Luận án: Cơ chế đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước trong doanh nghiệp Việt Nam - Nguyễn Thị Minh Phương
Luận án TS kinh tế chính trị: Cơ chế đại diện chủ sở hữu vốn NN DNNg. Phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý vốn NN.
Kinh tế chính trị
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
173
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (173 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ MINH PHƯƠNG CƠ CHẾ ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU VỐN NHÀ NƯỚC TRONG CÁC DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ CHÍNH TRỊ HÀ NỘI - 2018 HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ MINH PHƯƠNG CƠ CHẾ ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU VỐN NHÀ NƯỚC TRONG CÁC DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ CHÍNH TRỊ Mã số: 62 31 01 02 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. ĐOÀN XUÂN THỦY 2. TÔ QUANG THU HÀ NỘI - 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định.
Tác giả Nguyễn Thị Minh Phương MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CƠ CHẾ ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU VỐN NHÀ NƯỚC TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 9 1. Các công trình nghiên cứu nước ngoài có liên quan đến cơ chế đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước trong các doanh nghiệp 9 1. Các công trình nghiên cứu trong nước có liên quan đến cơ chế đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước trong các doanh nghiệp 16 1. Nhận xét kết quả của các công trình đã được công bố có liên quan và xác định vấn đề nghiên cứu của luận án 24 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CƠ CHẾ ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU VỐN NHÀ NƯỚC TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 26 2.
Khái niệm cơ chế đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước trong các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường 26 2. Nội dung cơ chế đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước trong các doanh nghiệp 36 2. Các tiêu chí đánh giá cơ chế đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước trong doanh nghiệp 45 2. Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ chế đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước trong các doanh nghiệp 48 2.
Kinh nghiệm về cơ chế đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước trong các doanh nghiệp ở một số nước và bài học cho Việt Nam 51 Chương 3: THỰC TRẠNG CƠ CHẾ ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU VỐN NHÀ NƯỚC TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM 68 3. Tình hình hoạt động và mô hình tổ chức, bộ máy của doanh nghiệp nhà nước 68 3. Tình hình thực hiện cơ chế đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước trong các doanh nghiệp ở Việt Nam 76 3. Đánh giá thực trạng cơ chế đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước trong các doanh nghiệp ở Việt Nam 102 Chương 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU VỐN NHÀ NƯỚC TRONG CÁC DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI 115 4.
Quan điểm hoàn thiện cơ chế đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước trong các doanh nghiệp ở Việt Nam 115 4. Giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện cơ chế đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước trong các doanh nghiệp ở Việt Nam trong thời gian tới 119 4. Một số kiến nghị với Trung ương 146 KẾT LUẬN 149 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 151 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 152 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BCHTW : Ban Chấp hành Trung ương CPH : Cổ phần hóa CSH : Chủ sở hữu DNNN : Doanh nghiệp nhà nước FDI : Foreign Direct Investment (Đầu tư trực tiếp nước ngoài) HĐQT : Hội đồng quản trị HĐTV : Hội đồng thành viên OECD : Organization for Economic Cooperation and Development (Tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế) SASAC : Ủy ban Giám sát tài chính của Trung Quốc SCIC : State Capital Investment Corporation (Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước) TĐKT : Tập đoàn kinh tế TCT : Tổng công ty TNHH : Trách nhiệm hữu hạn UBND : Ủy ban nhân dân DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 2.1: Số lượng doanh nghiệp và quy mô đầu tư vốn nhà nước ở một số quốc gia giai đoạn năm 2010-2011 52 Bảng 2.2: Bố trí thành phần Hội đồng quản trị và quy trình đề cử (ở một số nước trên thế giới) 54 Bảng 2.3: Việc bổ nhiệm của Hội đồng quản trị, đánh giá và mức lương (ở một số nước trên thế giới) 56 DANH MỤC CÁC HỘP Trang Hộp 3.1: Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước năm 2014, 2015 70 Hộp 3.2: Những khoản nợ khó đòi, nợ quá hạn năm 2015 71 Hộp 3.3: Quản lý người đại diện phần vốn Nhà nước giữ các chức danh quản lý tại doanh nghiệp trong vụ việc Trịnh Xuân Thanh ở Tập đoàn Dầu khí 88 Hộp 3.4: Công tác tổ chức, cán bộ của Tập đoàn Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam (Vinashin) giai đoạn 2006-2009 89 Hộp 3.5: Giám sát, kiểm tra, thanh tra hoạt động đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp 93 Hộp 3.6: Công tác kiểm toán liên quan đến quản lý, sử dụng vốn Nhà nước năm 2014 98 Hộp 3.7: “Lợi ích nhóm” trong đầu tư của các doanh nghiệp nhà nước 100 DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Trang Sơ đồ 2.1: Nội dung cơ chế đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước trong các doanh nghiệp 37 Sơ đồ 2.2: Mô hình đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước trong doanh nghiệp nhà nước ở Canada 61 Sơ đồ 2.3: Mô hình Giám sát đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước trong doanh nghiệp nhà nước ở Trung Quốc 63 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của luận án Đại hội VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (tháng 12-1986) đề ra chủ trương đổi mới cơ chế quản lý kinh tế là: “xóa bỏ tập trung quan liêu, bao cấp, xây dựng cơ chế mới phù hợp với quy luật khách quan và với trình độ phát triển của nền kinh tế” [65, tr.63], từ đó đặt ra yêu cầu phải đổi mới hoạt động của doanh nghiệp nhà nước (DNNN).
Nghị quyết Trung ương 3 khóa IX (năm 2001) chỉ rõ: phải đẩy mạnh sắp xếp, nâng cao hiệu quả DNNN, kiên quyết chấm dứt tình trạng cơ quan hành chính nhà nước can thiệp trực tiếp, cụ thể vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; phân định rõ quyền quản lý hành chính kinh tế của Nhà nước và quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp [5]; các Nghị quyết Đại hội X, XI, XII tiếp tục khẳng định phải “Tăng cường quản lý nhà nước và quản lý của chủ sở hữu (CSH) đối với DNNN. Bố trí đúng cán bộ lãnh đạo, nâng cao năng lực quản trị và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp” [74, tr. Nghị quyết Trung ương 5 khóa XII về tiếp tục cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả DNNN nhấn mạnh: “DNNN là lực lượng nòng cốt của kinh tế nhà nước, dẫn dắt, tạo động lực phát triển đối với nền kinh tế. Thực tiễn những năm qua cho thấy, hoạt động của DNNN còn hạn chế, hiệu quả sản xuất kinh doanh và đóng góp của nhiều DNNN còn thấp, chưa tương xứng với nguồn lực Nhà nước đầu tư.
Trách nhiệm của người quản lý DNNN chưa rõ ràng. Việc tách chức năng quản lý nhà nước và chức năng của cơ quan đại diện CSH vốn nhà nước tại DNNN thực hiện chậm. Cơ chế quản lý, giám sát và việc thực hiện quyền, trách nhiệm của cơ quan và người đại diện CSH nhà nước chưa thật rõ ràng và phù hợp”. Đồng thời yêu cầu: Khẩn trương thành lập một cơ quan chuyên trách của Nhà nước làm đại diện CSH đối với DNNN để thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện CSH nhà nước đối với DNNN; tổ chức phê duyệt và giám sát việc thực hiện các chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội, quy hoạch phát triển ngành; lãnh đạo công tác cán bộ, công tác kiểm tra, giám sát; đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí [11].
2 Để cụ thể hóa chủ trương của Đảng; Quốc hội đã ban hành Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp; Chính phủ ban hành các nghị định nhằm tăng cường quản lý, kiểm tra, giám sát đối với đại diện CSH vốn nhà nước trong các DNNN. Chủ trương của Đảng và hệ thống văn bản pháp luật đã được hình thành tương đối đầy đủ, bước đầu tạo hành lang pháp lý, bảo đảm quyền chủ động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời bảo toàn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và tài sản nhà nước. Hiện nay, DNNN ở Việt Nam đã và đang quản lý một lượng lớn các nguồn lực, chiếm tỷ trọng cao trong nền kinh tế. Phát triển của các DNNN có ảnh hưởng đặc biệt quan trọng đến phát triển của toàn bộ nền kinh tế.
Trong những năm qua, Nhà nước đã cố gắng, nỗ lực cải cách, sắp xếp lại các DNNN và đã đạt được một số thành tựu nhất định. Theo đó đã từng bước thực hiện chủ trương cơ cấu lại DNNN thông qua các hình thức giao, khoán, bán, cho thuê, cổ phần hóa (CPH) DNNN và thành lập các tập đoàn, tổng công ty (TCT) nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Doanh nghiệp nhà nước đã bước đầu thể hiện sức mạnh cạnh tranh trên thị trường, một số doanh nghiệp hoạt động kinh doanh hiệu quả, tạo sự ảnh hưởng, chi phối và lan tỏa đến đời sống xã hội. Tuy nhiên, hiệu quả hoạt động kinh doanh của các DNNN là đề tài tranh luận và thảo luận luôn luôn sôi nổi, kéo dài nhiều năm.
Nhiều doanh nghiệp vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế và chưa tương xứng với đầu tư của Nhà nước; kinh doanh thua lỗ, không bảo toàn được vốn, không trả được nợ, nhiều trường hợp đảng viên là cán bộ chủ chốt được giao đại diện CSH vốn nhà nước vi phạm kỷ luật đảng, vi phạm pháp luật, trong đó có trường hợp bị khai trừ ra khỏi Đảng, nhận án tử hình. Điển hình là, năm 2003, nguyên Bí thư Đảng ủy, giám đốc Công ty Tiếp thị thương mại nông nghiệp- công nghiệp thực phẩm thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bị kỷ luật khai trừ ra khỏi Đảng, lĩnh án chung thân do tham ô tài sản, cố ý làm trái qui định của Nhà nước về quản lý kinh tế gây hậu quả nghiêm trọng và thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng, chiếm đoạt và gây thiệt hại 101,6 tỉ đồng và 95. Liên quan đến hành vi phạm tội của cá nhân này có trách nhiệm của Ban cán sự đảng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn và một số Ủy viên Ban cán sự đảng.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Cơ chế đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước trong doanh nghiệp Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án TS kinh tế chính trị: Cơ chế đại diện chủ sở hữu vốn NN DNNg. Phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý vốn NN.
Luận án "Cơ chế đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước trong doanh nghiệp Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Cơ chế đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước trong doanh nghiệp Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Cơ chế đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước trong doanh nghiệp Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị. Danh mục: Kinh Tế.
Luận án "Cơ chế đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước trong doanh nghiệp Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Cơ chế đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước trong doanh nghiệp Việt Nam" có 173 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Cơ chế đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước trong doanh nghiệp Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.