Luận án TS: Đầu tư phát triển Khu Kinh tế Quốc phòng tại Việt Nam - Đỗ Mạnh Hùng

Nghiên cứu đầu tư phát triển khu kinh tế quốc phòng tại Việt Nam. Phân tích thực trạng, tiềm năng, đề xuất giải pháp bền vững.

Chuyên ngành

Kinh tế phát triển (Kinh tế đầu tư)

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

234

Thời gian đọc

36 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Khái niệm Vai trò Khu Kinh tế Quốc phòng Việt Nam

Khu Kinh tế Quốc phòng (KTQP) đóng vai trò chiến lược tại Việt Nam. Đây là mô hình phát triển đặc thù. Mô hình này kết hợp hài hòa mục tiêu kinh tế với yêu cầu quốc phòng - an ninh. Các khu này thường đặt tại vùng biên giới, biển đảo hoặc khu vực trọng điểm. Việc phát triển các Khu KTQP góp phần củng cố an ninh quốc gia. Đồng thời, chúng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững cho các vùng khó khăn. Tài liệu này đi sâu phân tích khái niệm, vai trò và hiệu quả đầu tư vào các Khu KTQP. Một cái nhìn tổng thể về mô hình này sẽ giúp đánh giá đúng tầm quan trọng. Mô hình này hướng tới sự ổn định và thịnh vượng lâu dài cho đất nước. Đầu tư vào đây là đầu tư cho tương lai an ninh và phát triển.

1.1. Định nghĩa Khu Kinh tế Quốc phòng

Khu Kinh tế Quốc phòng là vùng lãnh thổ được quy hoạch và quản lý đặc biệt. Mục tiêu chính là kết hợp phát triển kinh tế với đảm bảo quốc phòng - an ninh. Các khu này do lực lượng quốc phòng trực tiếp hoặc gián tiếp quản lý, điều hành. Hoạt động sản xuất, kinh doanh gắn liền với nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc. Mô hình này giúp khai thác tiềm năng kinh tế tại các vùng xa xôi. Nó cũng tạo ra thế trận quốc phòng vững chắc. Việc đầu tư quốc phòng không chỉ là chi phí mà còn là động lực phát triển. Định nghĩa này nhấn mạnh tính tổng hợp và đa chiều của các khu KTQP.

1.2. Vai trò chiến lược trong An ninh Quốc gia

Các Khu KTQP có vai trò thiết yếu trong củng cố an ninh quốc gia. Chúng giúp phát triển biên giới, ổn định dân cư tại các vùng nhạy cảm. Việc hình thành và phát triển các khu này tạo vành đai an ninh vững chắc. Chúng thúc đẩy kinh tế biển đảo, tăng cường khả năng phòng thủ trên biển. Đầu tư vào hạ tầng quốc phòng, phát triển sản xuất tại đây góp phần xóa đói giảm nghèo. Điều này cải thiện đời sống người dân, tạo sự gắn kết với lực lượng vũ trang. Sự kết hợp kinh tế với quốc phòng là chìa khóa. Nó đảm bảo sự toàn vẹn lãnh thổ và chủ quyền quốc gia. Đây là chiến lược phát triển bền vững, lâu dài.

II.Tổng quan hoạt động Đầu tư Phát triển Khu KTQP

Hoạt động đầu tư vào các Khu Kinh tế Quốc phòng là yếu tố then chốt. Việc này thúc đẩy sự phát triển của các khu vực này. Nhiều nguồn vốn được huy động, từ ngân sách nhà nước đến vốn tư nhân. Các dự án tập trung vào nhiều lĩnh vực: nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, hạ tầng xã hội. Đồng thời, không quên đầu tư vào hạ tầng quốc phòng. Sự phối hợp giữa các bộ, ngành và địa phương rất quan trọng. Mục tiêu chung là tạo ra môi trường đầu tư hiệu quả. Việc này giúp khai thác tối đa tiềm năng của từng khu KTQP. Kinh nghiệm từ quốc tế và trong nước cũng được nghiên cứu để tối ưu hóa. Đầu tư quốc phòng không chỉ là tiền mà còn là chiến lược dài hạn.

