Luận án TS Nguyễn Thị Hoa Phượng: Đảng bộ BRVT phát triển kinh tế biển 2000-2015

Đảng bộ BRVT lãnh đạo phát triển kinh tế biển 2000-2015, thúc đẩy tăng trưởng bền vững, khai thác hiệu quả tiềm năng biển đảo.

Chuyên ngành

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

193

Thời gian đọc

29 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Vai trò Đảng bộ BRVT phát triển kinh tế biển 2000 2015

Việt Nam là quốc gia biển, sở hữu tiềm năng lớn. Kinh tế biển đóng vai trò thiết yếu trong tổng thể nền kinh tế quốc gia. Nó góp phần phát triển đất nước đa diện. Kinh tế biển cũng có ý nghĩa to lớn đối với quốc phòng, an ninh. Đảng Cộng sản Việt Nam đã có nhiều chủ trương đúng đắn để phát triển kinh tế biển toàn diện. Nghị quyết Trung ương 4 khóa X năm 2007 đặt mục tiêu rõ ràng. Việt Nam phấn đấu trở thành một quốc gia mạnh về biển, giàu lên từ biển vào năm 2020. Mục tiêu này bao gồm phát triển toàn diện các ngành nghề biển. Bà Rịa – Vũng Tàu (BRVT) là một địa phương có lợi thế đặc biệt về biển. Đảng bộ BRVT đã lãnh đạo phát triển kinh tế biển BRVT trong giai đoạn 2000-2015. Nghiên cứu này tập trung phân tích vai trò và thành tựu của Đảng bộ trong công cuộc này. Việc tìm hiểu quá trình này giúp đánh giá đóng góp của BRVT vào chiến lược biển quốc gia.

1.1. Tầm quan trọng của kinh tế biển Việt Nam

Kinh tế biển Việt Nam là một bộ phận không thể thiếu. Nó bao gồm nhiều ngành như đánh bắt hải sản, khai thác dầu khí, du lịch. Ngành này đóng góp lớn vào GDP quốc gia. Phát triển kinh tế biển giúp nâng cao đời sống xã hội. Đồng thời, nó củng cố ổn định chính trị và quốc phòng. Đây là một chiến lược lâu dài, đòi hỏi huy động mọi nguồn lực. Tuy nhiên, các ngành hiện tại vẫn nặng về khai thác. Điều này dẫn đến nguy cơ cạn kiệt tài nguyên. Cần có giải pháp bền vững hơn để phát triển hiệu quả.

1.2. Mục tiêu chiến lược biển Việt Nam 2020

Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020 đã được xác định. Mục tiêu là đưa Việt Nam trở thành quốc gia mạnh về biển. Kinh tế biển phấn đấu đóng góp khoảng 53-55% tổng GDP. Các ngành nghề biển cần phát triển đa dạng, hiện đại. Tốc độ tăng trưởng phải nhanh, bền vững, hiệu quả cao. Chiến lược này đòi hỏi các địa phương có biển phải phát huy lợi thế. Bà Rịa Vũng Tàu là một trong những tỉnh tiên phong thực hiện mục tiêu này. Vai trò Đảng bộ BRVT kinh tế biển là trọng tâm.

1.3. Đặc thù phát triển kinh tế biển BRVT

Bà Rịa – Vũng Tàu có vị trí địa lý chiến lược. Tỉnh sở hữu nguồn tài nguyên biển phong phú. Các ngành kinh tế biển BRVT đa dạng. Dầu khí Bà Rịa Vũng Tàu là ngành mũi nhọn. Hệ thống cảng biển Vũng Tàu phát triển mạnh mẽ. Du lịch biển Bà Rịa Vũng Tàu cũng là tiềm năng lớn. Việc lãnh đạo phát triển kinh tế biển tại đây đối mặt nhiều thách thức. Đảng bộ tỉnh BRVT cần có những chính sách biển BRVT phù hợp. Mục tiêu là khai thác hiệu quả, bền vững các lợi thế biển.

II.Chủ trương chỉ đạo phát triển kinh tế biển BRVT 2000 2010

Giai đoạn 2000-2010, Đảng bộ BRVT đã ban hành nhiều chủ trương. Các nghị quyết và chỉ thị được đưa ra. Mục tiêu là định hướng và thúc đẩy phát triển kinh tế biển BRVT. Những quyết sách này phản ánh tầm nhìn chiến lược. Chúng nhằm khai thác hiệu quả tiềm năng biển của tỉnh. Đảng bộ đã chủ động chỉ đạo các ban, ngành. Các chương trình phát triển kinh tế biển được triển khai. Đặc biệt chú trọng vào các ngành kinh tế trọng điểm. Việc này đặt nền móng vững chắc cho giai đoạn tiếp theo. Chính sách biển BRVT đã từng bước đi vào cuộc sống. Nó tạo động lực cho sự phát triển của tỉnh.

2.1. Yếu tố tác động đến kinh tế biển BRVT

Quá trình lãnh đạo phát triển kinh tế biển chịu nhiều tác động. Bối cảnh quốc tế và khu vực có ảnh hưởng lớn. Tình hình kinh tế - xã hội trong nước cũng là yếu tố quan trọng. Các điều kiện tự nhiên và tài nguyên biển BRVT là cơ sở. Đảng bộ BRVT phải phân tích các yếu tố này. Việc nắm bắt kịp thời giúp đề ra chủ trương phù hợp. Thách thức và cơ hội đều được xem xét kỹ lưỡng. Điều này đảm bảo tính khả thi của các chính sách phát triển.

2.2. Chính sách phát triển kinh tế biển BRVT

Đảng bộ tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu xây dựng các chính sách biển BRVT cụ thể. Các chủ trương tập trung vào việc đa dạng hóa các ngành. Đầu tư vào khai thác dầu khí Bà Rịa Vũng Tàu được khuyến khích. Phát triển hệ thống cảng biển Vũng Tàu cũng là ưu tiên. Chính sách cũng hướng tới nâng cao năng lực đánh bắt hải sản. Đồng thời, chú trọng bảo vệ môi trường biển. Các văn bản chỉ đạo của Tỉnh ủy BRVT kinh tế biển đã được ban hành. Chúng tạo hành lang pháp lý cho hoạt động kinh tế.

2.3. Chỉ đạo của Đảng bộ BRVT kinh tế biển

Đảng bộ BRVT đã trực tiếp chỉ đạo thực hiện các chủ trương. Các cấp ủy, chính quyền triển khai đồng bộ. Nhiều dự án trọng điểm được đầu tư. Tập trung vào các lĩnh vực có lợi thế cạnh tranh. Cụ thể là dầu khí, cảng biển, hậu cần nghề cá. Việc giám sát và đánh giá định kỳ được thực hiện. Điều này nhằm đảm bảo hiệu quả của các chính sách. Sự chỉ đạo này góp phần quan trọng vào thành tựu kinh tế biển BRVT.

III.Đẩy mạnh phát triển kinh tế biển BRVT 2010 2015 vai trò Đảng bộ

Giai đoạn 2010-2015 chứng kiến sự đẩy mạnh trong phát triển kinh tế biển BRVT. Đảng bộ tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu tiếp tục phát huy vai trò lãnh đạo. Các chủ trương mới được ban hành, phù hợp với tình hình thực tiễn. Mục tiêu là tăng cường hiệu quả khai thác tài nguyên biển. Đồng thời, nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngành kinh tế biển. Đảng bộ tập trung chỉ đạo các giải pháp đột phá. Việc này nhằm tạo ra động lực mới cho tăng trưởng. Thành tựu kinh tế biển BRVT trong giai đoạn này rất đáng kể. Nó khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng bộ. Sự phát triển này góp phần vào ổn định kinh tế - xã hội của tỉnh.

3.1. Yếu tố mới tác động kinh tế biển BRVT

Giai đoạn 2010-2015, nhiều yếu tố mới xuất hiện. Bối cảnh kinh tế toàn cầu có nhiều biến động. Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng hơn. Tình hình Biển Đông diễn biến phức tạp. Những yếu tố này đòi hỏi sự điều chỉnh linh hoạt. Đảng bộ BRVT đã phải thích ứng với các thay đổi. Việc phân tích kỹ lưỡng giúp đưa ra quyết sách phù hợp. Điều này đảm bảo phát triển kinh tế biển BRVT trong bối cảnh mới.

3.2. Chủ trương đẩy mạnh kinh tế biển BRVT

Đảng bộ BRVT ban hành các chủ trương mới. Các chính sách biển BRVT được cập nhật, bổ sung. Mục tiêu là đẩy mạnh phát triển kinh tế biển một cách bền vững. Tăng cường đầu tư vào công nghệ hiện đại. Khuyến khích thu hút nguồn vốn ngoài nhà nước. Tập trung vào phát triển các ngành dịch vụ biển. Xây dựng thương hiệu cho du lịch biển Bà Rịa Vũng Tàu. Các chủ trương này tạo ra động lực mạnh mẽ.

3.3. Sự lãnh đạo của Đảng bộ BRVT kinh tế biển

Đảng bộ BRVT tiếp tục chỉ đạo quyết liệt. Các cấp chính quyền triển khai nhiều giải pháp. Đầu tư nâng cấp hạ tầng cảng biển Vũng Tàu. Phát triển các khu công nghiệp ven biển. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về biển. Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực biển. Mục tiêu là khai thác tối đa tiềm năng biển. Đồng thời, đảm bảo an sinh xã hội cho người dân vùng biển. Vai trò Đảng bộ BRVT kinh tế biển được củng cố rõ nét.

IV.Đánh giá kinh nghiệm lãnh đạo phát triển kinh tế biển BRVT

Quá trình lãnh đạo phát triển kinh tế biển của Đảng bộ BRVT từ 2000-2015 đã đạt nhiều thành tựu quan trọng. Kinh tế biển BRVT tăng trưởng liên tục. Các ngành như dầu khí, cảng biển, du lịch đều có bước phát triển vượt bậc. Tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế cần khắc phục. Việc đánh giá khách quan giúp nhận diện điểm mạnh, điểm yếu. Từ đó, rút ra những bài học kinh nghiệm quý báu. Các bài học này sẽ là cơ sở cho định hướng phát triển trong tương lai. Nó giúp Bà Rịa – Vũng Tàu tiếp tục phát huy tiềm năng biển.

4.1. Nhận xét thành tựu kinh tế biển BRVT

Giai đoạn 2000-2015, BRVT đạt được thành tựu đáng kể. Kinh tế biển Bà Rịa Vũng Tàu 2000-2015 có nhiều đóng góp. Tỉnh đã trở thành trung tâm dầu khí, cảng biển quốc gia. Dầu khí Bà Rịa Vũng Tàu duy trì sản lượng ổn định. Cảng biển Vũng Tàu có công suất lớn, kết nối quốc tế. Du lịch biển Bà Rịa Vũng Tàu phát triển mạnh mẽ. Đời sống người dân ven biển được cải thiện rõ rệt. Các ngành kinh tế biển BRVT đóng góp lớn vào ngân sách.

4.2. Hạn chế và thách thức trong phát triển kinh tế biển

Mặc dù có thành tựu, vẫn tồn tại hạn chế. Phát triển kinh tế biển vẫn nặng về khai thác. Điều này tiềm ẩn nguy cơ cạn kiệt tài nguyên. Hiệu quả sử dụng đất, mặt nước biển chưa cao. Công tác quản lý môi trường biển còn yếu kém. Biến đổi khí hậu và nước biển dâng là thách thức lớn. Việc cạnh tranh trong kinh tế biển ngày càng gay gắt. Cần có giải pháp tổng thể để khắc phục các hạn chế này.

4.3. Bài học kinh nghiệm phát triển kinh tế biển

Nhiều bài học kinh nghiệm đã được rút ra. Thứ nhất, cần có sự lãnh đạo kiên định của Đảng bộ. Thứ hai, chính sách biển BRVT phải đồng bộ, dài hạn. Thứ ba, huy động đa dạng nguồn lực đầu tư. Thứ tư, phát triển phải gắn với bảo vệ môi trường. Thứ năm, cần chú trọng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Các bài học này là nền tảng cho sự phát triển bền vững của kinh tế biển BRVT.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Đảng bộ tỉnh bà rịa vũng tàu lãnh đạo phát triển kinh tế biển từ năm 2000 đến năm 2015 luận án tiến sĩ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (193 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ HOA PHƯỢNG ĐẢNG BỘ TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU LÃNH ĐẠO PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN TỪ NĂM 2000 ĐẾN NĂM 2015 LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM HÀ NỘI - 2018 HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ HOA PHƯỢNG ĐẢNG BỘ TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU LÃNH ĐẠO PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN TỪ NĂM 2000 ĐẾN NĂM 2015 LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM Mã số: 62 22 03 15 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. ĐOÀN NGỌC HẢI 2. TRẦN THỊ VUI HÀ NỘI - 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định.

Tác giả luận án Nguyễn Thị Hoa Phượng MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 8 1. Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án 8 1. Khái quát kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học đã công bố liên quan đến đề tài và những nội dung luận án tập trung nghiên cứu 29 Chương 2: CHỦ TRƯƠNG VÀ SỰ CHỈ ĐẠO PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN CỦA ĐẢNG BỘ TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU (2000-2010) 31 2. Những yếu tố tác động đến quá trình lãnh đạo phát triển kinh tế biển của Đảng bộ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 31 2.

Chủ trương phát triển kinh tế biển của Đảng bộ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 46 2. Đảng bộ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu chỉ đạo phát triển kinh tế biển 60 Chương 3: QUÁ TRÌNH ĐẢNG BỘ TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU LÃNH ĐẠO ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN (2010-2015) 78 3. Những yếu tố mới tác động đến quá trình lãnh đạo kinh tế biển của Đảng bộ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 78 3. Chủ trương đẩy mạnh phát triển kinh tế biển của Đảng bộ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 84 3.

Đảng bộ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu chỉ đạo đẩy mạnh phát triển kinh tế biển 96 Chương 4: NHẬN XÉT VÀ KINH NGHIỆM 113 4. Nhận xét quá trình Đảng bộ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu lãnh đạo phát triển kinh tế biển từ năm 2000 đến năm 2015 113 4. Một số kinh nghiệm 135 KẾT LUẬN 148 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 151 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 152 PHỤ LỤC 173 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN ASEAN : Association of Southeast Asian Nations - Hiệp hội các nước Đông Nam Á BC/KT : Báo cáo/Kinh tế BCH TW : Ban Chấp hành Trung ương CNXH : Chủ nghĩa xã hội CT/TU : Chỉ thị/Tỉnh ủy CT/TW : Chỉ thị/Trung ương CT/UB : Chỉ thị/Ủy ban CTr/TU : Chương trình/Tỉnh ủy CTr/UBND : Chương trình/Ủy ban nhân dân CV : Cheval Vapeur - Đơn vị đo công suất tàu biển DWT : Dead Weight Tonnage - Đơn vị đo năng lực vận tải an toàn của tàu biển EU : European Union - Liên minh châu Âu GDP : Gross Domestic Product - Tổng sản phẩm quốc nội HĐND : Hội đồng nhân dân KT-XH : Kinh tế - xã hội NQ/TU : Nghị quyết/Tỉnh ủy NQ/TW : Nghị quyết/Trung ương ODA : Official Development Assistance - Hỗ trợ phát triển chính thức QĐ/HĐND : Quyết định/Hội đồng nhân dân QĐ/UB : Quyết định/Ủy ban TEU : Twenty foot Equivalent Unit - Đơn vị chuyển đổi tương đương một container 20 feet 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Việt Nam là quốc gia biển, do đó kinh tế biển đóng vai trò hết sức quan trọng trong tổng thể nền kinh tế.

Cùng với kinh tế các vùng đồng bằng, trung du, núi, rừng, kinh tế biển Việt Nam là một bộ phận hợp thành, góp phần phát triển đất nước trên nhiều phương diện, có ý nghĩa to lớn đối với phát triển quốc phòng, an ninh. Trong công cuộc đổi mới đất nước, Việt Nam đã từng bước có những chủ trương đúng đắn để phát triển kinh tế biển toàn diện. Đặc biệt, Nghị quyết Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X, ngày 09-02-2007 về “Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020”, xác định rõ mục tiêu đến năm 2020, Việt Nam phấn đấu trở thành một quốc gia “mạnh về biển và giàu lên từ biển”, phát triển toàn diện các ngành, nghề biển với cơ cấu phong phú, hiện đại, tạo ra tốc độ phát triển nhanh, bền vững, hiệu quả cao với tầm nhìn dài hạn. Phát huy lợi thế của một quốc gia biển, trong những năm qua, Đảng Cộng sản Việt Nam đã lãnh đạo phát triển kinh tế biển đạt được nhiều thành tựu to lớn, góp phần nâng cao đời sống kinh tế - xã hội, ổn định chính trị, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên biển và vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

Trong hoạch định chủ trương, Đảng xác định, phát triển kinh tế biển là chiến lược lâu dài của Việt Nam, vì vậy cần huy động mọi nguồn lực để kinh tế biển thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, phát triển hiệu quả, bền vững. Tuy nhiên, đến nay, các ngành kinh tế biển của Việt Nam như: đánh bắt hải sản, khai thác dầu, khí, khoáng sản… vẫn nặng về khai thác, làm cạn kiệt nhanh nguồn tài nguyên của đất nước. Trước xu thế tiến ra biển, làm giàu từ biển của các quốc gia trên thế giới ngày càng mạnh mẽ, Đảng Cộng sản Việt Nam cần phải đầu tư nhiều hơn cho các ngành kinh tế biển; có nhiều giải pháp khả thi hơn nữa để phát triển kinh tế biển ngày càng hiệu quả, góp phần phát huy tiềm lực kinh tế 2 quốc gia. Đồng thời, phấn đấu thực hiện mục tiêu: “Đến năm 2020, kinh tế biển đóng góp khoảng 53 - 55% tổng GDP, 55 - 60% kim ngạch xuất khẩu của cả nước” [43, tr.

Bà Rịa - Vũng Tàu là một trong 28 tỉnh, thành phố có biển của Việt Nam; là địa phương có nhiều tiềm năng, lợi thế phát triển kinh tế biển. Trong những năm gần đây, trong xu thế chung của cả nước quan tâm đến phát triển kinh tế biển, Đảng bộ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã quán triệt các chủ trương phát triển kinh tế biển của Đảng Cộng sản Việt Nam, đưa ra những biện pháp, giải pháp nhìn chung là kịp thời và phù hợp nhằm phát triển nhanh, mạnh kinh tế biển của tỉnh. Phát huy thế mạnh của địa phương có biển, Đại hội Đảng bộ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu lần thứ V nhiệm kỳ 2010-2015, đề ra mục tiêu phát triển kinh tế biển đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020: “Phấn đấu xây dựng, phát triển tỉnh trở thành tỉnh công nghiệp, mạnh về kinh tế biển, với hệ thống thương cảng quốc gia và quốc tế vào đầu thời kỳ 2010- 2015” [34, tr. Với chủ trương trên, Đảng bộ tỉnh đã đặt kinh tế biển đúng với vị thế của nó trong tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

Bên cạnh nhiều thành tựu to lớn trong lãnh đạo phát triển kinh tế biển, Đảng bộ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu vẫn không tránh khỏi những thiếu sót, những lúng túng nhất định. Trong bối cảnh thế giới, khu vực và các quốc gia biển đang hướng ra biển với các chiến lược phát triển kinh tế biển quy mô, hiện đại, thì chủ trương, mục tiêu phát triển kinh tế biển của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu vẫn còn hạn chế về tầm nhìn; công tác dự báo, định hướng chiến lược, liên kết giữa các địa phương, kết nối giữa các vùng, miền… còn nhiều bất cập; việc giải quyết mối quan hệ giữa phát triển du lịch, cảng biển với bảo vệ cảnh quan môi trường còn nhiều lúng túng, khiến cho việc sử dụng và khai thác tiềm năng, nguồn lợi từ biển chưa thật hiệu quả, thiếu bền vững… Điều đó phần nào làm giảm tính hiệu quả của phát triển kinh tế, khiến kinh tế biển của tỉnh chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu mà thực tiễn đang đặt ra. 3 Để phát triển kinh tế biển hiệu quả, đúng hướng ở thời kỳ tới, cần tổng kết, phân tích, soi chiếu sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đối với lĩnh vực này; từ đó rút ra những kinh nghiệm tham khảo hữu ích. Với ý nghĩa đó, tôi chọn đề tài “Đảng bộ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu lãnh đạo phát triển kinh tế biển từ năm 2000 đến năm 2015” làm luận án Tiến sĩ Lịch sử, chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2. Mục đích nghiên cứu Nhằm làm sáng tỏ hoạt động lãnh đạo phát triển kinh tế biển của Đảng bộ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu từ năm 2000 đến năm 2015; đúc rút một số kinh nghiệm để vận dụng vào quá trình Đảng bộ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu lãnh đạo phát triển kinh tế biển trong giai đoạn hiện nay. Nhiệm vụ nghiên cứu Để đạt được mục đích nêu trên, luận án có nhiệm vụ: Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án để khẳng định những vấn đề đã được giải quyết và xác định những vấn đề cần tiếp tục giải quyết. Phân tích, làm rõ những yếu tố tác động đến quá trình Đảng bộ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu lãnh đạo phát triển kinh tế biển từ năm 2000 đến năm 2015.

Phân tích, luận giải, làm rõ chủ trương và sự chỉ đạo phát triển kinh tế biển của Đảng bộ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu từ năm 2000 đến năm 2015. Nhận xét những ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân của những ưu điểm, hạn chế và đúc rút những kinh nghiệm từ quá trình Đảng bộ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu lãnh đạo phát triển kinh tế biển trong những năm 2000-2015. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu Luận án nghiên cứu hoạt động lãnh đạo (chủ trương và sự chỉ đạo) phát triển kinh tế biển của Đảng bộ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu từ năm 2000 đến năm 2015.

Phạm vi nghiên cứu - Về nội dung nghiên cứu: Các ngành kinh tế biển Việt Nam hiểu theo nghĩa rộng thì đa dạng, phong phú. Tuy nhiên, căn cứ vào điều kiện cụ thể của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, luận án tập trung nghiên cứu sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh đối với các ngành kinh tế biển được coi là thế mạnh của tỉnh như: 1. Kinh tế hàng hải, bao gồm nhiều lĩnh vực như: Cảng biển, dịch vụ cảng biển, vận tải biển và đóng tàu biển.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Đảng bộ BRVT lãnh đạo phát triển kinh tế biển 2000-2015" nghiên cứu về vấn đề gì?

Đảng bộ BRVT lãnh đạo phát triển kinh tế biển 2000-2015, thúc đẩy tăng trưởng bền vững, khai thác hiệu quả tiềm năng biển đảo.

Luận án "Đảng bộ BRVT lãnh đạo phát triển kinh tế biển 2000-2015" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2018.

Luận án "Đảng bộ BRVT lãnh đạo phát triển kinh tế biển 2000-2015" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Đảng bộ BRVT lãnh đạo phát triển kinh tế biển 2000-2015" thuộc chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. Danh mục: Kinh Tế.

Luận án "Đảng bộ BRVT lãnh đạo phát triển kinh tế biển 2000-2015" có bao nhiêu trang?

Luận án "Đảng bộ BRVT lãnh đạo phát triển kinh tế biển 2000-2015" có 193 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Đảng bộ BRVT lãnh đạo phát triển kinh tế biển 2000-2015" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter