Luận án: Hệ thống An sinh xã hội nông dân Việt Nam trong KTTT - Mai Ngọc Anh
Tìm hiểu an sinh xã hội của nông dân Việt Nam trong điều kiện kinh tế thị trường. Phân tích thực trạng, khó khăn và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao đời sống.
Quản lý kinh tế
Luan An
Luận án tiến sỹ
Năm xuất bản
Số trang
233
Thời gian đọc
35 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.An sinh xã hội nông dân Bản chất vai trò kinh tế thị trường
An sinh xã hội (ASXH) cho nông dân là chủ đề quan trọng. Nó bảo vệ nông dân khỏi các rủi ro trong điều kiện kinh tế thị trường Việt Nam. Hệ thống này đảm bảo sự ổn định, công bằng cho người lao động nông nghiệp. Nó góp phần vào phát triển nông thôn bền vững. Nông dân đối mặt nhiều thách thức, rủi ro đặc thù. Kinh tế thị trường đòi hỏi hệ thống an sinh xã hội thích ứng, linh hoạt. Mục tiêu là nâng cao chất lượng cuộc sống cho hàng triệu nông dân Việt Nam.
1.1. Định nghĩa an sinh xã hội cho nông dân
An sinh xã hội bao gồm các chính sách hỗ trợ nông dân. Nó bảo vệ nông dân khỏi các cú sốc. Các cú sốc có thể là bệnh tật, tai nạn, mất mùa, thất nghiệp, tuổi già. Hệ thống an toàn xã hội khu vực nông thôn cần toàn diện. Nông dân có đặc thù nghề nghiệp, thu nhập không ổn định. Cần chính sách an sinh xã hội phù hợp. Chính sách này khác biệt với khu vực đô thị. Mức độ bao phủ an sinh xã hội hiện còn hạn chế. Bảo vệ nông dân là nhiệm vụ cấp thiết.
1.2. Vai trò hệ thống ASXH trong KTTT Việt Nam
An sinh xã hội ổn định đời sống nông dân. Nó giảm thiểu rủi ro, tạo môi trường thuận lợi cho sản xuất. Hệ thống này thúc đẩy giảm nghèo bền vững nông thôn. Nó củng cố niềm tin, đoàn kết xã hội. Kinh tế thị trường tạo ra nhiều cơ hội nhưng cũng tiềm ẩn rủi ro. An sinh xã hội đóng vai trò lưới an toàn. Phúc lợi xã hội nông nghiệp được cải thiện. Nó là trụ cột cho phát triển kinh tế-xã hội. An sinh xã hội góp phần tăng năng suất lao động.
1.3. Điều kiện xây dựng an sinh xã hội bền vững
Xây dựng an sinh xã hội bền vững cần nhiều yếu tố. Cần khung pháp lý hoàn chỉnh. Cần nguồn lực tài chính ổn định từ Nhà nước và xã hội. Nâng cao nhận thức về bảo hiểm xã hội tự nguyện là cần thiết. Khuyến khích tham gia bảo hiểm y tế nông dân. Cần có chế độ hưu trí cho nông dân phù hợp. Hạ tầng cơ sở ở nông thôn cần được cải thiện. Tạo điều kiện để nông dân chủ động tham gia. Phát triển kinh tế nông thôn là nền tảng vững chắc.
II.Thực trạng hệ thống an sinh xã hội nông dân Việt Nam
Hệ thống an sinh xã hội cho nông dân tại Việt Nam đã có những bước tiến. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức. Mức độ bao phủ chưa rộng khắp. Hiệu quả các chính sách còn chưa đồng đều. Cần đánh giá thực trạng để đưa ra giải pháp phù hợp. Phân tích rõ những điểm mạnh, điểm yếu. Từ đó, xây dựng lộ trình cải cách hiệu quả, bền vững. Nhu cầu an sinh xã hội của nông dân ngày càng tăng. Thách thức lớn trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường.
2.1. Quá trình phát triển an sinh xã hội nông thôn
Hệ thống an sinh xã hội Việt Nam đã trải qua nhiều giai đoạn. Từ cơ chế tập trung sang kinh tế thị trường, các chính sách thay đổi. Trợ cấp xã hội nông thôn dần hình thành. Bảo hiểm y tế nông dân được triển khai. Bảo hiểm xã hội tự nguyện bắt đầu thí điểm. Các chính sách hỗ trợ nông dân đã đạt được thành tựu nhất định. Nhiều chương trình giảm nghèo bền vững nông thôn được thực hiện. Tuy nhiên, sự phát triển chưa đồng bộ.
2.2. Đánh giá hiệu quả chính sách hiện hành
Các chính sách an sinh xã hội hiện hành chưa bao phủ hết. Tỷ lệ nông dân tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện còn thấp. Bảo hiểm y tế nông dân dù được hỗ trợ nhưng chưa đạt mục tiêu. Trợ cấp xã hội nông thôn chưa đủ đáp ứng nhu cầu. Chính sách hỗ trợ nông dân cần cải thiện. Vẫn còn nhiều hộ nghèo, cận nghèo. Chế độ hưu trí cho nông dân chưa phổ biến. Phúc lợi xã hội nông nghiệp chưa đồng đều. Có sự khác biệt giữa các vùng miền.
2.3. Nguyên nhân hạn chế thách thức hiện tại
Nhiều yếu tố cản trở sự phát triển. Nhận thức của nông dân còn hạn chế. Khả năng chi trả của nông dân thấp. Ngân sách nhà nước còn hạn hẹp. Hệ thống pháp luật chưa đồng bộ. Công tác quản lý còn yếu kém. Thiếu cơ chế khuyến khích hiệu quả. Rủi ro trong sản xuất nông nghiệp cao do thiên tai, dịch bệnh. Đào tạo nghề cho nông dân chưa được chú trọng. An toàn xã hội khu vực nông thôn cần nhiều nỗ lực phối hợp. Biến đổi khí hậu gia tăng áp lực.
III.Giải pháp hoàn thiện an sinh xã hội nông dân bền vững
Hoàn thiện hệ thống an sinh xã hội cho nông dân là nhiệm vụ cấp bách. Cần các giải pháp đồng bộ, chiến lược dài hạn. Phát triển hệ thống toàn diện, công bằng. Đảm bảo nông dân được bảo vệ trước các rủi ro. Nâng cao chất lượng cuộc sống, thúc đẩy phát triển nông thôn. Cần sự phối hợp của Nhà nước, doanh nghiệp và cộng đồng. Các giải pháp phải phù hợp với bối cảnh kinh tế thị trường Việt Nam. Mục tiêu là một xã hội an toàn, bền vững cho mọi nông dân.
3.1. Định hướng phát triển hệ thống an sinh xã hội nông nghiệp
Định hướng phát triển hệ thống ASXH toàn diện. Đảm bảo công bằng và bền vững. Mở rộng độ bao phủ cho nông dân. Nâng cao chất lượng dịch vụ an sinh xã hội. Phát triển đa dạng các loại hình bảo hiểm. Ưu tiên bảo hiểm nông nghiệp cho sản xuất. Tăng cường phối hợp giữa các bên liên quan. Chính sách hỗ trợ nông dân cần đồng bộ. Giảm nghèo bền vững nông thôn là mục tiêu trọng tâm. Cần lồng ghép các chương trình quốc gia.
3.2. Nâng cao phúc lợi xã hội nông thôn
Tập trung vào các giải pháp nâng cao phúc lợi xã hội. Cải thiện tiếp cận y tế, giáo dục. Đảm bảo nước sạch, vệ sinh môi trường. Phát triển chương trình đào tạo nghề cho nông dân. Tăng cường trợ cấp xã hội nông thôn cho đối tượng khó khăn. Thúc đẩy bảo hiểm y tế nông dân diện rộng. Mở rộng quỹ phúc lợi xã hội nông nghiệp. Hỗ trợ xây dựng nhà ở cho nông dân nghèo. Đảm bảo an toàn xã hội khu vực nông thôn là ưu tiên hàng đầu.
3.3. Chính sách hỗ trợ nông dân hiệu quả
Đề xuất các chính sách hỗ trợ nông dân cụ thể. Tạo cơ chế khuyến khích bảo hiểm xã hội tự nguyện. Trợ giá, hỗ trợ phí tham gia bảo hiểm. Đơn giản hóa thủ tục hành chính. Nâng cao năng lực cán bộ thực hiện. Tăng cường thông tin, truyền thông. Giúp nông dân hiểu rõ lợi ích. Xây dựng chế độ hưu trí cho nông dân phù hợp. Cần có quỹ dự phòng rủi ro. Khuyến khích các hình thức tự bảo vệ. Phát triển các mô hình hợp tác xã.
IV.Kinh nghiệm quốc tế về an sinh xã hội cho nông dân
Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế cung cấp nhiều bài học giá trị. Các quốc gia phát triển đã có hệ thống an sinh xã hội hiệu quả. Đặc biệt là những nước có nền nông nghiệp mạnh. Việc học hỏi, chọn lọc mô hình phù hợp là cần thiết. Áp dụng linh hoạt vào bối cảnh Việt Nam. Điều này giúp đẩy nhanh quá trình hoàn thiện. Tránh những sai lầm đã mắc phải. Xây dựng hệ thống an sinh xã hội bền vững hơn cho nông dân Việt Nam.
4.1. Bài học từ các quốc gia phát triển
Nhiều quốc gia có hệ thống an sinh xã hội tiên tiến. Đức, Nhật Bản, Hàn Quốc là những ví dụ điển hình. Họ có hệ thống bảo hiểm nông nghiệp vững chắc. Chế độ hưu trí cho nông dân được quan tâm đặc biệt. Có chính sách hỗ trợ nông dân mạnh mẽ. Bảo hiểm y tế nông dân được phủ sóng rộng. Hệ thống an toàn xã hội khu vực nông thôn rất toàn diện. Những bài học này bao gồm cách huy động nguồn lực, quản lý quỹ hiệu quả.
4.2. Áp dụng kinh nghiệm vào bối cảnh Việt Nam
Không sao chép nguyên mẫu các mô hình nước ngoài. Cần lựa chọn các giải pháp phù hợp. Phải xem xét điều kiện kinh tế, xã hội Việt Nam. Điều chỉnh theo đặc thù của nông nghiệp Việt Nam. Ưu tiên phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện. Mở rộng trợ cấp xã hội nông thôn. Thúc đẩy đào tạo nghề cho nông dân. Nâng cao phúc lợi xã hội nông nghiệp. Xây dựng lộ trình cụ thể, khả thi. Đảm bảo giảm nghèo bền vững nông thôn. Các chính sách cần tính đến yếu tố văn hóa.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (233 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộ0 Bé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o Tr−êng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n ------------------------------------------ Mai Ngäc Anh AN SINH X· HéI §èI VíI N¤NG D¢N TRONG §IÒU KIÖN KINH TÕ THÞ TR¦êNG ë VIÖT NAM Chuyªn ngµnh : QU¶N Lý KINH TÕ M· sè : 62.01 LuËn ¸n tiÕn sü kinh tÕ Ng−êi h−íng dÉn khoa häc: H−íng dÉn 1: PGS.TS Mai V¨n B−u H−íng dÉn 2: TS. NguyÔn H¶i H÷u Hµ Néi, 2009 i Lêi cam ®oan T«i xin cam ®oan ®©y lµ c«ng tr×nh nghiªn cøu cña riªng t«i. C¸c sè liÖu, kÕt qu¶ nghiªn cøu trong luËn ¸n lµ trung thùc vµ ch−a tõng ®−îc c«ng bè trong bÊt kú c«ng tr×nh khoa häc nµo kh¸c. T¸c gi¶ luËn ¸n Mai Ngäc Anh ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .ii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .iii DANH MỤC CÁC BẢNG.iv DANH MỤC CÁC HÌNH.vi MỞ ĐẦU .1 CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG AN SINH Xà HỘI ĐỐI VỚI NÔNG DÂN TRONG ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG.
AN SINH XÃ HỘI ĐỐI VỚI NÔNG DÂN TRONG ĐIỀU KIỆN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG: BẢN CHẤT VÀ VAI TRÒ. NỘI DUNG, ĐIỀU KIỆN XÂY DỰNG VÀ HOÀN THIỆN HỆ THỐNG AN SINH XÃ HỘI ĐỐI VỚI NÔNG DÂN TRONG ĐIỀU KIỆN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG. KINH NGHIỆM MỘT SỐ NƯỚC TRONG XÂY DỰNG VÀ HOÀN THIỆN HỆ THỐNG AN SINH XÃ HỘI ĐỐI VỚI NÔNG DÂN .47 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1.68 CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HỆ THỐNG AN SINH XÃ HỘI ĐỐI VỚI NÔNG DÂN VIỆT NAM. KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA HỆ THỐNG AN SINH XÃ HỘI ĐỐI VỚI NÔNG DÂN VIỆT NAM.
ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA HỆ THỐNG AN SINH XÃ HỘI ĐỐI VỚI NÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN NAY. NGUYÊN NHÂN HẠN CHẾ CỦA HỆ THỐNG AN SINH XÃ HỘI ĐỐI VỚI NÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN NAY .121 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.134 CHƯƠNG III: PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP XÂY DỰNG VÀ HOÀN THIỆN HỆ THỐNG AN SINH XÃ HỘI ĐỐI VỚI NÔNG DÂN VIỆT NAM NHỮNG NĂM TỚI. BỐI CẢNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA TRONG XÂY DỰNG VÀ HOÀN THIỆN HỆ THỐNG AN SINH XÃ HỘI ĐỐI VỚI NÔNG DÂN VIỆT NAM NHỮNG NĂM TỚI. ĐỊNH HƯỚNG XÂY DỰNG VÀ HOÀN THIỆN HỆ THỐNG AN SINH XÃ HỘI ĐỐI VỚI NÔNG DÂN VIỆT NAM NHỮNG NĂM TỚI.
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG AN SINH XÃ HỘI ĐỐI VỚI NÔNG DÂN VIỆT NAM NHỮNG NĂM TỚI .173 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.187 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .188 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ .190 TÀI LIỆU THAM KHẢO .199 iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT KH&CN: Khoa học và Công nghệ ADB: Ngân hàng Phát triển Châu Á KTTT: Kinh tế thị trường ASXH: An sinh xã hội MTQG: Mục tiêu quốc gia BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp NDT: Nhân dân tệ BHYT & BHXH: Bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội NSNN: Ngân sách Nhà nước BHYTBBNN: Bảo hiểm y tế bắt buộc NS&VSMT: Nước sạch và vệ sinh môi trường người nghèo NXB: Nhà xuất bản LĐTBXH: Lao động Thương binh và Xã hội PCT: Phi chính thức NN&PTNT: Nông nghiệp và Phát triển PT Askes: Bảo hiểm y tế cho công chức nông thôn viên chức, người nghỉ hưu cựu chiến binh BTC: Bộ Tài chính và thân nhân BYT: Bộ Y tế PT Jamsostek: An sinh xã hội cho người lao động CHLB Đức: Cộng hòa liên bang Đức PT Jasa Rahaja: Bảo hiểm tai nạn giao thông CHNL: Chiếm hữu nô lệ PT Taspen: BHXH dành cho công chức CNXH: Chủ nghĩa xã hội viên chức CSHT: Cơ sở hạ tầng TECHCĐ: Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt CXNT: Công xã nguyên thuỷ TGBHYTTN: Số người tham gia DNNN: Doanh nghiệp nhà nước TGLVNT: Thời gian làm việc trong khu DVXHCB: Dịch vụ xã hội cơ bản vực nông thôn ESCAP: Ủy ban Kinh tế - Xã hội khu vực TGĐX: Trợ giúp đột xuất châu Á - Thái Bình Dương TGTX: Trợ giúp thường xuyên GDP: Tổng sản phẩm quốc nội TGXH: Trợ giúp xã hội HGĐ: Hộ gia đình TLHGN: Tỷ lệ hộ giảm nghèo HTX: Hợp tác xã TNND: Thu nhập người nông dân HSSV: Học sinh sinh viên TNNND: Thu nhập hộ nông dân ILO: Tổ chức lao động quốc tế WHO: Tổ chức y tế thế giới IPP: Chương trình Bảo hiểm cá nhân XĐGN: Xóa đói giảm nghèo KCB: Khám chữa bệnh UNDP: Chương trình phát triển liên hợp quốc KCN: Khu công nghiệp ƯĐXH: Ưu đãi xã hội KCX: Khu chế xuất iv DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1: Phân biệt giữa ASXH và hệ thống ASXH.2: So sánh BHYT thuộc BHXH và BHYT kinh doanh.3: Bảo hiểm hưu trí và bảo hiểm tuổi già cho nông dân Đức .4: Mức phải chi phí và tài trợ của bảo hiểm tai nạn nông nghiệp.5: Mô hình hệ thống an sinh xã hội của ESCAP.1: Tổng hợp số người tham gia BHYT tự nguyện .2: So sánh BHXH nông dân Nghệ An với BHXH tự nguyện quốc gia năm 2008.3: Tỷ lệ hộ gia đình nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh theo khu vực (năm 2005) .4: Số lượng và cơ cấu hộ nông thôn phân theo vùng (năm 2006) .5: Chi tiêu bình quân cho cuộc sống của HGĐ nông dân trong năm.6: Tham gia BHXH 2003- 2005 của khu vực nông thôn.7: Số học sinh bỏ học ở bậc tiểu học ở Việt Nam giai đoạn 2003 – 2007.8: Tỷ lệ suy dinh dưỡng và tỷ suất chế trẻ em dưới 1 tuổi ở Việt Nam (năm 2004).9: Tổng hợp thu, chi của BHYT TN của Việt Nam giai đoạn 2000-2006 .10: Số lượng và tỷ lệ của NSNN chi cho các chương trình ASXH đối với khu vực nông thôn giai đoạn 2000 - 2007 (tỷ VNĐ).11: Giá đầu vào của một số mặt hàng thiết yếu cho sản xuất của người nông dân .12: Tỷ lệ hộ gia đình ngoài khu vực chính thức được hỗ trợ tài chính từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước .13: Thu nhập bình quân 1 nhân khẩu (năm 2007) .1: Khả năng đóng góp và nhu cầu hỗ trợ từ Nhà nước cho lao động ngoài khu vực chính thức khi tham gia BHXH.2: Ma trận SWOT (mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội, thách thức) .3: Khả năng để người dân được hưởng lợi từ hệ thống an sinh xã hội đối với nông dân trong điều kiện kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay .4: Khả năng để người dân chủ động tham gia vào hệ thống ASXH nông dân .5: Phụ nữ tham gia hoạt động việc làm tự tạo trong nông nghiệp .6: Tăng đầu tư cho lao động và chuyển đổi ngành nghề ở khu vực nông thôn sẽ tạo điều kiện tăng thu nhập cho các hộ gia đình nông dân .7: Mục tiêu dn sinh xã hội đối với nông dân giai đoạn 2011 - 2015.8: Mục tiêu an sinh xã hội đối với nông dân giai đoạn 2015 - 2020.9: Mức hỗ trợ Nhà nước cho việc thực hiện BHYT toàn dân và mở rộng mạng lưới bao phủ của BHXH tự nguyện đến 40% lao động nông nghiệp.10: Dự báo chi NSNN cho việc mua thẻ BHYT phát cho các đối tượng thuộc diện tham gia bị động vào hệ thống BHYT và BHXH .11: Dự báo chi NSNN cho các đối tượng nông dân thuộc diện trợ giúp của hệ thống ASXH giai đoạn 2011-2020 .12: Ước tính tổng kinh phí thực hiện ASXH đối với người nông dân Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020. 180 vi DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1.1: Sự phát triển của xã hội và vấn đề an sinh xã hội qua các giai đoạn.2: Vòng đời và những rủi ro trong cuộc sống của con người.3: Sử dụng nguồn vốn để đối phó với những đột biến về sức khỏe của con người.4: Những hình thức và hệ thống quản lý sự tham gia vào hệ thống an sinh xã hội đối với nông dân trong điều kiện kinh tế thị trường .5: Nghèo là nguyên nhân sâu xa của đói. Mối quan hệ giữa nghèo đói, thất nghiệp, tách biệt xã hội và ASXH .1: Phân bổ người tàn tật là nông dân sống ở 8 vùng lãnh thổ Việt Nam (năm 2006).2: Số đối tượng được hưởng trợ cấp thường xuyên (2000-2008).3: Tình hình thiệt hại do bão lụt, hạn hán (2000 – 2007).4: Nguồn lực trợ giúp nạn nhân bị thiên tai giai đoạn 2000-2007.5: Tỷ lệ giảm hộ nghèo của Việt Nam theo chuẩn nghèo quốc tế.6: Số lượng và tỷ lệ các xã có trường học phổ thông trên cả nước (năm 2006).7: Số xã có trạm y tế và cơ sở khám chữa bệnh tư nhân trên cả nước (năm 2006).8: Số xã có công trình cấp nước sinh hoạt tập trung và thực hiện các hoạt động về vệ sinh môi trường trên cả nước năm 2006.9: Sự phát triển của hệ thống DVXHCB ở nông thôn Việt Nam (năm 2006) .10: Cơ cấu chuyển dịch lao động khu vực nông thôn từ nông, lâm nghiệp, thủy sản sang dịch vụ .12: Thu nhập và chi tiêu bình quân hàng tháng của người nông dân Việt Nam trong giai đoạn 1999 - 2007.13: Giá trị trung bình sản lượng nông lâm ngư nghiệp giai đoạn 1992 - 2005 .15: Tỷ lệ người nghèo được nhận thẻ BHYT bắt buộc giai đoạn 2001 - 2006.17: Thực trạng trợ cấp xã hội cộng đồng giai đoạn 2000 -2007 .18: Tỷ lệ hộ nghèo ở Việt Nam giai đoạn 1998 - 2007.19: Tỷ lệ hộ nghèo của người kinh và người dân tộc thiểu số trong tổng số hộ nghèo ở Việt Nam giai đoạn 1992 - 2005 .20: Tỷ lệ lượt điều trị ngoại trú được tiếp xúc với bác sĩ ở nông thôn năm 2002 .21: Kết quả cấp nước sạch cho khu vực nông thôn tính theo vùng (năm 2005) .22: Các hình thức tham gia vào hệ thống an sinh xã hội đối với nông dân ở Việt Nam .23: Sự lựa chọn cách sống khi về già của người lao động (%) .24: Các điều kiện để người nông dân tham gia vào hệ thống an sinh xã hội quốc gia nói chung và an sinh xã hội đối với nông dân nói riêng .25: Tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo ở 8 vùng của Việt Nam năm 2004.26: Tỷ lệ thôn bản có bác sĩ.1: Mô hình an sinh xã hội đối với nông dân Việt Nam của tác giả .2: Cơ chế, chính sách về BHYT & BHXH tự nguyện nhằm vận động nông dân Việt Nam tích cực tham gia giai đoạn tới .3: Mô hình phương hướng xây dựng luật pháp, cơ chế, chính sách giúp người nông dân có thể hòa nhập tốt hơn vào hệ thống ASXH đối với nông dân ở Việt Nam trong thời gian tới.4: Mô hình tạo việc làm để tăng thu nhập từ đó khuyến khích người nông dân trong độ tuổi lao động tham gia tốt vào hệ thống an sinh xã hội đối với nông dân .5: Mô hình tăng thu nhập để những người ngoài độ tuổi lao động ở nông thôn có thể tham gia tốt vào hệ thống an sinh xã hội đối với nông dân .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "An sinh xã hội cho nông dân trong kinh tế thị trường Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tìm hiểu an sinh xã hội của nông dân Việt Nam trong điều kiện kinh tế thị trường. Phân tích thực trạng, khó khăn và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao đời sống.
Luận án "An sinh xã hội cho nông dân trong kinh tế thị trường Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại đại học kinh tế quốc dân. Năm bảo vệ: 2009.
Luận án "An sinh xã hội cho nông dân trong kinh tế thị trường Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "An sinh xã hội cho nông dân trong kinh tế thị trường Việt Nam" thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế. Danh mục: Kinh Tế.
Luận án "An sinh xã hội cho nông dân trong kinh tế thị trường Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "An sinh xã hội cho nông dân trong kinh tế thị trường Việt Nam" có 233 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "An sinh xã hội cho nông dân trong kinh tế thị trường Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.