2.1. Các hình thức Đầu tư vào Khu KTQP

Đầu tư vào Khu KTQP đa dạng về hình thức. Ngân sách nhà nước đóng vai trò chủ đạo, cấp vốn cho các dự án trọng điểm. Các đơn vị quân đội cũng tự chủ một phần vốn. Ngoài ra, việc thu hút vốn từ các doanh nghiệp trong và ngoài nước cũng được khuyến khích. Vốn ODA (Hỗ trợ phát triển chính thức) góp phần vào các dự án hạ tầng lớn. Hình thức đầu tư công - tư (PPP) đang dần được áp dụng. Điều này giúp chia sẻ rủi ro và tăng hiệu quả sử dụng vốn. Sự đa dạng này phản ánh tầm quan trọng của khu kinh tế quốc phòng. Nó cần nhiều nguồn lực khác nhau để phát triển.

2.2. Mục tiêu và Hiệu quả mong đợi từ Đầu tư

Mục tiêu đầu tư vào Khu KTQP rất rõ ràng. Phát triển kinh tế địa phương, nâng cao đời sống dân cư là ưu tiên hàng đầu. Xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm cũng là các mục tiêu quan trọng. Bên cạnh đó, đầu tư tăng cường năng lực quốc phòng - an ninh. Việc này giúp củng cố hệ thống phòng thủ, bảo vệ chủ quyền. Hiệu quả mong đợi bao gồm tăng trưởng kinh tế, ổn định xã hội, và an ninh vững chắc. Các dự án phải thể hiện sự kết hợp kinh tế với quốc phòng. Điều này đảm bảo lợi ích kép cho đất nước. Hiệu quả đầu tư quốc phòng được đo lường bằng nhiều chỉ số. Từ kinh tế đến xã hội và an ninh.

2.3. Kinh nghiệm phát triển từ quốc tế và trong nước

Việt Nam có thể học hỏi từ kinh nghiệm quốc tế và trong nước. Các quốc gia khác cũng có mô hình tương tự, ví dụ như khu công nghiệp quốc phòng. Việc nghiên cứu các mô hình thành công giúp rút ra bài học quý giá. Trong nước, các dự án thí điểm đã cung cấp nhiều thông tin thực tiễn. Những thành công và hạn chế được phân tích kỹ lưỡng. Điều này giúp hoàn thiện chính sách và phương pháp đầu tư. Kinh nghiệm này rất quan trọng để tránh lặp lại sai lầm. Nó giúp tối ưu hóa nguồn lực cho khu kinh tế quốc phòng.

III.Thực trạng Kết quả Đầu tư Khu Kinh tế Quốc phòng

Thực trạng đầu tư vào các Khu Kinh tế Quốc phòng (KTQP) tại Việt Nam cho thấy nhiều kết quả đáng ghi nhận. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số thách thức. Trước khi đầu tư, nhiều khu vực là vùng sâu, vùng xa, điều kiện kinh tế - xã hội còn lạc hậu. Hạ tầng cơ sở yếu kém, đời sống người dân khó khăn. Qua quá trình đầu tư, nhiều dự án đã mang lại những thay đổi tích cực. Việc này thể hiện rõ ràng qua các số liệu khảo sát. Các dự án tập trung vào nâng cấp hạ tầng, phát triển sản xuất. Chúng cũng góp phần cải thiện an sinh xã hội. Kết quả này phản ánh sự nỗ lực lớn từ nhà nước và các lực lượng vũ trang. Đầu tư phát triển biên giới là một ưu tiên hàng đầu.

3.1. Khái quát tình hình các xã khu vực Khu KTQP trước khi Đầu tư

Trước khi có các dự án đầu tư, nhiều xã nằm trong khu vực KTQP đối mặt với vô vàn khó khăn. Hầu hết là các vùng núi cao, biên giới hoặc hải đảo xa xôi. Kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp lạc hậu, thiếu thốn công nghệ. Tỷ lệ hộ nghèo cao, trình độ dân trí còn hạn chế. Hạ tầng quốc phòng và dân sinh rất yếu kém. Đường giao thông khó khăn, thiếu điện, nước sạch. Tình hình an ninh trật tự đôi khi phức tạp. Những yếu tố này đặt ra nhu cầu cấp thiết về đầu tư. Việc này nhằm thay đổi diện mạo các vùng vùng trọng điểm quốc phòng.

3.2. Kết quả Đầu tư sơ bộ và chuyển biến tích cực

Các dự án đầu tư vào Khu KTQP đã mang lại nhiều chuyển biến tích cực. Hạ tầng giao thông được nâng cấp, giúp kết nối các vùng dễ dàng hơn. Hệ thống thủy lợi, cấp nước sạch và điện đã cải thiện đáng kể đời sống. Các mô hình sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp mới được triển khai. Điều này giúp tăng thu nhập cho người dân. Việc di dân, tái định cư có kế hoạch đã góp phần ổn định xã hội. An ninh trật tự được củng cố. Tỷ lệ hộ nghèo giảm rõ rệt. Các kết quả này cho thấy đầu tư quốc phòng đã phát huy hiệu quả. Chúng đã tạo ra những thay đổi thiết thực cho các vùng phát triển biên giới.

IV.Đánh giá Hiệu quả Đầu tư Phát triển Khu KTQP

Việc đánh giá hiệu quả đầu tư vào các Khu Kinh tế Quốc phòng là cần thiết. Nó giúp nhận diện điểm mạnh, điểm yếu. Phương pháp đánh giá bao gồm các tiêu chí kinh tế, xã hội, môi trường và quốc phòng. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư rất đa dạng. Đó là chính sách, năng lực quản lý, chất lượng dự án. Tài liệu phân tích sâu các nhân tố này. Mặc dù đạt được nhiều thành tựu, vẫn còn những tồn tại. Các thách thức đặt ra đòi hỏi phải có giải pháp đồng bộ. Đánh giá khách quan giúp tối ưu hóa việc phân bổ nguồn lực. Nó cũng đảm bảo các mục tiêu an ninh quốc gia được thực hiện.

4.1. Tiêu chí và phương pháp đánh giá Hiệu quả

Đánh giá hiệu quả đầu tư vào Khu KTQP sử dụng nhiều tiêu chí. Về kinh tế, xem xét tăng trưởng GDP, thu nhập bình quân đầu người, hiệu quả sử dụng vốn. Về xã hội, đánh giá mức độ giảm nghèo, tạo việc làm, cải thiện y tế, giáo dục. Về môi trường, xem xét tác động đến tài nguyên, hệ sinh thái. Về quốc phòng, đánh giá sự vững chắc của thế trận quốc phòng - an ninh. Phương pháp đánh giá bao gồm phân tích định lượng (ROI, NPV) và định tính. Điều này đảm bảo cái nhìn toàn diện về hiệu quả đầu tư.

4.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến Hiệu quả

Nhiều nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả đầu tư. Chính sách pháp luật rõ ràng, đồng bộ là nền tảng. Năng lực quản lý dự án của các ban quản lý, địa phương là then chốt. Chất lượng lập và triển khai dự án cũng rất quan trọng. Khả năng huy động và giải ngân vốn đúng tiến độ. Sự phối hợp giữa các cấp, ngành, và địa phương. Ngoài ra, yếu tố tự nhiên và xã hội tại khu kinh tế quốc phòng cũng ảnh hưởng lớn. Việc phân tích kỹ các nhân tố này giúp đưa ra giải pháp phù hợp.

4.3. Những tồn tại và thách thức đặt ra

Mặc dù có nhiều thành tựu, đầu tư vào Khu KTQP vẫn đối mặt với tồn tại. Hiệu quả sử dụng vốn ở một số dự án chưa cao. Việc giải ngân vốn còn chậm trễ. Năng lực quản lý của một số đơn vị còn hạn chế. Công tác quy hoạch, kế hoạch chưa thực sự đồng bộ. Một số dự án thiếu tính bền vững. Thách thức bao gồm sự phức tạp của địa hình, điều kiện khí hậu khắc nghiệt. Việc thu hút vốn tư nhân vào khu công nghiệp quốc phòng còn khó khăn. Những tồn tại này đòi hỏi sự cải thiện liên tục để đạt được mục tiêu quốc phòng - an ninh tốt nhất.

