Luận án tối ưu vận hành trữ nước tưới giảm hạn hán - Nghiên cứu tại hệ thống thủy lợi Lê Xuân Đào, sông Cả

Luận án xây dựng bài toán tối ưu vận hành trữ nước tưới giảm tác động hạn hán tới sản xuất nông nghiệp hạ du sông Cả nghiên cứu điển hình tại

Chuyên ngành

Thủy lợi / Quản lý tài nguyên nước

Tác giả

Luan An

Thể loại

luận án

Số trang

196

Thời gian đọc

30 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt của tác giả

Trích nguyên văn từ luận án

của luận án Trước đây, nước được coi như là một nguồn tài nguyên vô tận. Qua quá trình phát triển của nhân loại, với sự bùng nổ về dân số, sự phát triển mạnh mẽ kinh tế xã hội và đời sống sản xuất, tình trạng thiếu hụt nước giờ đây đã trở thành một mối lo ngại hàng đầu của con người. Điều này đòi hỏi ở các nhà quản lý, các nhà hoạch định chiến lược phát triển phải có được sự thay đổi hợp lý nhằm sử dụng hiệu quả tài nguyên nước. Trong sản xuất nông nghiệp, sử dụng hiệu quả tài nguyên nước đã trở thành một chiến lược quan trọng, đặc biệt tại các vùng khô hạn và bán khô hạn.Trong những năm gần đây, các nhà khoa học trên thế giới đã tập trung nghiên cứu phát triển các kỹ thuật phân phối tài nguyên nước nhằm sử dụng nước một cách có hiệu quả. Nhiều kỹ thuật đã được sử dụng như các kỹ thuật tưới tiết kiệm nước, các kỹ thuật thu trữ nước… Biến đổi khí hậu cũng là một nhân tố gây ảnh hưởng lớn đến khả năng phân phối nước của một lưu vực.Biến đổi khí hậu đã gây ra một thực trạng là vào mùa khô, khí hậu trở nên khắc nghiệt hơn, nắng nóng hơn và thời gian kéo dài hơn. Trong khi đó, vào mùa mưa thì lại xảy ra lũ lụt thường xuyên hơn, hiện tượng thừa nước diễn ra ở hầu hết tất cả các lưu vực. Việc thiếu nước vào mùa kiệt và thừa nước vào mùa mưa đang là một thách thức lớn cho nhân loại nói chung và cho ngành nông nghiệp nói riêng. Nhiều giải pháp khắc phục

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Thực trạng hạn hán và nhu cầu cấp nước hạ du sông Cả
Số trang:
196 trang
Chuyên ngành:
Thủy lợi / Quản lý tài nguyên nước
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Thực trạng hạn hán và nhu cầu cấp nước hạ du sông Cả

Biến đổi khí hậu gây tác động nghiêm trọng đến tài nguyên nước lưu vực sông Cả. Nắng nóng kéo dài vào mùa khô làm suy giảm lưu lượng dòng chảy tự nhiên. Hiện tượng thiếu nước mùa cạn và thừa nước mùa mưa diễn ra thường xuyên hơn. Khu vực hạ du phải đối mặt với nguy cơ thiếu hụt nguồn nước tưới nghiêm trọng. Ngành nông nghiệp chịu tổn thất lớn do hạn hán cục bộ kéo dài. Nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt và sản xuất ngày càng gia tăng. Áp lực phân phối tài nguyên nước đòi hỏi giải pháp khoa học mang tính đột phá. Việc xây dựng chiến lược quản lý nguồn nước đồng bộ có ý nghĩa sống còn đối với toàn vùng.

1.1. Áp lực cấp nước tưới nông nghiệp Nghệ An Hà Tĩnh

Nông nghiệp là trụ cột kinh tế chính của khu vực Bắc Trung Bộ. Sản xuất lúa và hoa màu phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn nước mặt trên sông. Tình trạng thiếu nước gây ảnh hưởng trực tiếp đến kế hoạch gieo cấy vụ Xuân và vụ Hè Thu. Nhu cầu cấp nước tưới nông nghiệp Nghệ An Hà Tĩnh trở nên cấp bách qua từng năm. Các công trình đầu mối thường xuyên hoạt động dưới công suất thiết kế. Mực nước sông xuống thấp làm gián đoạn dòng chảy vào các tuyến kênh chính. Đất canh tác bị khô hạn dẫn đến suy giảm năng suất cây trồng. Việc bảo đảm nguồn nước tưới ổn định là mục tiêu ưu tiên hàng đầu.

1.2. Hạn hán xâm nhập mặn hạ du sông Lam mùa khô

Dòng chảy kiệt suy giảm tạo điều kiện cho nước biển lấn sâu vào nội đồng. Tình trạng hạn hán xâm nhập mặn hạ du sông Lam diễn biến phức tạp và khó lường. Nồng độ mặn tăng cao vượt ngưỡng cho phép tại nhiều vị trí lấy nước trọng yếu. Các cống thủy lợi buộc phải đóng cửa để ngăn mặn tràn vào đồng ruộng. Hiện tượng này làm gián đoạn hệ thống cấp nước sinh hoạt và tưới tiêu nông nghiệp. Người dân vùng ven biển đối mặt với nguy cơ thiếu nước ngọt gay gắt. Việc kiểm soát mặn đòi hỏi lưu lượng dòng chảy duy trì liên tục từ các hồ chứa thượng nguồn.

II. Tối ưu vận hành trữ nước tưới giảm hạn hán sông Cả

Tích trữ nước mùa mưa để phục vụ mùa khô là giải pháp công trình then chốt. Phương thức này giúp cân bằng lượng nước chênh lệch giữa hai mùa trong năm. Thu trữ nước mưa bổ sung giúp giảm áp lực cho hệ thống thủy lợi đầu mối. Giải pháp này cũng giảm thiểu đáng kể chi phí bơm điện và vận hành máy móc. Hệ thống kênh trục Lê Xuân Đào đóng vai trò làm hồ trữ nước trung gian. Nguồn nước tích trữ được phân phối linh hoạt tới từng tiểu vùng canh tác. Cách tiếp cận này nâng cao khả năng chống chịu hạn hán cho các xã trọng điểm của hệ thống.

2.1. Khai thác dung tích hữu ích hồ chứa nước hiệu quả

Hồ chứa đóng vai trò điều tiết dòng chảy chủ động cho toàn bộ lưu vực. Việc quản lý dung tích hữu ích hồ chứa nước quyết định khả năng chống hạn của hệ thống. Cần xác định chính xác dung tích phòng lũ và dung tích trữ nước phục vụ mùa kiệt. Các hồ chứa phải tích đủ nước vào cuối mùa mưa để sẵn sàng cấp cho mùa khô. Việc xả nước phải bám sát lịch thời vụ và nhu cầu thực tế của từng địa phương. Quản lý chặt chẽ nguồn nước trữ giúp giảm thiểu rủi ro cạn kiệt trong các đợt nắng nóng gay gắt.

2.2. Hỗ trợ trạm bơm Nam Đàn lấy nước mùa cạn liên tục

Cống Nam Đàn và trạm bơm Nam Đàn là đầu mối cấp nước huyết mạch cho Nam Nghệ An. Mực nước sông Cả xuống quá thấp khiến trạm bơm không thể hoạt động bình thường. Giải pháp trữ nước trên hệ thống kênh giúp tạo bể hút nhân tạo ổn định cho trạm bơm. Trạm bơm Nam Đàn lấy nước mùa cạn đạt hiệu suất cao hơn nhờ dòng chảy duy trì ổn định. Nguồn nước được bơm tiếp ứng kịp thời cho vùng trũng và các tuyến kênh cấp một. Sự kết hợp giữa trữ nước nội đồng và bơm chủ động giúp giải quyết bài toán thiếu nước tưới.

III. Mô hình điều tiết nguồn nước mùa cạn lưu vực sông Cả

Ứng dụng công nghệ số và toán học vào quản lý tài nguyên nước là xu thế tất yếu. Việc điều tiết nguồn nước mùa cạn sông Cả đòi hỏi tính toán khoa học và chính xác. Các mô hình thủy văn cung cấp công cụ mô phỏng động thái dòng chảy theo thời gian thực. Nhà quản lý có thể đưa ra quyết định đóng mở cống và vận hành máy bơm chuẩn xác. Kế hoạch cấp nước được điều chỉnh linh hoạt theo từng giai đoạn sinh trưởng của cây trồng. Giải pháp này giúp tối ưu hóa chi phí vận hành toàn hệ thống. Nguồn nước được phân phối công bằng và minh bạch cho mọi đối tượng dùng nước.

