Luận án: Cơ chế đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước trong các doanh nghiệp ở Việt Nam (Nguyễn Thị Minh Phương)
Luận án TS kinh tế chính trị: Cơ chế đại diện chủ sở hữu vốn NN DNNg. Phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý vốn NN.
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
173
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cơ sở lý luận về cơ chế đại diện vốn nhà nước
- Số trang:
- 173 trang
- Trường:
- Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Kinh tế chính trị
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Minh Phương
- Năm:
- 2018
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cơ sở lý luận về cơ chế đại diện vốn nhà nước
Luận án đi sâu vào nền tảng lý luận của cơ chế đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước. Nền kinh tế thị trường đặt ra yêu cầu mới cho việc quản lý vốn nhà nước. Cần thiết phải phân định rõ ràng quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn. Cơ chế này đảm bảo vốn nhà nước được bảo toàn, phát triển. Đồng thời, nó giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp có vốn nhà nước. Việc nghiên cứu lý luận cung cấp khung sườn để đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp.
1.1. Khái niệm cơ chế đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước
Cơ chế đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước được định nghĩa. Đây là hệ thống các nguyên tắc, quy định, công cụ. Nó xác lập mối quan hệ giữa nhà nước (chủ sở hữu) và người đại diện. Người đại diện thực hiện quyền, trách nhiệm đối với vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Mục tiêu là đảm bảo tối ưu hóa giá trị tài sản nhà nước. Cơ chế này cần phù hợp với đặc thù nền kinh tế thị trường. Cần làm rõ vai trò của các chủ thể tham gia.
1.2. Nội dung cơ chế đại diện vốn nhà nước trong doanh nghiệp
Nội dung bao gồm việc xác định rõ quyền, nghĩa vụ của người đại diện. Bao gồm quyền tham gia vào các quyết định chiến lược của doanh nghiệp. Nâng cao trách nhiệm giải trình của người đại diện. Cơ chế này cũng đề cập đến việc quản lý, giám sát vốn. Đồng thời, nó hướng tới việc tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn nhà nước. Các yếu tố như bổ nhiệm, miễn nhiệm, lương thưởng cũng là phần quan trọng. Mục tiêu là thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
1.3. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả đại diện vốn nhà nước
Việc đánh giá hiệu quả cơ chế đại diện dựa trên nhiều tiêu chí. Bao gồm hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. Khả năng bảo toàn và phát triển vốn nhà nước. Mức độ tuân thủ pháp luật, các quy định quản lý. Tính minh bạch, trách nhiệm giải trình của người đại diện cũng là tiêu chí quan trọng. Đánh giá toàn diện giúp xác định điểm mạnh, điểm yếu. Từ đó, đưa ra các điều chỉnh cần thiết để nâng cao hiệu quả.
II. Thực trạng cơ chế đại diện vốn nhà nước DNNN Việt Nam
Luận án phân tích sâu thực trạng cơ chế đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại Việt Nam. Các doanh nghiệp nhà nước đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế. Tuy nhiên, việc quản lý và đại diện vốn nhà nước còn nhiều thách thức. Tình hình hoạt động của các DNNN có sự biến động. Hiệu quả kinh doanh chưa đồng đều. Việc đánh giá đúng thực trạng là cần thiết. Nó giúp xác định những vấn đề cốt lõi cần giải quyết. Phân tích này là cơ sở để đề xuất giải pháp.
2.1. Tình hình hoạt động và mô hình tổ chức DNNN
Các doanh nghiệp nhà nước đang trong quá trình tái cơ cấu. Nhiều DNNN đã cổ phần hóa, nhưng vốn nhà nước vẫn chiếm tỷ trọng lớn. Mô hình tổ chức quản lý chưa thực sự hiệu quả. Vai trò của Hội đồng thành viên (HĐTV), Hội đồng quản trị (HĐQT) cần được tăng cường. Tình hình tài chính của một số doanh nghiệp gặp khó khăn. Xuất hiện các khoản nợ khó đòi, nợ quá hạn. Điều này ảnh hưởng đến việc bảo toàn vốn nhà nước.
2.2. Thực hiện cơ chế đại diện vốn nhà nước hiện hành
Việc thực hiện cơ chế đại diện còn nhiều bất cập. Quyền và trách nhiệm của người đại diện chưa được phân định rõ ràng. Sự chồng chéo trong các quy định pháp luật tồn tại. Hoạt động giám sát, kiểm tra chưa thật sự hiệu quả. Hiện tượng "lợi ích nhóm" gây thất thoát vốn nhà nước. Việc bổ nhiệm, đánh giá người đại diện còn thiếu minh bạch. Cơ chế này chưa thực sự phát huy vai trò chủ sở hữu nhà nước.
2.3. Đánh giá thực trạng cơ chế đại diện chủ sở hữu vốn
Thực trạng cho thấy nhiều tồn tại, hạn chế. Cơ chế đại diện chưa tạo động lực đủ mạnh cho doanh nghiệp. Vốn nhà nước chưa được sử dụng hiệu quả tối ưu. Việc kiểm soát rủi ro còn yếu kém. Cần thiết phải có một hệ thống đánh giá khách quan. Hệ thống này giúp nhận diện rõ ràng các vấn đề. Từ đó, đưa ra các giải pháp cải thiện phù hợp, kịp thời.
III. Kinh nghiệm quốc tế bài học cho vốn nhà nước
Luận án nghiên cứu các mô hình cơ chế đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước trên thế giới. Nhiều quốc gia có nền kinh tế phát triển đã áp dụng thành công. Các kinh nghiệm này mang lại nhiều bài học quý giá cho Việt Nam. Việc học hỏi, chắt lọc phù hợp là rất cần thiết. Mục tiêu là xây dựng một cơ chế đại diện hiệu quả. Đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp có vốn nhà nước.
3.1. Phân tích mô hình đại diện vốn nhà nước các nước
Các mô hình phổ biến bao gồm mô hình sở hữu trực tiếp và sở hữu thông qua cơ quan chuyên trách. Ví dụ điển hình là SASAC của Trung Quốc hoặc SCIC của Việt Nam. Canada, các nước OECD cũng có những cách tiếp cận khác nhau. Mô hình thường tập trung vào quản trị công ty. Đặc biệt là quy trình bổ nhiệm, đánh giá Hội đồng quản trị. Việc minh bạch thông tin cũng được đề cao.
3.2. Điểm mạnh và hạn chế của các mô hình quản lý vốn
Mỗi mô hình đều có ưu và nhược điểm riêng. Điểm mạnh thường là sự chuyên nghiệp, tách bạch giữa chức năng quản lý nhà nước và kinh doanh. Hạn chế có thể là sự phức tạp trong bộ máy, nguy cơ phát sinh thêm tầng lớp trung gian. Một số mô hình còn gặp khó khăn trong việc đảm bảo tính độc lập. Hoặc thiếu sự linh hoạt trong điều hành.
3.3. Bài học kinh nghiệm áp dụng cho cơ chế Việt Nam
Việt Nam có thể học hỏi từ kinh nghiệm quốc tế. Cần xây dựng một cơ quan chuyên trách quản lý vốn nhà nước hiệu quả. Nâng cao tính minh bạch, trách nhiệm giải trình của người đại diện. Áp dụng các tiêu chuẩn quản trị công ty tốt nhất. Cần tập trung vào việc giám sát chặt chẽ hiệu quả sử dụng vốn. Phát triển khung pháp lý rõ ràng, đồng bộ. Tránh sự can thiệp hành chính không cần thiết.
IV. Giải pháp hoàn thiện cơ chế đại diện vốn nhà nước
Từ phân tích thực trạng và bài học quốc tế, luận án đề xuất các giải pháp. Mục tiêu là hoàn thiện cơ chế đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại Việt Nam. Các giải pháp tập trung vào việc nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng vốn. Đồng thời, tăng cường tính minh bạch và trách nhiệm giải trình. Việc áp dụng đồng bộ các giải pháp là yếu tố then chốt. Đảm bảo sự phát triển bền vững của các doanh nghiệp có vốn nhà nước.
4.1. Quan điểm và định hướng cải cách cơ chế đại diện
Quan điểm cải cách phải dựa trên nguyên tắc thị trường. Tách bạch rõ ràng chức năng quản lý nhà nước và chức năng kinh doanh. Nhà nước chỉ thực hiện quyền chủ sở hữu vốn. Việc quản trị doanh nghiệp giao cho ban điều hành chuyên nghiệp. Cần đẩy mạnh quá trình tái cơ cấu, cổ phần hóa. Nâng cao năng lực cạnh tranh của DNNN. Định hướng là xây dựng một cơ chế hiện đại, hiệu quả.
4.2. Các giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả đại diện vốn
Cần kiện toàn mô hình cơ quan đại diện chủ sở hữu. Tăng cường quyền và trách nhiệm của người đại diện vốn. Xây dựng quy trình bổ nhiệm, đánh giá minh bạch, khách quan. Phát triển hệ thống giám sát, kiểm tra, kiểm toán chặt chẽ. Áp dụng các công cụ quản trị hiện đại. Đẩy mạnh công khai thông tin về hoạt động của DNNN. Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm, thất thoát vốn.
4.3. Kiến nghị chính sách hoàn thiện quản lý vốn nhà nước
Kiến nghị Trung ương và Chính phủ rà soát, sửa đổi các văn bản pháp luật. Đặc biệt là Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Xây dựng khung pháp lý đồng bộ, nhất quán. Cần có chính sách khuyến khích, tạo động lực cho người đại diện. Đồng thời, nâng cao vai trò của các cơ quan thanh tra, kiểm toán. Đảm bảo tính độc lập và hiệu quả trong hoạt động.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (173 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ MINH PHƯƠNG CƠ CHẾ ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU VỐN NHÀ NƯỚC TRONG CÁC DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ CHÍNH TRỊ HÀ NỘI - 2018 HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ MINH PHƯƠNG CƠ CHẾ ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU VỐN NHÀ NƯỚC TRONG CÁC DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ CHÍNH TRỊ Mã số: 62 31 01 02 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. ĐOÀN XUÂN THỦY 2. TÔ QUANG THU HÀ NỘI - 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định.
Tác giả Nguyễn Thị Minh Phương MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CƠ CHẾ ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU VỐN NHÀ NƯỚC TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 9 1. Các công trình nghiên cứu nước ngoài có liên quan đến cơ chế đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước trong các doanh nghiệp 9 1. Các công trình nghiên cứu trong nước có liên quan đến cơ chế đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước trong các doanh nghiệp 16 1. Nhận xét kết quả của các công trình đã được công bố có liên quan và xác định vấn đề nghiên cứu của luận án 24 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CƠ CHẾ ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU VỐN NHÀ NƯỚC TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 26 2.
Khái niệm cơ chế đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước trong các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường 26 2. Nội dung cơ chế đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước trong các doanh nghiệp 36 2. Các tiêu chí đánh giá cơ chế đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước trong doanh nghiệp 45 2. Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ chế đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước trong các doanh nghiệp 48 2.
Kinh nghiệm về cơ chế đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước trong các doanh nghiệp ở một số nước và bài học cho Việt Nam 51 Chương 3: THỰC TRẠNG CƠ CHẾ ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU VỐN NHÀ NƯỚC TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM 68 3. Tình hình hoạt động và mô hình tổ chức, bộ máy của doanh nghiệp nhà nước 68 3. Tình hình thực hiện cơ chế đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước trong các doanh nghiệp ở Việt Nam 76 3. Đánh giá thực trạng cơ chế đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước trong các doanh nghiệp ở Việt Nam 102 Chương 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU VỐN NHÀ NƯỚC TRONG CÁC DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI 115 4.
Quan điểm hoàn thiện cơ chế đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước trong các doanh nghiệp ở Việt Nam 115 4. Giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện cơ chế đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước trong các doanh nghiệp ở Việt Nam trong thời gian tới 119 4. Một số kiến nghị với Trung ương 146 KẾT LUẬN 149 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 151 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 152 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BCHTW : Ban Chấp hành Trung ương CPH : Cổ phần hóa CSH : Chủ sở hữu DNNN : Doanh nghiệp nhà nước FDI : Foreign Direct Investment (Đầu tư trực tiếp nước ngoài) HĐQT : Hội đồng quản trị HĐTV : Hội đồng thành viên OECD : Organization for Economic Cooperation and Development (Tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế) SASAC : Ủy ban Giám sát tài chính của Trung Quốc SCIC : State Capital Investment Corporation (Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước) TĐKT : Tập đoàn kinh tế TCT : Tổng công ty TNHH : Trách nhiệm hữu hạn UBND : Ủy ban nhân dân DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 2.1: Số lượng doanh nghiệp và quy mô đầu tư vốn nhà nước ở một số quốc gia giai đoạn năm 2010-2011 52 Bảng 2.2: Bố trí thành phần Hội đồng quản trị và quy trình đề cử (ở một số nước trên thế giới) 54 Bảng 2.3: Việc bổ nhiệm của Hội đồng quản trị, đánh giá và mức lương (ở một số nước trên thế giới) 56 DANH MỤC CÁC HỘP Trang Hộp 3.1: Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước năm 2014, 2015 70 Hộp 3.2: Những khoản nợ khó đòi, nợ quá hạn năm 2015 71 Hộp 3.3: Quản lý người đại diện phần vốn Nhà nước giữ các chức danh quản lý tại doanh nghiệp trong vụ việc Trịnh Xuân Thanh ở Tập đoàn Dầu khí 88 Hộp 3.4: Công tác tổ chức, cán bộ của Tập đoàn Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam (Vinashin) giai đoạn 2006-2009 89 Hộp 3.5: Giám sát, kiểm tra, thanh tra hoạt động đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp 93 Hộp 3.6: Công tác kiểm toán liên quan đến quản lý, sử dụng vốn Nhà nước năm 2014 98 Hộp 3.7: “Lợi ích nhóm” trong đầu tư của các doanh nghiệp nhà nước 100 DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Trang Sơ đồ 2.1: Nội dung cơ chế đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước trong các doanh nghiệp 37 Sơ đồ 2.2: Mô hình đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước trong doanh nghiệp nhà nước ở Canada 61 Sơ đồ 2.3: Mô hình Giám sát đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước trong doanh nghiệp nhà nước ở Trung Quốc 63 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của luận án Đại hội VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (tháng 12-1986) đề ra chủ trương đổi mới cơ chế quản lý kinh tế là: “xóa bỏ tập trung quan liêu, bao cấp, xây dựng cơ chế mới phù hợp với quy luật khách quan và với trình độ phát triển của nền kinh tế” [65, tr.63], từ đó đặt ra yêu cầu phải đổi mới hoạt động của doanh nghiệp nhà nước (DNNN).
Nghị quyết Trung ương 3 khóa IX (năm 2001) chỉ rõ: phải đẩy mạnh sắp xếp, nâng cao hiệu quả DNNN, kiên quyết chấm dứt tình trạng cơ quan hành chính nhà nước can thiệp trực tiếp, cụ thể vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; phân định rõ quyền quản lý hành chính kinh tế của Nhà nước và quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp [5]; các Nghị quyết Đại hội X, XI, XII tiếp tục khẳng định phải “Tăng cường quản lý nhà nước và quản lý của chủ sở hữu (CSH) đối với DNNN. Bố trí đúng cán bộ lãnh đạo, nâng cao năng lực quản trị và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp” [74, tr. Nghị quyết Trung ương 5 khóa XII về tiếp tục cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả DNNN nhấn mạnh: “DNNN là lực lượng nòng cốt của kinh tế nhà nước, dẫn dắt, tạo động lực phát triển đối với nền kinh tế. Thực tiễn những năm qua cho thấy, hoạt động của DNNN còn hạn chế, hiệu quả sản xuất kinh doanh và đóng góp của nhiều DNNN còn thấp, chưa tương xứng với nguồn lực Nhà nước đầu tư.
Trách nhiệm của người quản lý DNNN chưa rõ ràng. Việc tách chức năng quản lý nhà nước và chức năng của cơ quan đại diện CSH vốn nhà nước tại DNNN thực hiện chậm. Cơ chế quản lý, giám sát và việc thực hiện quyền, trách nhiệm của cơ quan và người đại diện CSH nhà nước chưa thật rõ ràng và phù hợp”. Đồng thời yêu cầu: Khẩn trương thành lập một cơ quan chuyên trách của Nhà nước làm đại diện CSH đối với DNNN để thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện CSH nhà nước đối với DNNN; tổ chức phê duyệt và giám sát việc thực hiện các chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội, quy hoạch phát triển ngành; lãnh đạo công tác cán bộ, công tác kiểm tra, giám sát; đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí [11].
2 Để cụ thể hóa chủ trương của Đảng; Quốc hội đã ban hành Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp; Chính phủ ban hành các nghị định nhằm tăng cường quản lý, kiểm tra, giám sát đối với đại diện CSH vốn nhà nước trong các DNNN. Chủ trương của Đảng và hệ thống văn bản pháp luật đã được hình thành tương đối đầy đủ, bước đầu tạo hành lang pháp lý, bảo đảm quyền chủ động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời bảo toàn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và tài sản nhà nước. Hiện nay, DNNN ở Việt Nam đã và đang quản lý một lượng lớn các nguồn lực, chiếm tỷ trọng cao trong nền kinh tế. Phát triển của các DNNN có ảnh hưởng đặc biệt quan trọng đến phát triển của toàn bộ nền kinh tế.
Trong những năm qua, Nhà nước đã cố gắng, nỗ lực cải cách, sắp xếp lại các DNNN và đã đạt được một số thành tựu nhất định. Theo đó đã từng bước thực hiện chủ trương cơ cấu lại DNNN thông qua các hình thức giao, khoán, bán, cho thuê, cổ phần hóa (CPH) DNNN và thành lập các tập đoàn, tổng công ty (TCT) nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Doanh nghiệp nhà nước đã bước đầu thể hiện sức mạnh cạnh tranh trên thị trường, một số doanh nghiệp hoạt động kinh doanh hiệu quả, tạo sự ảnh hưởng, chi phối và lan tỏa đến đời sống xã hội. Tuy nhiên, hiệu quả hoạt động kinh doanh của các DNNN là đề tài tranh luận và thảo luận luôn luôn sôi nổi, kéo dài nhiều năm.
Nhiều doanh nghiệp vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế và chưa tương xứng với đầu tư của Nhà nước; kinh doanh thua lỗ, không bảo toàn được vốn, không trả được nợ, nhiều trường hợp đảng viên là cán bộ chủ chốt được giao đại diện CSH vốn nhà nước vi phạm kỷ luật đảng, vi phạm pháp luật, trong đó có trường hợp bị khai trừ ra khỏi Đảng, nhận án tử hình. Điển hình là, năm 2003, nguyên Bí thư Đảng ủy, giám đốc Công ty Tiếp thị thương mại nông nghiệp- công nghiệp thực phẩm thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bị kỷ luật khai trừ ra khỏi Đảng, lĩnh án chung thân do tham ô tài sản, cố ý làm trái qui định của Nhà nước về quản lý kinh tế gây hậu quả nghiêm trọng và thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng, chiếm đoạt và gây thiệt hại 101,6 tỉ đồng và 95. Liên quan đến hành vi phạm tội của cá nhân này có trách nhiệm của Ban cán sự đảng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn và một số Ủy viên Ban cán sự đảng.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Minh Phương (2018). Cơ chế đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước trong doanh nghiệp Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/co-che-dai-dien-chu-so-huu-von-nha-nuoc-trong-doanh-nghiep-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Cơ chế đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước trong doanh nghiệp Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án TS kinh tế chính trị: Cơ chế đại diện chủ sở hữu vốn NN DNNg. Phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý vốn NN.
Luận án "Cơ chế đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước trong doanh nghiệp Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Cơ chế đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước trong doanh nghiệp Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Cơ chế đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước trong doanh nghiệp Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị. Danh mục: Kinh Tế.
Luận án "Cơ chế đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước trong doanh nghiệp Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Cơ chế đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước trong doanh nghiệp Việt Nam" có 173 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Cơ chế đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước trong doanh nghiệp Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.