Luận án tiến sĩ kỹ thuật: Hệ thống quản lý và hỗ trợ điều hành tưới thời gian thực - Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam
Luận án đề xuất hệ thống quản lý tưới tự động theo thời gian thực cho kênh thủy lợi, tối ưu hiệu suất tưới tiêu và tiết kiệm nước.
Khoa học kỹ thuật
Luan An
Luận án
Số trang
197
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Quản lý tưới theo thời gian thực cho kênh thủy lợi
- Số trang:
- 197 trang
- Chuyên ngành:
- Khoa học kỹ thuật
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I. Quản lý tưới theo thời gian thực cho kênh thủy lợi
Hệ thống công trình thủy lợi tại Việt Nam giữ vai trò then chốt trong phát triển nông nghiệp. Hàng ngàn công trình cung cấp nước cho hơn 7,3 triệu hecta lúa và hoa màu. Tuy nhiên, tình trạng khan hiếm nguồn nước ngày càng gia tăng. Biến đổi khí hậu làm suy giảm nghiêm trọng dòng chảy mùa kiệt. Nước biển dâng khiến mặn xâm nhập sâu vào nội đồng. Trong bối cảnh đó, phương pháp quản lý thủ công truyền thống bộc lộ nhiều điểm yếu. Tổn thất nước trên hệ thống kênh mương luôn ở mức cao. Các trạm điều hành trung tâm thường thiếu dữ liệu giám sát tức thời. Giải pháp điều khiển thời gian thực kênh hở ra đời nhằm giải quyết triệt để bài toán phân phối nước. Hệ thống này kết hợp công nghệ đo đạc tự động với thuật toán vận hành thông minh. Quy trình cấp nước được điều chỉnh linh hoạt theo diễn biến thời tiết và nhu cầu thực tế của cây trồng. Việc ứng dụng công nghệ số giúp giảm thất thoát nước, tiết kiệm điện năng cho trạm bơm và nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp.
1.1. Thực trạng thất thoát nước tại các hệ thống kênh
Hệ thống hạ tầng thủy lợi cả nước hiện sở hữu hơn 234.000 km kênh mương và hàng ngàn trạm bơm. Mặc dù quy mô công trình rất lớn, hiệu suất sử dụng nước chỉ đạt từ 0,5 đến 0,7. Tổn thất nước trên các tuyến kênh hở chiếm từ 30% đến 50% tổng lượng nước cấp. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ cơ chế quản lý điều hành còn mang tính kinh nghiệm. Tình trạng tưới vượt định mức xảy ra phổ biến tại nhiều địa phương. Nước tưới thường bị xả thừa xuống các trục kênh tiêu gây lãng phí lớn. Hiện tượng phân phối không đều diễn ra liên tục trên cùng một hệ thống. Khu vực đầu kênh thường xuyên thừa nước và ngập úng. Ngược lại, khu vực cuối kênh luôn thiếu hụt nước nghiêm trọng. Sự chênh lệch này khiến năng suất cây trồng phát triển không đồng đều. Chi phí vận hành trạm bơm tăng cao do phải bơm bù lượng nước thất thoát. Việc thiếu công cụ giám sát hiện trường làm cho công tác điều phối luôn ở thế bị động.
1.2. Hạn chế của phần mềm quản lý điều hành truyền thống
Nhiều đơn vị thủy nông đã ứng dụng phần mềm máy tính vào quản lý vận hành. Tuy nhiên, các công cụ hiện tại tồn tại nhiều nhược điểm lớn. Phần lớn phần mềm chỉ giải quyết từng bài toán thủy lực riêng lẻ. Sự thiếu liên kết tổng thể làm giảm hiệu quả chỉ đạo vận hành. Các hệ thống chưa tích hợp thiết bị điều khiển tự động ngoài hiện trường. Dữ liệu không được cập nhật theo thời gian thực dẫn đến quyết định chậm trễ. Nền tảng ứng dụng chưa khai thác tối đa công nghệ mạng và hệ thống thông tin địa lý GIS. Giao diện phần mềm còn phức tạp, chưa thân thiện với cán bộ vận hành trạm. Quy trình thao tác chưa tương thích với trình độ tin học thực tế tại địa phương. Do đó, các công ty khai thác công trình thủy lợi ít sử dụng phần mềm trong thực tế. Vận hành cống và trạm bơm phần lớn vẫn dựa vào thói quen thủ công cũ. Nhu cầu cấp thiết hiện nay là xây dựng một nền tảng quản trị đồng bộ, trực quan và tự động hóa cao.
II. Tối ưu hóa phân phối nguồn nước tưới kênh thủy lợi
Tối ưu hóa phân phối nguồn nước là mục tiêu cốt lõi của công tác thủy nông hiện đại. Phương pháp này cân bằng chính xác giữa nguồn cung từ công trình đầu mối và nhu cầu mặt ruộng. Quy trình phân phối nước dựa trên cơ sở khoa học giúp loại bỏ tình trạng tưới dư thừa. Hệ thống tính toán lưu lượng yêu cầu cho từng tiểu vùng theo từng giai đoạn phát triển của cây trồng. Việc đóng mở các cống phân phối được lập lịch tự động và chính xác. Nguồn nước được điều tiết nhịp nhàng, hạn chế dao động mực nước bất lợi trên kênh. Công tác tối ưu hóa giúp giảm thiểu tổn thất nước qua thấm và bốc hơi. Các trạm bơm điện hoạt động theo chế độ tối ưu, giảm tiêu hao điện năng vào giờ cao điểm. Năng suất cây trồng trong toàn bộ vùng tưới được duy trì ổn định. Đây là chìa khóa then chốt để xây dựng nền nông nghiệp thông minh và phát triển bền vững.
2.1. Cân bằng nhu cầu nước nông nghiệp và biến đổi khí hậu
Biến đổi khí hậu đang tạo ra nhiều áp lực gay gắt lên tài nguyên nước tưới. Nhiệt độ môi trường tăng cao làm gia tăng tốc độ bốc thoát hơi nước của cây trồng. Lượng mưa phân bố bất thường gây hạn hán cục bộ kéo dài. Dòng chảy mùa kiệt trên các lưu vực sông suy giảm mạnh từ 2% đến 24%. Ranh giới xâm nhập mặn 1 phần nghìn tiến sâu vào nội đồng, làm giảm nguồn nước ngọt lấy từ sông. Trước thách thức đó, hệ thống tưới cần có khả năng thích ứng linh hoạt. Quản lý tưới chủ động giúp dự báo chính xác nhu cầu nước của từng loại cây. Kế hoạch cấp nước được điều chỉnh tức thời khi xuất hiện thời tiết cực đoan. Hệ thống ưu tiên cấp nước cho các vùng trọng điểm trong các đợt cao điểm hạn hán. Việc phân bổ khoa học bảo vệ mùa màng khỏi nguy cơ thiếu nước, đồng thời gìn giữ nguồn nước ngầm quý giá.
2.2. Phương pháp tính toán lưu lượng và phân bổ nguồn nước
Công tác phân phối nước đòi hỏi các thuật toán tính toán thủy lực có độ chính xác cao. Mô hình toán học tổng hợp số liệu diện tích gieo trồng, loại đất và độ ẩm hiện tại. Lưu lượng nước cần cấp được xác định chi tiết đến từng kênh nhánh và mặt ruộng. Thuật toán phân bổ tự động thiết lập biểu đồ xả nước cho trạm bơm đầu mối. Hệ thống cân đối thời gian truyền sóng nước dọc theo chiều dài tuyến kênh hở. Sự trễ pha của dòng chảy được tính toán kỹ lưỡng để tránh hiện tượng dâng tràn hoặc cạn kiệt đáy kênh. Quá trình phân bổ nước diễn ra liên tục theo chu trình khép kín. Các dữ liệu phản hồi từ hiện trường giúp cập nhật lại thông số điều khiển. Kết quả là toàn bộ hệ thống kênh vận hành trơn tru với lượng nước cấp vừa đủ.
III. Mô hình điều khiển dự báo MPC và hệ thống SCADA thủy lợi
Mô hình điều khiển dự báo MPC kết hợp cùng hệ thống SCADA thủy lợi tạo nên bước đột phá công nghệ. SCADA đảm nhiệm việc thu thập dữ liệu giám sát và truyền lệnh điều khiển từ xa. Trong khi đó, thuật toán MPC đóng vai trò bộ não tính toán thông minh. MPC giải quyết bài toán điều khiển tối ưu đa biến với các ràng buộc thủy lực phức tạp. Mô hình liên tục dự báo trạng thái mực nước và lưu lượng trên kênh trong tương lai. Các sai lệch dòng chảy do xáo động thời tiết được phát hiện và bù trừ kịp thời. Khả năng dự báo trước giúp triệt tiêu hiện tượng trễ dòng trên các tuyến kênh dài. Nhờ đó, công trình đầu mối và cống phân phối vận hành đồng bộ và an toàn. Hệ thống nâng cao độ tin cậy trong cung cấp nước, giảm thiểu sai sót do con người gây ra.
3.1. Ứng dụng phương trình Saint Venant trong mô phỏng kênh
Phương trình Saint-Venant là nền tảng lý thuyết cốt lõi để mô tả dòng chảy không ổn định trong kênh hở. Phương trình gồm hai hệ thức cơ bản: bảo toàn khối lượng và bảo toàn động lượng. Việc giải phương trình vi phân phi tuyến này cho phép nắm bắt chính xác quy luật vận động của dòng nước. Dựa trên cơ sở đó, công cụ mô phỏng thủy lực kênh 1D được tích hợp vào hệ thống điều khiển. Mô hình 1D tính toán nhanh chóng mực nước và vận tốc dòng chảy tại mọi mặt cắt kênh. Các yếu tố hình học kênh, độ dốc đáy và hệ số nhám được mô phỏng chi tiết. Kết quả mô phỏng cung cấp trạng thái dòng chảy tức thời cho thuật toán điều khiển trung tâm. Nhờ vậy, việc tính toán mở cống đạt độ chính xác cao và thích ứng linh hoạt với các biến động thực tế.
3.2. Cấu trúc điều khiển dự báo MPC cho trạm bơm và cống
Cấu trúc điều khiển dự báo MPC cho kênh thủy lợi bao gồm bộ dự báo, hàm mục tiêu và bộ tối ưu hóa. Hàm mục tiêu hướng tới việc duy trì mực nước ổn định và giảm thiểu biến thiên đóng mở cửa van. Bộ tối ưu hóa liên tục tìm kiếm quỹ đạo điều khiển tốt nhất trong khoảng thời gian dự báo. Các ràng buộc về giới hạn lưu lượng trạm bơm và độ mở cống được tuân thủ nghiêm ngặt. Khi xuất hiện nhu cầu lấy nước đột xuất ở hạ lưu, MPC chủ động tăng xả nước từ thượng lưu trước một khoảng thời gian trễ. Cơ chế phản hồi trạng thái thực tế giúp sửa chữa sai số giữa mô phỏng và hiện trường. Trạm bơm vận hành êm thuận, giảm tần suất khởi động động cơ, bảo vệ an toàn cho thiết bị cơ điện.
IV. Tự động hóa cống điều tiết trên mạng kênh thủy lợi
Tự động hóa cống điều tiết là mắt xích quyết định trong chuỗi quản lý tưới thời gian thực. Các công trình phân phối nước được trang bị động cơ điện và bộ điều khiển cục bộ thông minh. Cửa van cống tự động nâng hạ theo lệnh điều phối từ trung tâm điều hành. Việc tự động hóa giúp xóa bỏ hoàn toàn thao tác vặn cống thủ công nặng nhọc và chậm trễ. Tốc độ đáp ứng của hệ thống thủy lợi được rút ngắn từ nhiều giờ xuống vài phút. Lượng nước cấp vào từng kênh nhánh được định lượng chính xác theo mét khối. Mực nước trên kênh chính luôn duy trì trong phạm vi an toàn thiết kế. Hiện tượng tràn bờ kênh hoặc sạt lở mái dốc được ngăn chặn hiệu quả. Cơ sở hạ tầng thủy lợi nhờ đó nâng cao tuổi thọ và độ tin cậy vận hành lâu dài.
4.1. Tích hợp cảm biến mực nước siêu âm và đo lưu lượng
Thiết bị đo lường hiện trường giữ vai trò cung cấp dữ liệu đầu vào cho toàn bộ hệ thống. Thiết bị cảm biến mực nước siêu âm được lắp đặt tại các vị trí xung yếu dọc tuyến kênh. Cảm biến siêu âm hoạt động theo nguyên lý phát sóng không tiếp xúc, cho độ bền cao và kháng cặn bẩn vượt trội. Cùng với đó, thiết bị cảm biến đo lưu lượng dòng chảy giúp xác định liên tục lượng nước thực tế đi qua cống. Số liệu đo đạc có độ chuẩn xác cao, không bị ảnh hưởng bởi rong rêu hay bùn cát lơ lửng. Tín hiệu đo được số hóa và lọc nhiễu tự động trước khi gửi về bộ điều khiển. Sự kết hợp giữa hai loại cảm biến đảm bảo cung cấp bức tranh toàn diện về chế độ thủy lực trên kênh. Nhà quản lý luôn nắm rõ hiện trạng nguồn nước một cách minh bạch.
4.2. Mạng cảm biến không dây IoT kết nối dữ liệu hiện trường
Giải pháp mạng cảm biến không dây IoT cung cấp hạ tầng truyền dẫn tin cậy cho hệ thống thủy lợi. Các trạm quan trắc phân tán dọc tuyến kênh được kết nối liền mạch qua sóng vô tuyến năng lượng thấp. Dữ liệu mực nước, lưu lượng và vị trí độ mở cống được truyền về máy chủ trung tâm định kỳ. Công nghệ IoT giảm thiểu chi phí kéo dây cáp phức tạp trên các tuyến kênh dài hàng chục kilomet. Thiết bị đo sử dụng nguồn pin mặt trời, bảo đảm khả năng hoạt động liên tục ngay cả khi mất điện lưới. Nền tảng điện toán đám mây cho phép truy cập và giám sát dữ liệu mọi lúc, mọi nơi qua ứng dụng di động. Khả năng cảnh báo sớm sự cố giúp đội ngũ vận hành ứng phó kịp thời với các rủi ro thiên tai.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (197 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộSự cần thiết của đề tài Đến nay, cả nước đã xây dựng được hàng ngàn hệ thống công trình thủy lợi, gồm: 6.648 hồ chứa các loại, khoảng 10.000 trạm bơm điện lớn, 5.500 cống tưới tiêu lớn, 234.000 km kênh mương. Trong đó, có 904 hệ thống thủy lợi phục vụ tưới tiêu từ 200ha trở lên [1]. Các hệ thống công trình thủy lợi đã phục vụ tưới cho trên 7,3 triệu ha đất trồng lúa (vụ Đông Xuân 2,99 triệu ha, Hè Thu 2,05 triệu ha, Mùa 2,02 triệu ha) góp phần đưa sản xuất lương thực tăng nhanh và ổn định. Ngoài ra, các hệ thống thủy lợi còn tưới cho 1,5 triệu ha rau màu, cây công nghiệp; tạo nguồn nước cho 1,3 triệu ha đất gieo trồng; cung cấp khoảng 6 tỷ m3 nước phục vụ sinh hoạt và công nghiệp; ngăn mặn cho 0,87 triệu ha; cải tạo chua phèn 1,6 triệu ha và tiêu nước trên 1,72 triệu ha đất nông nghiệp [1].
Tuy nhiên, do hiện nay nhu cầu sử dụng nước của các ngành kinh tế, xã hội đang tăng nhanh, nhất là nước cho công nghiệp, sinh hoạt, nước cho nuôi trồng thuỷ sản, chăn nuôi trong khi tài nguyên nước ở Việt Nam có hạn và đang bị suy thoái nhanh cả về số lượng lẫn chất lượng. Biến đổi khí hậu toàn cầu và khu vực đã và sẽ làm trầm trọng thêm các khó khăn và mức độ ác liệt của các thiên tai. Biến đổi khí hậu làm nhiệt độ tăng cao và nước biển dâng, dẫn đến: suy giảm tài nguyên nước, dòng chảy năm giảm, dòng chảy kiệt suy giảm lớn hơn (giảm từ -2% đến -24%), bốc thoát hơi nước tăng cao khiến nhu cầu sử dụng nước cũng tăng theo. Theo kết quả nghiên cứu [2] thì từ những năm gần đây cho thấy, dòng chảy mùa kiệt trên các lưu vực Cửu Long, sông Hồng - Thái Bình và các lưu vực khác ở miền Trung giảm liên tục và có nơi giảm xuống tới mức thấp nhất lịch sử; nước mặn đã lấn sâu vào sông, ranh giới mặn 1o/oođã xâm nhập ngày càng sâu vào trong phía thượng lưu, làm càng tăng thêm khó khăn về nguồn nước phục vụ kinh tế xã hội.
Sản xuất nông nghiệp là một ngành tiêu thụ tài nguyên nước lớn nhất, tuy nhiên hệ số hiệu ích của hệ thống tưới trung bình chỉ đạt từ 0,5- 0,7; tổn thất nước trên hệ thống kênh chiếm tới từ 50% đến 30% tổng lượng nước yêu cầu. Phần lớn lượng nước lãng phí là do quản lý tưới, như tưới vượt mức tưới, tháo nước xuống 1 kênh tiêu, các khu vực đầu kênh thừa nước trong khi khu vực cuối kênh thiếu nước, gây ra chỗ thừa chỗ thiếu, úng, hạn đan xen trong khu tưới. Việc điều phối gặp khó khăn do ở trung tâm không nắm được chính xác tình hình thực tế và yêu cầu tưới của từng vị trí diện tích theo thời gian thực; việc điều hành hệ thống luôn bị động do thời tiết và biến động nguồn nước gây lãng phí nước lớn, chi phí vận hành cao, năng suất, thu hoạch không đồng đều, hiệu quả thường có xu hướng thấp. Vì vậy, vấn đề bức xúc của thực tế đặt ra là làm thế nào để sử dụng hiệu quả nguồn nước nhằm đáp ứng yêu cầu sản xuất nông nghiệp và các ngành kinh tế khác.
Để giải quyết một phần của vấn đề này, trong thời gian qua, ở nước ta đã có nhiều nghiên cứu xây dựng, phát triển phần mềm quản lý, điều hành hệ thống tưới nhằm giúp các công ty khai thác công trình thủy lợi có thể cấp nước đủ cho cây trồng cho quá trình sinh trưởng, đạt sản lượng cao, giảm chi phí vận hành, tránh lãng phí nước. Tuy nhiên, các phần mềm đã được nghiên cứu còn một số hạn chế làm ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng trong thực tế, nên người dùng rất ít khi sử dụng, việc điều hành hệ thống tưới chủ yếu vẫn theo quy trình cũ. Những tồn tại chính của việc ứng dụng công nghệ thông tin nói chung và phần mềm nói riêng trong quản lý điều hành hệ thống tưới hiện nay là: - Các phần mềm chỉ giải quyết được các vấn đề riêng lẻ, chưa tích hợp để giải quyết tổng hợp các vấn đề trong công tác quản lý điều hành hệ thống tưới. - Chưa ứng dụng các thiết bị tự động hóa và phần mềm để có thể điều hành hệ thống tưới theo thời gian thực.
- Chưa chạy trên môi trường mạng và chưa được xây dựng dựa trên công nghệ GIS, nên không thuận tiện cho người dùng. - Giao diện, quy trình còn chưa phù hợp với trình độ tin học của đơn vị quản lý. Vì vậy, việc nghiên cứu phát triển một công cụ phục vụ quản lý, điều hành hệ thống tưới đáp ứng được các yêu cầu người sử dụng là rất cần thiết. Mục tiêu nghiên cứu Nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ để xây dựng được một công 2 cụ phục vụ quản lý và hỗ trợ điều hành hệ thống tưới theo thời gian thực nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ tưới, giảm chi phí quản lý vận hành hệ thống tưới.
Đối tượng, phạm vi và nội dung nghiên cứu a) Đối tượng nghiên cứu Công tác quản lý, điều hành hệ thống tưới. b) Phạm vi nghiên cứu - Hệ thống tưới kênh hở với công trình đầu mối là trạm bơm. - Mạng lưới kênh là mạng hở, không phải mạng kín. - Hệ thống chỉ đề cập đến vấn đề điều hành tưới để cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, không đề cập đến việc cấp nước phục vụ các mục tiêu khác (công nghiệp, đô thị, sinh hoạt,.), không đề cập đến vấn đề điều hành tiêu nước khi mưa nhiều dẫn đến thừa nước.
c) Nội dung nghiên cứu Để đạt được mục tiêu đề ra, tác giả đã thực hiện nội dung nghiên cứu như sau: - Cơ sở khoa học để đề xuất cấu trúc hệ thống quản lý và hỗ trợ điều hành hệ thống tưới theo thời gian thực (hệ thống VNIMS): + Đề xuất sơ đồ cấu trúc và các thành phần của hệ thống VNIMS; + Đề xuất các nguyên lý hoạt động của các thành phần trong hệ thống VNIMS. - Xây dựng hệ thống VNIMS với nội dung nghiên cứu chính như sau: + Xây dựng cơ sở dữ liệu máy chủ. + Xây dựng phần mềm IMS: * Cơ sở lý thuyết để tính toán nhu cầu cấp nước của các cống lấy nước mặt ruộng theo tiến độ gieo trồng thực tế và theo thời kỳ sinh trưởng của cây trồng cho từng ô thửa của các cống lấy nước. * Cơ sở lý thuyết để tính toán lập kế hoạch tưới.
3 * Cơ sở lý thuyết để tích hợp phần mềm MIKE 11 vào hệ thống VNIMS để tự động tính toán xác định đường mực nước trên hệ thống kênh theo phương pháp dòng chảy không ổn định trên kênh hở. * Cơ sở lý thuyết để tính toán hỗ trợ điều hành hệ thống tưới theo thời gian thực, bao gồm các nội dung chính: o Giải pháp công nghệ để xây dựng chức năng xác định diện tích gieo trồng (diện tích đổ ải, diện tích làm đất, diện tích gieo cấy) từng ngày của các cống lấy nước trên nền bản đồ WebGIS trên các thiết bị di động (điện thoại smart phone, máy tính bảng,.) phục vụ cho việc tính toán nhu cầu tưới của các cống lấy nước; o Giải pháp công nghệ để xây dựng “Dịch vụ tự động tính toán”, bao gồm: tự động tính toán nhu cầu tưới của các cống lấy nước, yêu cầu cấp nước tại các điểm phân phối nước trên hệ thống, đường mực nước trên hệ thống kênh khi hệ thống VNIMS nhận được số liệu mới nhất ngoài hiện trường hoặc nhận được các điều chỉnh dữ liệu đầu vào của người dùng. + Các giải pháp công nghệ để giám sát, điều khiển các thiết bị kiểm soát lượng nước phân phối từ xa trên hệ thống tưới ngoài hiện trường, bao gồm: * Giải pháp công nghệ để kết nối giữa các trạm thiết bị ngoài hiện trường với cơ sở dữ liệu máy chủ. * Giải pháp công nghệ để kết nối giữa người dùng và các trạm thiết bị ngoài hiện trường giúp người dùng có thể ra lệnh điều khiển vận hành hệ thống tưới từ xa thông qua các máy tính PC, thiết bị di động có kết nối Internet.
- Áp dụng thử nghiệm hệ thống VNIMS cho hệ thống tưới Ấp Bắc – Nam Hồng để kiểm nghiệm hệ thống. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài a)Ý nghĩa khoa học Luận án đã xây dựng được công thức tổng quát và các sơ đồ thuật toán để tính toán nhu cầu tưới theo tiến độ gieo trồng thực tế và theo thời kỳ sinh trưởng 4 của từng cây trồng của từng ô thửa cho các cống lấy nước phục vụ cho việc tính toán xác định nhu cầu dùng nước của các cống lấy nước chính xác hơn. Luận án đã xây dựng được cơ sở khoa học cho việc thiết lập bài toán và xây dựng được hệ thống VNIMS. Hệ thống bao gồm: các trạm thiết bị ngoài hiện trường (các trạm thiết bị kiểm soát từ xa lượng nước phân phối trên hệ thống kênh tưới; trạm đo khí tượng; đo mưa tự động; trạm giám sát điều khiển trạm bơm đầu mối); phần mềm IMS; trung tâm dữ liệu máy chủ.
Hệ thống đã giải quyết được các vấn đề tổng thể trong công tác quản lý, điều hành hệ thống tưới, bao gồm: Quản lý hệ thống công trình, diện tích tưới dựa trên công nghệ WebGIS, tính toán nhu cầu tưới, lập kế hoạch tưới, hỗ trợ điều hành hệ thống tưới theo thời gian thực, điều khiển vận hành hệ thống tưới từ xa. b) Ý nghĩa thực tiễn Người dùng có thể tương tác với hệ thống VNIMS trên giao diện WebGIS, giúp người dùng thuận tiện trong quá trình sử dụng. Hệ thống này sẽ làm thay đổi phương thức điều hành hệ thống tưới. Người dùng ở bất cứ nơi nào cũng có thể sử dụng điện thoại smartphone, máy tính bảng hoặc máy tính xách tay (có kết nối Internet) truy cập vào hệ thống thông qua các trình duyệt web theo địa chỉ http://vnims.vn để quản lý và điều hành hệ thống tưới.
Kết quả nghiên cứu của luận án có thể áp dụng ngay vào thực tế cho các dự án có đầu tư hạng mục xây dựng hệ thống SCADA do Bộ NN&PTNT đang triển khai như: dự án WB7, dự án ADB6, dự án JAICA 2 nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư công trình. Những đóng góp mới của luận án - Đã nghiên cứu cơ sở lý thuyết, đề xuất thiết lập được mô hình cấu trúc thành phần, nguyên lý làm việc của hệ thống tích hợp các phần mềm (VNIMS) để quản lý và hỗ trợ điều hành hệ thống tưới theo thời gian thực một cách hiệu quả.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Luận án hệ thống quản lý tưới theo thời gian thực cho kênh thủy lợi (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te-nong-nghiep/quan-ly-dat-dai/luan-an-tien-si-ky-thuat-he-thong-quan-ly-ho-tro-dieu-hanh-tuoi-thoi-gian-thuc
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án hệ thống quản lý tưới theo thời gian thực cho kênh thủy lợi" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án đề xuất hệ thống quản lý tưới tự động theo thời gian thực cho kênh thủy lợi, tối ưu hiệu suất tưới tiêu và tiết kiệm nước.
Luận án "Luận án hệ thống quản lý tưới theo thời gian thực cho kênh thủy lợi" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án hệ thống quản lý tưới theo thời gian thực cho kênh thủy lợi" thuộc chuyên ngành Khoa học kỹ thuật. Danh mục: Quản Lý Đất Đai.
Luận án "Luận án hệ thống quản lý tưới theo thời gian thực cho kênh thủy lợi" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án hệ thống quản lý tưới theo thời gian thực cho kênh thủy lợi" có 197 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án hệ thống quản lý tưới theo thời gian thực cho kênh thủy lợi" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.