V.Giải pháp hoàn thiện Đầu tư Phát triển Khu KTQP

Để tối ưu hóa hoạt động đầu tư vào các Khu Kinh tế Quốc phòng, cần có các giải pháp toàn diện. Các giải pháp này tập trung vào định hướng chiến lược, hoàn thiện cơ chế chính sách. Chúng cũng nhằm nâng cao năng lực quản lý và thu hút nguồn lực. Mục tiêu là phát triển bền vững, kết hợp chặt chẽ kinh tế và quốc phòng. Điều này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành. Việc này giúp tạo môi trường thuận lợi cho đầu tư. Đồng thời, đảm bảo an ninh quốc gia được củng cố vững chắc. Tài liệu đề xuất các giải pháp đầu tư cụ thể. Các giải pháp này nhằm giải quyết các tồn tại và thách thức hiện có.

5.1. Định hướng chiến lược Đầu tư và Phát triển

Định hướng chiến lược cần tập trung vào phát triển bền vững. Ưu tiên các dự án có tính lưỡng dụng, vừa phát triển kinh tế vừa phục vụ quốc phòng. Đẩy mạnh đầu tư vào hạ tầng quốc phòng thiết yếu. Phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn phù hợp với đặc thù từng khu vực. Xây dựng các cụm liên kết kinh tế - quốc phòng. Khuyến khích ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực địa phương. Định hướng này đảm bảo các Khu KTQP phát triển đúng hướng. Việc này góp phần vào sự ổn định chung của an ninh quốc gia.

5.2. Các giải pháp hoàn thiện cơ chế chính sách

Hoàn thiện cơ chế chính sách là yếu tố then chốt. Rà soát, sửa đổi các quy định pháp luật liên quan để tạo hành lang pháp lý rõ ràng. Xây dựng chính sách ưu đãi đầu tư hấp dẫn cho các doanh nghiệp. Điều này nhằm thu hút vốn vào các khu kinh tế quốc phòng. Nâng cao tính minh bạch, đơn giản hóa thủ tục hành chính. Tăng cường phân cấp, phân quyền đi đôi với kiểm tra, giám sát chặt chẽ. Đảm bảo sự phối hợp đồng bộ giữa các bộ, ngành. Cơ chế chính sách phải hỗ trợ tối đa cho đầu tư quốc phòng.

5.3. Giải pháp thu hút nguồn lực và nâng cao chất lượng

Cần đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư. Ngoài ngân sách, tăng cường thu hút vốn tư nhân, vốn ODA. Khuyến khích các doanh nghiệp lớn đầu tư vào khu công nghiệp quốc phòng. Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch và chuẩn bị dự án. Tập trung vào đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý dự án. Tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả đầu tư định kỳ. Áp dụng công nghệ mới để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm. Điều này giúp các Khu KTQP phát triển nhanh chóng và hiệu quả. Các giải pháp này sẽ thúc đẩy kết hợp kinh tế với quốc phòng lên tầm cao mới.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Đầu tư phát triển các khu kinh tế quốc phòng ở việt nam hiện nay

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (234 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

i BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ðỖ MẠNH HÙNG ðẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÁC KHU KINH TẾ - QUỐC PHÒNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY Chuyên ngành: Kinh tế phát triển (Kinh tế ñầu tư) Mã số: 62.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: 1.TS VŨ MINH TRAI 2.TS NGUYỄN ANH HOÀNG HÀ NỘI - 2008 ii Lời Cam ðoan Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Những số liệu, tư liệu ñưa ra trong Luận án là trung thực và nội dung của Luận án chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào. Người cam ñoan ðỗ Mạnh Hùng iii MỤC LỤC Trang Mở ñầu: 1 Chương 1: Phương pháp nghiên cứu luận án 8 1. Khái quát về nội dung nghiên cứu của luận án 8 1.

Phương pháp nghiên cứu luận án 9 Chương 2: Những vấn ñề tổng quan về khu kinh tế - quốc phòng và ñầu tư phát triển khu kinh tế - quốc phòng 22 2. Quan niệm về khu kinh tế - quốc phòng 22 2. Hoạt ñộng ñầu tư vào các khu kinh tế - quốc phòng 34 2. Hiệu quả ñầu tư vào các khu kinh tế - quốc phòng 42 2.

Kinh nghiệm quốc tế và trong nước trong xây dựng các 53 khu kinh tế - quốc phòng Chương 3: Khảo sát tình hình ñầu tư vào các khu kinh tế - quốc 66 phòng 3. Khái quát tình hình các xã khu vực khu kinh tế quốc 66 phòng trước khi ñầu tư 3. Kết quả khảo sát tình hình ñầu tư vào khu kinh tế quốc 72 phòng Chương 4: ðánh giá thực trạng ñầu tư vào các khu kinh tế - quốc 106 phòng 4. ðánh giá thực trạng kết quả ñầu tư vào các khu kinh tế 106 quốc phòng 4.

Tổng quan về phân tích, ñánh giá ñầu tư vào khu kinh tế 110 quốc phòng 4. ðánh giá hiệu quả ñầu tư vào khu kinh tế quốc phòng 112 4. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng ñến kết quả và hiểu quả 135 ñầu tư vào khu kinh tế quốc phòng 4. Những vấn ñề ñặt ra cần tập trung giải quyết trong ñầu tư 145 phát triển các khu kinh tế quốc phòng ở nước ta hiện nay Chương 5: Giải pháp ñầu tư phát triển các khu kinh tế – quốc phòng 150 5.

ðịnh hướng ñầu tư phát triển các khu kinh tế quốc phòng 150 5. Một số giải pháp hoàn thiện ñầu tư vào khu kinh tế quốc 159 phòng Kết luận và kiến nghị 186 Kết luận 186 Kiến nghị 188 Danh mục các công trình của tác giả 189 Tài liệu tham khảo 190 Phụ lục 202 iv DH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT AN An ninh ANQP An ninh - quốc phòng BTL Bộ Tư lệnh BQLDA Ban Quản lý dự án BQP Bộ Quốc phòng CHQS Chỉ huy quân sự ðTPT ðầu tư phát triển HðND Hội ñồng nhân dân IRR Internal Rate of Return KT Kinh tế KTCK Kinh tế cửa khẩu KTXH Kinh tế - xã hội KTQP Kinh tế - quốc phòng NFV Net future Value NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn NPV Net Present Value NSNN Ngân sách nhà nước QP Quốc phòng QPAN Quốc phòng - an ninh SWOT Strengthening Weakness Opportunity Threat TKKT – TDT Thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán UBND Uỷ ban nhân dân VðT Vốn ñầu tư VL Vật liệu VND Việt nam ñồng v Danh mục các bảng Bảng 1. Các bên có liên quan của dự án ñầu tư vào khu KTQP. Ma trận các bên liên quan của dự án.

Một số phương pháp áp dụng cho phân tích, ñánh giá ñầu tư. 14 vào khu KTQP. Bảng liệt kê SWOT của khu KTQP ABC. Các ñặc ñiểm cơ bản của khu KTQP.

Lôgic dự án ñầu tư vào khu KTQP. Thực trạng kết cấu hạ tầng của 132 xã thuộc 15. Các bên liên quan của dự án ñầu tư vào khu KTQP. Quy hoạch sơ bộ khu KTQP Mường Chà - Quân khu 2.

Xác ñịnh mức ñộ sai lệch giữa dự kiến và thực tế triển khai của khu KTQP Binh ñoàn 16 trên ñịa bàn huyện Easúp - Tỉnh ðắklắk. ðánh giá chất lượng các dự án ñược lập. Mức ñộ sai lệch về ba nội dung cơ bản của các dự án. Tỷ lệ ñào tạo nghiệp vụ quản lý dự án của các ban quản lý dự án98 Bảng 3.

Mức ñộ hiểu biết nghiệp vụ quản lý dự án của các ban quản lý dự án. Khoảng cách và ñiều kiện ñi lại từ ban quản lý. 99 dự án ñến dự án. Tổng quan vốn ñầu tư thực hiện của 15 khu KTQP.

Tỷ lệ vốn ñầu tư thực hiện bình quân năm của các khu KTQP. Vốn ñầu tư và hiệu quả ñầu tư chương trình ổn ñịnh sản xuất nông, lâm nghiệp gắn với chế biến sản phẩm tại các khu KTQP. ðánh giá hiệu quả thực hiện chương trình trồng rừng. 115 vi tại các khu KTQP.

ðầu tư theo chương trình nước sạch và vệ sinh. 116 nông thôn tại các khu KTQP. Hiệu quả ñầu tư theo chương trình nước sạch và. 117 vệ sinh nông thôn tại các khu KTQP.

Kết quả chương trình di dân (sự nghiệp di dân). Vốn ñầu tư thực hiện chương trình di dân (sự nghiệp di dân). 119 tại các khu KTQP. ðánh giá hiệu quả ñầu tư thực hiện chương trình di dân (sự nghiệp di dân) tại các khu KTQP.

Lợi ích của các dự án ñầu tư vào khu KTQP cho chương trình ổn ñịnh sản xuất nông, lâm nghiệp gắn với chế biến sản phẩm tại các khu KTQP giai ñoạn 2000 - 2005. ðánh giá hiệu quả ñầu tư của chương trình trồng rừng. Lợi ích của các dự án ñầu tư vào các khu KTQP ñối với chương trình nước sạch và vệ sinh nông thôn. Lợi ích của các dự án ñối với chương trình di dân (sự nghiệp di dân) tại các khu KTQP.

Tổng hợp lợi ích của các dự án ñối với các khu KTQP. Tổng hợp vốn ngân sách nhà nước ñầu tư vào các khu KTQP 127 từ năm 1998 ñến năm 2005. ðánh giá thiệt hại của vốn ñầu tư vào khu KTQP. Kết quả xoá ñói giảm nghèo tại các khu KTQP kể từ khi.

129 triển khai dự án ñến tháng 3/2007 (quy ñổi theo chuẩn nghèo mới). Lợi ích xoá ñói giảm nghèo của ñầu tư vào các khu KTQP. Vốn ñầu tư cho các khu KTQP. So sánh lợi thế giữa chiến sỹ chính quy.

133 và dân quân tự vệ ñịa phương. Lợi ích an ninh - quốc phòng của các dự án ñầu tư. 134 vào khu KTQP. Hiệu quả tổng hợp ñầu tư vào khu KTQP.

Các nhân tố ảnh hưởng ñến hiệu quả ñầu tư vào khu KTQP. Mô hình xác ñịnh thứ tự ưu tiên ñầu tư. Hệ thống tiêu thức ñánh giá hiệu quả tài chính của ñầu tư. 175 vào khu KTQP.

ðánh giá hiệu quả ñầu tư giai ñoạn ñầu tư của dự án ñầu tư. 177 vào khu KTQP X. Hoàn thiện quy trình quản lý ñầu tư vào khu KTQP. 179 viii Danh mục các hình vẽ, ñồ thị Sơ ñồ 1.

Những nội dung nghiên cứu của luận án. Lôgic dự án ñầu tư phát triển. Ma trận chiến lược quản lý các bên có liên quan. Biểu ñồ nhân quả áp dụng cho phân tích ñầu tư.

Quy tr×nh gi¶i quyÕt vÊn ®Ò. Các chương trình, dự án theo chương trình mục tiêu quốc gia.2 Hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường. Nguồn vốn của dự án ñầu tư vào khu KTQP. Mô hình tổ chức quản lý các dự án ñầu tư vào khu KTQP .3 Mô hình tổ chức quản lý dự án khu KTQP .94 do BTL quân khu làm chủ ñầu tư.

Mô hình tổ chức quản lý dự án khu KTQP .95 do các doanh nghiệp quốc phòng làm chủ ñầu tư. Mô hình tổ chức quản lý dự án khu KTQP .97 do các ñoàn KTQP làm chủ ñầu tư. Các hoạt ñộng chính ảnh hưởng ñến hiệu quả ñầu tư.144 vào khu KTQP.1 Hệ thống giải pháp cơ bản cho ñầu tư phát triển.158 ix 1 MỞ ðẦU 1. Tính cấp thiết của ñề tài ðại hội toàn quốc lần thứ X của ðảng xác ñịnh mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa trong thời gian tới là ñẩy nhanh tốc ñộ tăng trưởng kinh tế, ñạt ñược bước chuyển biến quan trọng về nâng cao hiệu quả và tính bền vững của sự phát triển, sớm ñưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển.

Cải thiện rõ rệt ñời sống vật chất, văn hoá và tinh thần của nhân dân. ðẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện ñại hoá và phát triển kinh tế tri thức, tạo nền tảng ñưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện ñại vào năm 2020. Giữ vững ổn ñịnh chính trị và trật tự, an toàn xã hội. Bảo vệ vững chắc ñộc lập chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và an ninh quốc gia [90, tr.

Như vậy, bảo ñảm AN, QP, giữ vững ổn ñịnh chính trị, trật tự và an toàn xã hội ñể phát triển kinh tế ñất nước là nhiệm vụ vô cùng quan trọng của toàn ðảng, toàn dân và toàn quân, trong ñó quân ñội là nòng cốt. Ngày nay nhiệm vụ ñảm bảo AN, QP không chỉ ñơn thuần là ngăn chặn, giữ vững ñộc lập chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia, ñánh bại mọi âm mưu phá hoại của kẻ thù mà quan trọng hơn là phải chuẩn bị mọi ñiều kiện cần và có thể ñể ñẩy lùi, ngăn chặn nguy cơ xảy ra chiến tranh, ñể không phải tiến hành chiến tranh. Muốn vậy, phải có chiến lược ñẩy mạnh phát triển KTXH kết hợp chặt chẽ với QPAN trong mọi lĩnh vực của ñất nước. Việt Nam là một trong những quốc gia có vị trí chiến lược quan trọng trong khu vực ðông Nam á, có hai vành ñai biên giới trên bộ rộng lớn kéo dài suốt từ ñông sang tây, có hàng ngàn km bờ biển cùng nhiều ñảo, hải ñảo trên biển ðông.

Biên giới quốc gia có vai trò ñặc biệt quan trọng về QP, AN, ñồng thời lại là những vùng chứa nhiều tiềm năng to lớn của các ngành kinh tế mũi nhọn như khai khoáng, lâm nghiệp, thuỷ ñiện, xuất nhập khẩu; là nơi giữ gìn và phát huy nhiều giá trị văn hoá truyền thống ñặc sắc của cộng ñồng các dân tộc Việt Nam,. Trong suốt quá trình lịch sử dựng nước và giữ nước, cha ông ta luôn coi ñó là “phên dậu” trấn giữ quốc gia và thường cử các hào trưởng, tù trưởng có uy tín ñặc trách nhiệm vụ quản lý bảo vệ các vùng biên ải, vừa giữ “hoà khí” với các nước láng giềng, vừa chủ 2 ñộng ñối phó ngăn chặn quân xâm lược từ xa.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Đầu tư Phát triển Khu Kinh tế Quốc phòng tại Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu đầu tư phát triển khu kinh tế quốc phòng tại Việt Nam. Phân tích thực trạng, tiềm năng, đề xuất giải pháp bền vững.

Luận án "Đầu tư Phát triển Khu Kinh tế Quốc phòng tại Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại trường đại học kinh tế quốc dân. Năm bảo vệ: 2008.

Luận án "Đầu tư Phát triển Khu Kinh tế Quốc phòng tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Đầu tư Phát triển Khu Kinh tế Quốc phòng tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển (Kinh tế đầu tư). Danh mục: Kinh Tế Chính Trị.

Luận án "Đầu tư Phát triển Khu Kinh tế Quốc phòng tại Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Đầu tư Phát triển Khu Kinh tế Quốc phòng tại Việt Nam" có 234 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Đầu tư Phát triển Khu Kinh tế Quốc phòng tại Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter