Luận án: Chính sách Tài khóa Hướng tới Tăng trưởng Kinh tế ở Việt Nam - Nguyễn Thị Hoa
Luận án tiến sĩ phân tích chính sách tài khóa thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững tại Việt Nam.
Luan An
Luận án tiến sĩ kinh tế
Năm xuất bản
Số trang
214
Thời gian đọc
33 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Cơ chế chính sách tài khóa tác động tăng trưởng kinh tế
- Số trang:
- 214 trang
- Trường:
- Học viện Tài chính
- Chuyên ngành:
- Tài chính - Ngân hàng
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Hoa
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I.Cơ chế chính sách tài khóa tác động tăng trưởng kinh tế
Chính sách tài khóa đóng vai trò quan trọng trong việc định hình tăng trưởng kinh tế của một quốc gia. Chính sách này bao gồm các quyết định về thu ngân sách nhà nước và chi ngân sách nhà nước. Mục tiêu chính là ổn định kinh tế vĩ mô và thúc đẩy phát triển bền vững. Có hai dạng chính: chính sách tài khóa mở rộng và chính sách tài khóa thắt chặt. Chính sách mở rộng kích thích tổng cầu thông qua tăng chi tiêu hoặc giảm thuế. Chính sách thắt chặt nhằm kiểm soát lạm phát và giảm bội chi ngân sách. Hiệu quả của chính sách tài khóa phụ thuộc vào cơ chế truyền dẫn qua các kênh khác nhau trong nền kinh tế. Sự phối hợp với chính sách tiền tệ cũng rất cần thiết. Một chính sách tài khóa hiệu quả sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho đầu tư, sản xuất và tiêu dùng, từ đó góp phần vào tăng trưởng kinh tế.
1.1. Lý luận chung về chính sách tài khóa
Chính sách tài khóa là tổng hòa các biện pháp của Chính phủ liên quan đến thu chi ngân sách nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế xã hội. Các công cụ chính bao gồm thuế và chi tiêu công. Chính sách tài khóa mở rộng được áp dụng khi kinh tế suy thoái, kích thích tổng cầu. Chính phủ tăng chi ngân sách nhà nước hoặc giảm thuế. Chính sách tài khóa thắt chặt được sử dụng để kiềm chế lạm phát, giảm bội chi ngân sách. Chính phủ cắt giảm chi tiêu hoặc tăng thuế. Cả hai loại chính sách đều có tác động trực tiếp và gián tiếp đến sản lượng, việc làm và giá cả. Vai trò điều tiết kinh tế của chính sách tài khóa là không thể phủ nhận. Hiểu rõ bản chất các chính sách này giúp xây dựng lộ trình phát triển kinh tế phù hợp.
1.2. Tác động của thu chi ngân sách nhà nước
Chính sách thu ngân sách nhà nước ảnh hưởng đến động lực sản xuất và tiêu dùng. Các biện pháp như cải cách hệ thống thuế, điều chỉnh thuế giá trị gia tăng có thể khuyến khích đầu tư hoặc thay đổi hành vi tiêu dùng. Nguồn thu ổn định đảm bảo khả năng chi tiêu của Chính phủ. Chính sách chi ngân sách nhà nước, đặc biệt là đầu tư công, có tác động mạnh mẽ đến tăng trưởng. Đầu tư công vào hạ tầng giao thông, y tế, giáo dục tạo tiền đề cho phát triển dài hạn. Tuy nhiên, hiệu quả chi tiêu phụ thuộc vào giải ngân vốn đầu tư công kịp thời và đúng mục đích. Việc kiểm soát bội chi ngân sách và đảm bảo nợ công an toàn là yếu tố then chốt. Chi tiêu không hiệu quả hoặc thu không đủ chi có thể dẫn đến mất cân đối vĩ mô.
II.Thực trạng chính sách tài khóa Việt Nam 1991 2020
Giai đoạn 1991-2020 chứng kiến sự chuyển mình mạnh mẽ của kinh tế Việt Nam. Chính sách tài khóa đã trải qua nhiều điều chỉnh để thích ứng với bối cảnh trong nước và quốc tế. Ban đầu, chính sách tập trung vào ổn định vĩ mô, kiểm soát lạm phát. Sau đó, mục tiêu chuyển dần sang thúc đẩy tăng trưởng và hội nhập kinh tế. Chính sách tài khóa mở rộng thường được áp dụng trong các giai đoạn cần kích thích kinh tế. Ngược lại, chính sách tài khóa thắt chặt được ưu tiên khi cần kiểm soát nợ công hoặc giảm áp lực lạm phát. Sự linh hoạt trong điều hành đã giúp Việt Nam duy trì được tốc độ tăng trưởng tương đối cao. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại những thách thức cần khắc phục để nâng cao hiệu quả chính sách.
2.1. Giai đoạn phát triển kinh tế chính sách tài khóa
Giai đoạn 1991-2000, Việt Nam tập trung ổn định kinh tế, chuyển đổi sang kinh tế thị trường. Chính sách tài khóa có vai trò quan trọng trong việc huy động nguồn lực. Từ 2001-2010, kinh tế phát triển nhanh, gia nhập WTO. Chính sách tài khóa mở rộng thúc đẩy đầu tư, nhưng cũng đối mặt với áp lực lạm phát và bội chi ngân sách. Giai đoạn 2011-2020, chính sách tài khóa linh hoạt hơn, ưu tiên ổn định vĩ mô, tái cơ cấu. Kiểm soát chặt chẽ bội chi ngân sách, giữ nợ công an toàn. Đồng thời, chú trọng nâng cao hiệu quả đầu tư công. Mỗi giai đoạn có những đặc điểm riêng về chính sách thu ngân sách nhà nước và chi ngân sách nhà nước, phản ánh mục tiêu phát triển ưu tiên của quốc gia.
2.2. Phân tích thu chi ngân sách nợ công
Trong giai đoạn này, thu ngân sách nhà nước tăng trưởng ổn định, chủ yếu từ thuế, phí. Cơ cấu nguồn thu có sự thay đổi, giảm dần phụ thuộc vào tài nguyên. Cải cách hệ thống thuế đã góp phần tăng tính bền vững. Chi ngân sách nhà nước cũng tăng mạnh, tập trung vào đầu tư phát triển và các lĩnh vực an sinh xã hội. Chi đầu tư công chiếm tỷ trọng lớn, là động lực tăng trưởng. Tuy nhiên, việc giải ngân vốn đầu tư công còn gặp nhiều khó khăn, ảnh hưởng đến hiệu quả. Bội chi ngân sách vẫn là thách thức trong một số giai đoạn, đòi hỏi Chính phủ phải có các biện pháp kiểm soát chặt chẽ. Nợ công an toàn luôn là ưu tiên hàng đầu, tránh rủi ro vĩ mô.
III.Đánh giá tác động tài khóa đến tăng trưởng kinh tế
Phân tích thực nghiệm tác động của chính sách tài khóa đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam cho thấy nhiều kết quả đáng chú ý. Chính sách tài khóa đã có những đóng góp tích cực vào việc duy trì tốc độ tăng trưởng cao. Tuy nhiên, hiệu quả vẫn chưa đạt tối đa. Một số biện pháp đã phát huy tác dụng tốt, trong khi những biện pháp khác còn tồn tại hạn chế. Việc đánh giá khách quan giúp xác định những điểm mạnh cần phát huy và những điểm yếu cần cải thiện. Điều này là cơ sở để xây dựng các giải pháp hoàn thiện chính sách tài khóa trong tương lai. Nâng cao chất lượng đánh giá cũng giúp tăng cường trách nhiệm giải trình và minh bạch trong quản lý tài chính công.
3.1. Kết quả thực nghiệm chính sách tài khóa
Các nghiên cứu thực nghiệm đã chỉ ra mối quan hệ giữa chính sách tài khóa và tăng trưởng. Thu ngân sách nhà nước tác động tích cực đến tăng trưởng, nhưng ở một ngưỡng nhất định. Chi ngân sách nhà nước, đặc biệt là đầu tư công, là động lực quan trọng. Tuy nhiên, hiệu quả đầu tư công còn chưa cao do chậm giải ngân vốn đầu tư công và phân bổ nguồn lực. Chính sách tài khóa mở rộng đã giúp kích thích kinh tế trong một số thời kỳ. Song, chính sách tài khóa thắt chặt cũng cần thiết để kiểm soát bội chi ngân sách và nợ công an toàn. Kết quả thực nghiệm cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của cải cách hệ thống thuế và quản lý chi tiêu công minh bạch.
3.2. Thành tựu hạn chế chính sách tài khóa
Chính sách tài khóa Việt Nam đã đạt nhiều thành tựu. Duy trì tăng trưởng kinh tế ổn định, kiểm soát tốt lạm phát. Nguồn thu ngân sách nhà nước tăng trưởng bền vững, cơ cấu chi ngân sách nhà nước được cải thiện. Nợ công được giữ ở mức an toàn. Tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế. Hiệu quả chi đầu tư công chưa cao. Tình trạng giải ngân vốn đầu tư công chậm trễ còn phổ biến. Cơ cấu thu chưa thực sự bền vững, vẫn phụ thuộc một phần vào các nguồn thu không ổn định. Bội chi ngân sách vẫn là áp lực thường trực. Việc cải cách hệ thống thuế chưa thực sự triệt để. Các hạn chế này đòi hỏi các giải pháp đồng bộ và quyết liệt hơn trong thời gian tới.
IV.Định hướng hoàn thiện chính sách tài khóa Việt Nam
Hướng tới năm 2030, chính sách tài khóa Việt Nam cần tiếp tục hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu phát triển mới. Bối cảnh kinh tế thế giới và trong nước dự báo có nhiều biến động. Do đó, cần có những quan điểm và định hướng rõ ràng. Mục tiêu chính là duy trì tăng trưởng bền vững, ổn định kinh tế vĩ mô và đảm bảo an sinh xã hội. Chính sách tài khóa phải linh hoạt, có khả năng ứng phó với các cú sốc. Đồng thời, cần tận dụng tối đa các nguồn lực, phân bổ hiệu quả chi ngân sách nhà nước. Việc hoàn thiện chính sách không chỉ dừng lại ở các biện pháp kỹ thuật, mà còn liên quan đến cải cách thể chế và nâng cao năng lực quản lý. Điều này góp phần củng cố niềm tin của nhà đầu tư và người dân.
4.1. Bối cảnh kinh tế mục tiêu đến 2030
Bối cảnh kinh tế toàn cầu dự báo tiếp tục đối mặt với nhiều thách thức. Xung đột địa chính trị, biến đổi khí hậu, gián đoạn chuỗi cung ứng là những yếu tố khó lường. Trong nước, Việt Nam tiếp tục quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Mục tiêu đến năm 2030 là trở thành nước có thu nhập trung bình cao. Điều này đòi hỏi chính sách tài khóa phải chủ động, linh hoạt. Cần ưu tiên nâng cao năng lực cạnh tranh, phát triển kinh tế xanh, kinh tế số. Chính sách tài khóa mở rộng sẽ được cân nhắc kỹ lưỡng. Trong khi đó, chính sách tài khóa thắt chặt vẫn cần thiết để giữ vững kỷ luật tài khóa và đảm bảo nợ công an toàn. Việc dự báo chính xác giúp đưa ra các quyết sách phù hợp.
4.2. Quan điểm định hướng chính sách tài khóa
Quan điểm hoàn thiện chính sách tài khóa dựa trên nguyên tắc phát triển bền vững. Đảm bảo cân đối thu chi ngân sách nhà nước, kiểm soát bội chi ngân sách. Sử dụng chính sách tài khóa như công cụ hữu hiệu để điều tiết kinh tế. Định hướng tập trung vào cải cách hệ thống thuế, nâng cao hiệu quả thu ngân sách nhà nước. Đồng thời, tối ưu hóa chi ngân sách nhà nước, đặc biệt là đầu tư công. Thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công, hướng vào các dự án trọng điểm. Đảm bảo nợ công an toàn, không gây áp lực lên các thế hệ tương lai. Chính sách tài khóa cần phối hợp chặt chẽ với chính sách tiền tệ. Điều này tạo sức mạnh tổng hợp cho nền kinh tế. Phát triển nguồn thu nội địa bền vững, giảm phụ thuộc vào viện trợ và tài nguyên.
V.Giải pháp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững
Để đạt được mục tiêu tăng trưởng kinh tế bền vững, cần triển khai đồng bộ các giải pháp hoàn thiện chính sách tài khóa. Các giải pháp này tập trung vào cả phía thu và phía chi ngân sách nhà nước. Mục tiêu là tạo ra một môi trường tài khóa ổn định, minh bạch và hiệu quả. Việc thực hiện cần có lộ trình rõ ràng, với sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành. Nâng cao năng lực quản lý, tăng cường kiểm tra giám sát là rất cần thiết. Các giải pháp cũng phải tính đến yếu tố bối cảnh, khả năng hấp thụ của nền kinh tế. Sự thành công của các giải pháp sẽ góp phần quan trọng vào việc hiện thực hóa các mục tiêu phát triển quốc gia. Đây là một lộ trình dài hơi đòi hỏi sự kiên trì và quyết tâm.
5.1. Hoàn thiện chính sách thu ngân sách nhà nước
Cần tiếp tục cải cách hệ thống thuế theo hướng hiện đại, công bằng và minh bạch. Rà soát, sửa đổi các luật thuế để phù hợp với thông lệ quốc tế và tình hình kinh tế mới. Tập trung vào việc tối ưu hóa thuế giá trị gia tăng, đảm bảo tính bền vững của nguồn thu. Đa dạng hóa các nguồn thu, mở rộng cơ sở thuế. Tăng cường công tác quản lý thu, chống thất thu thuế, đặc biệt trong các lĩnh vực kinh tế mới. Hiện đại hóa công nghệ quản lý thuế, đơn giản hóa thủ tục hành chính. Điều này giúp khuyến khích sản xuất kinh doanh, tăng tính tuân thủ thuế của doanh nghiệp và người dân. Chính sách thu hiệu quả sẽ đảm bảo nguồn lực cho chi ngân sách nhà nước mà không gây gánh nặng quá mức.
5.2. Nâng cao hiệu quả chi ngân sách nhà nước
Giải pháp trọng tâm là nâng cao hiệu quả chi ngân sách nhà nước, đặc biệt là đầu tư công. Cần ưu tiên phân bổ vốn cho các dự án có tính lan tỏa, hiệu quả cao. Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công, tránh tình trạng tồn đọng vốn. Tăng cường kiểm soát bội chi ngân sách, đảm bảo nợ công an toàn trong dài hạn. Rà soát lại cơ cấu chi, cắt giảm các khoản chi không cần thiết, kém hiệu quả. Nâng cao tính minh bạch, trách nhiệm giải trình trong quản lý chi tiêu công. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý ngân sách. Đầu tư vào các lĩnh vực then chốt như giáo dục, y tế, khoa học công nghệ để tạo nền tảng cho tăng trưởng bền vững. Tránh dàn trải, tập trung nguồn lực vào các trọng điểm.
5.3. Điều kiện thực hiện giải pháp chính sách
Để các giải pháp chính sách tài khóa phát huy hiệu quả, cần có nhiều điều kiện hỗ trợ. Đầu tiên là cải cách thể chế, hoàn thiện khung pháp lý về tài chính ngân sách. Nâng cao năng lực cán bộ quản lý tài chính, tăng cường công tác đào tạo. Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin vào quản lý ngân sách nhà nước. Tăng cường kỷ luật tài khóa, công khai, minh bạch thông tin ngân sách. Quan trọng hơn, cần có sự phối hợp đồng bộ giữa chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ. Chính sách tài khóa phải được đặt trong tổng thể các chính sách kinh tế vĩ mô. Điều này đảm bảo tính nhất quán và hiệu quả của các quyết sách. Sự ổn định chính trị, đồng thuận xã hội cũng là yếu tố then chốt cho việc thực thi thành công.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (214 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH NGUYỄN THỊ HOA CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA HƯỚNG TỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI - 2022 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH NGUYỄN THỊ HOA CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA HƯỚNG TỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM Chuyên ngành : TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG Mã số : 9.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học 1. Vũ Nhữ Thăng HÀ NỘI - 2022 luan an i MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. i DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. ii DANH MỤC CÁC BẢNG.
v DANH MỤC CÁC HÌNH. vii MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài luận án. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án.
Tổng quan các công trình nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ giữa chính sách tài khoá nói chung hướng tới tăng trưởng kinh tế. Tổng quan các công trình nghiên cứu về tác động của chính sách thu ngân sách nhà nước hướng tới tăng trưởng kinh tế. Tổng quan các công trình nghiên cứu về tác động của chi ngân sách nhà nước hướng tới tăng trưởng kinh tế. Khoảng trống nghiên cứu.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài luận án. Đối tượng nghiên cứu của đề tài luận án. Phạm vi nghiên cứu của đề tài luận án. Phương pháp nghiên cứu.
Kết cấu của luận án. 18 luan an ii CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA HƯỚNG TỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ…….1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA HƯỚNG TỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ .1 Lý luận chung về chính sách tài khóa .2 Lý luận về tăng trưởng kinh tế .2 TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA HƯỚNG TỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ .1 Cơ chế tác động của chính sách thu ngân sách nhà nước hướng tới tăng trưởng kinh tế .2 Cơ chế tác động của chính sách chi ngân sách nhà nước hướng tới tăng trưởng kinh tế .3 Cơ chế tác động của chính sách thu ngân sách nhà nước, chính sách chi ngân sách nhà nước hướng tới tăng trưởng kinh tế trong mối quan hệ với chính sách tiền tệ .3 KINH NGHIỆM VỀ SỬ DỤNG CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA HƯỚNG TỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM .1 Kinh nghiệm về sử dụng chính sách tài khóa hướng tới tăng trưởng kinh tế của một số nước trên thế giới .2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. 49 Tiểu kết chương 1. 52 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA HƯỚNG TỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM.
55 luan an iii 2.1 THỰC TRẠNG KINH TẾ THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC GIAI ĐOẠN 1991 – 2020 .1 Thực trạng kinh tế thế giới và trong nước giai đoạn 1991 – 2000 55 2.2 Thực trạng kinh tế thế giới và trong nước giai đoạn 2001 – 2010 57 2.3 Thực trạng kinh tế thế giới và trong nước giai đoạn 2011 – 2020 60 2.2 THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA HƯỚNG TỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1991 – 2020 .1 Thực trạng chính sách tài khóa ở Việt Nam giai đoạn 1991 – 2020.2 Thực trạng tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam giai đoạn 1991 – 2020.3 NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA HƯỚNG TỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1991 – 2020 .1 Phát triển mô hình thực nghiệm tác động của thu ngân sách nhà nước và chi ngân sách nhà nước hướng tới tăng trưởng kinh tế .2 Phát triển giả thuyết tác động của thu ngân sách nhà nước và chi ngân sách nhà nước hướng tới tăng trưởng kinh tế.3 Kết quả thực nghiệm tác động của thu ngân sách nhà nước và chi ngân sách nhà nước hướng tới tăng trưởng kinh tế.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA HƯỚNG TỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1991 – 2020 .1 Những kết quả đạt được .2 Những hạn chế và nguyên nhân. 116 luan an iv Tiểu kết chương 2. 122 CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA HƯỚNG TỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM.1 DỰ BÁO BỐI CẢNH THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC TÁC ĐỘNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2030 .1 Dự báo bối cảnh thế giới đến năm 2030 .2 Dự báo bối cảnh trong nước đến năm 2030.2 QUAN ĐIỂM VÀ ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA HƯỚNG TỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2030.1 Quan điểm hoàn thiện chính sách tài khóa ở Việt Nam đến năm 2030.2 Định hướng hoàn thiện chính sách tài khóa hướng tới tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam đến năm 2030 .3 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA HƯỚNG TỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM .1 Nhóm giải pháp chung .2 Nhóm giải pháp cụ thể .4 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN GIẢI PHÁP. 170 Tiểu kết chương 3.
174 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. i CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. xxiv luan an i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bản luận án là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN ÁN Nguyễn Thị Hoa luan an ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Từ viết tắt Từ Tiếng Anh Nghĩa Tiếng Việt 1. APEC Asia-Pacific Economic Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Cooperation châu Á – Thái Bình Dương 2. ARDL AutoRegressive Distributed Lag Mô hình tự hồi quy phân phối trễ 3. ASEAN Association of South East Asian Hiệp hội các quốc gia Đông Nations Nam Á 4.
ASXH An sinh xã hội 5. BVMT Bảo vệ môi trường 6. CMCN Cách mạng công nghiệp 7. CPTPP Comprehensive and Progressive Hiệp định Đối tác Toàn diện Agreement for Trans-Pacific và Tiến bộ xuyên Thái Bình Partnership Dương 8.
CSTK Chính sách tài khóa 9. CSTT Chính sách tiền tệ 10. KTVM Kinh tế vĩ mô 11. ECM Error Correction Model Mô hình hiệu chỉnh sai số 12.
EFA Exploratory Factor Analysis Phân tích nhân tố khám phá 13. EU European Union Liên minh châu Âu 14. EVFTA European-Vietnam Free Trade Hiệp định Thương mại tư do Agreement giữa Việt Nam - EU 15. GDP Gross domestic product Tổng sản phẩm quốc nội 16.
GNI Gross national income Thu nhập quốc dân 17. GNP Gross National Product Tổng sản lượng quốc gia / Tổng sản phẩm quốc gia luan an iii 18. GO Gross output Tổng giá trị sản xuất 19. DN Doanh nghiệp 20.
SXKD Sản xuất kinh doanh 21. GSO General Statistics Office Tổng cục Thống kê 22. GTGT Giá trị gia tăng 23. FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài 24.
FTA Free Trade Agreement Hiệp định thương mại tự do 25. ICOR Incremental Capital - Output tỷ lệ vốn trên sản lượng tăng Ratio thêm 26. IMF International Monetary Fund Quỹ tiền tệ quốc tế 27. KH&CN Khoa học và công nghệ 28.
KTXH Kinh tế - xã hội 29. NDI National disposable income Thu nhập quốc gia khả dụng 30. NI National Income Thu nhập quốc dân 31. NSĐP Ngân sách địa phương 32.
NSNN Ngân sách Nhà nước 33. NSTƯ Ngân sách Trung ương 34. OECD Organization for Economic Tổ chức Hợp tác và Phát triển Cooperation and Development Kinh tế 35. ODA Official Development Assistance Hỗ trợ phát triển chính thức 36.
OLS Ordinary Least Square Phương pháp bình phương nhỏ nhất 37. PTKT Phát triển kinh tế 38. RCEP Regional Comprehensive Hiệp định Đối tác Kinh tế Economic Partnership Toàn diện Khu vực 39. TFP Total-Factor Productivity Năng suất nhân tố tổng hợp 40.
TNCN Thu nhập cá nhân luan an iv 41. TNDN Thu nhập doanh nghiệp 42. TTĐB Tiêu thụ đặc biệt 43. TTKT Tăng trưởng kinh tế 44.
ĐTPT Đầu tư phát triển 45. USD United States dollar Đô la Mỹ 46. XHCN Xã hội chủ nghĩa 47. WB World Bank Ngân hàng thế giới 48.
WEF World Economic Forum Diễn đàn Kinh tế Thế giới 49. WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại Thế giới luan an v DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Tỷ lệ số thu NSNN trên GDP ở Việt Nam giai đoạn 1991 – 2000. Tỷ lệ số chi NSNN trên GDP ở Việt Nam giai đoạn 1991 – 2000.
Tỷ trọng số chi NSNN thành phần trong tổng chi NSNN ở Việt Nam giai đoạn 1991 – 2000. Tỷ lệ số thu NSNN trên GDP ở Việt Nam giai đoạn 2001 – 2010. Tỷ lệ số chi NSNN trên GDP ở Việt Nam giai đoạn 2001 – 2010. Tỷ lệ số thu NSNN trên GDP ở Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020.
Tỷ lệ số chi NSNN trên GDP ở Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020. Tổng sản phẩm trong nước theo giá thực tế phân theo khu vực kinh tế ở Việt Nam giai đoạn 1991 – 2000. GDP bình quân đầu người của các nước ASEAN giai đoạn 1995 – 2000. Tổng sản phẩm trong nước theo giá thực tế phân theo khu vực kinh tế ở Việt Nam giai đoạn 2001 – 2010.
GDP ở Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020. Tổng sản phẩm trong nước theo giá thực tế phân theo khu vực kinh tế ở Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020. Hệ số ICOR theo giá so sánh 2010 ở Việt Nam 2011 – 2020. 91 luan an vi Bảng 2.
Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị của các biến tham gia trong nghiên cứu. Kết quả kiểm định đường bao của các biến tham gia trong nghiên cứu. Ước lượng mô hình ARDL theo độ trễ tối ưu. Kết quả kiểm định đường bao của các biến tham gia trong nghiên cứu.
Kết quả mô hình ước lượng ARDL sửa lỗi (ECM) trong ngắn hạn. Kết quả kiểm định mô hình ARDL. Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị của các biến trong nghiên cứu. Kết quả kiểm định đường bao của các biến trong nghiên cứu.
Ước lượng mô hình ARDL theo độ trễ tối ưu (4, 3, 4, 4). Kết quả kiểm định đường bao của các biến trong nghiên cứu. Kết quả mô hình ước lượng ARDL sửa lỗi (ECM) trong ngắn hạn. Kết quả kiểm định mô hình ARDL.
Dự báo tốc độ tăng trưởng kinh tế thế giới, một số quốc gia và khu vực kinh tế lớn. 127 luan an vii DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1: Tác động của tổng cầu đến sản lượng .2: Tác động của chi tiêu Chính phủ lên sản lượng của nền kinh tế .3: Luồng thu nhập của các khu vực trong chu chuyển kinh tế. Mô hình đường IS. Mô hình đường LM.
Chính sách tài khóa mở rộng và sản lượng của nền kinh tế trong mô hình IS – LM .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Hoa (2022). Chính sách Tài khóa Hướng tới Tăng trưởng Kinh tế ở Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Học viện Tài chính]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/chinh-sach-tai-khoa-huong-toi-tang-truong-kinh-te-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Chính sách Tài khóa Hướng tới Tăng trưởng Kinh tế ở Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ phân tích chính sách tài khóa thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững tại Việt Nam.
Luận án "Chính sách Tài khóa Hướng tới Tăng trưởng Kinh tế ở Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Tài chính. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Chính sách Tài khóa Hướng tới Tăng trưởng Kinh tế ở Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Chính sách Tài khóa Hướng tới Tăng trưởng Kinh tế ở Việt Nam" thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng. Danh mục: Kinh Tế.
Luận án "Chính sách Tài khóa Hướng tới Tăng trưởng Kinh tế ở Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Chính sách Tài khóa Hướng tới Tăng trưởng Kinh tế ở Việt Nam" có 214 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Chính sách Tài khóa Hướng tới Tăng trưởng Kinh tế ở Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.