Luận án đánh giá tiềm năng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn

Đánh giá tiềm năng sử dụng đất nông nghiệp bền vững huyện Chợ Đồn thông qua phân tích khoa học, đề xuất giải pháp quản lý hiệu quả.

Chuyên ngành

Quản lý đất đai / Nông nghiệp

Tác giả

Luan An

Số trang

200

Thời gian đọc

30 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt của tác giả

Trích nguyên văn từ luận án

của đề tài Đất đai là nguồn tƣ liệu đầu vào của nền kinh tế và là tƣ liệu đặc biệt quan trọng trong hoạt động sản xuất nông, lâm nghiệp của mỗi quốc gia. Với mục tiêu khai thác đầy đủ, hợp lý tiềm năng đất đai để phát triển sản xuất với hiệu quả kinh tế ngày càng cao đáp ứng nhu cầu của con ngƣời thì mỗi mục tiêu sử dụng đất đều có những yêu cầu nhất định cần đáp ứng và đây là quy luật tất yếu. Để thỏa mãn nhu cầu của con ngƣời về lƣơng thực và thực phẩm, sản xuất nông nghiệp phải đi theo hai hƣớng: Thâm canh tăng vụ, tăng năng suất cây trồng hoặc mở rộng diện tích đất nông nghiệp. Dù đi theo hƣớng nào thì việc điều tra, nghiên cứu đất đai để nắm vững quỹ đất cả về số lƣợng lẫn chất lƣợng là hết sức cần thiết đối với tất cả các nƣớc trên thế giới cũng nhƣ đối với nƣớc ta. Việc nghiên cứu đánh giá tiềm năng đất đai, mức độ thích hợp của các loại sử dụng đất trên cơ sở đó đề xuất hƣớng sử dụng đất hợp lý, hiệu quả, bền vững làm cơ sở khoa học cho việc lập quy hoạch sử dụng đất là vấn đề có tính chiến lƣợc và cấp thiết trên phạm vi quốc gia và từng vùng lãnh thổ. Chợ Đồn nằm ở phía Tây của tỉnh Bắc Kạn, trung tâm huyện cách thành phố Bắc Kạn khoảng 46 km theo tỉnh lộ 257. Huyện có địa hình núi, đồi, thung lũng xen kẽ nhau với độ cao trung bình từ 400 m đến 600 m, diện tích đất để bố trí, phân bổ

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tầm quan trọng đánh giá tiềm năng đất nông nghiệp Chợ Đồn
Số trang:
200 trang
Chuyên ngành:
Quản lý đất đai / Nông nghiệp
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tầm quan trọng đánh giá tiềm năng đất nông nghiệp Chợ Đồn

Đất đai là tài nguyên đầu vào thiết yếu cho nền kinh tế quốc gia. Đặc biệt, đất là tư liệu sản xuất chủ yếu trong nông, lâm nghiệp. Việc khai thác hợp lý tiềm năng đất đai giúp nâng cao hiệu quả kinh tế. Nhu cầu lương thực, thực phẩm đòi hỏi sản xuất nông nghiệp phải tăng cường thâm canh hoặc mở rộng diện tích. Nghiên cứu đất đai, nắm vững quỹ đất về số lượng và chất lượng, là việc làm cấp thiết. Điều này đúng với mọi quốc gia, bao gồm Việt Nam. Đánh giá tiềm năng đất đai, mức độ thích hợp của các loại sử dụng đất, là cơ sở khoa học. Từ đó, đề xuất hướng sử dụng đất hiệu quả, bền vững. Đây là vấn đề chiến lược ở cấp quốc gia và từng vùng lãnh thổ.

