Luận án TS Hoàng Văn Khải: Giải quyết quan hệ lợi ích cá nhân, xã hội ở Việt Nam
Giải quyết hài hòa lợi ích cá nhân và xã hội trong nền kinh tế thị trường Việt Nam hiện nay
Chủ nghĩa Duy vật biện chứng và Chủ nghĩa Duy vật lịch sử
Luan An
luận án
Năm xuất bản
Số trang
176
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Lý luận cơ bản lợi ích cá nhân và xã hội trong KTTT
Nghiên cứu này đặt ra tầm quan trọng của việc giải quyết quan hệ giữa lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội trong bối cảnh Kinh tế thị trường Việt Nam. Lợi ích được xem là động lực cốt lõi thúc đẩy hành động con người, biến đổi xã hội. Sự tương tác giữa các chủ thể lợi ích hình thành nên các mối quan hệ phức tạp, đặc biệt là giữa lợi ích cá nhân (LICN) và lợi ích xã hội (LIXH). Những quan hệ này biến đổi liên tục theo nhu cầu xã hội. Việc hiểu rõ bản chất, nội dung và các yếu tố ảnh hưởng là nền tảng để xây dựng chính sách hiệu quả. Luận án đi sâu vào các vấn đề lý luận cơ bản, định hình cách tiếp cận khoa học cho bài toán quản lý lợi ích. Điều này hướng tới một sự phát triển bền vững.
1.1. Khái niệm và nội dung quan hệ lợi ích
Khái niệm lợi ích, lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội được làm rõ. Lợi ích cá nhân đại diện cho những mục tiêu, mong muốn chính đáng của từng cá nhân. Lợi ích xã hội phản ánh lợi ích chung của cộng đồng, quốc gia. Quan hệ giữa hai loại lợi ích này không ngừng biến động. Sự tồn tại song song, tương hỗ và đôi khi đối kháng giữa chúng tạo nên động lực cho phát triển kinh tế. Hiểu được nội dung cụ thể của các quan hệ này giúp nhận diện chính xác các mâu thuẫn lợi ích tiềm ẩn. Việc giải quyết các quan hệ lợi ích này là yếu tố then chốt cho sự phát triển bền vững của xã hội, đặc biệt trong Kinh tế thị trường định hướng XHCN.
1.2. Các yếu tố tác động đến quan hệ lợi ích
Nhiều nhân tố ảnh hưởng đến việc giải quyết quan hệ lợi ích. Các yếu tố kinh tế bao gồm chính sách phân phối, sở hữu và cơ chế thị trường. Các yếu tố xã hội như văn hóa, đạo đức, hệ thống giá trị cũng đóng vai trò quan trọng. Ngoài ra, thể chế chính trị, pháp luật cũng định hình khuôn khổ cho sự tương tác lợi ích. Sự biến đổi của nhu cầu xã hội, trình độ phát triển lực lượng sản xuất đều ảnh hưởng mạnh mẽ. Nhận diện rõ các nhân tố này giúp hoạch định giải pháp can thiệp hiệu quả. Điều này góp phần hài hòa hóa lợi ích, tránh xung đột gay gắt, thúc đẩy công bằng xã hội.
II.Thực trạng giải quyết quan hệ lợi ích KTTT Việt Nam
Thực trạng giải quyết quan hệ giữa lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội tại Việt Nam đang đối mặt nhiều thách thức. Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tạo ra cơ hội đồng thời phát sinh mâu thuẫn. Các chính sách đã triển khai đạt được một số thành tựu nhất định. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề chưa được giải quyết triệt để. Điều này ảnh hưởng đến sự phát triển chung và công bằng xã hội. Phân tích thực trạng giúp nhận diện các điểm nghẽn, đề xuất giải pháp phù hợp. Việc này là cần thiết để đạt được mục tiêu phát triển bền vững.
2.1. Đánh giá thực trạng quan hệ lợi ích hiện nay
Thực trạng cho thấy sự đan xen phức tạp giữa lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội. Một số trường hợp, lợi ích cá nhân được phát huy, thúc đẩy sản xuất. Điều này góp phần tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, nhiều xung đột lợi ích vẫn diễn ra. Ví dụ, tranh chấp đất đai, tham nhũng, độc quyền làm tổn hại lợi ích chung. Việc thực thi chính sách chưa đồng bộ, hiệu quả. Hệ thống pháp luật cần được hoàn thiện để quản lý tốt hơn các chủ thể lợi ích. Đánh giá khách quan thực trạng là cần thiết để định hướng chính sách.
