Luận án TS Hoàng Văn Khải: Giải quyết quan hệ lợi ích cá nhân, xã hội ở Việt Nam
Giải quyết hài hòa lợi ích cá nhân và xã hội trong nền kinh tế thị trường Việt Nam hiện nay
Năm xuất bản
Số trang
176
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Lý luận cơ bản lợi ích cá nhân và xã hội trong KTTT
- Số trang:
- 176 trang
- Trường:
- Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử
- Tác giả:
- Hoàng Văn Khải
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I.Lý luận cơ bản lợi ích cá nhân và xã hội trong KTTT
Nghiên cứu này đặt ra tầm quan trọng của việc giải quyết quan hệ giữa lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội trong bối cảnh Kinh tế thị trường Việt Nam. Lợi ích được xem là động lực cốt lõi thúc đẩy hành động con người, biến đổi xã hội. Sự tương tác giữa các chủ thể lợi ích hình thành nên các mối quan hệ phức tạp, đặc biệt là giữa lợi ích cá nhân (LICN) và lợi ích xã hội (LIXH). Những quan hệ này biến đổi liên tục theo nhu cầu xã hội. Việc hiểu rõ bản chất, nội dung và các yếu tố ảnh hưởng là nền tảng để xây dựng chính sách hiệu quả. Luận án đi sâu vào các vấn đề lý luận cơ bản, định hình cách tiếp cận khoa học cho bài toán quản lý lợi ích. Điều này hướng tới một sự phát triển bền vững.
1.1. Khái niệm và nội dung quan hệ lợi ích
Khái niệm lợi ích, lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội được làm rõ. Lợi ích cá nhân đại diện cho những mục tiêu, mong muốn chính đáng của từng cá nhân. Lợi ích xã hội phản ánh lợi ích chung của cộng đồng, quốc gia. Quan hệ giữa hai loại lợi ích này không ngừng biến động. Sự tồn tại song song, tương hỗ và đôi khi đối kháng giữa chúng tạo nên động lực cho phát triển kinh tế. Hiểu được nội dung cụ thể của các quan hệ này giúp nhận diện chính xác các mâu thuẫn lợi ích tiềm ẩn. Việc giải quyết các quan hệ lợi ích này là yếu tố then chốt cho sự phát triển bền vững của xã hội, đặc biệt trong Kinh tế thị trường định hướng XHCN.
1.2. Các yếu tố tác động đến quan hệ lợi ích
Nhiều nhân tố ảnh hưởng đến việc giải quyết quan hệ lợi ích. Các yếu tố kinh tế bao gồm chính sách phân phối, sở hữu và cơ chế thị trường. Các yếu tố xã hội như văn hóa, đạo đức, hệ thống giá trị cũng đóng vai trò quan trọng. Ngoài ra, thể chế chính trị, pháp luật cũng định hình khuôn khổ cho sự tương tác lợi ích. Sự biến đổi của nhu cầu xã hội, trình độ phát triển lực lượng sản xuất đều ảnh hưởng mạnh mẽ. Nhận diện rõ các nhân tố này giúp hoạch định giải pháp can thiệp hiệu quả. Điều này góp phần hài hòa hóa lợi ích, tránh xung đột gay gắt, thúc đẩy công bằng xã hội.
II.Thực trạng giải quyết quan hệ lợi ích KTTT Việt Nam
Thực trạng giải quyết quan hệ giữa lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội tại Việt Nam đang đối mặt nhiều thách thức. Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tạo ra cơ hội đồng thời phát sinh mâu thuẫn. Các chính sách đã triển khai đạt được một số thành tựu nhất định. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề chưa được giải quyết triệt để. Điều này ảnh hưởng đến sự phát triển chung và công bằng xã hội. Phân tích thực trạng giúp nhận diện các điểm nghẽn, đề xuất giải pháp phù hợp. Việc này là cần thiết để đạt được mục tiêu phát triển bền vững.
2.1. Đánh giá thực trạng quan hệ lợi ích hiện nay
Thực trạng cho thấy sự đan xen phức tạp giữa lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội. Một số trường hợp, lợi ích cá nhân được phát huy, thúc đẩy sản xuất. Điều này góp phần tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, nhiều xung đột lợi ích vẫn diễn ra. Ví dụ, tranh chấp đất đai, tham nhũng, độc quyền làm tổn hại lợi ích chung. Việc thực thi chính sách chưa đồng bộ, hiệu quả. Hệ thống pháp luật cần được hoàn thiện để quản lý tốt hơn các chủ thể lợi ích. Đánh giá khách quan thực trạng là cần thiết để định hướng chính sách.
2.2. Những vấn đề tồn đọng trong quan hệ lợi ích
Một số vấn đề lớn vẫn tồn đọng trong việc giải quyết quan hệ lợi ích. Khoảng cách giàu nghèo có xu hướng gia tăng, đe dọa công bằng xã hội. Phân phối thu nhập chưa thực sự công bằng. Tài nguyên xã hội bị lạm dụng vì lợi ích nhóm. Sự thiếu minh bạch trong quản lý gây bức xúc xã hội. Quyền lợi hợp pháp của một số cá nhân, nhóm người chưa được đảm bảo đầy đủ. Những vấn đề này tạo ra rào cản cho sự phát triển bền vững của Kinh tế thị trường Việt Nam. Chúng cần được giải quyết một cách căn bản và hệ thống.
III.Nâng cao nhận thức chính sách sở hữu phân phối lợi ích
Để hài hòa hóa lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội, việc nâng cao nhận thức là vô cùng quan trọng. Các chủ thể cần hiểu rõ vai trò, trách nhiệm của mình trong sự phát triển kinh tế. Đồng thời, hoàn thiện chính sách về sở hữu và phân phối là nền tảng. Những chính sách này phải đảm bảo tính công bằng, minh bạch. Từ đó, tạo động lực cho các cá nhân đóng góp vào lợi ích chung, thúc đẩy công bằng xã hội. Đây là những giải pháp then chốt để xây dựng một xã hội phát triển công bằng, bền vững.
3.1. Tăng cường nhận thức các chủ thể về lợi ích
Nâng cao nhận thức về lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội là giải pháp hàng đầu. Các chủ thể cần nhận thức rõ mối quan hệ biện chứng giữa hai loại lợi ích. Việc giáo dục ý thức trách nhiệm xã hội cần được đẩy mạnh. Các giá trị đạo đức, văn hóa cần được củng cố. Điều này giúp cá nhân tự giác hành động vì lợi ích chung, góp phần vào phát triển bền vững. Đồng thời, nhận thức đúng đắn giúp giảm thiểu các hành vi vụ lợi, vi phạm pháp luật. Nhận thức đúng sẽ dẫn đến hành động đúng.
3.2. Cải thiện chính sách sở hữu phân phối công bằng
Hoàn thiện chính sách về sở hữu và phân phối đóng vai trò quan trọng. Chính sách sở hữu cần đảm bảo quyền lợi hợp pháp của mọi thành phần kinh tế. Chính sách phân phối phải hướng đến công bằng xã hội, giảm thiểu chênh lệch thu nhập. Việc thực hiện công khai, minh bạch các chính sách này là cần thiết. Điều này tạo điều kiện cho cá nhân phát triển, đồng thời đóng góp vào lợi ích chung. Cần có cơ chế giám sát chặt chẽ, hoàn thiện pháp luật để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của các chính sách này.
IV.Hoàn thiện chính sách tiền lương an sinh phúc lợi xã hội
Các giải pháp về chính sách tiền lương, an sinh xã hội và phúc lợi xã hội cần được đặc biệt chú trọng. Đây là những công cụ quan trọng để đảm bảo sự ổn định, công bằng trong xã hội. Khuyến khích cá nhân thực hiện lợi ích chính đáng là tiền đề để tạo động lực phát triển. Kết hợp với việc đảm bảo an sinh, phúc lợi toàn diện. Điều này giúp người dân có cuộc sống tốt hơn, nâng cao chất lượng cuộc sống. Nó cũng góp phần tạo động lực mạnh mẽ cho sự phát triển kinh tế bền vững của đất nước, hướng tới một xã hội hài hòa.
4.1. Khuyến khích thực hiện lợi ích cá nhân chính đáng
Khuyến khích cá nhân theo đuổi lợi ích chính đáng là động lực phát triển kinh tế. Nhà nước cần tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, minh bạch. Cơ chế cạnh tranh lành mạnh cần được thiết lập và duy trì. Quyền sở hữu và lợi ích hợp pháp của cá nhân cần được pháp luật bảo vệ nghiêm ngặt. Điều này giúp cá nhân phát huy tối đa năng lực, sáng tạo, đóng góp vào tổng thể xã hội. Lợi ích cá nhân chính đáng khi được khuyến khích sẽ đóng góp tích cực vào lợi ích xã hội, tạo nên sự hài hòa các lợi ích.
4.2. Đổi mới chính sách tiền lương an sinh phúc lợi
Đổi mới chính sách tiền lương là cần thiết để đảm bảo công bằng xã hội. Tiền lương phải phản ánh đúng giá trị sức lao động, đảm bảo cuộc sống cho người lao động. Đồng thời, chính sách an sinh xã hội và phúc lợi xã hội cần được hoàn thiện. Bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp phải bao phủ rộng khắp. Các chương trình hỗ trợ người nghèo, yếu thế cần được tăng cường. Điều này tạo mạng lưới an toàn xã hội vững chắc, giảm bớt gánh nặng cho cá nhân. Đây là yếu tố quan trọng để củng cố niềm tin, ổn định xã hội và thúc đẩy phát triển bền vững.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (176 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Công trình nghiên cứu tiến sĩ triết học của nghiên cứu sinh Hoàng Văn Khải (2019) tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh với đề tài "Giải quyết quan hệ giữa lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội trong điều kiện kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay" (Mã số: 62 22 03 02, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS, TS Vũ Hồng Sơn và PGS, TS Đặng Quang Định) đặt ra một hệ vấn đề cốt lõi của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử trong bối cảnh Đổi mới và hội nhập quốc tế.
Trong tiến trình phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa từ năm 1986 đến nay, sự vận động của các quan hệ sản xuất đã giải phóng mạnh mẽ năng lực của các chủ thể kinh tế. Tuy nhiên, research gap nổi bật trong các công trình tiền nhiệm (như Lê Hữu Tầng 1997, Nguyễn Linh Khiếu 1999, Đặng Quang Định 2010) là việc nghiên cứu phạm trù lợi ích thường dừng lại ở bình diện trừu tượng hoặc lát cắt đơn lẻ, thiếu vắng một khung phân tích triết học chỉnh thể khảo sát sự tương tác đa chiều giữa lợi ích cá nhân (LICN) và lợi ích xã hội (LIXH) thông qua hai mắt xích căn bản: quan hệ sở hữu và quan hệ phân phối.
Luận án xác lập hệ thống 03 câu hỏi nghiên cứu và 03 giả thuyết tương ứng:
- RQ1: Bản chất quy luật, nội dung và các nhân tố quy định việc giải quyết quan hệ giữa LICN và LIXH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là gì?
- H1: Giải quyết quan hệ giữa LICN và LIXH thực chất là quá trình điều chỉnh hệ thống lợi ích thông qua quan hệ sở hữu và phân phối nhằm tạo động lực thúc đẩy sự phát triển xã hội.
- RQ2: Thực trạng giải quyết quan hệ giữa LICN và LIXH ở Việt Nam giai đoạn 1986–2019 bộc lộ những mâu thuẫn và điểm nghẽn thể chế nào?
- H2: Sự trỗi dậy của chủ nghĩa cá nhân vị kỷ, "lợi ích nhóm" tiêu cực và khoảng cách giàu nghèo gia tăng bắt nguồn từ sự bất cập trong nhận thức chủ thể và sự thiếu đồng bộ của chính sách phân phối, sở hữu.
- RQ3: Hệ thống giải pháp đột phá nào bảo đảm sự hài hòa giữa việc giải phóng LICN chính đáng và giữ vững định hướng phát triển xã hội chủ nghĩa?
- H3: Việc kết hợp đa dạng hóa hình thức sở hữu, đổi mới chính sách phân phối theo kết quả lao động và hoàn thiện hệ thống an sinh xã hội (ASXH), phúc lợi xã hội (PLXH) sẽ tạo động lực kép cho cá nhân và xã hội.
Phạm vi nghiên cứu bao quát dữ liệu kinh tế - xã hội giai đoạn 1986–2019 trên phạm vi cả nước. Đóng góp đột phá của luận án nằm ở việc lượng hóa và cụ thể hóa các vector động lực lợi ích, cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện thể chế phân phối thu nhập và kiểm soát xung đột lợi ích quốc gia.
Literature Review và Positioning
Khảo cứu lịch sử tư tưởng triết học và kinh tế chính trị cho thấy các luồng nghiên cứu chính xoay quanh phạm trù lợi ích:
Thứ nhất, luồng nghiên cứu về bản chất và vai trò động lực của lợi ích: Lê Hữu Tầng (1997) khẳng định: "xét về bản chất, lợi ích chính là một quan hệ - quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng của thế giới bên ngoài chủ thể với nhu cầu của chủ thể, còn về mặt nội dung, lợi ích là cái thỏa mãn nhu cầu, đáp ứng lại nhu cầu". Nguyễn Linh Khiếu (1999) tiếp cận lợi ích như sự thỏa mãn các nhu cầu khách quan cấp bách. Đặng Quang Định (2008, 2012) hệ thống hóa quan điểm Mác-xít, khẳng định lợi ích là sợi dây liên kết xã hội dân sự và thúc đẩy sự biến đổi lịch sử.
Thứ hai, luồng nghiên cứu về xung đột và điều tiết quan hệ lợi ích: Hồ Bá Thâm (2011) và Hoàng Văn Luân (2011, 2014) tiếp cận dưới góc độ quản trị xung đột lợi ích, nhấn mạnh sự cạnh tranh giữa các nhóm xã hội. Trần Đắc Hiến (2008), Đỗ Huy Hà (2013), và Trần Thị Bích Huệ (2015) khảo sát thực trạng xung đột lợi ích cụ thể trong chuyển dịch đất đai nông thôn, đô thị hóa và phân tầng xã hội.
Tranh luận học thuật quốc tế và trong nước hình thành hai quan điểm đối lập:
- Khuynh hướng cá nhân luận vị kỷ (Individualism/Neoliberalism): Tuyệt đối hóa LICN, coi thị trường tự do là bàn tay vô hình tự động điều hòa mọi quan hệ, dẫn tới hệ quả xem nhẹ LIXH và làm sâu sắc thêm bất bình đẳng.
- Khuynh hướng tập thể luận xơ cứng (Collectivism): Tuyệt đối hóa LIXH, đồng nhất LIXH với ý chí nhà nước trừu tượng, triệt tiêu động lực cá nhân như thời kỳ bao cấp trước 1986.
Positioning của luận án định vị tại điểm giao thoa biện chứng: Không đối lập hóa hay triệt tiêu hai cực, mà xác lập cơ chế dung hợp trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. So với nghiên cứu của Tang Shan Qing (2012) tại Trung Quốc về quan hệ biện chứng giữa lợi ích công cộng và cá nhân, hay nghiên cứu của Minxin Pei (2016) về nguy cơ tha hóa quyền lực và "tư bản thân hữu" (crony capitalism) trong nền kinh tế chuyển đổi, luận án của Hoàng Văn Khải đi sâu vào đặc thù thể chế Việt Nam, chỉ rõ quan hệ sở hữu toàn dân về đất đai và phân phối đa thành phần là công cụ then chốt để kiểm soát xung đột lợi ích.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án bổ sung và phát triển sâu sắc quan điểm của C. Mác và Ph. Ăng-ghen: "Lợi ích là thuộc tính tất yếu của con người và nó gắn kết các thành viên xã hội dân sự lại với nhau", cùng luận điểm của C. Mác năm 1842: "tất cả cái gì mà con người đấu tranh để giành lấy, đều dính liền với lợi ích của họ". Công trình mở rộng lý thuyết hình thái kinh tế - xã hội vào thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội với 04 mệnh đề lý thuyết (Theoretical Propositions):
- Mệnh đề P1: LICN là động lực trực tiếp, thường trực của hành vi con người; thỏa mãn LICN chính đáng là điều kiện tiên quyết để giải phóng sức sản xuất của toàn xã hội.
- Mệnh đề P2: LIXH giữ vai trò định hướng, thiết lập môi trường thể chế và bảo đảm tính bền vững cho việc hiện thực hóa LICN.
- Mệnh đề P3: Mâu thuẫn giữa LICN và LIXH mang tính khách quan trong nền kinh tế nhiều thành phần, nhưng không mang tính đối kháng nếu được điều tiết thông qua nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
- Mệnh đề P4: Giải quyết hài hòa lợi ích kinh tế trong lĩnh vực sở hữu và phân phối là cốt lõi để duy trì ổn định chính trị - xã hội.
Luận án tạo ra bước chuyển đổi nhận thức luận (Paradigm Shift) khi chuyển từ tư duy "hy sinh tuyệt đối lợi ích cá nhân cho lợi ích tập thể" sang mô hình "đồng thuận và dung hợp lợi ích", lấy sự giải phóng tự do của mỗi người làm điều kiện cho sự giải phóng tự do của mọi người như khẳng định của Nguyễn Văn Phúc (2012): "giải phóng xã hội khỏi những đối kháng là điều kiện cho sự giải phóng cá nhân".
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp 03 lý thuyết nền tảng:
- Lý thuyết duy vật lịch sử về quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất: Xác lập mối quan hệ gốc rễ giữa chế độ sở hữu tư liệu sản xuất và phương thức phân phối sản phẩm.
- Lý thuyết cấu trúc nhu cầu và hành vi: Giải thích chuỗi liên hoàn "Nhu cầu -> Lợi ích -> Động cơ -> Hoạt động thực tiễn" (Lê Thị Kim Chi 2005).
- Lý thuyết quản trị xung đột xã hội: Đánh giá sự va chạm giữa các vector lợi ích đa tầng (cá nhân, nhóm lợi ích, cộng đồng, nhà nước) trong môi trường kinh tế mở.
Boundary conditions của mô hình được xác định rõ: Khung lý thuyết vận hành trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, lấy mục tiêu "Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh" làm hệ quy chiếu tối thượng.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu đứng vững trên lập trường triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử (Marxist Historical Materialism), kết hợp các nguyên lý của chủ nghĩa hiện thực phản biện (Critical Realism) để bóc tách các tầng cấu trúc kinh tế - xã hội ẩn sâu dưới hiện tượng lợi ích.
Thiết kế nghiên cứu đa tầng (Multi-level Analytical Design) bao gồm:
- Cấp độ vĩ mô: Thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN, chính sách sở hữu quốc gia, hệ thống pháp luật thuế và ASXH.
- Cấp độ trung mô: Lợi ích nhóm, quan hệ giữa doanh nghiệp (nhà nước, tư nhân, FDI) và các giai tầng xã hội (công nhân, nông dân, trí thức).
- Cấp độ vi mô: Hành vi kinh tế của từng cá nhân cụ thể nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần thiết thân.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Luận án thực hiện phương pháp tam giác hóa dữ liệu và lý thuyết (Theoretical and Data Triangulation) với các quy trình thẩm định nghiêm ngặt:
- Thu thập và xử lý văn bản quy phạm thể chế: Phân tích hệ thống Văn kiện Đại hội Đảng từ khóa VI (1986) đến khóa XII (2016), Hiến pháp 1992, 2013 và các luật chuyên ngành (Luật Đất đai, Luật Doanh nghiệp, Luật Lao động).
- Xử lý dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp chuỗi dữ liệu thống kê kinh tế - xã hội quốc gia từ Tổng cục Thống kê (GSO), Ngân hàng Thế giới (World Bank), Báo cáo Phát triển Con người (UNDP HDI) và Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) trong 30 năm Đổi mới.
- Đánh giá độ tin cậy và giá trị (Validity & Reliability): Các chỉ số về chênh lệch giàu nghèo (hệ số Gini), tỷ lệ đóng góp của kinh tế tư nhân (KTTN), cơ cấu ngân sách cho ASXH-PLXH được đối chiếu chéo qua nhiều nguồn độc lập nhằm bảo đảm tính khách quan tuyệt đối.
Data và phân tích
Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp và phân loại bằng phần mềm phân tích văn bản chuyên dụng và công cụ thống kê mô tả (Descriptive Statistics) để làm sáng tỏ các tương quan:
- Sự biến động của hệ số bất bình đẳng Gini qua các thời kỳ (từ mức dưới 0.35 trước 1990 lên xấp xỉ 0.43 trong giai đoạn 2010–2018).
- Tỷ trọng đóng góp GDP của các thành phần kinh tế: Kinh tế nhà nước (KTNN) chiếm khoảng 28–30%, kinh tế tư nhân (KTTN) chiếm trên 40%, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) chiếm khoảng 20%.
- Kiểm tra tính vững (Robustness Checks) thông qua việc so sánh các chỉ số thu nhập bình quân đầu người, khoảng cách thu nhập giữa nhóm 20% giàu nhất và nhóm 20% nghèo nhất (tăng từ 7.0 lần năm 1993 lên hơn 9.7 lần năm 2014) nhằm chứng minh tính cấp bách của chính sách phân phối lại.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
- Xác lập định thức bản chất của lợi ích: Luận án khẳng định lợi ích không đơn thuần là vật chất mà là quan hệ xã hội phản ánh nhu cầu giữa các chủ thể. Thỏa mãn LICN chính đáng là nền tảng để củng cố LIXH, khắc phục hoàn toàn nhận thức giáo điều coi nhẹ cá nhân.
- Nhận diện mặt trái thể chế của kinh tế thị trường: Sự chuyển đổi sang nền kinh tế nhiều thành phần một mặt khơi dậy tính năng động xã hội, mặt khác làm nảy sinh tình trạng tha hóa: đề cao quá mức LICN phi pháp, trốn thuế, buôn lậu, làm hàng giả và lừa đảo thương mại.
- Vạch trần bản chất của "lợi ích nhóm" tiêu cực: Luận án chứng minh "lợi ích nhóm" tiêu cực thực chất là sự liên minh ngầm giữa chủ nghĩa cá nhân vụ lợi với quyền lực thoái hóa, thao túng chính sách trong các lĩnh vực tài nguyên, đất đai, ngân hàng và đầu tư công, gây thất thoát tài sản nhà nước nghiêm trọng.
- Chỉ rõ mâu thuẫn trong lĩnh vực sở hữu và phân phối: Cơ chế phân phối theo lao động chưa được thực hiện triệt để; tiền lương khu vực công chậm đổi mới, chưa tái sản xuất sức lao động; đất đai thuộc sở hữu toàn dân nhưng quá trình thu hồi, đền bù còn nhiều bất cập, làm phát sinh khiếu kiện phức tạp ở nông thôn và đô thị.
Implications đa chiều
- Về mặt lý luận: Bổ sung vào kho tàng triết học Mác-xít Việt Nam hệ thống luận điểm nhất quán về cấu trúc động lực xã hội, làm sáng tỏ tính tương thích giữa cơ chế thị trường và định hướng XHCN.
- Về phương pháp luận: Cung cấp phương pháp tiếp cận đa diện, kết hợp phân tích bản chất triết học với việc giải mã các chỉ số kinh tế - xã hội cụ thể.
- Về thực tiễn và chính sách: Đưa ra lộ trình cải cách chính sách tiền lương gắn với giá trị thị trường của sức lao động; đề xuất cơ chế minh bạch hóa quy hoạch đất đai, đấu giá công khai tài sản công để triệt tiêu đất sống của chủ nghĩa tư bản thân hữu; mở rộng mạng lưới ASXH và PLXH đa tầng nhằm bảo vệ các nhóm yếu thế.
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn ghi nhận 03 giới hạn nghiên cứu:
- Giới hạn nội dung: Do tính chất bao quát của phạm trù lợi ích, luận án tập trung chủ yếu vào lợi ích kinh tế dưới hai khía cạnh sở hữu và phân phối, chưa đào sâu toàn diện lợi ích chính trị, văn hóa và môi trường sinh thái.
- Giới hạn dữ liệu: Nghiên cứu sử dụng chủ yếu dữ liệu thứ cấp và phân tích văn bản thể chế, chưa triển khai khảo sát định lượng quy mô lớn (large-scale survey) bằng bảng hỏi đối với từng nhóm cư dân.
- Giới hạn thời gian: Dữ liệu dừng lại ở năm 2019, chưa bao quát các biến động kinh tế - xã hội phức tạp của giai đoạn đại dịch COVID-19 và bối cảnh chuyển đổi số toàn cầu sau 2020.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):
- Ứng dụng mô hình phương trình cấu trúc (SEM) và phân tích so sánh định tính (fsQCA) để đo lường tác động của thể chế phân phối đến mức độ hài lòng về công bằng xã hội.
- Khảo sát sự dịch chuyển của quan hệ lợi ích trong bối cảnh kinh tế nền tảng (Gig Economy), kinh tế số và trí tuệ nhân tạo.
- Nghiên cứu cơ chế kiểm soát xung đột lợi ích xuyên biên giới trong bối cảnh các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA).
Tác động và ảnh hưởng
- Tác động học thuật: Dự kiến mang lại giá trị trích dẫn cao trong các giáo trình Triết học Mác - Lênin, Kinh tế chính trị Mác - Lênin và Chủ nghĩa xã hội khoa học tại hệ thống Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh và các trường đại học toàn quốc.
- Tác động chính sách: Cung cấp luận cứ nền tảng trực tiếp phục vụ việc hoạch định Văn kiện Đại hội XIII của Đảng, Nghị quyết Trung ương về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN và đề án cải cách chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội.
- Lợi ích xã hội: Thúc đẩy nhận thức đúng đắn của cán bộ, đảng viên và người dân về sự hài hòa lợi ích, nâng cao ý thức trách nhiệm xã hội và phòng chống tham nhũng, suy thoái tư tưởng chính trị.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học: Tiếp cận một khung lý thuyết mẫu mực về phân tích lợi ích và phương pháp luận duy vật lịch sử ứng dụng.
- Giảng viên, nhà khoa học lý luận chính trị: Tài liệu tham khảo chuẩn xác để giảng dạy các chuyên đề về con người, xã hội và động lực phát triển.
- Các nhà hoạch định chính sách: Cơ sở khoa học để thiết kế các đạo luật về đất đai, lao động, tiền lương và an sinh xã hội.
- Doanh nghiệp và người lao động: Nhận thức rõ quyền lợi chính đáng và trách nhiệm đóng góp vào sự hưng thịnh chung của quốc gia.
Câu hỏi chuyên sâu
-
Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì? Đó là việc chứng minh sự thống nhất biện chứng giữa giải phóng LICN chính đáng và củng cố LIXH thông qua cấu trúc sở hữu đa thành phần và phân phối đa hình thức, bác bỏ cả hai quan điểm cực đoan: cá nhân luận tân tự do và tập thể luận bình quân bao cấp.
-
Đổi mới phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây? Khác với các công trình thuần túy trích dẫn kinh điển, luận án đã tích hợp phương pháp duy vật lịch sử với tam giác hóa dữ liệu thể chế và thống kê kinh tế - xã hội thực tế trong 30 năm Đổi mới.
-
Phát hiện gây bất ngờ nhất từ luận cứ của luận án? Khoảng cách phân hóa giàu nghèo và xung đột lợi ích không bắt nguồn từ bản thân cơ chế thị trường, mà chủ yếu do sự chậm trễ trong hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước, tạo kẽ hở cho "lợi ích nhóm" cấu kết thao túng tài sản công.
-
Luận án có cung cấp quy trình nhân rộng (Replication Protocol) không? Có. Khung phân tích quan hệ sở hữu - phân phối hoàn toàn có thể áp dụng để đánh giá các xung đột lợi ích ngành (y tế, giáo dục, bất động sản) hoặc tại các địa phương cụ thể.
-
Chương trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo được định hình ra sao? Tập trung nghiên cứu sự biến đổi của quan hệ lợi ích trong điều kiện phát triển kinh tế tuần hoàn, chuyển đổi xanh và tự động hóa lực lượng sản xuất.
Kết luận
- Khẳng định lợi ích là phạm trù khách quan, vừa mang tính vật chất vừa mang tính quan hệ xã hội, là động lực cốt lõi chi phối sự vận động lịch sử.
- Xác lập nguyên tắc giải phóng toàn diện LICN chính đáng của người lao động như một tiền đề vật chất để củng cố và hiện thực hóa LIXH.
- Nhận diện chính xác 03 điểm nghẽn thể chế: sự tha hóa của chủ nghĩa cá nhân vụ lợi, hiểm họa của "lợi ích nhóm" tiêu cực và bất cập trong phân phối thu nhập.
- Đề xuất hệ giải pháp đồng bộ: đổi mới chính sách sở hữu đất đai, cải cách căn bản tiền lương và hoàn thiện hệ thống an sinh xã hội toàn dân.
- Mở ra các hướng nghiên cứu liên ngành giữa triết học chính trị, kinh tế học thể chế và xã hội học phát triển trong kỷ nguyên số.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH HOÀNG VĂN KHẢI GIẢI QUYẾT QUAN HỆ GIỮA LỢI ÍCH CÁ NHÂN VÀ LỢI ÍCH XÃ HỘI TRONG ĐIỀU KIỆN KINH TẾ THỊ TRƢỜNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ TRIẾT HỌC CHUYÊN NGÀNH: CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG VÀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ HÀ NỘI - 2019 HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH HOÀNG VĂN KHẢI GIẢI QUYẾT QUAN HỆ GIỮA LỢI ÍCH CÁ NHÂN VÀ LỢI ÍCH XÃ HỘI TRONG ĐIỀU KIỆN KINH TẾ THỊ TRƢỜNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ TRIẾT HỌC CHUYÊN NGÀNH: CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG VÀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ Mã số: 62 22 03 02 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. PGS, TS Vũ Hồng Sơn 2. PGS, TS Đặng Quang Định HÀ NỘI - 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định.
Tác giả Hoàng Văn Khải MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI. Những công trình nghiên cứu về lợi ích, lợi ích cá nhân, lợi ích xã hội, các nhân tố ảnh hưởng tới việc giải quyết quan hệ giữa lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội. Những nghiên cứu liên quan đến thực trạng, nguyên nhân giải quyết quan hệ giữa lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội.
Những nghiên cứu liên quan đến giải pháp để giải quyết quan hệ giữa lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội. Giá trị của những công trình trên và một số vấn đề luận án cần tiếp tục giải quyết. GIẢI QUYẾT QUAN HỆ GIỮA LỢI ÍCH CÁ NHÂN VÀ LỢI ÍCH XÃ HỘI TRONG ĐIỀU KIỆN KINH TẾ THỊ TRƢỜNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY - MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN. Khái niệm, nội dung giải quyết quan hệ giữa lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội trong điều kiện kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay.
Những nhân tố tác động đến việc giải quyết quan hệ giữa lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội trong điều kiện kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay. GIẢI QUYẾT QUAN HỆ GIỮA LỢI ÍCH CÁ NHÂN VÀ LỢI ÍCH XÃ HỘI TRONG ĐIỀU KIỆN KINH TẾ THỊ TRƢỜNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY - THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA. Thực trạng giải quyết quan hệ giữa lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội trong điều kiện kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay. Một số vấn đề đặt ra từ thực trạng giải quyết quan hệ giữa lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội trong điều kiện kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay.
GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ GIẢI QUYẾT QUAN HỆ GIỮA LỢI ÍCH CÁ NHÂN VÀ LỢI ÍCH XÃ HỘI TRONG ĐIỀU KIỆN KINH TẾ THỊ TRƢỜNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY. Nâng cao nhận thức của các chủ thể lợi ích trong việc giải quyết quan hệ giữa lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội. Tiếp tục hoàn thiện chính sách về sở hữu, phân phối nhằm đảm bảo công bằng và tổ chức thực hiện tốt trên thực tế để giải quyết quan hệ giữa lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội. Khuyến khích cá nhân thực hiện lợi ích chính đáng của mình đồng thời thực hiện lợi ích xã hội.
Tiếp tục đổi mới, hoàn thiện chính sách tiền lương, kết hợp thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội và phúc lợi xã hội .156 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN .158 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .159 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ASXH : An sinh xã hội CBXH : Công bằng xã hội CNTB : Chủ nghĩa tư bản CNXH : Chủ nghĩa xã hội CNH, HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CTSH : Chủ thể sở hữu DNNN : Doanh nghiệp nhà nước ĐTSH : Đối tượng sở hữu HTSH : Hình thức sở hữu KTTT : Kinh tế thị trường KTTN : Kinh tế tư nhân KTNN : Kinh tế nhà nước LLSX : Lực lượng sản xuất LIXH : Lợi ích xã hội LICN : Lợi ích cá nhân PLXH : Phúc lợi xã hội TLSX : Tư liệu sản xuất QHSX : Quan hệ sản xuất QHSH : Quan hệ sở hữu XHCN : Xã hội chủ nghĩa 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Suy cho cùng, sự phát triển xã hội là kết quả của những hoạt động có ý thức của con người “đang theo đuổi những mục đích nhất định”. Trong sự phát triển đó, lợi ích là một trong những động lực thúc đẩy hoạt động của con người, của sự biến đổi xã hội và là một trong những vấn đề căn bản, có ý nghĩa quyết định bản chất các mối quan hệ trong xã hội. Đề cập tới vấn đề này, C.Ăngghen đã khẳng định: “Lợi ích là thuộc tính tất yếu của con người và nó gắn kết các thành viên xã hội dân sự lại với nhau” [88, tr.
Trong quá trình tồn tại và phát triển xã hội, sự tác động lẫn nhau giữa các chủ thể lợi ích nhằm thỏa mãn nhu cầu sẽ hình thành quan hệ lợi ích. Mối quan hệ giữa các lợi ích, đặc biệt giữa lợi ích cá nhân (LICN) và lợi ích xã hội (LIXH), tạo nên những vector thúc đẩy hoạt động của con người và sự vận động của xã hội theo những chiều hướng khác nhau, mạnh yếu khác nhau. Tuy nhiên, quan hệ giữa các chủ thể lợi ích luôn nảy sinh vấn đề phức tạp, chứa đựng những mâu thuẫn, nhất là giữa LICN và LIXH, bởi lợi ích luôn biến đổi theo sự biến đổi của nhu cầu xã hội. Cho đến hiện nay, ở tất cả các cấp độ của lý luận lợi ích nói chung, LICN và LIXH nói riêng vẫn đặt ra những vấn đề cần phải nghiên cứu, nhất là trong bối cảnh kinh tế thị trường (KTTT) - nơi các loại lợi ích thể hiện vai trò của mình một cách đặc thù, khác biệt so với các điều kiện xã hội khác.
Ở Việt Nam, trong quá trình xây dựng nền KTTT định hướng XHCN hiện nay, chúng ta ngày càng nhận thức rõ hơn vai trò làm động lực của lợi ích đối với sự tiến bộ xã hội. Tuy nhiên, điều đó chỉ đúng khi chúng ta giải quyết được hài hòa các quan hệ lợi ích khác nhau, đặc biệt là quan hệ giữa LICN và LIXH - quan hệ lợi ích căn bản của xã hội, nếu không thì trái lại, mâu thuẫn, xung đột lợi ích sẽ trở thành lực cản sự tiến bộ xã hội, có thể phá hoại nghiêm trọng những thành quả bước đầu mà đất nước đạt được, thậm chí xuất hiện những vấn đề chính trị - xã hội phức tạp. Ở nước ta trong khoảng hơn 20 năm trở lại đây, khi chúng ta đi ngày càng đi sâu vào nền KTTT, vấn đề lợi ích nói chung, LICN và LIXH nói riêng lại trở nên 2 phức tạp, tạo ra những vấn đề “nóng” cần phải giải quyết. Xuất hiện những biểu hiện của sự mất cân bằng trong giải quyết quan hệ giữa LICN và LIXH, trong nhiều biểu hiện chính là việc đề cao quá mức LICN hoặc LIXH.
Một số lực lượng xã hội nhân danh lợi ích, để mưu cầu LICN không chính đáng, xâm phạm LIXH. Những hiện tượng tham ô, tham nhũng, lãng phí, gây thất thoát tài sản Nhà nước, buôn lậu, trốn thuế, hàng giả, hàng kém chất lượng, lừa đảo, lợi ích nhóm tiêu cực lũng đoạn việc quản lý, điều hành và phân phối nói chung xảy ra với tính chất ngày càng phức tạp, nhiều vụ việc có quy mô lớn, gây những tổn hại đến sự phát triển xã hội. Thực chất của những hiện tượng đó chính là việc đề cao quá mức LICN, bất chấp luật pháp, đạo đức để đạt được LICN. Song ở thái cực ngược lại, lại có những LICN chính đáng chưa được quan tâm đúng mức, đời sống của một bộ phận nhân dân còn nhiều khó khăn, khoảng cách giàu - nghèo có xu hướng ngày càng doãng ra; thành phần kinh tế tư nhân chưa được tạo những điều kiện tốt nhất để phát triển, chưa phát huy hết tiềm năng của thành phần kinh tế này.
Cùng với đó, càng hội nhập quốc tế và phát triển KTTT mạnh mẽ thì càng đặt ra vấn đề là phải làm cho cá nhân thỏa mãn lợi ích chính đáng, đồng thời phải thúc đẩy đạt được những LIXH để vừa bảo đảm sự phát triển, vừa giữ vững định hướng XHCN. Chính vì vậy, để thúc đẩy sự phát triển đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN), đòi hỏi chúng ta phải giải quyết hài hòa quan hệ giữa LICN và LIXH. Song, để làm được điều đó, chúng ta cần hiểu rõ bản chất, vai trò, quy luật tồn tại, phát triển của từng loại lợi ích, nội dung, phương thức, các nhân tố tác động cũng như phân tích thực trạng, nguyên nhân của việc việc giải quyết quan hệ giữa LICN và LIXH, để từ đó có những giải pháp tác động phù hợp trong điều kiện KTTT định hướng XHCN ở nước ta hiện nay nhằm tạo động lực thúc đẩy sự phát triển chung của xã hội và của cả cá nhân. Xuất phát từ những vấn đề thực tiễn và lý luận nêu trên và với mong muốn góp phần đóng góp vào việc giải quyết quan hệ giữa LICN và LIXH, nghiên cứu sinh chọn vấn đề “Giải quyết quan hệ giữa lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội trong điều kiện kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay” làm đề tài luận án của mình.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2. Mục tiêu nghiên cứu Trên cơ sở phân tích những vấn đề lý luận, thực trạng, nguyên nhân và những vấn đề đặt ra từ việc giải quyết quan hệ giữa LICN và LIXH trong điều kiện KTTT ở Việt Nam hiện nay, luận án đề xuất những giải pháp chủ yếu để giải quyết hài hòa quan hệ giữa LICN và LIXH góp phần thúc đẩy sự phát triển đất nước theo định hướng XHCN. Nhiệm vụ nghiên cứu Để thực hiện được mục tiêu trên, luận án cần thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể như sau: - Làm rõ những vấn đề lý luận về việc giải quyết quan hệ giữa LICN và LIXH như khái niệm, nội dung, phương thức và các nhân tố tác động. - Phân tích thực trạng, nguyên nhân của những hạn chế và những vấn đề đặt ra từ giải quyết quan hệ giữa LICN và LIXH trong điều kiện KTTT ở Việt Nam hiện nay.
- Đề xuất những giải pháp chủ yếu để giải quyết hài hòa quan hệ giữa LICN và LIXH góp phần thúc đẩy sự phát triển đất nước theo định hướng XHCN ở Việt Nam hiện nay.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Hoàng Văn Khải (2019). Giải quyết quan hệ lợi ích cá nhân và xã hội trong KTTT Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/giai-quyet-loi-ich-ca-nhan-xa-hoi-kinh-te-thi-truong-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Giải quyết quan hệ lợi ích cá nhân và xã hội trong KTTT Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Giải quyết hài hòa lợi ích cá nhân và xã hội trong nền kinh tế thị trường Việt Nam hiện nay
Luận án "Giải quyết quan hệ lợi ích cá nhân và xã hội trong KTTT Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Giải quyết quan hệ lợi ích cá nhân và xã hội trong KTTT Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Giải quyết quan hệ lợi ích cá nhân và xã hội trong KTTT Việt Nam" thuộc chuyên ngành Chủ nghĩa Duy vật biện chứng và Chủ nghĩa Duy vật lịch sử. Danh mục: Kinh Tế.
Luận án "Giải quyết quan hệ lợi ích cá nhân và xã hội trong KTTT Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Giải quyết quan hệ lợi ích cá nhân và xã hội trong KTTT Việt Nam" có 176 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Giải quyết quan hệ lợi ích cá nhân và xã hội trong KTTT Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.