1.1. Đất đai Tài nguyên chiến lược cho sản xuất nông nghiệp

Đất đai là nguồn lực không thể thiếu, đặc biệt trong nông nghiệp. Khai thác đất hợp lý giúp tối ưu hóa hiệu quả kinh tế. Nhu cầu lương thực tăng thúc đẩy thâm canh hoặc mở rộng diện tích canh tác. Việc điều tra, nghiên cứu về đất đai là cực kỳ cần thiết. Nó giúp nắm vững quỹ đất về cả số lượng và chất lượng. Đánh giá tiềm năng đất đai tạo nền tảng khoa học vững chắc. Mục tiêu là đề xuất hướng sử dụng đất hiệu quả, bền vững. Đây là chiến lược quan trọng cho phát triển nông nghiệp.

1.2. Vị trí địa lý và hiện trạng đất đai huyện Chợ Đồn

Chợ Đồn nằm ở phía Tây tỉnh Bắc Kạn, cách thành phố 46 km. Địa hình huyện chủ yếu là núi, đồi, thung lũng xen kẽ, độ cao trung bình 400-600m. Diện tích đất bố trí sử dụng còn hạn chế. Tổng diện tích tự nhiên là 91.135,65 ha. Đất nông nghiệp chiếm 93,7% tổng diện tích (85.391,78 ha). Trong đó, đất sản xuất nông nghiệp chỉ có 6.131,98 ha (6,73%). Đất lâm nghiệp chiếm ưu thế với 78.749,00 ha (86,41%). Đất phi nông nghiệp là 4.573,41 ha, đất chưa sử dụng 1.170,46 ha. Đặc điểm thổ nhưỡng đất feralit đồi núi là yếu tố cần quan tâm.

1.3. Thách thức sử dụng đất nông nghiệp kém bền vững

Chợ Đồn là huyện vùng sâu, vùng xa với đa số dân tộc thiểu số. Trình độ dân trí thấp ảnh hưởng đến canh tác. Diện tích đất sản xuất nông nghiệp ít, đời sống người dân khó khăn. Canh tác và bố trí cây trồng còn chưa hợp lý. Tình trạng sử dụng đất không đúng mục đích, không theo quy hoạch phổ biến. Canh tác quảng canh và đất sản xuất phân tán làm đất dễ thoái hóa. Điều này giảm hiệu quả sử dụng và tính bền vững môi trường đất dốc. Đánh giá đúng tiềm năng đất đai là cơ sở khoa học. Việc này đảm bảo an ninh lương thực và an sinh xã hội.

II. Mục tiêu nghiên cứu đất nông nghiệp bền vững Chợ Đồn

Nghiên cứu hướng tới đánh giá tiềm năng đất đai huyện Chợ Đồn. Mục tiêu là xác định mức độ thích hợp của đất với các loại hình sử dụng đất (LUT) khác nhau. Đây là cơ sở khoa học quan trọng. Đề xuất hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp cần đảm bảo sinh thái. Đồng thời, thúc đẩy phát triển bền vững cho huyện trong tương lai. Công trình nghiên cứu này đóng góp vào chiến lược phát triển nông nghiệp dài hạn của Chợ Đồn.

2.1. Mục tiêu chung Định hướng sử dụng đất bền vững

Mục tiêu chung là đánh giá tiềm năng đất đai huyện Chợ Đồn. Nghiên cứu xác định mức độ thích hợp của đất với các loại hình sử dụng đất (LUT) khác nhau. Kết quả làm cơ sở đề xuất hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp. Việc này dựa trên quan điểm sinh thái và phát triển bền vững. Định hướng này quan trọng cho huyện trong thời gian tới.

2.2. Mục tiêu cụ thể Phân tích thực trạng và tiềm năng đất

Nghiên cứu đánh giá thực trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp. Cần xác định hiệu quả của các loại sử dụng, kiểu sử dụng đất. Lựa chọn loại hình sử dụng đất bền vững là ưu tiên. Đánh giá tiềm năng đất đai thích hợp cho các loại sử dụng đất bền vững trên địa bàn huyện. Phân tích này dựa trên tiêu chí đánh giá thích nghi đất đai theo FAO. Kết quả sẽ là các phân hạng thích nghi đất đai S1 S2 S3 N. Việc này giúp lập kế hoạch sử dụng đất tối ưu.

2.3. Đề xuất giải pháp phát triển nông nghiệp

Đề tài đề xuất định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững. Kèm theo là các giải pháp phát triển cụ thể. Các giải pháp này phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng và kinh tế xã hội địa phương. Chúng nhằm nâng cao giá trị sản xuất và tăng thu nhập cho người dân. Các đề xuất cũng tính đến việc chống xói mòn và thoái hóa đất canh tác. Cơ cấu cây trồng huyện Chợ Đồn sẽ được tối ưu. Hướng đến sự phát triển cân bằng và lâu dài.

III. Ý nghĩa đóng góp khoa học tiềm năng đất Chợ Đồn

Đề tài góp phần hoàn thiện phương pháp luận đánh giá tiềm năng đất đai. Việc này đặc biệt quan trọng cho địa bàn huyện miền núi. Phương pháp luận cũng có ý nghĩa cho vùng Đông Bắc nói chung. Kết quả nghiên cứu đề xuất bổ sung một số mô hình sử dụng đất. Các mô hình này hướng đến hiệu quả cao và bền vững cho huyện Chợ Đồn. Nó cung cấp kiến thức mới, cải tiến cách tiếp cận đánh giá.

3.1. Hoàn thiện phương pháp luận và mô hình sử dụng đất

Nghiên cứu hoàn thiện phương pháp luận đánh giá tiềm năng đất đai. Việc này có ý nghĩa cho huyện miền núi và vùng Đông Bắc. Đề tài góp phần đề xuất mô hình sử dụng đất mới. Các mô hình này hướng đến hiệu quả cao và tính bền vững môi trường đất dốc. Đây là đóng góp khoa học quan trọng, nâng cao khả năng áp dụng thực tiễn.

3.2. Cung cấp cơ sở khoa học cho quy hoạch sử dụng đất

Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học tin cậy. Điều này giúp bố trí sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững. Mục tiêu là nâng cao giá trị sản xuất, tăng thu nhập cho người dân. Các giải pháp sử dụng đất được đề xuất. Chúng phục vụ phát triển nông nghiệp huyện Chợ Đồn. Tài liệu này có thể tham khảo, ứng dụng cho các huyện miền núi có điều kiện tương tự. Đây là cơ sở để nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp.

3.3. Đóng góp mới trong đánh giá tiềm năng và đề xuất giải pháp

Đề tài đánh giá định lượng tiềm năng đất đai huyện Chợ Đồn. Phương pháp tiếp cận hệ thống và liên ngành được áp dụng. Kết quả phân hạng thích hợp đất đai được tích hợp. Giải bài toán tối ưu đa mục tiêu xác định quy mô diện tích đất. Đề xuất sử dụng cho các LUT và kiểu sử dụng đất bền vững. Điều này nâng cao tính khả thi của phương án. Mô hình và giải pháp sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả, bền vững được lựa chọn. Chúng phù hợp với cơ cấu cây trồng huyện Chợ Đồn và điều kiện cụ thể.

IV. Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Chợ Đồn

Huyện Chợ Đồn có tổng diện tích tự nhiên 91.135,65 ha. Đất nông nghiệp chiếm phần lớn, khoảng 93,7%. Tuy nhiên, chỉ 6.131,98 ha là đất sản xuất nông nghiệp thực tế. Đất lâm nghiệp chiếm ưu thế với 78.749,00 ha. Đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng chiếm tỷ lệ nhỏ hơn. Cơ cấu sử dụng đất hiện tại cho thấy sự phụ thuộc lớn vào lâm nghiệp. Đất cho nông nghiệp còn hạn chế. Việc lập đơn vị bản đồ đất đai LMU giúp quản lý tốt hơn.

4.1. Phân bổ đất đai và cơ cấu sử dụng hiện tại

Tổng diện tích tự nhiên huyện là 91.135,65 ha. Đất nông nghiệp chiếm 93,7%, tương đương 85.391,78 ha. Đất sản xuất nông nghiệp chỉ có 6.131,98 ha (6,73%). Đất lâm nghiệp chiếm tỷ lệ cao nhất: 78.749,00 ha (86,41%). Đất phi nông nghiệp là 4.573,41 ha. Đất chưa sử dụng còn 1.170,46 ha. Cơ cấu này cho thấy tiềm năng nông nghiệp chưa được khai thác tối đa. Việc xác định đơn vị bản đồ đất đai LMU là cần thiết để lập kế hoạch chi tiết.

4.2. Khó khăn trong quản lý và canh tác đất nông nghiệp

Chợ Đồn là huyện vùng sâu với địa hình đồi núi phức tạp. Đặc điểm thổ nhưỡng đất feralit đồi núi gây nhiều trở ngại cho canh tác. Trình độ dân trí thấp của các dân tộc thiểu số là thách thức. Điều này ảnh hưởng đến việc áp dụng khoa học kỹ thuật. Diện tích đất sản xuất nông nghiệp ít, lại phân tán và manh mún. Tình trạng này làm giảm hiệu quả sử dụng đất. Công tác quản lý đất đai còn gặp nhiều khó khăn.

4.3. Ảnh hưởng của tập quán canh tác đến thoái hóa đất

Người dân thường canh tác quảng canh. Việc bố trí các loại cây trồng chưa hợp lý. Điều này dẫn đến sử dụng đất không đúng mục đích và không theo quy hoạch. Đất dễ bị thoái hóa, đặc biệt ở vùng đất dốc. Tình trạng chống xói mòn và thoái hóa đất canh tác chưa hiệu quả. Đất đai mất đi độ phì nhiêu, năng suất cây trồng giảm sút. Cần có giải pháp bền vững để bảo vệ đất. Đảm bảo tính bền vững môi trường đất dốc là yếu tố cốt lõi.

Mục lục chi tiết luận án

Tính cấp thiết của đề tài
Mục tiêu nghiên cứu
prefix.1. Mục tiêu chung
prefix.2. Mục tiêu cụ thể
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
prefix.1. Về khoa học
prefix.2. Về thực tiễn
Những đóng góp mới của đề tài
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở lý luận về đánh giá tiềm năng đất đai và sử dụng đất nông nghiệp bền vững
1.1.1. Khái quát về đất nông nghiệp
1.1.1.1. Khái niệm đất nông nghiệp
1.1.1.2. Phân loại đất nông nghiệp
1.1.1.3. Vai trò của đất nông nghiệp
1.1.2. Cơ sở lý luận về đánh giá đất và đánh giá tiềm năng đất đai
1.1.2.1. Khái quát chung về đánh giá đất
1.1.2.2. Khái quát chung về đánh giá tiềm năng đất đai
1.1.3. Khái quát về phát triển bền vững và quan điểm sử dụng đất bền vững
1.1.3.1. Khái niệm về phát triển bền vững
1.1.3.2. Nguyên tắc và tiêu chí sử dụng đất nông nghiệp bền vững
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án đánh giá tiềm năng và định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững huyện chợ đồn tỉnh bắc kạn

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (200 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

Tính cấp thiết của đề tài Đất đai là nguồn tƣ liệu đầu vào của nền kinh tế và là tƣ liệu đặc biệt quan trọng trong hoạt động sản xuất nông, lâm nghiệp của mỗi quốc gia. Với mục tiêu khai thác đầy đủ, hợp lý tiềm năng đất đai để phát triển sản xuất với hiệu quả kinh tế ngày càng cao đáp ứng nhu cầu của con ngƣời thì mỗi mục tiêu sử dụng đất đều có những yêu cầu nhất định cần đáp ứng và đây là quy luật tất yếu. Để thỏa mãn nhu cầu của con ngƣời về lƣơng thực và thực phẩm, sản xuất nông nghiệp phải đi theo hai hƣớng: Thâm canh tăng vụ, tăng năng suất cây trồng hoặc mở rộng diện tích đất nông nghiệp. Dù đi theo hƣớng nào thì việc điều tra, nghiên cứu đất đai để nắm vững quỹ đất cả về số lƣợng lẫn chất lƣợng là hết sức cần thiết đối với tất cả các nƣớc trên thế giới cũng nhƣ đối với nƣớc ta.

Việc nghiên cứu đánh giá tiềm năng đất đai, mức độ thích hợp của các loại sử dụng đất trên cơ sở đó đề xuất hƣớng sử dụng đất hợp lý, hiệu quả, bền vững làm cơ sở khoa học cho việc lập quy hoạch sử dụng đất là vấn đề có tính chiến lƣợc và cấp thiết trên phạm vi quốc gia và từng vùng lãnh thổ. Chợ Đồn nằm ở phía Tây của tỉnh Bắc Kạn, trung tâm huyện cách thành phố Bắc Kạn khoảng 46 km theo tỉnh lộ 257. Huyện có địa hình núi, đồi, thung lũng xen kẽ nhau với độ cao trung bình từ 400 m đến 600 m, diện tích đất để bố trí, phân bổ sử dụng đất cho các mục đích còn gặp nhiều khó khăn, hạn chế. Theo số liệu thống kê , tổng diện tích tự nhiên của huyện là 91.135,65 ha, trong đó đất nông nghiệp là 85.391,78 ha (chiếm 93,7% tổng diện tích đất tự nhiên, chỉ có 6.131,98 ha đất sản xuất nông nghiệp (chiếm 6,73%), đất lâm nghiệp có 78.749,00 ha (chiếm 86,41%), đất phi nông nghiệp là 4.573,41 ha (chiếm 5,02 % tổng diện tích tự nhiên); đất chƣa sử dụng có 1.170,46 ha chiếm 1,28 % tổng diện tích tự nhiên (Phòng TNMT huyện Chợ Đồn, 2017) [56].

Tuy nhiên, là một huyện vùng sâu, vùng xa của tỉnh, với 9 dân tộc cùng sinh sống và đa phần là dân tộc thiểu số (Mông, Dao, Sán Chí…), trình độ dân trí thấp, diện tích đất có thể sử dụng vào sản xuất nông nghiệp ít, đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn và tình trạng ngƣời dân canh tác, bố trí các loại cây trồng chƣa hợp lý dẫn tới sử dụng đất không đúng mục đích, không theo quy hoạch, tình trạng quảng canh và đất canh tác phân tán, manh mún còn phổ biến, làm cho đất dễ bị thoái hóa thì rất khó có thể sử dụng đạt hiệu quả cao và bền vững. 2 Do vậy, việc nghiên cứu đánh giá đúng tiềm năng đất đai của huyện Chợ Đồn là cơ sở khoa học và thực tiễn tin cậy để khai thác tốt nguồn tài nguyên quý giá này, đảm bảo an ninh lƣơng thực, an sinh xã hội trên địa bàn huyện là việc làm rất cần thiết. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa lớn đối với các nhà quản lý trong việc hoạch định chính sách đầu tƣ phát triển sản xuất nông - lâm nghiệp trên địa bàn huyện nói riêng và tỉnh Bắc Kạn nói chung. Xuất phát từ yêu cầu thực tế đó, đề tài: “Đánh giá tiềm năng và định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn’’ vừa có cơ sở khoa học, vừa có ý nghĩa thực tiễn.

Mục tiêu nghiên cứu 2. Mục tiêu chung Đánh giá tiềm năng đất đai của huyện Chợ Đồn để xác đƣợc mức độ thích hợp của đất với các loại sử dụng đất (LUT) khác nhau, làm cơ sở cho việc đề xuất hƣớng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên quan điểm sinh thái và phát triển bền vững cho huyện trong thời gian tới. Mục tiêu cụ thể - Đánh giá đƣợc thực trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, hiệu quả của các loại sử dụng, kiểu sử dụng đất và lựa chọn đƣợc loại, kiểu sử dụng đất bền vững; - Đánh giá tiềm năng đất đai thích hợp cho các loại sử dụng đất bền vững trên địa bàn huyện; - Đề xuất định hƣớng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững và các giải pháp phát triển. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài - Về khoa học: + Góp phần hoàn thiện phƣơng pháp luận đánh giá tiềm năng đất đai trên địa bàn huyện miền núi nói riêng và vùng Đông Bắc nói chung.

+ Kết quả nghiên cứu góp phần đề xuất bổ sung một số mô hình sử dụng đất theo hƣớng hiệu quả cao và bền vững cho huyện Chợ Đồn. 3 - Về thực tiễn: + Cung cấp cơ sở khoa học cho việc bố trí sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững, nâng cao giá trị sản xuất, góp phần tăng thu nhập cho ngƣời dân trên địa bàn huyện. + Đề xuất các giải pháp sử dụng đất phục vụ cho việc phát triển nông nghiệp của huyện Chợ Đồn từ đó có thể làm tài liệu tham khảo, ứng dụng cho những huyện thuộc vùng miền núi có điều kiện tƣơng tự. Những đóng góp mới của đề tài - Đã đánh giá định lƣợng về tiềm năng đất đai huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn trên cơ sở cách tiếp cận hệ thống và liên ngành.

- Tích hợp kết quả phân hạng thích hợp đất đai với giải bài tối ƣu đa mục tiêu để xác định quy mô diện tích đất đề xuất sử dụng cho các LUT, kiểu sử dụng đất bền vững, nâng cao tính khả thi của phƣơng án đề xuất. - Đã lựa chọn và đề xuất một số mô hình và giải pháp sử dụng đất sản xuất nông nghiệp hiệu quả, bền vững phù hợp với điều kiện cụ thể của huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn. 4 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Cơ sở lý luận về đánh giá tiềm năng đất đai và sử dụng đất nông nghiệp bền vững 1.

Khái quát về đất nông nghiệp 1. Khái niệm đất nông nghiệp Luật Đất đai năm 2013 (Quốc hội, 2013) [58] quy định “Đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và mục đích bảo vệ, phát triển rừng. Đất nông nghiệp bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác”. Phân loại đất nông nghiệp Theo khái niệm trên thì đất nông nghiệp bao gồm rất nhiều các loại đất phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối và nuôi trồng thủy sản và đƣợc phân loại nhƣ sau: a.

Đất sản xuất nông nghiệp (SXN): là đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp; bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm. - Đất trồng cây hàng năm (CHN): là đất chuyên trồng các loại cây có thời gian sinh trƣởng từ khi gieo trồng tới khi thu hoạch không quá một (01) năm, kể cả đất sử dụng theo chế độ canh tác không thƣờng xuyên, đất cỏ tự nhiên có cải tạo sử dụng vào mục đích chăn nuôi. Loại này bao gồm đất trồng lúa, đất cỏ dùng vào chăn nuôi, đất trồng cây hàng năm khác. - Đất trồng cây hàng năm khác (HNK): là đất trồng cây hàng năm không phải đất trồng lúa và đất cỏ dùng vào chăn nuôi gồm chủ yếu để trồng mầu, hoa, cây thuốc, mía, đay, gai, cói, sả, dâu tằm, cỏ không để chăn nuôi; gồm đất bằng trồng cây hàng năm khác và đất nƣơng rẫy trồng cây hàng năm khác.

- Đất trồng cây lâu năm (CLN): là đất trồng các loại cây có thời gian sinh trƣởng trên một năm từ khi gieo trồng tới khi thu hoạch kể cả cây có thời gian sinh trƣởng nhƣ cây hàng năm nhƣng cho thu hoạch trong nhiều năm nhƣ: Thanh long, chuối, dứa, nho.; bao gồm đất trồng cây công nghiệp lâu năm, đất trồng cây ăn quả lâu năm và đất trồng cây lâu năm khác. Đất lâm nghiệp (LNP): là đất đang có rừng tự nhiên hoặc đang có rừng trồng đạt tiêu chuẩn rừng, đất đang khoanh nuôi phục hồi rừng (đất đã có rừng bị khai thác, chặt phá, hoả hoạn nay đƣợc đầu tƣ để phục hồi rừng), đất để trồng rừng mới (đất có cây rừng mới trồng chƣa đạt tiêu chuẩn rừng hoặc đất đã giao để trồng rừng mới), bao gồm đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng. Đất nuôi trồng thuỷ sản (NTS): là đất đƣợc sử dụng chuyên vào mục đích nuôi, trồng thuỷ sản, bao gồm đất nuôi trồng thuỷ sản nƣớc lợ, mặn và đất chuyên nuôi trồng thuỷ sản nƣớc ngọt. Đất làm muối (LMU): là ruộng muối để sử dụng vào mục đích sản xuất muối.

Đất nông nghiệp khác (NKH): là đất tại nông thôn sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác đƣợc pháp luật cho phép; xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản, xây dựng cơ sở ƣơm tạo cây giống, con giống; xây dựng kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp (Quốc hội, 2013) [58]. Đối với huyện Chợ Đồn các loại đất nông nghiệp hiện nay gồm có: đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác. Huyện không có đất làm muối. Vai trò của đất nông nghiệp Trong nông nghiệp nói chung và ngành trồng trọt nói riêng, đất đai là tƣ liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế.

Đất đai vừa là đối tƣợng lao động, vừa là tƣ liệu lao động. Con ngƣời sử dụng đất đai để trồng trọt và chăn nuôi. Không có đất đai thì không có sản xuất nông nghiệp. Với sinh vật, đất đai không chỉ là môi trƣờng sống, mà còn là nguồn cung cấp dinh dƣỡng cho cây trồng.

Năng suất cây trồng, vật nuôi phụ thuộc rất nhiều vào chất lƣợng đất đai. Diện tích, chất lƣợng của đất đai quy định lợi thế so sánh của mỗi vùng cũng nhƣ cơ cấu sản xuất của từng nông trại và của cả vùng. Vì vậy, việc quản lý, sử dụng đất đai nói chung cũng nhƣ đất nông nghiệp nói riêng một cách đúng hƣớng, có hiệu quả, sẽ góp phần làm tăng thu nhập, ổn định kinh tế, chính trị và xã hội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Đánh giá tiềm năng sử dụng đất nông nghiệp bền vững huyện Chợ Đồn (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te-nong-nghiep/quan-ly-dat-dai/luan-an-danh-gia-tiem-nang-va-dinh-huong-su-dung-dat-san-xuat-nong-nghiep-ben

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Đánh giá tiềm năng sử dụng đất nông nghiệp bền vững huyện Chợ Đồn" nghiên cứu về vấn đề gì?

Đánh giá tiềm năng sử dụng đất nông nghiệp bền vững huyện Chợ Đồn thông qua phân tích khoa học, đề xuất giải pháp quản lý hiệu quả.

Luận án "Đánh giá tiềm năng sử dụng đất nông nghiệp bền vững huyện Chợ Đồn" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Đánh giá tiềm năng sử dụng đất nông nghiệp bền vững huyện Chợ Đồn" thuộc chuyên ngành Quản lý đất đai / Nông nghiệp. Danh mục: Quản Lý Đất Đai.

Luận án "Đánh giá tiềm năng sử dụng đất nông nghiệp bền vững huyện Chợ Đồn" có bao nhiêu trang?

Luận án "Đánh giá tiềm năng sử dụng đất nông nghiệp bền vững huyện Chợ Đồn" có 200 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Đánh giá tiềm năng sử dụng đất nông nghiệp bền vững huyện Chợ Đồn" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter