Luận án đánh giá tiềm năng đất đai và đề xuất giải pháp sử dụng đất nông nghiệp bền vững tại huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định
Luận án đánh giá tiềm năng đất đai huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định. Đề xuất giải pháp sử dụng đất nông nghiệp bền vững, hiệu quả.
Luan An
Số trang
222
Thời gian đọc
34 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tiềm năng đất nông nghiệp huyện Hải Hậu Nam Định
- Số trang:
- 222 trang
- Chuyên ngành:
- Quản lý đất đai
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tiềm năng đất nông nghiệp huyện Hải Hậu Nam Định
Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt. Nguồn tài nguyên này giữ vai trò cốt lõi trong nông nghiệp. Đất đai quyết định trực tiếp đến năng suất và chất lượng mùa màng. Huyện Hải Hậu sở hữu quỹ đất ven biển phong phú. Khu vực này có truyền thống thâm canh lúa nước lâu đời. Tuy nhiên, tiềm năng đất đai tại địa phương chưa được khai thác tối ưu. Việc đánh giá hiện trạng đất đai là yêu cầu cấp thiết. Quá trình này giúp xác định ưu thế và hạn chế của từng vùng đất. Từ đó, địa phương xây dựng kế hoạch quản lý quỹ đất chặt chẽ. Đánh giá đất đai hỗ trợ duy trì độ phì nhiêu tự nhiên. Nguồn tài nguyên đất được bảo vệ trước áp lực thâm canh tăng vụ. Công tác này tạo nền tảng vững chắc cho kinh tế nông thôn phát triển.
1.1. Vai trò của tài nguyên đất trong sản xuất nông nghiệp
Tài nguyên đất cung cấp dinh dưỡng nuôi sống mọi sinh vật. Mọi sản phẩm nông sản đều hình thành qua chức năng sản xuất của đất. Đất đai không thể thay thế trong chuỗi giá trị nông nghiệp. Quản lý đất tốt giúp bảo đảm an ninh lương thực quốc gia. Hoạt động canh tác cần đi đôi với bảo vệ độ phì nhiêu của đất. Việc lạm dụng phân bón hóa học dễ làm suy thoái thổ nhưỡng. Do đó, khảo sát chất lượng đất giúp định hướng canh tác khoa học. Quá trình sử dụng đất cần kết hợp các biện pháp cải tạo hữu cơ. Nông dân cần nắm vững đặc tính tầng mặt của đất canh tác. Sử dụng đất hợp lý sẽ đem lại giá trị kinh tế lâu dài.
1.2. Áp lực phát triển kinh tế xã hội lên quỹ đất Hải Hậu
Dân số tăng nhanh tạo áp lực lớn lên diện tích đất canh tác. Diện tích đất sản xuất nông nghiệp bình quân đầu người có xu hướng giảm. Nhu cầu lương thực và thực phẩm sạch ngày càng đòi hỏi tiêu chuẩn cao. Quá trình đô thị hóa mở rộng làm thu hẹp dần đất nông nghiệp màu mỡ. Đất đai ven biển Hải Hậu phải gánh vác nhiều nhiệm vụ kinh tế. Địa phương vừa phải giữ vững diện tích trồng lúa, vừa phải phát triển hạ tầng. Khí hậu biến đổi kèm triều cường gây nguy cơ xâm nhập mặn. Tình trạng này đe dọa trực tiếp chất lượng đất sản xuất. Việc sử dụng đất cần quy hoạch chi tiết để giảm thiểu rủi ro sinh thái.
II. Đặc điểm thổ nhưỡng đất phù sa ven biển tại Hải Hậu
Khu vực Hải Hậu mang đặc thù của vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng. Nơi đây hội tụ nhiều nét độc đáo về địa hình và khí hậu ven biển. Đặc điểm thổ nhưỡng Hải Hậu hình thành từ quá trình bồi tụ trầm tích biển và sông. Đất đai có độ phì nhiêu tự nhiên tương đối phong phú. Tuy vậy, địa bàn cũng chịu tác động mạnh từ chế độ bán nhật triều. Nguồn nước ngọt phục vụ sản xuất đôi khi bị thiếu hụt vào mùa khô. Việc phân loại chi tiết các tầng đất giúp nâng cao hiệu quả canh tác. Nhà quản lý cần hiểu rõ thành phần cơ giới của đất địa phương. Đây là chìa khóa để bảo vệ môi trường sinh thái ven biển lâu bền.
2.1. Phân loại đất phù sa ven biển Nam Định và tính chất
Địa bàn huyện có tỷ lệ lớn đất phù sa ven biển Nam Định. Loại đất này được sông Ninh Cơ và phù sa biển bồi đắp hàng năm. Tầng đất mặt tơi xốp, giàu mùn và các nguyên tố vi lượng dễ tiêu. Đất phù sa rất thích hợp cho canh tác lúa đặc sản và rau màu. Khả năng giữ nước và dinh dưỡng của đất đạt mức tương đối cao. Tuy nhiên, một số vùng trũng có hiện tượng glây hóa nhẹ. Việc làm đất cần kết hợp bón vôi để cân bằng độ pH. Nông dân cần duy trì hệ thống kênh mương tưới tiêu thông suốt. Canh tác đúng kỹ thuật sẽ tối ưu hóa độ phì nhiêu sẵn có trong đất.
2.2. Nguy cơ từ đất mặn và đất phèn tiềm tàng ven biển
Dải ven biển Hải Hậu xuất hiện nhiều diện tích đất mặn và đất phèn tiềm tàng ven biển. Nước ngầm nhiễm mặn lan rộng gây trở ngại cho cây lương thực truyền thống. Tầng sinh phèn khi bị oxy hóa sẽ giải phóng độc chất nhôm và sắt. Điều này làm giảm nghiêm trọng khả năng hấp thu khoáng chất của rễ cây. Thiên tai bão lũ và triều cường thường xuyên làm tăng nồng độ muối hòa tan. Các hiện tượng xói lở bờ biển đe dọa sự ổn định của đất nông nghiệp ven đê. Địa phương cần đắp đê ngăn mặn và xây dựng cống tiêu thoát nước. Việc thau chua rửa mặn phải được tiến hành đồng bộ qua từng vụ sản xuất.
III. Đánh giá thích hạng đất đai nông nghiệp chuẩn FAO
Phương pháp khoa học là điều kiện tiên quyết trong quản lý đất đai. Việc đánh giá thích hạng đất đai cung cấp bức tranh toàn diện về tiềm năng nông nghiệp. Quá trình này so sánh yêu cầu sinh thái của cây trồng với tính chất đất. Các chỉ tiêu lý hóa của đất được định lượng cụ thể. Hoạt động này loại bỏ cách đánh giá chủ quan trong quy hoạch nông nghiệp. Kết quả phân tích giúp xác định những vùng đất có khả năng thích nghi cao nhất. Nhờ đó, địa phương tiết kiệm được chi phí phân bón và thuốc bảo vệ thực vật. Đánh giá chuẩn xác giúp bảo toàn nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá.
3.1. Ứng dụng khung đánh giá đất đai FAO trong thực tiễn
Nghiên cứu áp dụng toàn diện khung đánh giá đất đai FAO. Quy trình bao gồm việc thu thập dữ liệu đất, khí hậu và nguồn nước. Bản đồ đơn vị đất đai được xây dựng dựa trên hệ thống thông tin địa lý GIS. Các đơn vị bản đồ phản ánh chính xác từng tiểu vùng sinh thái. Khung FAO phân chia đất đai thành các cấp thích nghi rõ ràng. Cấp thích nghi cao thể hiện tiềm năng sinh trưởng tốt mà không cần cải tạo lớn. Cấp không thích nghi cảnh báo những rủi ro suy thoái nghiêm trọng. Việc tuân thủ khung FAO đảm bảo tính khách quan cho dữ liệu quy hoạch. Phương pháp này mang lại cơ sở vững chắc cho các quyết định đầu tư nông nghiệp.
3.2. Tiêu chí phân hạng đất nông nghiệp theo khoa học
Hệ thống phân hạng đất nông nghiệp dựa trên nhiều tiêu chí khắt khe. Các yếu tố xem xét gồm độ dày tầng đất, thành phần cơ giới và độ mặn. Khả năng tưới tiêu và độ dốc bề mặt cũng là tiêu chí bắt buộc. Mỗi chỉ tiêu nhận một mức điểm trọng số tương ứng với tầm quan trọng. Đất hạng một sở hữu điều kiện thổ nhưỡng tối ưu cho nhiều loại cây trồng. Đất hạng thấp đòi hỏi chi phí cải tạo cao và dễ bị tác động xấu. Việc phân hạng minh bạch giúp người dân nhận biết điểm mạnh của từng thửa ruộng. Cơ quan quản lý dễ dàng phân bổ nguồn lực hỗ trợ kỹ thuật đúng trọng tâm.
3.3. Xác định loại hình sử dụng đất nông nghiệp LUT
Quy hoạch cần gắn liền với từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp (LUT) cụ thể. Mỗi LUT đại diện cho một phương thức canh tác cùng tập quán kỹ thuật riêng. Tại Hải Hậu, các LUT chính gồm chuyên lúa, lúa màu, nuôi trồng thủy sản và làm muối. Mỗi loại hình đòi hỏi điều kiện thổ nhưỡng và nguồn nước khác nhau. Việc ghép nối LUT với từng đơn vị đất đai giúp tìm ra phương án tối ưu. Các LUT kém hiệu quả kinh tế cần được xem xét thay thế dần. Việc lựa chọn đúng LUT giúp giảm thiểu xung đột môi trường sinh thái. Đây là bước mấu chốt để nâng cao hệ số sử dụng đất nông nghiệp.
IV. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng và sử dụng đất hợp lý
Nền nông nghiệp truyền thống của huyện phụ thuộc chủ yếu vào cây lúa. Tuy nhiên, hiệu quả kinh tế đơn thuần từ lúa thuần đang dần bão hòa. Trước biến đổi khí hậu, việc tái cơ cấu sản xuất trở nên bắt buộc. Hoạt động chuyển đổi cơ cấu cây trồng Hải Hậu mở ra hướng đi đột phá. Quỹ đất nông nghiệp được sắp xếp lại linh hoạt và đa dạng hóa hơn. Quá trình này giúp nâng cao giá trị gia tăng trên mỗi đơn vị diện tích. Địa phương chủ động ứng phó với tình trạng xâm nhập mặn ven biển. Quản lý đất đai gắn liền với tái cơ cấu cây trồng tạo đòn bẩy kinh tế mạnh mẽ.
4.1. Thực trạng sản xuất lúa gạo và nuôi trồng thủy sản
Sản xuất lúa gạo vẫn giữ vai trò chủ lực trong cơ cấu nông nghiệp Hải Hậu. Nhiều cánh đồng đạt năng suất cao nhờ nguồn giống lúa chất lượng. Tuy vậy, một số vùng trũng ven biển thường xuyên bị nhiễm mặn trong vụ hè thu. Người dân đã chủ động chuyển đổi đất làm muối kém hiệu quả sang nuôi thủy sản mặn lợ. Mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng và cua biển mang lại nguồn thu khá cao. Diện tích mặt nước hoang hóa được cải tạo thành ao đầm nuôi trồng trù phú. Tuy nhiên, việc phát triển tự phát tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm nguồn nước ngầm. Quản lý chất thải nuôi trồng thủy sản cần được giám sát nghiêm ngặt.
4.2. Định hướng chuyển đổi cơ cấu cây trồng Hải Hậu
Kế hoạch chuyển đổi tập trung vào các vùng đất lúa kém hiệu quả. Đất vàn cao thiếu nước được ưu tiên chuyển sang trồng rau màu cao cấp và hoa cây cảnh. Đất trũng nhiễm mặn nhẹ chuyển sang mô hình lúa kết hợp rươi hoặc thủy sản. Giống cây trồng chịu mặn và chịu hạn được đưa vào khảo nghiệm rộng rãi. Cơ giới hóa đồng bộ được áp dụng nhằm giảm thiểu công lao động thủ công. Huyện khuyến khích liên kết giữa hợp tác xã và doanh nghiệp chế biến. Nông dân được đào tạo kỹ thuật thâm canh theo tiêu chuẩn an toàn sinh học. Nhờ đó, thu nhập trên mỗi héc-ta đất nông nghiệp tăng lên đáng kể.
V. Mô hình canh tác nông nghiệp bền vững tại Hải Hậu
Phát triển bền vững là mục tiêu xuyên suốt trong chiến lược nông nghiệp hiện đại. Việc áp dụng mô hình canh tác nông nghiệp bền vững bảo vệ nguồn tài nguyên đất đai. Mô hình này cân bằng ba yếu tố: kinh tế, xã hội và môi trường sinh thái. Đất đai không bị bóc lột kiệt quệ nhờ luân canh hợp lý. Nguồn nước ven biển được tuần hoàn và xử lý trước khi xả thải. Đời sống nông dân được nâng cao thông qua chuỗi giá trị nông sản sạch. Sự phối hợp giữa chính quyền, nhà khoa học và nông dân là điều kiện quyết định. Nông nghiệp Hải Hậu hướng tới nền kinh tế xanh và tuần hoàn bền vững.
5.1. Nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất ven biển
Tối ưu hóa giá trị sản xuất là chìa khóa nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất. Nông dân áp dụng tiến bộ khoa học để hạ giá thành và tăng năng suất. Việc luân canh lúa và cây vụ đông giúp khai thác triệt để quỹ thời gian trong năm. Các sản phẩm nông sản đặc sản địa phương được đăng ký nhãn hiệu OCOP. Thị trường tiêu thụ mở rộng giúp ổn định đầu ra cho người sản xuất. Thu nhập bình quân của nông hộ tăng trưởng đều đặn qua các năm. Hiệu quả kinh tế cao tạo động lực để người dân tích tụ ruộng đất quy mô lớn. Điều này thúc đẩy hình thành các vùng chuyên canh hàng hóa tập trung.
5.2. Giải pháp xây dựng mô hình canh tác nông nghiệp bền vững
Xây dựng vùng sản xuất an toàn đòi hỏi áp dụng nghiêm ngặt quy trình VietGAP. Các mô hình nông nghiệp sinh thái kết hợp du lịch trải nghiệm đang được nhân rộng. Phân bón hữu cơ vi sinh được khuyến khích sử dụng thay thế phân hóa học. Đất canh tác duy trì được hệ vi sinh vật có lợi và cấu trúc hạt mùn tơi xốp. Hệ sinh thái đồng ruộng ven biển trở nên ổn định và hạn chế sâu bệnh bùng phát. Rừng phòng hộ ven biển được bảo vệ để chắn sóng và ngăn cát bay. Nguồn tài nguyên đất đai Hải Hậu được bảo tồn nguyên vẹn cho các thế hệ tương lai. Nông nghiệp địa phương phát triển vững chắc theo hướng hiện đại.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (222 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộTính cấp thiết của đề tài Đất đai là yếu tố quan trọng hàng đầu, không thể thay thế đối với tất cả các hoạt động sản xuất nông, lâm nghiệp. Việc nghiên cứu cải tiến, phát triển các hoạt động sản xuất nông, lâm nghiệp đều phải bắt đầu từ việc đánh giá tiềm năng tài nguyên đất, từ đó xác định đƣợc những ƣu thế, cũng nhƣ những hạn chế của đất đai và hiện trạng hoạt động canh tác là rất quan trọng. Ở nƣớc ta, vấn đề sử dụng đất nông nghiệp luôn nhận đƣợc sự quan tâm đặc biệt của Đảng, Nhà nƣớc. Trong hoạt động sản xuất nông nghiệp, sản phẩm nông sản thu đƣợc đều thông qua chức năng sản xuất của đất.
Hiện nay, dƣới sức ép về sự gia tăng dân số, kinh tế xã hội phát triển mạnh, nhu cầu của ngƣời dân về lƣơng thực, thực phẩm và đời sống văn hoá tinh thần tăng lên không chỉ về mặt số lƣợng mà cả về chất lƣợng. Chính vì vậy, để đáp ứng nhu cầu lƣơng thực, thực phẩm, ngành sản xuất nông nghiệp phải đi theo hƣớng thâm canh, tăng vụ, tăng năng suất và chất lƣợng sản phẩm và phải duy trì đƣợc độ phì nhiêu đất. Do đó việc đánh giá số lƣợng và chất lƣợng đất đai là hết sức cần thiết để phục vụ cho việc sử dụng hợp lý tài nguyên đất cho hiệu quả và bền vững. Khai thác tiềm năng đất đai ở nƣớc ta còn nhiều hạn chế kể từ khi đất nƣớc giành đƣợc độc lập từ tay thực dân Pháp và đế Quốc Mỹ, giải pháp sử dụng đất nông lâm nghiệp ở Việt Nam đƣợc khởi sắc từ kể từ khi Đảng và Nhà nƣớc ban hành chính sách khoán sản phẩm đến nhóm và ngƣời lao động trong hợp tác xã nông nghiệp theo Chỉ thị số 100/CT-TW ngày 13 tháng 01 năm 1981 của Ban Bí thƣ trung ƣơng, Nghị quyết số 10 của Bộ Chính trị (tháng 4 -1988) về đổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp đã giải phóng sức sản xuất của ngƣời lao động trong sản xuất nông nghiệp.
Nghị định 64 NĐ/CP ngày 27/9/1993 của Chính phủ về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp khi thi hành Luật Đất đai 1993, ba mốc son đánh dấu sự thành công trong việc ban hành và thực thi các chính sách quan trọng trong nông nghiệp của Đảng và Nhà nƣớc đã là liều thuốc hữu hiệu đƣa hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp tăng lên rõ rệt. Từ khi thực hiện Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị đã nhanh 1 chóng đƣa nƣớc ta ra khỏi thời kỳ khủng hoảng lƣơng thực, trở thành nƣớc xuất khẩu gạo, năm 2012 Việt Nam xuất khẩu 7,8 triệu tấn gạo, đứng hàng thứ 2 trên thế giới sau Ấn Độ (Trần Huỳnh Thuý Phƣợng, 2013). Nƣớc ta là nƣớc có tỷ lệ diện tích đất tự nhiên trên đầu ngƣời thấp (3.808 m2/ngƣời); diện tích đất sản xuất nông nghiệp thấp (1.100 m2/ngƣời); đất trồng cây hàng năm 708 m2/ngƣời, trong đó đất trồng lúa 470 m2/ngƣời; đất trồng cây lâu năm 381 m2/ngƣời; đất lâm nghiệp 1.698 m2/ngƣời), nhu cầu sử dụng đất cho phát triển kinh tế – xã hội ngày càng cao, Việt Nam có bờ biển dài (khoảng 3.260 km) với diện tích đất đồng bằng ven biển so với các loại đất khác là khá lớn và rất quan trọng cho sự ổn định đời sống (Tổng cục Thống kê, 2011). Nƣớc ngọt cho sản xuất và sinh hoạt là vấn đề khó khăn với nhiều vùng đất ven biển Việt Nam, việc sử dụng đất nông – lâm nghiệp vùng ven biển Việt Nam có nhiều tiềm năng phát triển, tuy nhiên bên cạnh các mặt tích cực thì việc khai thác sử dụng đất nông nghiệp ven biển phải đối mặt với nhiều nguy cơ rủi ro do sự tác động của nhiều yếu tố tự nhiên và nhân tạo (sự thay đổi khí hậu toàn cầu, các nguy cơ bão lũ, chế độ thuỷ triều, nƣớc ngầm nhiễm mặn, sự thay đổi kiểu sử dụng đất của con ngƣời, v.), ngoài mục tiêu khai thác đất nông – lâm nghiệp vào mục đích dân sinh, việc sử dụng đất nông - lâm nghiệp ven biển còn phải gắn với nhiệm vụ bảo vệ đất đai và môi trƣờng sinh thái (Trần Thọ Đạt và Vũ Thị Hoài Thu, 2012).
Các vùng đất ven biển luôn chịu áp lực rất lớn của thiên tai, khu vực này đang phải đối mặt với nhiều mối đe doạ nhƣ gia tăng dân số, đói nghèo, khai thác tài nguyên quá mức bằng phƣơng pháp huỷ diệt, các tai biến chính ở vùng ven biển là lũ lụt, xói lở biển, vỡ đê, cát bay, nhiễm mặn, v. Hải Hậu là huyện ven biển nằm ở phía Nam đồng bằng châu thổ sông Hồng thuộc tỉnh Nam Định. Trong phát triển kinh tế xã hội và đặc biệt là trong ngành sản xuất nông nghiệp, Hải Hậu cũng đã đạt đƣợc một số thành tựu nhất định trong sản xuất nông nghiệp, nhƣng vẫn chƣa khai thác hết tiềm năng và lợi thế, nông nghiệp chủ đạo hiện nay vẫn là sản xuất lƣơng thực lúa gạo và chiếm tỷ trọng rất lớn trong sản xuất nông nghiệp của huyện (UBND huyện Hải Hậu, 2011). Một số vùng đất ven biển ngƣời dân đã chuyển đổi một phần diện tích đất làm muối, đất mặt nƣớc, đất bằng chƣa sử dụng sang mục đích nuôi trồng thuỷ sản mặn – lợ và bƣớc đầu đã 2 thu đƣợc hiệu quả nhất định (UBND huyện Hải Hậu, 2010).
Tuy nhiên, để góp phần nâng cao giá trị trong sử dụng đất, từng bƣớc cải thiện đời sống ngƣời dân thì việc đánh giá đúng tiềm năng và lợi thế so sánh của đất đai trên địa bàn huyện là rất cần thiết nhằm xác định đƣợc hƣớng bố trí, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên địa bàn huyện đạt hiệu quả cao và bền vững là mục tiêu quan trọng. Chính vì vậy, việc nghiên cứu đề tài “Đánh giá tiềm năng đất đai và đề xuất giải pháp sử dụng đất nông nghiệp bền vững huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định” có ý nghĩa thực tiễn và mang tính cấp thiết. Mục tiêu nghiên cứu Nghiên cứu tiềm năng đất đai, đánh giá hiệu quả sử dụng đất các LUT huyện Hải Hậu, phân hạng thích hợp đất đai, đánh giá hiệu quả các mô hình sản xuất nông nghiệp, đánh giá tính bền vững của các LUT đƣợc lựa chọn, đề xuất định hƣớng và giải pháp sử dụng đất nông nghiệp bền vững huyện Hải Hậu đến năm 2020. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3.
Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu Xác định đƣợc bộ dữ liệu cơ bản về tiềm năng đất đai của huyện Hải Hậu (trên cơ sở phƣơng pháp đánh giá đất của FAO) làm cơ sở đề xuất sử dụng đất nông nghiệp bền vững huyện Hải Hậu. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài - Kết quả nghiên cứu của đề tài làm cơ sở cho các nhà quản lý chỉ đạo và điều hành sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Hải Hậu trong việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hƣớng hiệu quả, bền vững. - Các kết quả nghiên cứu có thế giúp địa phƣơng chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp phù hợp, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất theo hƣớng phát triển bền vững, góp phần tăng thu nhập cho ngƣời sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 4.
Đối tượng nghiên cứu - Điều kiện tự nhiên (khí hậu, đặc điểm địa hình, nguồn nƣớc, chế độ thuỷ văn, thảm thực vật, v. Điều kiện kinh tế - xã hội huyện Hải Hậu. 3 - Các loại đất sản xuất nông nghiệp và đất có khả năng sản xuất nông nghiệp. - Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện, các mô hình sản xuất nông nghiệp điển hình.
- Nông dân và ngƣời sử dụng đất. Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi không gian: Nghiên cứu trong phạm vi địa giới hành chính huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định. - Phạm vi thời gian: Các vấn đề liên quan đến đối tƣợng và địa bàn nghiên cứu trong giai đoạn 1980 – 2013, tập trung chủ yếu trong 3 năm 2009 - 2011. Những đóng góp mới của đề tài - Góp phần bổ sung tƣ liệu khoa học về tính chất đất, xác định đƣợc bộ dữ liệu cơ bản về tiềm năng đất đai của huyện Hải Hậu (trên cơ sở phƣơng pháp đánh giá đất của FAO) phục vụ phát triển sản xuất nông nghiệp huyện ven biển vùng đồng bằng Bắc Bộ.
- Luận án đã lựa chọn và xác định đƣợc một số chỉ tiêu định tính và định lƣợng để đánh giá tính bền vững của các LUT trong sử dụng đất nông nghiệp của huyện Hải Hậu. - Đề xuất đƣợc các loại hình sử dụng đất nông nghiệp và cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp hợp lý, có hiệu quả và bền vững trên địa bàn huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định đến năm 2020. 4 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 1. Tổng quan về đánh giá đất đai 1.
Khái niệm về đất, đánh giá đất đai, sử dụng đất, hệ thống sử dụng đất - Đất (soil): Docuchaev (1846 – 1903) đã đƣa ra một định nghĩa tƣơng đối hoàn chỉnh về đất: "Đất là lớp vỏ phong hoá trên cùng của trái đất, được hình thành do tác động tổng hợp của năm yếu tố sinh vật, khí hậu, đá mẹ, địa hình và thời gian. Nếu là đất đã sử dụng thì có thêm sự tác động của con người là yếu tố hình thành đất thứ 6” (Nguyễn Mƣời và cs, 2000). Giống nhƣ vật thể sống khác, đất cũng có quá trình phát sinh, phát triển và thoái hoá vì các hoạt động về vật lý, hoá học và sinh học luôn xảy ra trong nó (Đỗ Nguyên Hải, 2000). Theo Wiliam (1863 – 1939) đƣa ra định nghĩa: "Đất là lớp tơi xốp của vỏ lục địa có khả năng sản xuất ra những sản phẩm của cây trồng".
Nhƣ vậy theo quan điểm này, đặc tính cơ bản nhất của đất là độ phì nhiêu, là khả năng cho sản phẩm (Nguyễn Mƣời và cs. Theo học thuyết sinh thái học cảnh quan (Landscape Ecology), đất đai đƣợc coi là vật mang (Carrier) của hệ sinh thái (Eco-System).
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đánh giá tiềm năng đất đai và sử dụng đất nông nghiệp bền vững tại Hải Hậu, Nam Định (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te-nong-nghiep/quan-ly-dat-dai/luan-an-danh-gia-tiem-nang-dat-dai-va-de-xuat-giai-phap-su-dung-dat-nong-nghiep
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Đánh giá tiềm năng đất đai và sử dụng đất nông nghiệp bền vững tại Hải Hậu, Nam Định" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án đánh giá tiềm năng đất đai huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định. Đề xuất giải pháp sử dụng đất nông nghiệp bền vững, hiệu quả.
Luận án "Đánh giá tiềm năng đất đai và sử dụng đất nông nghiệp bền vững tại Hải Hậu, Nam Định" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Đánh giá tiềm năng đất đai và sử dụng đất nông nghiệp bền vững tại Hải Hậu, Nam Định" thuộc chuyên ngành Quản lý đất đai. Danh mục: Quản Lý Đất Đai.
Luận án "Đánh giá tiềm năng đất đai và sử dụng đất nông nghiệp bền vững tại Hải Hậu, Nam Định" có bao nhiêu trang?
Luận án "Đánh giá tiềm năng đất đai và sử dụng đất nông nghiệp bền vững tại Hải Hậu, Nam Định" có 222 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Đánh giá tiềm năng đất đai và sử dụng đất nông nghiệp bền vững tại Hải Hậu, Nam Định" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.