Luận án: Mô hình quản lý nước canh tác tổng hợp vùng ngập lũ ĐBSCL thích ứng BĐKH
Mô hình quản lý nước canh tác tổng hợp ĐBSCL giúp thích ứng biến đổi khí hậu, nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp bền vững.
Nông nghiệp / Quản lý tài nguyên đất và nước
Luan An
Năm xuất bản
Số trang
185
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Quản lý nước canh tác tổng hợp ĐBSCL trước hạn mặn
- Số trang:
- 185 trang
- Chuyên ngành:
- Nông nghiệp / Quản lý tài nguyên đất và nước
- Tác giả:
- Luan An
- Năm:
- 2016
Tóm tắt nội dung luận án
I. Quản lý nước canh tác tổng hợp ĐBSCL trước hạn mặn
Biến đổi khí hậu đang tạo ra nhiều áp lực gay gắt lên vùng đồng bằng sông Cửu Long. Nguồn nước ngọt suy giảm nhanh trong mùa khô. Nguy cơ thiếu nước tưới đe dọa trực tiếp đến sinh kế nông nghiệp. Nghiên cứu thực nghiệm tại huyện Châu Phú, tỉnh An Giang giai đoạn 2012–2016 đã cung cấp luận cứ khoa học quan trọng. Việc xây dựng mô hình quản lý nước canh tác tổng hợp ĐBSCL thích ứng biến đổi khí hậu là yêu cầu cấp thiết. Giải pháp này giúp tối ưu hóa giá trị kinh tế trên mỗi mét khối nước sử dụng. Đồng thời, mô hình hướng tới cân bằng sinh thái và giảm thiểu tác động tiêu cực từ thời tiết cực đoan. Công tác quản lý tài nguyên nước ĐBSCL cần gắn liền với dữ liệu thực địa và công nghệ mô phỏng tiên tiến. Các phân tích không gian từ hệ thống thông tin địa lý GIS hỗ trợ khoanh vùng canh tác chuẩn xác. Đây là nền tảng vững chắc để chuyển đổi phương thức sản xuất truyền thống sang hướng bền vững, linh hoạt và chủ động trước rủi ro thiên tai.
1.1. Nguy cơ từ xâm nhập mặn mùa khô và sụt lún đất
Tình trạng xâm nhập mặn mùa khô diễn ra ngày càng sâu vào các nhánh sông chính. Nước mặn lấn sâu gây thiếu hụt nguồn nước ngọt tưới tiêu cho hàng trăm ngàn hecta lúa. Hiện tượng sụt lún đất và triều cường ĐBSCL làm gia tăng mức độ tổn thương của hệ sinh thái nông nghiệp. Địa hình hạ thấp khiến nước lũ và triều cường xâm nhập bất thường vào vùng nội đồng. Việc khai thác nước ngầm quá mức làm trầm trọng thêm tốc độ sụt lún nền đất. Các đợt hạn hán kéo dài khiến độ ẩm tầng đất mặt suy giảm nghiêm trọng. Nông dân đối mặt với chi phí bơm tát gia tăng và nguy cơ mất mùa diện rộng. Do đó, việc đo lường lượng nước bốc thoát hơi và độ thấm lậu đóng vai trò then chốt. Đánh giá chính xác cân bằng nước tại từng tiểu vùng giúp ngăn ngừa nguy cơ hoang mạc hóa cục bộ trong mùa khô hạn.
1.2. Bảo đảm an ninh nguồn nước đồng bằng sông Cửu Long
Duy trì an ninh nguồn nước đồng bằng sông Cửu Long là mục tiêu chiến lược hàng đầu. Nghiên cứu tại An Giang sử dụng phần mềm GIS MapInfo để số hóa bản đồ đất, bản đồ ngập lũ và hiện trạng tưới tiêu. Kết quả đánh giá đất đai cho thấy diện tích thích nghi trung bình (S2) cho mô hình luân canh lúa - màu đạt 306.305 ha. Quỹ đất phù hợp cho sản xuất chuyên canh hai vụ màu đạt hơn 302.000 ha. Số liệu này chứng minh tiềm năng to lớn trong việc cơ cấu lại không gian nông nghiệp. Khảo sát chỉ tiêu tài chính như tỷ số lợi nhuận trên chi phí (PCR) và tỷ số doanh thu trên chi phí (BCR) giúp khẳng định tính khả thi của các phương án phân bổ nước. Quy hoạch nguồn nước theo không gian địa lý bảo đảm phân phối công bằng, an toàn và bền vững cho toàn lưu vực.
II. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng chịu hạn mặn tại ĐBSCL
Chuyển đổi cơ cấu cây trồng chịu hạn mặn là giải pháp thích ứng phi công trình hiệu quả nhất hiện nay. Tập quán độc canh ba vụ lúa tiêu hao khối lượng nước ngọt khổng lồ nhưng mang lại biên lợi nhuận thấp. Việc luân canh hoặc chuyển đổi hẳn sang cây trồng cạn trên nền đất lúa giúp giải quyết bài toán thiếu nước tưới. Nghiên cứu thực nghiệm tại xã Vĩnh Thạnh Trung đã chứng minh hiệu quả vượt trội của các loại hoa màu. Cây trồng cạn có khả năng chịu hạn tốt và thời gian sinh trưởng ngắn hơn lúa nước. Mô hình chuyển đổi giúp cắt đứt cầu nối sâu bệnh và cải tạo lý hóa tính tầng đất mặt. Hiệu quả sử dụng nước được tính toán dựa trên tỷ lệ lợi nhuận kinh tế thu được trên mỗi mét khối nước tiêu thụ. Đây là tiêu chí khoa học giúp lựa chọn bộ giống cây trồng phù hợp nhất cho từng vùng sinh thái.
2.1. Đánh giá hiệu quả kinh tế mô hình canh tác luân canh
Khảo sát kinh tế nông hộ trong các vụ Đông Xuân và Hè Thu đã chỉ ra sự chênh lệch lớn về lợi nhuận giữa các phương thức sản xuất. Canh tác lúa 3 vụ/năm chỉ đạt lợi nhuận 14,5 triệu đồng/ha/vụ. Canh tác lúa 2 vụ/năm mang lại 18,4 triệu đồng/ha/vụ. Trong khi đó, mô hình chuyên canh cây bắp 2 vụ/năm đạt 21,9 triệu đồng/ha/vụ. Nổi bật nhất là mô hình canh tác ớt 2 vụ/năm với mức lợi nhuận lên đến 61,8 triệu đồng/ha/vụ. Tính theo giá trị sinh lời trên nguồn nước, mô hình 2 vụ lúa chỉ tạo ra 2.933 đồng/m3 nước. Mô hình kết hợp 1 vụ lúa - 1 vụ màu tạo ra 3.958 đồng/m3 nước. Mô hình canh tác 2 vụ màu đạt hiệu quả kinh tế ấn tượng với 12.896 đồng/m3 nước. Những con số thực chứng này khẳng định ưu thế tuyệt đối của cây màu trong việc nâng cao thu nhập cho nông hộ.
2.2. Lợi ích tiết kiệm nước từ cây ớt và cây bắp lai
Số liệu đo đạc thực địa khẳng định cây màu giúp tiết kiệm đáng kể tài nguyên nước tưới so với lúa nước. Mô hình sản xuất 2 vụ màu tiết kiệm được 2.006 m3 nước/ha/năm so với mô hình 2 vụ lúa truyền thống. Hệ thống luân canh 1 vụ lúa - 1 vụ màu giúp giảm 1.036 m3 nước/ha/năm. Khi phân tích chi tiết từng loại cây, cây bắp tiết kiệm 1.033 m3 nước/ha/vụ so với lúa. Cây ớt giúp tiết kiệm 764 m3 nước/ha/vụ. Xét về hiệu quả đồng vốn trên mỗi mét khối nước, cây lúa chỉ đem lại 3.223 đồng/m3 nước. Cây bắp đem lại 4.785 đồng/m3 nước. Cây ớt tạo ra giá trị đột phá lên tới 19.284 đồng/m3 nước sử dụng. Nghiên cứu khuyến nghị tiếp tục thử nghiệm trên các giống cây trồng cạn tiềm năng khác như đậu nành, đậu xanh và mè để đa dạng hóa cơ cấu sản xuất.
III. Kỹ thuật quản lý tài nguyên nước ĐBSCL đạt hiệu quả
Quản lý tài nguyên nước ĐBSCL đòi hỏi sự kết hợp đồng bộ giữa mô hình toán học và kỹ thuật thủy nông hiện đại. Việc áp dụng các phương pháp tưới tiên tiến giúp hạn chế tối đa lượng nước thất thoát qua bốc hơi và thấm sâu. Nghiên cứu đã xây dựng quy trình 3 bước chuẩn hóa để đánh giá hiệu quả sử dụng nước cho nhiều nhóm cây trồng. Bước một xác định mục đích, phạm vi và điều kiện thực địa. Bước hai thiết lập lưu đồ thực hiện logic. Bước ba mô tả chi tiết các thông số kỹ thuật vận hành. Quy trình này cung cấp công cụ hỗ trợ ra quyết định nhanh chóng cho cán bộ khuyến nông và chính quyền địa phương. Qua đó, các nhà quản lý dễ dàng lựa chọn giống cây trồng tiêu thụ ít nước nhưng đạt giá trị thương phẩm cao trong điều kiện biến đổi khí hậu khắc nghiệt.
3.1. Ứng dụng kỹ thuật tưới ngập khô xen kẽ AWD
Kỹ thuật tưới ngập khô xen kẽ (AWD) là giải pháp hàng đầu trong việc giảm thiểu lượng nước tưới cho cây trồng. Phương pháp này theo dõi mực nước ruộng qua ống đo chuyên dụng để điều tiết chu kỳ tưới hợp lý. Nước chỉ được bơm bổ sung khi mực nước trong ruộng rút xuống dưới mặt đất khoảng 10 đến 15 cm. Kỹ thuật AWD kết hợp cùng mô hình mô phỏng AquaCrop phiên bản 4.0 giúp hiệu chỉnh chính xác nhu cầu nước của cây theo từng giai đoạn sinh trưởng. Ứng dụng mô hình toán học giúp dự báo trước hiện tượng thiếu hụt độ ẩm đất để có biện pháp cấp nước kịp thời. Phương pháp này duy trì ổn định năng suất cây trồng, giảm chi phí nhiên liệu bơm tưới và cắt giảm lượng phát thải khí nhà kính từ đồng ruộng.
3.2. Giải pháp trữ nước ngọt phân tán ở cấp nông hộ
Mô hình trữ nước ngọt phân tán tại chỗ đóng vai trò là chiếc phao cứu sinh cho sản xuất nông nghiệp mùa khô. Việc đào ao, hồ nhỏ trải bạt trong khuôn viên vườn hộ giúp thu gom toàn bộ lượng nước mưa trong mùa lũ. Nguồn nước tích trữ này được sử dụng tưới tiết kiệm cho cây màu và sinh hoạt trong các tháng hạn mặn kéo dài. Hệ thống ống dẫn nước nhỏ giọt và tưới phun mưa cục bộ được kết nối trực tiếp với bể trữ nước phân tán. Biện pháp này ngăn chặn hiện tượng thất thoát do bốc hơi và hạn chế tối đa tình trạng thấm lậu qua nền đất thịt pha cát. Sự chủ động nguồn nước tại chỗ giúp giảm thiểu sự phụ thuộc vào mạng lưới kênh rạch công cộng vốn dễ bị nhiễm mặn và ô nhiễm nguồn nước.
IV. Phát triển hệ thống thủy lợi cống ngăn mặn đồng bộ
Hạ tầng thủy lợi là xương sống trong chiến lược kiểm soát nguồn nước và bảo vệ sinh kế nông nghiệp toàn vùng. Việc vận hành đồng bộ hệ thống thủy lợi cống ngăn mặn giúp điều tiết dòng chảy linh hoạt giữa các tiểu vùng sinh thái ngọt, lợ và mặn. Công trình kiểm soát mặn ngăn ngừa nước biển dâng tràn vào đồng ruộng trong các kỳ triều cường cao điểm. Đồng thời, hệ thống cống đập giữ lại khối lượng nước ngọt quý giá từ thượng nguồn đổ về để phục vụ sản xuất nội đồng. Quy hoạch thủy lợi hiện đại cần gắn kết chặt chẽ với định hướng chuyển đổi sinh kế của từng địa phương. Sự kết hợp hài hòa giữa công trình ngăn mặn và các giải pháp thích ứng mềm tạo nên lá chắn vững chắc bảo vệ an ninh lương thực cho toàn vùng đồng bằng sông Cửu Long.
4.1. Điều tiết hạ tầng thủy lợi thích ứng triều cường
Quy trình vận hành cống đầu mối cần dựa trên các bản tin dự báo khí tượng thủy văn và dữ liệu đo độ mặn tự động. Khi độ mặn ngoài sông vượt ngưỡng cho phép, các cửa cống tự động đóng kín để ngăn dòng nước mặn xâm nhập. Ngược lại, vào thời điểm triều kiệt và độ mặn giảm thấp, hệ thống cống mở ra để lấy nước ngọt thau chua rửa phèn cho đất ruộng. Việc nâng cấp đê bao kết hợp cống kiểm soát giúp bảo vệ diện tích canh tác rau màu trước nguy cơ ngập lụt do triều cường dâng cao. Quản lý chủ động mực nước trong hệ thống kênh mương nội đồng còn giúp duy trì độ ẩm cho đất và hạn chế xói mòn sạt lở bờ kênh trong mùa khô.
4.2. Triển khai mô hình canh tác lúa tôm kết hợp
Tại các vùng ven biển chịu ảnh hưởng mặn theo mùa, mô hình canh tác lúa - tôm kết hợp mang lại hiệu quả bền vững vượt trội. Mô hình tận dụng mùa mưa có nước ngọt để trồng lúa và chuyển sang nuôi tôm nước lợ trong mùa khô khi mặn xâm nhập. Cây lúa hút hết chất hữu cơ dư thừa từ vụ tôm giúp làm sạch môi trường đáy ao. Ngược lại, vụ nuôi tôm cung cấp nguồn dinh dưỡng tự nhiên dồi dào cho vụ lúa tiếp theo mà không cần dùng nhiều phân hóa học. Phương thức cộng sinh này giúp hạn chế tối đa rủi ro từ xâm nhập mặn, nâng cao thu nhập gấp nhiều lần so với độc canh lúa và duy trì cân bằng sinh thái tự nhiên.
4.3. Nhân rộng mô hình nông nghiệp tuần hoàn bền vững
Phát triển mô hình nông nghiệp tuần hoàn là xu hướng tất yếu nhằm tối ưu hóa giá trị tài nguyên nước và phế phụ phẩm nông nghiệp. Rơm rạ sau thu hoạch lúa được sử dụng để phủ gốc cây màu nhằm giữ ẩm và giảm thiểu bốc hơi nước tầng mặt. Nước thải từ các ao nuôi thủy sản được lọc lắng sinh học để tái sử dụng làm nước tưới giàu dinh dưỡng cho cây bắp và ớt. Vòng tuần hoàn khép kín này giúp tiết kiệm tối đa nguồn nước tưới quý giá trong mùa khô hạn. Đồng thời, mô hình giảm thiểu chi phí phân bón hóa học, giảm ô nhiễm môi trường đất và nâng cao chất lượng nông sản sạch đáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩu.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (185 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộT TẮT Mục tiêu của nghiên cứu là đánh giá hiệu quả sử dụng nước để biết được mô hình canh tác và cây trồng có thể đem lại hiệu quả kinh tế cao trong điều kiện thiếu nước tưới. Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian 5 năm (từ năm 2012 đến 2016) tại huyện Châu Phú, tỉnh An Giang. Các nội dung nghiên cứu bao gồm: (1) Đánh giá tiềm năng đất đai tỉnh An Giang; (2) Đánh giá hiệu quả sử dụng nước cho cây màu trên nền đất lúa ở mô hình thực nghiệm tại x V nh Thạnh Trung, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang; và, (3) Xác định qui trình đánh giá hiệu quả sử dụng nước cho các cây trồng khác nhau ở tỉnh An Giang. Để đánh giá đất đai ở tỉnh An Giang, nghiên cứu sử dụng phư ng pháp thu thập số liệu thứ cấp tại sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh An Giang (bản đồ đất, bản đồ ngập, bản đồ khả năng tưới/tiêu, bản đồ hành chính) sau đó xử lý số liệu bằng phần mềm GIS (MapInfo - phiên bản 12.
Nghiên cứu sử dụng phư ng pháp phỏng vấn nông hộ, để đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp dựa trên một số chỉ tiêu tài chính bao gồm: lợi nhuận/chi phí (PCR) và thu nhập/chi phí (BCR). Ngoài ra, phư ng pháp bố trí thí nghiệm ngoài thực địa được thực hiện để thu thập số liệu về đất - nước - cây trồng phục vụ cho công tác hiệu chỉnh và kiểm định mô hình tính toán nước - cây trồng (AquaCrop - phiên bản 4. Phư ng pháp đánh giá hiệu quả sử dụng nước được sử dụng theo công thức: Lợi nhuận/m3 nước sử dụng. Xác định qui trình đánh giá hiệu quả sử dụng nước cho các cây trồng khác nhau được tiến hành theo 3 bước: (1) Xác định mục đích, phạm vi, điều kiện áp dụng qui trình; (2) Xây dựng lưu đồ thực hiện công việc trong qui trình; và, (3) Mô tả qui trình.
Kết quả đánh giá tiềm năng đất đai ở tỉnh An Giang cho thấy diện tích mức độ thích nghi cao (S1) của kiểu sử dụng đất màu - màu với tổng diện tích là 3. Mức độ thích nghi S2 (mức thích nghi trung bình) cho kiểu sử dụng lúa - màu với tổng diện tích là 306.305 ha, và diện tích đất phù hợp cho sản xuất 2 vụ màu là 302. Kết quả khảo sát các mô hình canh tác trong vụ Đông - Xuân và H - Thu năm 2012 cho thấy lợi nhuận của nông hộ tại mô hình canh tác ớt 2 vụ/năm có lợi nhuận cao nhất (61,8 triệu đồng/ha/vụ), canh tác cây b p 2 vụ/năm có lợi nhuận 21,9 triệu đồng/ha/vụ, canh tác cây lúa 2 vụ/năm có lợi nhuận 18,4 triệu đồng/ha/vụ, canh tác cây lúa 3 vụ/năm có lợi nhuận 14,5 triệu đồng/ha/vụ. Kết quả nghiên cứu cho thấy mô hình canh tác 2 vụ màu tiết kiệm được 2.006 m3 nước/ha/năm, mô hình canh tác 1 vụ lúa - 1 vụ màu tiết kiệm được 1.036 m3 nước/ha/năm so với mô hình canh tác 2 vụ lúa.
Mô hình canh tác 2 vụ màu i đem lại hiệu quả kinh tế 12.896 đồng/m3 nước sử dụng, mô hình canh tác 1 vụ lúa – 1 vụ màu đem lại hiệu quả kinh tế 3.958 đồng/m3 nước sử dụng, trong khi đó mô hình canh tác 2 vụ lúa đem lại hiệu quả kinh tế chỉ có 2.933 đồng/m3 nước sử dụng. Về từng loại cây màu, canh tác cây b p tiết kiệm được 1.033 m3 nước/ha/vụ, canh tác cây ớt tiết kiệm được 764 m3 nước/ha/vụ so với canh tác lúa. Canh tác cây b p đem lại hiệu quả kinh tế 4.785 đồng/m3 nước sử dụng, canh tác cây ớt đem lại hiệu quả kinh tế 19.284 đồng/m3 nước sử dụng, trong khi đó canh tác lúa đem lại hiệu quả kinh tế chỉ có 3.223 đồng/m3 nước sử dụng. Ngoài ra, nghiên cứu đ xây dựng qui trình đánh giá hiệu quả sử dụng nước cho một số cây màu khác nhau.
Qui trình này giúp h trợ ra quyết định nhanh đối với xác định loại cây trồng sử dụng ít nước đem lại hiệu quả kinh tế cao. Để có c sở khoa học xác định nhóm cây màu khác có nhu cầu tưới ít nhất mà mang lại hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp cao nên tiến hành nghiên cứu tiếp theo với nhóm cây màu khác (đậu xanh, đậu nành, m. Nghiên cứu các giải pháp hạn chế và giảm thất thoát nước do bốc h i và thấm lậu là rất cần thiết trong điều kiện thiếu nước tưới. Tìm biện pháp k thuật duy trì năng suất cây màu trong khi áp dụng phư ng pháp tưới tiết kiệm nước.
Từ khóa: Hiệu quả sử dụng nước, iệu quả in t , ệ t ng can tác ii ABSTRACT This reasearch was aimed to evaluate water use efficiency for farming systems and crops may bring high economic efficiency in agriculture production with the context of irrigation water shortage in the future. This study, carried out over a 5-year period (from 2012 to 2016) the in Chau Phu district, An Giang province. The research includes: (1) To evaluate the potential suitability of land resources in the An Giang Province; (2) To evaluate water use efficiency for rice-based upland crop production systems on an experimental base at the Vinh Thanh Trung commune, Chau Phu district, An Giang province; and, (3) To determine an analytical framework to evaluate water use efficiency for different crops in An Giang. To evaluate the potential suitability of land resources in An Giang province, existing data collected from the Department of Natural Resources and Environment, An Giang province (landuse planning, flood maps, maps of irrigation infrastructure, and administrative boundaries) were digitized using a GIS software (MapInfo version 12.
Survey data were obtained from household interviews to assess agricultural land use efficiency based on financial indicators, including: Profit/Costs Ratios (PCR) and Benefit/Cost Ratios (BCR). Beside, field experiments were then conducted to collect data on soil, water and plant properties in order to calibrate and validate an applied numerical crop-water model (AquaCrop version 4. To evaluate the water use efficiency, the indicator of financial profit achieved per m3 of water use was applied. The process of evaluation water use efficiency for different upland-crops is achieved by three steps, including: (1) Identifying the purpose, scope and conditions of application process; (2) Constructing work flowchart performed in the process; and, (3) Describing the identified flowchart.
The evaluation of potential suitability of land resources in the An Giang province showed that high suitability level (S1) for double upland - crops was about 3,956 ha (0,58%). The suitability level S2 (average suitability) for rotational rice - upland crop and for double upland - crops was approximately about 306,305 ha and 302,348 ha, respectively, corresponding to 88,69% of the total area. Survey results for both Winter - Spring and Summer - Autumn cropping seasons in 2012 showed that the double - chilli pepper crops model is the greatest in terms of profits (61.8 million/ha/crop) while the double maize crops, double - rice crops and triple - rice crops got financial profits of 21.9 million/ha/crop, 18.4 million/ha/crop, and 14.5 million/ha/crop, respectively. iii Double upland crops (maize and chilli cropping) save 2,006 m3/ha/year and rotational rice and maize or chilli cropping save 1,036 m3/ha/year in comparision to double rice crops.
The farming system of combining maize with chilli per year and rotation of rice and maize or chilli farming system got a financial profit of about 12,896 VND/m3 and 3,958 VND/m3, respectively, while double rice crops got a financial profit about only 2,933 VND/m3. On each upland crop, maize cultivation save 1,033 m3/ha/crop and chilli cultivation save 764 m3/ha/crop in comparison to rice cultivation. Maize and chilli cultivation got financial profit of about 4,785 VND/m3 and 19,284 VND/m3 respectively, while rice cultivation got profit about only 3,223 VND/m3. In addition, the research has developed an analytical framework to evaluate water use efficiency for different upland - crops in An Giang.
Water use efficiency calculations supports decision making to determine which crops needs least water but still bringing high water use efficiency. In order to have a scientific basis for identifying the specific upland- crop needs the least irrigation water demand but still bringing high economic efficiency in agricultural production. Further research should be done for different upland-crops (e.g green bean, soybean, and sesame). Studying on solutions to limit and reduce water losses from evaporation and seepage is essential in the context of irrigation water shortage.
Studying on technical methods to maintain crop yields while applying water saving irrigation is also needed. Keywords: Water use efficiency, economic efficiency, farming system. iv LỜI CẢM TẠ Tôi xin trân trọng và bài tỏ lòng biết n sâu s c đến PGS. Văn Phạm Đăng Trí và TS.
Phạm Văn Toàn đ tận tình hướng dẫn khoa học, động viên, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận án này. Xin gửi lời cảm n sâu s c đến hai thầy hướng dẫn chuyên đề PGS. Nguyễn H u Chiếm và PGS. Xin gửi lời cảm n đến hai thầy PGS.
Lê Anh Tuấn và TS. Đ ng Kiều Nhân góp ý kiến sâu s c cho Luận án. Xin chân thành cám n đến quý Thầy Cô ngồi trong Hội đồng đánh giá chuyên đề và Hội đồng c sở, cùng quý Thầy Cô trong Khoa Môi trường và TNTN đ truyền đạt nh ng kiến thức quý báu trong thời gian học tập và nghiên cứu. Tôi xin gửi lời cảm n đến Ban Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh An Giang; Ban Giám hiệu, Ban chủ nhiệm Khoa Môi trường và TNTN, Khoa Sau Đại học, Phòng Quản lý Khoa học của trường Đại học Cần Th , Ban chủ nhiệm Bộ môn K thuật môi trường và đồng nghiệp đ tạo điều kiện cho tôi hoàn thành chư ng trình nghiên cứu sinh.
Xin được cảm n Ban chủ nhiệm dự án “ g i n c u v p át tri n t u t can tác n ng ng iệp t c ng với i n i u (Jircas)” và đề tài nghiên cứu cấp trường “Nghiên cứu khả năng tr nước tưới cho cây trồng cạn trong mùa khô thông qua sử dụng mô hình Aquacrop” của trường Đại học Cần Th đ h trợ kinh phí cho tôi nghiên cứu. Cuối cùng xin bày tỏ lòng biết n sâu s c đến Ba Mẹ, người thân của tôi đ luôn động viên, chia sẽ để tôi hoàn thành luận án này. v vi ỤC ỤC CH NG 1: GI I THI U .2 Mục tiêu nghiên cứu .3 Nội dung nghiên cứu .4 Giới hạn của nghiên cứu .5 ngh a khoa học và ý ngh a thực tiễn của luận án .1 ngh a khoa học .2 ngh a thực tiễn .6 Điểm mới của luận án. 4 CH NG 2: T NG QUAN T I LI U .1 Tổng quan về đánh giá đất đai .1 Định ngh a về đất .2 Định ngh a đất đai .3 Hệ thống sử dụng đất đai .2 Tổng quan về phư ng pháp đánh giá thích nghi đất đai .1 Phư ng pháp trước FAO (1976) .2 Phư ng pháp FAO (1976) .3 Các nghiên cứu về đánh giá đất đai trong và ngoài nước .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Mô hình quản lý nước canh tác tổng hợp ĐBSCL thích ứng biến đổi khí hậu (2016) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te-nong-nghiep/quan-ly-dat-dai/mo-hinh-quan-ly-nuoc-canh-tac-tong-hop-dbscl-thich-ung-bien-doi-khi-hau
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Mô hình quản lý nước canh tác tổng hợp ĐBSCL thích ứng biến đổi khí hậu" nghiên cứu về vấn đề gì?
Mô hình quản lý nước canh tác tổng hợp ĐBSCL giúp thích ứng biến đổi khí hậu, nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp bền vững.
Luận án "Mô hình quản lý nước canh tác tổng hợp ĐBSCL thích ứng biến đổi khí hậu" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Mô hình quản lý nước canh tác tổng hợp ĐBSCL thích ứng biến đổi khí hậu" thuộc chuyên ngành Nông nghiệp / Quản lý tài nguyên đất và nước. Danh mục: Quản Lý Đất Đai.
Luận án "Mô hình quản lý nước canh tác tổng hợp ĐBSCL thích ứng biến đổi khí hậu" có bao nhiêu trang?
Luận án "Mô hình quản lý nước canh tác tổng hợp ĐBSCL thích ứng biến đổi khí hậu" có 185 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Mô hình quản lý nước canh tác tổng hợp ĐBSCL thích ứng biến đổi khí hậu" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.