2.2. Những vấn đề tồn đọng trong quan hệ lợi ích
Một số vấn đề lớn vẫn tồn đọng trong việc giải quyết quan hệ lợi ích. Khoảng cách giàu nghèo có xu hướng gia tăng, đe dọa công bằng xã hội. Phân phối thu nhập chưa thực sự công bằng. Tài nguyên xã hội bị lạm dụng vì lợi ích nhóm. Sự thiếu minh bạch trong quản lý gây bức xúc xã hội. Quyền lợi hợp pháp của một số cá nhân, nhóm người chưa được đảm bảo đầy đủ. Những vấn đề này tạo ra rào cản cho sự phát triển bền vững của Kinh tế thị trường Việt Nam. Chúng cần được giải quyết một cách căn bản và hệ thống.
III.Nâng cao nhận thức chính sách sở hữu phân phối lợi ích
Để hài hòa hóa lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội, việc nâng cao nhận thức là vô cùng quan trọng. Các chủ thể cần hiểu rõ vai trò, trách nhiệm của mình trong sự phát triển kinh tế. Đồng thời, hoàn thiện chính sách về sở hữu và phân phối là nền tảng. Những chính sách này phải đảm bảo tính công bằng, minh bạch. Từ đó, tạo động lực cho các cá nhân đóng góp vào lợi ích chung, thúc đẩy công bằng xã hội. Đây là những giải pháp then chốt để xây dựng một xã hội phát triển công bằng, bền vững.
3.1. Tăng cường nhận thức các chủ thể về lợi ích
Nâng cao nhận thức về lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội là giải pháp hàng đầu. Các chủ thể cần nhận thức rõ mối quan hệ biện chứng giữa hai loại lợi ích. Việc giáo dục ý thức trách nhiệm xã hội cần được đẩy mạnh. Các giá trị đạo đức, văn hóa cần được củng cố. Điều này giúp cá nhân tự giác hành động vì lợi ích chung, góp phần vào phát triển bền vững. Đồng thời, nhận thức đúng đắn giúp giảm thiểu các hành vi vụ lợi, vi phạm pháp luật. Nhận thức đúng sẽ dẫn đến hành động đúng.
3.2. Cải thiện chính sách sở hữu phân phối công bằng
Hoàn thiện chính sách về sở hữu và phân phối đóng vai trò quan trọng. Chính sách sở hữu cần đảm bảo quyền lợi hợp pháp của mọi thành phần kinh tế. Chính sách phân phối phải hướng đến công bằng xã hội, giảm thiểu chênh lệch thu nhập. Việc thực hiện công khai, minh bạch các chính sách này là cần thiết. Điều này tạo điều kiện cho cá nhân phát triển, đồng thời đóng góp vào lợi ích chung. Cần có cơ chế giám sát chặt chẽ, hoàn thiện pháp luật để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của các chính sách này.
IV.Hoàn thiện chính sách tiền lương an sinh phúc lợi xã hội
Các giải pháp về chính sách tiền lương, an sinh xã hội và phúc lợi xã hội cần được đặc biệt chú trọng. Đây là những công cụ quan trọng để đảm bảo sự ổn định, công bằng trong xã hội. Khuyến khích cá nhân thực hiện lợi ích chính đáng là tiền đề để tạo động lực phát triển. Kết hợp với việc đảm bảo an sinh, phúc lợi toàn diện. Điều này giúp người dân có cuộc sống tốt hơn, nâng cao chất lượng cuộc sống. Nó cũng góp phần tạo động lực mạnh mẽ cho sự phát triển kinh tế bền vững của đất nước, hướng tới một xã hội hài hòa.
4.1. Khuyến khích thực hiện lợi ích cá nhân chính đáng
Khuyến khích cá nhân theo đuổi lợi ích chính đáng là động lực phát triển kinh tế. Nhà nước cần tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, minh bạch. Cơ chế cạnh tranh lành mạnh cần được thiết lập và duy trì. Quyền sở hữu và lợi ích hợp pháp của cá nhân cần được pháp luật bảo vệ nghiêm ngặt. Điều này giúp cá nhân phát huy tối đa năng lực, sáng tạo, đóng góp vào tổng thể xã hội. Lợi ích cá nhân chính đáng khi được khuyến khích sẽ đóng góp tích cực vào lợi ích xã hội, tạo nên sự hài hòa các lợi ích.
4.2. Đổi mới chính sách tiền lương an sinh phúc lợi
Đổi mới chính sách tiền lương là cần thiết để đảm bảo công bằng xã hội. Tiền lương phải phản ánh đúng giá trị sức lao động, đảm bảo cuộc sống cho người lao động. Đồng thời, chính sách an sinh xã hội và phúc lợi xã hội cần được hoàn thiện. Bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp phải bao phủ rộng khắp. Các chương trình hỗ trợ người nghèo, yếu thế cần được tăng cường. Điều này tạo mạng lưới an toàn xã hội vững chắc, giảm bớt gánh nặng cho cá nhân. Đây là yếu tố quan trọng để củng cố niềm tin, ổn định xã hội và thúc đẩy phát triển bền vững.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (176 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH HOÀNG VĂN KHẢI GIẢI QUYẾT QUAN HỆ GIỮA LỢI ÍCH CÁ NHÂN VÀ LỢI ÍCH XÃ HỘI TRONG ĐIỀU KIỆN KINH TẾ THỊ TRƢỜNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ TRIẾT HỌC CHUYÊN NGÀNH: CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG VÀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ HÀ NỘI - 2019 HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH HOÀNG VĂN KHẢI GIẢI QUYẾT QUAN HỆ GIỮA LỢI ÍCH CÁ NHÂN VÀ LỢI ÍCH XÃ HỘI TRONG ĐIỀU KIỆN KINH TẾ THỊ TRƢỜNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ TRIẾT HỌC CHUYÊN NGÀNH: CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG VÀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ Mã số: 62 22 03 02 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. PGS, TS Vũ Hồng Sơn 2. PGS, TS Đặng Quang Định HÀ NỘI - 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định.
Tác giả Hoàng Văn Khải MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI. Những công trình nghiên cứu về lợi ích, lợi ích cá nhân, lợi ích xã hội, các nhân tố ảnh hưởng tới việc giải quyết quan hệ giữa lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội. Những nghiên cứu liên quan đến thực trạng, nguyên nhân giải quyết quan hệ giữa lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội.
Những nghiên cứu liên quan đến giải pháp để giải quyết quan hệ giữa lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội. Giá trị của những công trình trên và một số vấn đề luận án cần tiếp tục giải quyết. GIẢI QUYẾT QUAN HỆ GIỮA LỢI ÍCH CÁ NHÂN VÀ LỢI ÍCH XÃ HỘI TRONG ĐIỀU KIỆN KINH TẾ THỊ TRƢỜNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY - MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN. Khái niệm, nội dung giải quyết quan hệ giữa lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội trong điều kiện kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay.
Những nhân tố tác động đến việc giải quyết quan hệ giữa lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội trong điều kiện kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay. GIẢI QUYẾT QUAN HỆ GIỮA LỢI ÍCH CÁ NHÂN VÀ LỢI ÍCH XÃ HỘI TRONG ĐIỀU KIỆN KINH TẾ THỊ TRƢỜNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY - THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA. Thực trạng giải quyết quan hệ giữa lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội trong điều kiện kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay. Một số vấn đề đặt ra từ thực trạng giải quyết quan hệ giữa lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội trong điều kiện kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay.
GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ GIẢI QUYẾT QUAN HỆ GIỮA LỢI ÍCH CÁ NHÂN VÀ LỢI ÍCH XÃ HỘI TRONG ĐIỀU KIỆN KINH TẾ THỊ TRƢỜNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY. Nâng cao nhận thức của các chủ thể lợi ích trong việc giải quyết quan hệ giữa lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội. Tiếp tục hoàn thiện chính sách về sở hữu, phân phối nhằm đảm bảo công bằng và tổ chức thực hiện tốt trên thực tế để giải quyết quan hệ giữa lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội. Khuyến khích cá nhân thực hiện lợi ích chính đáng của mình đồng thời thực hiện lợi ích xã hội.
Tiếp tục đổi mới, hoàn thiện chính sách tiền lương, kết hợp thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội và phúc lợi xã hội .156 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN .158 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .159 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ASXH : An sinh xã hội CBXH : Công bằng xã hội CNTB : Chủ nghĩa tư bản CNXH : Chủ nghĩa xã hội CNH, HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CTSH : Chủ thể sở hữu DNNN : Doanh nghiệp nhà nước ĐTSH : Đối tượng sở hữu HTSH : Hình thức sở hữu KTTT : Kinh tế thị trường KTTN : Kinh tế tư nhân KTNN : Kinh tế nhà nước LLSX : Lực lượng sản xuất LIXH : Lợi ích xã hội LICN : Lợi ích cá nhân PLXH : Phúc lợi xã hội TLSX : Tư liệu sản xuất QHSX : Quan hệ sản xuất QHSH : Quan hệ sở hữu XHCN : Xã hội chủ nghĩa 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Suy cho cùng, sự phát triển xã hội là kết quả của những hoạt động có ý thức của con người “đang theo đuổi những mục đích nhất định”. Trong sự phát triển đó, lợi ích là một trong những động lực thúc đẩy hoạt động của con người, của sự biến đổi xã hội và là một trong những vấn đề căn bản, có ý nghĩa quyết định bản chất các mối quan hệ trong xã hội. Đề cập tới vấn đề này, C.Ăngghen đã khẳng định: “Lợi ích là thuộc tính tất yếu của con người và nó gắn kết các thành viên xã hội dân sự lại với nhau” [88, tr.
Trong quá trình tồn tại và phát triển xã hội, sự tác động lẫn nhau giữa các chủ thể lợi ích nhằm thỏa mãn nhu cầu sẽ hình thành quan hệ lợi ích. Mối quan hệ giữa các lợi ích, đặc biệt giữa lợi ích cá nhân (LICN) và lợi ích xã hội (LIXH), tạo nên những vector thúc đẩy hoạt động của con người và sự vận động của xã hội theo những chiều hướng khác nhau, mạnh yếu khác nhau. Tuy nhiên, quan hệ giữa các chủ thể lợi ích luôn nảy sinh vấn đề phức tạp, chứa đựng những mâu thuẫn, nhất là giữa LICN và LIXH, bởi lợi ích luôn biến đổi theo sự biến đổi của nhu cầu xã hội. Cho đến hiện nay, ở tất cả các cấp độ của lý luận lợi ích nói chung, LICN và LIXH nói riêng vẫn đặt ra những vấn đề cần phải nghiên cứu, nhất là trong bối cảnh kinh tế thị trường (KTTT) - nơi các loại lợi ích thể hiện vai trò của mình một cách đặc thù, khác biệt so với các điều kiện xã hội khác.
Ở Việt Nam, trong quá trình xây dựng nền KTTT định hướng XHCN hiện nay, chúng ta ngày càng nhận thức rõ hơn vai trò làm động lực của lợi ích đối với sự tiến bộ xã hội. Tuy nhiên, điều đó chỉ đúng khi chúng ta giải quyết được hài hòa các quan hệ lợi ích khác nhau, đặc biệt là quan hệ giữa LICN và LIXH - quan hệ lợi ích căn bản của xã hội, nếu không thì trái lại, mâu thuẫn, xung đột lợi ích sẽ trở thành lực cản sự tiến bộ xã hội, có thể phá hoại nghiêm trọng những thành quả bước đầu mà đất nước đạt được, thậm chí xuất hiện những vấn đề chính trị - xã hội phức tạp. Ở nước ta trong khoảng hơn 20 năm trở lại đây, khi chúng ta đi ngày càng đi sâu vào nền KTTT, vấn đề lợi ích nói chung, LICN và LIXH nói riêng lại trở nên 2 phức tạp, tạo ra những vấn đề “nóng” cần phải giải quyết. Xuất hiện những biểu hiện của sự mất cân bằng trong giải quyết quan hệ giữa LICN và LIXH, trong nhiều biểu hiện chính là việc đề cao quá mức LICN hoặc LIXH.
Một số lực lượng xã hội nhân danh lợi ích, để mưu cầu LICN không chính đáng, xâm phạm LIXH. Những hiện tượng tham ô, tham nhũng, lãng phí, gây thất thoát tài sản Nhà nước, buôn lậu, trốn thuế, hàng giả, hàng kém chất lượng, lừa đảo, lợi ích nhóm tiêu cực lũng đoạn việc quản lý, điều hành và phân phối nói chung xảy ra với tính chất ngày càng phức tạp, nhiều vụ việc có quy mô lớn, gây những tổn hại đến sự phát triển xã hội. Thực chất của những hiện tượng đó chính là việc đề cao quá mức LICN, bất chấp luật pháp, đạo đức để đạt được LICN. Song ở thái cực ngược lại, lại có những LICN chính đáng chưa được quan tâm đúng mức, đời sống của một bộ phận nhân dân còn nhiều khó khăn, khoảng cách giàu - nghèo có xu hướng ngày càng doãng ra; thành phần kinh tế tư nhân chưa được tạo những điều kiện tốt nhất để phát triển, chưa phát huy hết tiềm năng của thành phần kinh tế này.
Cùng với đó, càng hội nhập quốc tế và phát triển KTTT mạnh mẽ thì càng đặt ra vấn đề là phải làm cho cá nhân thỏa mãn lợi ích chính đáng, đồng thời phải thúc đẩy đạt được những LIXH để vừa bảo đảm sự phát triển, vừa giữ vững định hướng XHCN. Chính vì vậy, để thúc đẩy sự phát triển đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN), đòi hỏi chúng ta phải giải quyết hài hòa quan hệ giữa LICN và LIXH. Song, để làm được điều đó, chúng ta cần hiểu rõ bản chất, vai trò, quy luật tồn tại, phát triển của từng loại lợi ích, nội dung, phương thức, các nhân tố tác động cũng như phân tích thực trạng, nguyên nhân của việc việc giải quyết quan hệ giữa LICN và LIXH, để từ đó có những giải pháp tác động phù hợp trong điều kiện KTTT định hướng XHCN ở nước ta hiện nay nhằm tạo động lực thúc đẩy sự phát triển chung của xã hội và của cả cá nhân. Xuất phát từ những vấn đề thực tiễn và lý luận nêu trên và với mong muốn góp phần đóng góp vào việc giải quyết quan hệ giữa LICN và LIXH, nghiên cứu sinh chọn vấn đề “Giải quyết quan hệ giữa lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội trong điều kiện kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay” làm đề tài luận án của mình.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2. Mục tiêu nghiên cứu Trên cơ sở phân tích những vấn đề lý luận, thực trạng, nguyên nhân và những vấn đề đặt ra từ việc giải quyết quan hệ giữa LICN và LIXH trong điều kiện KTTT ở Việt Nam hiện nay, luận án đề xuất những giải pháp chủ yếu để giải quyết hài hòa quan hệ giữa LICN và LIXH góp phần thúc đẩy sự phát triển đất nước theo định hướng XHCN. Nhiệm vụ nghiên cứu Để thực hiện được mục tiêu trên, luận án cần thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể như sau: - Làm rõ những vấn đề lý luận về việc giải quyết quan hệ giữa LICN và LIXH như khái niệm, nội dung, phương thức và các nhân tố tác động. - Phân tích thực trạng, nguyên nhân của những hạn chế và những vấn đề đặt ra từ giải quyết quan hệ giữa LICN và LIXH trong điều kiện KTTT ở Việt Nam hiện nay.
- Đề xuất những giải pháp chủ yếu để giải quyết hài hòa quan hệ giữa LICN và LIXH góp phần thúc đẩy sự phát triển đất nước theo định hướng XHCN ở Việt Nam hiện nay.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Giải quyết quan hệ lợi ích cá nhân và xã hội trong KTTT Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Giải quyết hài hòa lợi ích cá nhân và xã hội trong nền kinh tế thị trường Việt Nam hiện nay
Luận án "Giải quyết quan hệ lợi ích cá nhân và xã hội trong KTTT Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Giải quyết quan hệ lợi ích cá nhân và xã hội trong KTTT Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Giải quyết quan hệ lợi ích cá nhân và xã hội trong KTTT Việt Nam" thuộc chuyên ngành Chủ nghĩa Duy vật biện chứng và Chủ nghĩa Duy vật lịch sử. Danh mục: Kinh Tế.
Luận án "Giải quyết quan hệ lợi ích cá nhân và xã hội trong KTTT Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Giải quyết quan hệ lợi ích cá nhân và xã hội trong KTTT Việt Nam" có 176 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Giải quyết quan hệ lợi ích cá nhân và xã hội trong KTTT Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.