Luận án tiến sĩ về chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp bền vững ở Nghệ An
Luận án tiến sĩ phân tích chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp bền vững tại Nghệ An. Đề xuất giải pháp thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp bền vững.
Kinh tế chính trị
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
177
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Tổng quan chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp Nghệ An
Nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở Nghệ An là cần thiết. Quá trình này hướng tới phát triển bền vững. Luận án cung cấp cái nhìn toàn diện về đề tài này.
1.1. Định nghĩa và tính cấp thiết của chuyển dịch
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là quá trình thay đổi tỷ lệ giữa các chuyên ngành. Mục đích là tăng hoặc giảm tỷ trọng theo chủ đích. Mục tiêu chính là phát triển bền vững. Quá trình này rất cấp thiết trong nền kinh tế thị trường. Nó giúp tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao hiệu quả sản xuất. Nghiên cứu sâu về tái cơ cấu nông nghiệp Nghệ An đóng góp vào định hướng phát triển địa phương. Sự dịch chuyển này đòi hỏi sự hiểu biết về lý thuyết và thực tiễn.
1.2. Cơ sở lý luận về phát triển nông nghiệp bền vững
Luận án xây dựng cơ sở lý luận vững chắc. Phân tích tính quy luật và sự cần thiết của chuyển dịch. Tập trung vào phát triển nông nghiệp bền vững Nghệ An. Các tiêu chí đánh giá quá trình chuyển dịch được xác định rõ. Đồng thời, những yếu tố ảnh hưởng cũng được phân tích. Kinh nghiệm quốc tế về phát triển nông nghiệp bền vững được tham khảo. Điều này cung cấp góc nhìn đa chiều, làm nền tảng cho các giải pháp.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu và phạm vi áp dụng
Mục tiêu nghiên cứu là đề xuất phương hướng và giải pháp. Nhằm thúc đẩy tái cơ cấu nông nghiệp Nghệ An. Hướng tới phát triển bền vững. Luận án tập trung vào giai đoạn 2008-2015. Đồng thời, đưa ra tầm nhìn đến năm 2020 và 2030. Phạm vi nghiên cứu là toàn bộ tỉnh Nghệ An. Đây là khu vực có nhiều tiềm năng nhưng cũng không ít thách thức trong phát triển nông nghiệp.
II. Thực trạng tái cơ cấu nông nghiệp Nghệ An
Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tại Nghệ An giai đoạn 2008-2015 đã đạt được một số kết quả. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại nhiều thách thức.
2.1. Thuận lợi và khó khăn đặc thù của tỉnh
Nghệ An có nhiều thuận lợi cho tái cơ cấu nông nghiệp. Diện tích đất nông nghiệp rộng lớn, đa dạng về địa hình. Khí hậu phong phú cho phép chuyển đổi cây trồng vật nuôi Nghệ An. Tuy nhiên, tỉnh cũng đối mặt với nhiều khó khăn. Điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, thường xuyên chịu thiên tai. Hạ tầng nông thôn chưa đồng bộ, còn thiếu thốn. Nguồn vốn đầu tư vào nông nghiệp còn hạn chế. Trình độ canh tác của một bộ phận nông dân chưa cao.
2.2. Tình hình chuyển dịch giai đoạn 2008 2015
Giai đoạn 2008-2015, cơ cấu kinh tế nông nghiệp Nghệ An có sự thay đổi. Tỷ trọng ngành trồng trọt giảm dần. Ngành chăn nuôi và thủy sản có xu hướng tăng lên. Đây là dấu hiệu tích cực của tái cơ cấu nông nghiệp Nghệ An. Đầu tư vào nông nghiệp cũng dịch chuyển. Vốn được tập trung nhiều hơn vào các lĩnh vực hiệu quả. Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng trưởng ổn định trong giai đoạn này.
2.3. Đánh giá hiệu quả và những hạn chế hiện tại
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp đã đạt được một số thành tựu. Nông nghiệp đóng góp vào tăng trưởng kinh tế địa phương. Tuy nhiên, phát triển chưa thực sự bền vững. Năng suất lao động nông nghiệp còn thấp so với tiềm năng. Ứng dụng khoa học công nghệ nông nghiệp Nghệ An còn hạn chế. Chất lượng và giá trị gia tăng của nông sản chưa cao. Việc xây dựng chuỗi giá trị nông sản Nghệ An còn gặp nhiều khó khăn.
III. Định hướng phát triển nông nghiệp bền vững Nghệ An
Nghệ An đặt ra những mục tiêu và định hướng rõ ràng cho sự phát triển nông nghiệp bền vững đến năm 2030, chú trọng vào nâng cao giá trị và hiệu quả.
3.1. Mục tiêu tổng quát và cụ thể đến năm 2030
Mục tiêu tổng quát là phát triển nông nghiệp bền vững Nghệ An. Nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất. Đảm bảo an ninh lương thực trên địa bàn tỉnh. Cải thiện đời sống, thu nhập cho người nông dân. Mục tiêu cụ thể bao gồm tăng trưởng giá trị sản xuất nông nghiệp. Phát triển các vùng sản xuất hàng hóa tập trung. Khuyến khích ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao Nghệ An. Gắn nông nghiệp với công nghiệp chế biến và thị trường.
3.2. Ưu tiên phát triển các ngành và sản phẩm chủ lực
Nghệ An sẽ ưu tiên phát triển các ngành có lợi thế cạnh tranh. Trồng cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả đặc sản. Phát triển chăn nuôi theo hướng trang trại, công nghiệp. Nuôi trồng thủy sản theo hướng thâm canh. Xây dựng các vùng chuyên canh quy mô lớn. Hình thành và phát triển các đặc sản nông nghiệp Nghệ An. Đẩy mạnh xây dựng chuỗi giá trị nông sản Nghệ An. Tập trung vào những sản phẩm có giá trị kinh tế cao và khả năng xuất khẩu.
3.3. Phát triển kinh tế nông thôn gắn với nông nghiệp
Phát triển kinh tế nông thôn Nghệ An là một phần quan trọng. Đa dạng hóa ngành nghề nông thôn, không chỉ dừng lại ở nông nghiệp. Khuyến khích phát triển du lịch nông nghiệp, làng nghề truyền thống. Nâng cao trình độ dân trí và tay nghề cho lao động nông thôn. Đảm bảo an sinh xã hội, giảm nghèo bền vững. Hướng tới một nông thôn văn minh, hiện đại. Tạo thêm việc làm và tăng thu nhập ổn định cho người dân.
IV. Giải pháp thúc đẩy nông nghiệp công nghệ cao Nghệ An
Để đạt được mục tiêu phát triển bền vững, cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp, từ chính sách đến khoa học công nghệ và thị trường.
4.1. Đổi mới chính sách và thể chế quản lý
Chính sách hỗ trợ nông nghiệp Nghệ An cần được đổi mới. Tạo môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp. Thu hút các nguồn lực xã hội đầu tư vào nông nghiệp. Hoàn thiện quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp. Ban hành chính sách tín dụng ưu đãi, phù hợp. Khuyến khích các mô hình liên kết sản xuất theo chuỗi. Đảm bảo quyền lợi cho nông dân và doanh nghiệp. Tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về nông nghiệp.
4.2. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ nông nghiệp
Ứng dụng khoa học công nghệ nông nghiệp Nghệ An là then chốt. Chuyển giao các giống cây trồng, vật nuôi năng suất cao. Phát triển và nhân rộng các mô hình nông nghiệp công nghệ cao Nghệ An. Đầu tư vào nghiên cứu, chuyển giao công nghệ mới. Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực nông nghiệp. Nâng cao năng lực cạnh tranh của nông sản. Giảm thiểu rủi ro từ biến đổi khí hậu. Sử dụng hiệu quả tài nguyên đất và nước.
4.3. Phát triển thị trường và xây dựng chuỗi giá trị
Mở rộng và đa dạng hóa thị trường nông sản Nghệ An. Tăng cường xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm. Xây dựng thương hiệu mạnh cho các đặc sản nông nghiệp Nghệ An. Kết nối sản xuất với chế biến, tiêu thụ hiệu quả. Hoàn thiện chuỗi giá trị nông sản Nghệ An từ khâu sản xuất đến người tiêu dùng. Đảm bảo chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm. Tăng cường kiểm soát nguồn gốc, truy xuất sản phẩm rõ ràng.
V. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông nghiệp Nghệ An
Chất lượng nguồn nhân lực và hạ tầng nông nghiệp đóng vai trò quyết định đối với sự thành công của quá trình tái cơ cấu và phát triển bền vững.
5.1. Đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực chất lượng cao
Đầu tư vào đào tạo nguồn nhân lực nông nghiệp Nghệ An là ưu tiên. Nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng cho nông dân. Bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý nông nghiệp. Chú trọng đào tạo nghề nông nghiệp phù hợp với xu thế mới. Đáp ứng yêu cầu của nông nghiệp công nghệ cao Nghệ An. Khuyến khích thanh niên tham gia vào lĩnh vực nông nghiệp. Xây dựng đội ngũ lao động có kiến thức và kỹ năng hiện đại.
5.2. Đầu tư đồng bộ hạ tầng và hệ thống thủy lợi
Cải thiện và nâng cấp hệ thống hạ tầng nông nghiệp, nông thôn. Đầu tư vào giao thông, điện, nước sạch. Phát triển các công trình thủy lợi hiện đại. Đảm bảo cung cấp đủ nước tưới tiêu cho sản xuất. Giảm thiểu tác động của thiên tai, hạn hán. Hỗ trợ sản xuất nông nghiệp hoạt động hiệu quả hơn. Hạ tầng tốt giúp giảm chi phí sản xuất, tăng năng suất.
5.3. Phát triển hợp tác liên kết trong sản xuất nông nghiệp
Khuyến khích thành lập và phát triển các hợp tác xã kiểu mới. Tăng cường liên kết giữa nông dân, doanh nghiệp, nhà khoa học. Xây dựng các mô hình kinh tế hợp tác hiệu quả. Cùng nhau ứng dụng khoa học công nghệ nông nghiệp Nghệ An. Nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm. Chia sẻ rủi ro và lợi ích trong chuỗi giá trị. Đảm bảo đầu ra ổn định cho nông sản, tạo sự tin cậy cho thị trường nông sản Nghệ An.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (177 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH LÊ BÁ TÂM CHUYÓN DÞCH C¥ CÊU KINH TÕ N¤NG NGHIÖP THEO H¦íNG PH¸T TRIÓN BÒN V÷NG ë TØNH NGHÖ AN LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ CHÍNH TRỊ Mã số: 62 31 01 02 Người hướng dẫn khoa học: PGS. AN NHƯ HẢI HÀ NỘI - 2016 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định. TÁC GIẢ LUẬN ÁN Lê Bá Tâm MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG BỀN VỮNG 7 1.
Những nghiên cứu lý luận và thực tiễn chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp đã công bố ở nước ngoài 7 1. Tình hình nghiên cứu trong nước liên quan đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững 13 1. Kết luận rút ra từ những công trình liên quan đến đề tài luận án và vấn đề cần phải tiếp tục nghiên cứu 22 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG 26 2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, tính quy luật và sự cần thiết phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững 26 2.
Nội dung, tiêu chí đánh giá và các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững ở nước ta 40 2. Kinh nghiệm của một số nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững 56 Chương 3: THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG Ở TỈNH NGHỆ AN 69 3. Những thuận lợi và khó khăn của tỉnh Nghệ An trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng phát bền vững 69 3. Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở tỉnh Nghệ An giai đoạn 2008-2015 75 3.
Đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững ở tỉnh Nghệ An 83 Chương 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG Ở TỈNH NGHỆ AN 109 4. Phương hướng thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững ở tỉnh Nghệ An đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 109 4. Giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững ở tỉnh Nghệ An thời gian tới 125 KẾT LUẬN 149 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 151 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 152 PHỤ LỤC 161 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT AEC Cộng đồng kinh tế ASEAN (ASEAN Economic Community) CCKTNN Cơ cấu kinh tế nông nghiệp CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hiệp quốc (Food and FAO Agriculture Organization of the United Nations) FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment) FTA Hiệp định thương mại tự do (Free trade agreement) GTSX Giá trị sản xuất HTX Hợp tác xã KH&CN Khoa học và công nghệ KTNN Kinh tế nông nghiệp KTTT Kinh tế thị trường KT-XH Kinh tế - xã hội LĐNN Lao động nông nghiệp LĐNT Lao động nông thôn LLSX Lực lượng sản xuất NSLĐ Năng suất lao động NN, NT Nông nghiệp, nông thôn ODA Hỗ trợ phát triển chính thức (Official Development Assistance) PTBV Phát triển bền vững PTKT Phát triển kinh tế SXKD Sản xuất kinh doanh SXNN Sản xuất nông nghiệp Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (Trans Pacific TPP Strategic Economic Partnership Agreement) WTO Tổ chức Thương mại Thế giới (World Trade Organization) DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH Trang Bảng 3.1: Phân bổ cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp ở tỉnh Nghệ An giai đoạn 2008-2015 84 Bảng 3.2: Giá trị sản xuất và cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Nghệ An giai đoạn 2008- 2015 (giá thực tế) 89 Bảng 3.3: Giá trị sản xuất và cơ cấu ngành trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp tỉnh Nghệ An giai đoạn 2008-2015 (giá hiện hành) 91 Bảng 3.4: Giá trị và cơ cấu chuyên ngành lâm nghiệp tỉnh Nghệ An giai đoạn 2008-2015 (giá thực tế) 92 Bảng 3.5: Cơ cấu và giá trị chuyên ngành thủy sản tỉnh Nghệ An thời kỳ 2008-2015 (giá thực tế) 94 Hình 3.1: Lượng vốn đầu tư phát triển nông nghiệp phân theo lĩnh vực ngành kinh tế của Nghệ An giai đoạn 2008-2015 85 Hình 3.2: Chuyển dịch cơ cấu vốn đầu tư theo chuyên ngành nông nghiệp ở tỉnh Nghệ An giai đoạn 2008-2015 86 Hình 3.3: Cơ cấu giá trị sản lượng ba chuyên ngành nông nghiệp ở tỉnh Nghệ An năm 2008 và năm 2015 90 Hình 3.4: Cơ cấu giá trị sản lượng ba chuyên ngành nông nghiệp thuần ở tỉnh Nghệ An năm 2008 và năm 2015 91 Hình 3.5: Cơ cấu giá trị nội bộ ngành lâm nghiệp ở tỉnh Nghệ An năm 2008 và năm 2015 93 Hình 3.6: Giá trị sản lượng nông nghiệp của tỉnh Nghệ An giai đoạn 2008-2015 96 Hình 3.7: Kim ngạch xuất khẩu hàng nông sản của tỉnh Nghệ An 97 Hình 3.8: Năng suất lao động trong các ngành kinh tế ở tỉnh Nghệ An giai đoạn 2008-2015 102 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Chuyển dịch cơ cấu kinh tế (CCKT) nông nghiệp là quá trình làm thay đổi (tăng hoặc giảm) về tỷ lệ giữa các chuyên ngành, tiểu ngành thuộc ngành hay lĩnh vực nông nghiệp theo một chủ đích nhất định.
Trong nền kinh tế thị trường (KTTT), sự thay đổi về tỷ lệ về quy mô sản xuất, giá trị sản lượng giữa các chuyên ngành, tiểu ngành của nông nghiệp theo một chiều hướng nào đó thường nhằm vào mục tiêu đáp ứng tốt nhất nhu cầu thị trường và đạt hiệu quả kinh tế tối đa. Kết quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp (CCKTNN) thể hiện ở mức độ thích nghi của bản thân ngành nông nghiệp với thị trường, ở sức cạnh tranh của hàng nông sản trên thị trường trong nước và quốc tế; thể hiện ở sự tăng trưởng và đóng góp của nó trong nền kinh tế và thể hiện ở tính bền vững của ngành kinh tế này trong dài hạn. Chuyển dịch CCKT nông nghiệp theo hướng hiệu quả, bền vững là con đường phát triển mà nhiều quốc gia lựa chọn trong thời đại ngày nay. Cùng với cả nước trong giai đoạn phát triển KTTT, hội nhập mạnh mẽ vào các quan hệ kinh tế quốc tế, thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, trong thời gian qua, tỉnh Nghệ An đã có những quyết sách nhằm thúc đẩy chuyển dịch CCKTNN theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH), coi đó là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu.
Đặc biệt, từ năm 2013, thực hiện chủ trương của Trung ương về tái cơ cấu ngành nông nghiệp, tỉnh Nghệ An đã chỉ đạo xây dựng kế hoạch, chuyển đổi cơ cấu cây trồng mùa vụ, phát triển sản xuất tập trung, quy mô lớn, gắn với tiêu thụ các sản phẩm có lợi thế; tập trung dồn điền đổi thửa, liên doanh liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp; đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng nhanh khoa học và công nghệ (KH&CN), nhất là công nghệ cao vào sản xuất, chế biến nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất; đồng thời triển khai thực hiện các chính sách hỗ 2 trợ phát triển sản xuất, cải cách hành chính, cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực quản lý. Nhờ đó, đến cuối năm 2015, toàn tỉnh đã có 21/21 huyện, thành, thị cơ bản hoàn thành công tác dồn điền đổi thửa; Trong 5 năm (2010 - 2015) toàn tỉnh có trên 100 mô hình cánh đồng mẫu lớn đạt hiệu quả kinh tế cao, năng suất, chất lượng tăng tối thiểu 10% [20]. Sản xuất nông nghiệp (SXNN) đã hướng vào phát triển một số loại nông sản mà tỉnh có lợi thế. Đã hình thành được một số vùng SXNN tập trung gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm như chè, mía, cao su, thủy sản, rừng trồng nguyên liệu, vùng chăn nuôi tập trung theo hướng trang trại, gia trại, công nghiệp, ứng dụng công nghệ cao.
Đã xuất hiện các mô hình chuyển đổi CCKTNN có hiệu quả trên địa bàn của tỉnh, như: mô hình trồng cây mùi tàu tạo thu nhập cao ở xã Diễn Thái, huyện Diễn Châu với diện tích 4 - 5 ha thay cho trồng lúa; trồng cam ồng trên vùng đất đỏ Bazan Phủ Quỳ của Công ty nông nghiệp Xuân Thành; mô hình trang trại tổng hợp, trồng cây ớt cay chỉ thiên ở thành phố Vinh; mô hình phát triển kinh tế biển ở 8 xã thuộc huyện Diễn Châu… Nhiều giống cây trồng, vật nuôi có năng suất và chất lượng cao được đưa vào thâm canh như chè LDP1 cho năng suất 16-18 tấn/ha; lạc L14, L23 cho năng suất từ 4,5 - 5 tấn/ha…[85] Quy trình sản xuất ứng dụng công nghệ cao như VietGap, SRI, quản lý dịch hại IPM được ứng dụng nhanh vào sản xuất đã góp phần quan trọng vào chuyển dịch CCKTNN theo hướng hiện đại và góp phần vào mức tăng trưởng kinh tế chung hàng năm của tỉnh. Tuy nhiên, tốc độ chuyển dịch CCKTNN còn chậm, chưa phát huy tốt các tiềm năng, lợi thế của tỉnh; SXNN vẫn chưa có sự bứt phá, chủ yếu vẫn là sản xuất nhỏ, hiệu quả thấp; sản xuất chưa thật gắn bó với thị trường; năng suất và chất lượng nông sản còn thấp, sức cạnh tranh yếu. Trước yêu cầu SXNN phải đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng nhanh của người dân với chất lượng tốt hơn, an toàn hơn và trước sức ép cạnh tranh gay gắt khi Việt Nam hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế thế giới, nhất là sau khi hình thành Cộng 3 đồng kinh tế ASEAN (AEC) và Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) đi vào hoạt động, việc chuyển dịch CCKTNN của tỉnh Nghệ An càng trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Nghệ An lần thứ XVIII (nhiệm kỳ 2015-2020) xác định: phải chuyển đổi cách nghĩ, cách làm, phải chuyển dịch CCKTNN theo hướng hiện đại, hiệu quả; đổi mới qui hoạch, tổ chức SXNN theo hướng qui mô lớn, có tính cạnh tranh quốc tế, đạt đến hiệu quả cao, đem lại thu nhập cao hơn cho nông dân; phải HĐH nông nghiệp, phát triển nông nghiệp công nghệ cao theo hướng phát triển bền vững.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp Nghệ An" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ phân tích chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp bền vững tại Nghệ An. Đề xuất giải pháp thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp bền vững.
Luận án "Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp Nghệ An" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại học viện chính trị quốc gia hồ chí minh. Năm bảo vệ: 2016.
Luận án "Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp Nghệ An" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp Nghệ An" thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị. Danh mục: Kinh Tế.
Luận án "Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp Nghệ An" có bao nhiêu trang?
Luận án "Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp Nghệ An" có 177 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp Nghệ An" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.