3.1. Ứng dụng mô hình tối ưu hóa phân phối tài nguyên nước

Thuật toán tối ưu hóa giúp tìm ra phương án phân phối nước hiệu quả nhất. Mô hình tối ưu hóa phân phối tài nguyên nước liên kết toàn bộ dữ liệu công trình. Hệ thống tính toán cân bằng nước giữa các nhánh sông, hồ chứa và hệ thống kênh mương. Thuật toán phân bổ lưu lượng theo thời gian thực dựa trên nhu cầu thực tế từng cánh đồng. Phương pháp này giảm thiểu tối đa lượng nước thất thoát ra biển và tổn thất qua bốc hơi. Toàn bộ chuỗi vận hành được tự động hóa và nâng cao độ tin cậy trong điều hành thực tế.

3.2. Nâng cao dự báo dòng chảy mùa kiệt lưu vực sông Cả

Dự báo chính xác diễn biến khí tượng thủy văn là nền tảng của quy trình điều hành nước. Công tác dự báo dòng chảy mùa kiệt lưu vực sông Cả cung cấp dữ liệu đầu vào quan trọng. Số liệu quan trắc mưa và lưu lượng thượng lưu được cập nhật liên tục mỗi ngày. Mô hình toán giúp dự đoán sớm nguy cơ thiếu hụt nước trước nhiều tuần lễ. Ban quản lý chủ động lập phương án trữ nước và xả nước kịp thời. Năng lực dự báo sớm giúp giảm thiểu tổn thất do hạn hán gây ra cho các vùng sản xuất hạ du.

IV. Vận hành liên hồ chứa lưu vực sông Cả chống hạn mặn

Sự phối hợp chặt chẽ giữa các nhà máy thủy điện và công trình thủy lợi mang tính sống còn. Các hồ chứa lớn ở thượng nguồn có nhiệm vụ kép gồm phát điện và cấp nước hạ du. Vào mùa cạn, nhiệm vụ cấp nước chống hạn và đẩy mặn phải đặt lên hàng đầu. Việc xả nước đơn lẻ của từng hồ không mang lại hiệu quả bền vững cho toàn vùng. Cần thiết lập cơ chế phối hợp nhịp nhàng giữa các chủ hồ và chính quyền địa phương. Mục tiêu chung là duy trì mực nước hạ lưu sông Cả trên mức an toàn phục vụ lấy nước.

4.1. Hoàn thiện quy trình vận hành hồ chứa thủy lợi thủy điện

Vận hành liên hồ chứa lưu vực sông Cả yêu cầu tuân thủ nghiêm ngặt các quy chuẩn kỹ thuật. Quy trình vận hành hồ chứa thủy lợi thủy điện cần được cập nhật thường xuyên theo diễn biến khí hậu. Quy trình này phân định rõ trách nhiệm xả nước duy trì dòng chảy môi trường và dòng chảy cấp nước. Các hồ chứa phải phối hợp xả nước theo từng đợt tập trung để đẩy mặn hạ lưu. Sự đồng bộ giữa thủy điện và thủy nông giúp phát huy tối đa giá trị nguồn nước quý giá.

4.2. Điều phối thủy điện Bản Vẽ xả nước chống hạn kịp thời

Hồ thủy điện Bản Vẽ là công trình có dung tích lớn nhất trên lưu vực sông Cả. Công trình đóng vai trò quyết định trong việc khống chế mặn và tạo nguồn nước ngọt. Đơn vị điều hành chỉ đạo thủy điện Bản Vẽ xả nước chống hạn theo các kịch bản cụ thể. Lưu lượng xả được tính toán vừa đủ để duy trì mực nước lấy nước tại cống Nam Đàn. Quá trình xả nước được giám sát chặt chẽ bằng hệ thống đo đạc tự động. Nguồn nước xả kịp thời giúp cứu hạn cho hàng chục nghìn hecta lúa vùng hạ lưu.

V. Đánh giá hiệu quả cấp nước tưới nông nghiệp Nghệ An

Áp dụng bài toán tối ưu trữ nước mang lại bước đột phá trong quản lý thủy nông. Đề tài giải quyết trực tiếp mâu thuẫn giữa nhu cầu dùng nước và nguồn cung mùa kiệt. Các giải pháp kỹ thuật đã chuyển hóa từ ứng phó bị động sang kiểm soát chủ động. Vùng nghiên cứu thí điểm ghi nhận những chuyển biến tích cực trong sản xuất nông nghiệp. Đời sống của người dân nông thôn được cải thiện rõ rệt nhờ mùa màng ổn định. Mô hình là bài học thực tiễn giá trị cho công tác quản lý tài nguyên nước tại các lưu vực sông khác.

5.1. Nâng cao năng suất cây trồng vùng kênh Lê Xuân Đào

Hệ thống thủy lợi Lê Xuân Đào phục vụ tưới tiêu cho 9 xã vùng trọng điểm hạn hán. Việc cung cấp đủ nước tưới giúp diện tích canh tác được gieo cấy đúng khung thời vụ. Cây lúa và hoa màu sinh trưởng tốt trong suốt các tháng cao điểm nắng nóng mùa khô. Năng suất lúa tăng trưởng đều đặn và hạn chế tối đa nguy cơ mất mùa do thiếu nước. Thu nhập của các hộ nông dân được nâng cao, tạo động lực phát triển kinh tế địa phương. Mô hình chứng minh tính đúng đắn của giải pháp trữ nước phân tán.

5.2. Giảm chi phí bơm tiêu và đảm bảo an ninh nguồn nước

Kế hoạch vận hành theo thời gian thực giúp giảm thiểu giờ chạy máy bơm điện dã chiến. Chi phí vận hành, bảo dưỡng máy móc và tiêu hao nhiên liệu giảm xuống mức thấp nhất. Tình trạng tranh chấp nguồn nước giữa các hợp tác xã thủy nông cơ sở hoàn toàn chấm dứt. An ninh nguồn nước cho cả sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp được đảm bảo dài hạn. Công trình vận hành ổn định giúp tăng tuổi thọ hệ thống thiết bị và bảo vệ môi trường. Đây là hướng đi bền vững cho nông nghiệp ứng phó biến đổi khí hậu.

Mục lục chi tiết luận án

TÍNH CẤP THIẾT CỦA LUẬN ÁN
MỤC TIÊU CỦA LUẬN ÁN
bullet. Xác định đươc nhu cầu và khả năng cấp nước của hệ thống tưới trong mùa kiệt và đề xuất giải pháp thu trữ nước hợp lý phục vụ sản xuất nông nghiệp.
bullet. Ứng dụng bài toán tối ưu xây dựng kế hoạch vận hành theo thời gian thực cho giải pháp được đề xuất bảo đảm cung cấp đủ nước tưới trong mùa kiệt, tiết kiệm chi phí trong vận hành hệ thống.
PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁCH TIẾP CẬN
bullet. Cách tiếp cận
bullet. Tiếp cận từ thực tiễn
bullet. Tiếp cận hệ thống
bullet. Tiếp cận từ dưới lên
bullet. Phương pháp nghiên cứu
1. Phương pháp khảo sát, thu thập số liệu
2. Phương pháp kế thừa
3. Phương pháp (xác suất) thống kê
4. Phương pháp mô hình toán
5. Phương pháp tối ưu hóa trong quản lý vận hành hệ thống
Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA NGHIÊN CỨU
bullet. Ý nghĩa khoa học
bullet. Ý nghĩa thực tiễn
NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
1. Đã xây dựng được bài toán tối ưu hỗ trợ ra quyết định vận hành trữ nước tưới để giảm thiểu ảnh hưởng của hạn hán tới sản xuất nông nghiệp.
2. Đề xuất được giải pháp và kế hoạch vận hành tối ưu cho hệ thống thủy lợi Lê Xuân Đào trong mùa kiệt. Các kết quả của luận án có thể tham khảo và áp dụng được cho các hệ thống tương tự.
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Hạn hán và những tác động của hạn hán đối với nông nghiệp
1.1.1. Hạn hán và nguyên nhân
1.2. Một số tác động của hạn hán đối với sản xuất nông nghiệp trên Thế giới
2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ CÔNG CỤ NGHIÊN CỨU
3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án nghiên cứu xây dựng bài toán tối ưu vận hành trữ nước tưới để giảm thiểu ảnh hưởng của hạn hán tới sản xuất nông nghiệp vùng hạ du sông cả nghiên cứu điển hình tại

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (196 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

Tính cấp thiết của luận án Trước đây, nước được coi như là một nguồn tài nguyên vô tận. Qua quá trình phát triển của nhân loại, với sự bùng nổ về dân số, sự phát triển mạnh mẽ kinh tế xã hội và đời sống sản xuất, tình trạng thiếu hụt nước giờ đây đã trở thành một mối lo ngại hàng đầu của con người. Điều này đòi hỏi ở các nhà quản lý, các nhà hoạch định chiến lược phát triển phải có được sự thay đổi hợp lý nhằm sử dụng hiệu quả tài nguyên nước. Trong sản xuất nông nghiệp, sử dụng hiệu quả tài nguyên nước đã trở thành một chiến lược quan trọng, đặc biệt tại các vùng khô hạn và bán khô hạn.Trong những năm gần đây, các nhà khoa học trên thế giới đã tập trung nghiên cứu phát triển các kỹ thuật phân phối tài nguyên nước nhằm sử dụng nước một cách có hiệu quả.

Nhiều kỹ thuật đã được sử dụng như các kỹ thuật tưới tiết kiệm nước, các kỹ thuật thu trữ nước… Biến đổi khí hậu cũng là một nhân tố gây ảnh hưởng lớn đến khả năng phân phối nước của một lưu vực.Biến đổi khí hậu đã gây ra một thực trạng là vào mùa khô, khí hậu trở nên khắc nghiệt hơn, nắng nóng hơn và thời gian kéo dài hơn. Trong khi đó, vào mùa mưa thì lại xảy ra lũ lụt thường xuyên hơn, hiện tượng thừa nước diễn ra ở hầu hết tất cả các lưu vực. Việc thiếu nước vào mùa kiệt và thừa nước vào mùa mưa đang là một thách thức lớn cho nhân loại nói chung và cho ngành nông nghiệp nói riêng. Nhiều giải pháp khắc phục các hiện tượng trên đã được các nhà khoa học đưa ra và được áp dụng tương đối thành công.Trong đó, giải pháp tích trữ nước mùa mưa để sử dụng cho mùa khô là hiệu quả hơn cả.

Hiện nay, các nghiên cứu liên quan đến việc sử dụng nước hiệu quả cho nông nghiệp tại hạ lưu các con sông chủ yếu tập trung vào việc cải thiện kỹ thuật tưới, thay đổi giống và cơ cấu cây trồng hoặc chỉ là những mô hình thu trữ nước nhỏ, phục vụ cho các cây trồng có khả năng chịu hạn cao mà chưa tập trung vào vấn đề nghiên cứu thu trữ nước mùa mưa và cung cấp một cách tối ưu nhất cho mùa khô. 2 Vì vậy, việc nghiên cứu khả năng thu trữ nước của hệ thống và xây dựng một quy trình vận hành một cách hiệu quả nhất nhằm thu trữ đủ lượng nước mưa để cấp bù cho lượng thiếu hụt phục vụ sản xuất nông nghiệp, giảm chi phí bơm tiêu là cần thiếtvà đề tài: “Nghiên cứu xây dựng bài toán tối ưu vận hành trữ nước tưới để giảm thiểu ảnh hưởng của hạn hán tới sản xuất nông nghiệp vùng hạ du sông Cả- Nghiên cứu điển hình tại hệ thống thủy lợi Lê Xuân Đào” là có ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Mục tiêu của luận án  Xác định đươc nhu cầu và khả năng cấp nước của hệ thống tưới trong mùa kiệt và đề xuất giải pháp thu trữ nước hợp lý phục vụ sản xuất nông nghiệp.  Ứng dụng bài toán tối ưu xây dựng kế hoạch vận hành theo thời gian thực cho giải pháp được đề xuất bảo đảm cung cấp đủ nước tưới trong mùa kiệt, tiết kiệm chi phí trong vận hành hệ thống.

Phạm vi và đối tượng nghiên cứu Luận án tập trung nghiên cứu giải pháp thu trữ nước, và xây dựng thuật toán vận hành tối ưu điều tiết nước theo thời gian thực cho vùng 9 xã thuộc kênh Lê Xuân Đào, hệ thống thủy lợi Nam Nghệ An là một trong những vùng bị hạn hán nặng nhất trong hệ thống. Phương pháp nghiên cứu và cách tiếp cận Cách tiếp cận:  Tiếp cận từ thực tiễn: Nông nghiệp vẫn đóng vai trò chính trong phát triển kinh tế của vùng nghiên cứu, trong khi đó những tháng mùa kiệt mực nước sông Cả xuống thấp, Cống Nam Đàn không lấy được nước làm cho tình hình hạn hán xẩy ra nghiêm trọng ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và đời sống của nhân dân. Vì vậy cách tiếp cận từ thực tiễn để xác định nguyên nhân, mức độ, thời gian để đề xuất giải pháp chống hạn. 3  Tiếp cận hệ thống: Trên lưu vực sông Cả nói chung và vùng nghiên cứu nói riêng là một thể thống nhất, các điều kiện tự nhiên như thời tiết, khí hậu, chế độ dòng chảy, các công trình khai thác sử dụng nước trên lưu vực đều có mối quan hệ và những tác động tương tác lẫn nhau, vì vậy để có thể đề xuất được giải pháp hiệu quả, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn cần có một cách tiếp cận hệ thống  Tiếp cận từ dưới lên: Những công trình thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp, hiệu quả của công trình được xác định từ đồng ruộng như diện tích được tưới tiêu, các dịch vụ thủy nông cơ sở, năng suất cây trồng mang lại.

Vì vậy cần có cách tiếp cận từ dưới lên để xác định nhu cầu của dịch vụ tưới tiêu cũng như nguyên vọng người dân và chủ trương của địa phương để tạo sự đồng thuận cũng như tính phù hợp của giải pháp được đề xuất. Phương pháp nghiên cứu: 1. Phương pháp khảo sát, thu thập số liệu: Xác định được hiện trạng hệ thống, tình hình tưới tiêu, hạn hán và quản lý vận hành của hệ thống, thu thập các dữ liệu đầu vào để thực hiện các nội dung nghiên cứu. Phương pháp kế thừa: Kế thừa có chọn lọc các tài liệu, phương pháp luận và các kết quả nghiên cứu của các đề tài, dự án liên quan đến nội dung đề tài trong và ngoài nước.

Phương pháp (xác suất) thống kê: Xử lý các tài liệu về khí tượng, thủy văn, tính toán tần suất, phân tích các tài liệu kinh tế, xã hội. Phương pháp mô hình toán: Sử dụng chương trình phần mềm máy tính để tính toán nhu cầu nước cho các cây trồng, cân bằng nước, xác định lượng nước thiếu hụt so với yêu cầu sử dụng và mô hình tính toán thủy lực để xác định chế độ dòng chảy trong hệ thống tưới. Phương pháp tối ưu hóa trong quản lý vận hành hệ thống: Xây dựng hàm vận hành tối ưu cho hệ thống 4 5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của nghiên cứu Ý nghĩa khoa học: Xây dựng được phương pháp luận và các thuật toán tối ưu để vận hành hệ thống tưới trong mùa kiệt bằng biện pháp thu trữ nước.Trong nghiên cứu về vận hành hệ thống, thuật toán tìm kiếm giải pháp tối ưu đã được lập bằng ngôn ngữ lập trình Matlab.

Thuật toán này lấy thuật toán di truyền sắp xếp các nghiệm không trội NSGA II (Deb 2000) làm cơ sở, bài toán được chuyển về tìm tham số của một dạng hàm vận hành đã được đề xuất với mục tiêu tối ưu hóa 2 chỉ tiêu về tổng lượng tiêu và lượng nước thiếu hụt mà luôn mâu thuẫn nhau trong thực tế. Ý nghĩa thực tiễn: Luận án đề xuất được giải pháp và kế hoạch vận hành tối ưu cho hệ thống kênh phục vụ tưới cho mùa khô vùng 9 xã phía Đông nam của huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An. Giải pháp này có thể ứng dụng cho các vùng khác có điều kiện tự nhiên tương tự. Những đóng góp mới của luận án 1.

Đã xây dựng được bài toán tối ưu hỗ trợ ra quyết định vận hành trữ nước tưới để giảm thiểu ảnh hưởng của hạn hán tới sản xuất nông nghiệp. Đề xuất được giải pháp và kế hoạch vận hành tối ưu cho hệ thống thủy lợi Lê Xuân Đào trong mùa kiệt. Các kết quả của luận án có thể tham khảo và áp dụng được cho các hệ thống tương tự. Bố cục của luận án Luận án được trình bày trong 3 chương chính như sau: Chương 1.Tổng quan Chương 2.Phương pháp luận và công cụ nghiên cứu Chương 3.Kết quả nghiên cứu 5 CHƯƠNG I.1 Hạn hán và những tác động của hạn hán đối với nông nghiệp 1.1 Hạn hán và nguyên nhân Hạn hán là một hiện tượng phổ biến tại hầu hết các vùng địa lý trên trái đất, là dạng thiên tai phức tạp và có ảnh hưởng đến nhiều người nhất.

Theo Trung tâm quản lý hạn Châu Âu (European Drought Centre), hạn là hiện tượng khí hậu xảy ra khi lượng nước sẵn có trong tự nhiên thấp dưới mức trung bình trong một thời gian dài. Hạn hán tác động tới tất cả các thành phần của chu trình thủy văn, từ hiện tượng làm giảm lượng mưa dẫn đến giảm độ ẩm trong đất, giảm lượng nước bổ cập và trữ lượng nước dưới đất, và hệ quả là giảm lưu lượng hoặc làm khô cạn sông suối. Hạn hán không chỉ ảnh hưởng về các mặt kinh tế, xã hội mà còn tác động rất lớn đến môi trường. Khi hạn hán xảy ra, nông nghiệp là ngành chịu ảnh hưởng trước tiên do đặc trưng của ngành sản xuất này phụ thuộc rất lớn vào nguồn nước.

Các nhà nghiên cứu của Trung tâm Giảm nhẹ hạn hán Quốc gia thuộc trường đại học Lebrasca-Licoln – Mỹ đã phân hạn hán thành 4 loại: hạn khí tượng, hạn thủy văn, hạn nông nghiệp, và hạn kinh tế xã hội [32]. Trong các loại hạn này, hạn khí tượng là hiện tượng tự nhiên có nguyên nhân trực tiếp từ khí hậu và biến đổi theo vùng. Trong khi đó, hạn nông nghiệp, thủy văn, và kinh tế xã hội tập trung nhiều hơn vào các khía cạnh xã hội, chúng thể hiện mối tương tác giữa các tính chất tự nhiên của hạn thủy văn và các hoạt động của con người. Hạn hán là hiện tượng hết sức phức tạp mà sự hình thành là do cả hai nguyên nhân: tự nhiên và con người.

Các yếu tố tự nhiên gây hạn như sự dao động của các dạng hoàn lưu khí quyển ở phạm vi rộng và các vùng xoáy nghịch, hoặc các hệ thống áp cao, sự BĐKH, sự thay đổi nhiệt độ mặt nước biển như El Nino và các nguyên nhân do con người như nhu cầu nước ngày càng gia tăng, phá rừng, ô nhiễm môi trường ảnh hưởng tới nguồn nước, quản lý đất và nước kém bền vững, gây hiệu ứng nhà kính. Quá trình phát sinh và diễn biến hạn hán được trình bày theo hình 1.1, hình này mô tả sơ đồ quá trình phát sinh và diễn biến hạn hán. Theo đó hạn khí tượng 6 xảy ra trước tiên do không mưa hoặc ít mưa trong thời gian đủ dài, đồng thời những yếu tố khí tượng đi kèm với sự thiếu hụt mưa gây bốc thoát hơi nước gia tăng. Sự thiếu hụt mưa và gia tăng bốc hơi sẽ dẫn đến sự suy giảm/suy kiệt độ ẩm đất – hạn đất và hạn nông nghiệp ở vùng không được tưới sẽ xảy ra.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Tối ưu vận hành trữ nước tưới giảm hạn hán vùng hạ du sông Cả (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te-nong-nghiep/quan-ly-dat-dai/toi-uu-van-hanh-tru-nuoc-ti-giam-han-hat-vung-ha-du-song-ca

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Tối ưu vận hành trữ nước tưới giảm hạn hán vùng hạ du sông Cả" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án xây dựng bài toán tối ưu vận hành trữ nước tưới giảm tác động hạn hán tới sản xuất nông nghiệp hạ du sông Cả nghiên cứu điển hình tại

Luận án "Tối ưu vận hành trữ nước tưới giảm hạn hán vùng hạ du sông Cả" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Tối ưu vận hành trữ nước tưới giảm hạn hán vùng hạ du sông Cả" thuộc chuyên ngành Thủy lợi / Quản lý tài nguyên nước. Danh mục: Quản Lý Đất Đai.

Luận án "Tối ưu vận hành trữ nước tưới giảm hạn hán vùng hạ du sông Cả" có bao nhiêu trang?

Luận án "Tối ưu vận hành trữ nước tưới giảm hạn hán vùng hạ du sông Cả" có 196 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Tối ưu vận hành trữ nước tưới giảm hạn hán vùng hạ du sông Cả" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter