Tổ chức quản lý sản xuất chế biến tiêu thụ rau trong hội nhập - Thái Nguyên
Nghiên cứu quy trình sản xuất, chế biến và tiêu thụ rau tại Thái Nguyên trong bối cảnh hội nhập kinh tế, phân tích thách thức và cơ hội phát triển.
Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội
Kinh tế nông nghiệp, Quản lý kinh tế
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
280
Thời gian đọc
42 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Vai trò sản xuất chế biến tiêu thụ rau xanh hội nhập
- Số trang:
- 280 trang
- Trường:
- Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Kinh tế nông nghiệp, Quản lý kinh tế
- Tác giả:
- Lưu Thái Bình
- Năm:
- 2012
Tóm tắt nội dung luận án
I. Vai trò sản xuất chế biến tiêu thụ rau xanh hội nhập
Rau xanh giữ vị trí thiết yếu trong bữa ăn và nền nông nghiệp. Cây rau cung cấp vitamin, khoáng chất và chất xơ. Sản phẩm rau còn tạo nguồn thu nhập ổn định cho nông hộ. Ngành hàng rau gắn liền ba khâu: sản xuất, chế biến và tiêu thụ. Mỗi khâu đòi hỏi tổ chức và quản lý chặt chẽ. Điều kiện hội nhập kinh tế mở ra thị trường rộng lớn. Đồng thời, hội nhập cũng đặt ra yêu cầu cao về chất lượng. Rau an toàn và tiêu chuẩn VietGAP trở thành đòi hỏi bắt buộc. Lý thuyết chuỗi giá trị giúp gắn kết các tác nhân. Nông dân, hợp tác xã, thương lái và doanh nghiệp cùng tham gia. Liên kết bền vững nâng cao hiệu quả toàn ngành hàng rau.
1.1. Vai trò của rau xanh trong kinh tế nông nghiệp
Rau xanh là cây trồng ngắn ngày. Cây rau cho thu hoạch nhanh và quay vòng vốn cao. Giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích vượt nhiều cây trồng khác. Rau cung cấp dinh dưỡng cho cộng đồng. Sản phẩm rau phục vụ tiêu dùng nội địa và xuất khẩu. Vùng chuyên canh rau tạo việc làm cho lao động nông thôn. Thu nhập từ rau giúp cải thiện đời sống nông hộ. Phát triển sản xuất rau góp phần chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp. Cây rau cũng nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
1.2. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành hàng rau
Rau là sản phẩm tươi sống. Rau dễ hư hỏng và khó bảo quản. Khâu chế biến và tiêu thụ cần triển khai nhanh. Sản xuất rau phụ thuộc mùa vụ và thời tiết. Kỹ thuật canh tác ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất. Tưới tiêu, giống và phân bón quyết định chất lượng. Yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm rất nghiêm ngặt. Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật phải kiểm soát chặt. Đặc điểm này đòi hỏi tổ chức sản xuất khoa học. Hạ tầng bảo quản và vận chuyển giữ vai trò then chốt.
1.3. Lý thuyết chuỗi giá trị trong ngành hàng rau
Chuỗi giá trị mô tả dòng chảy của sản phẩm rau. Sản phẩm đi từ ruộng đồng đến bàn ăn. Mỗi mắt xích tạo thêm giá trị gia tăng. Nông dân đảm nhận khâu sản xuất ban đầu. Cơ sở chế biến nâng cao giá trị sản phẩm. Hệ thống phân phối đưa rau tới người tiêu dùng. Liên kết dọc và liên kết ngang củng cố chuỗi. Hợp tác xã đóng vai trò cầu nối quan trọng. Phân tích chuỗi giá trị chỉ ra điểm nghẽn cần tháo gỡ. Đây là cơ sở để hoàn thiện tổ chức và quản lý.
II. Nhân tố ảnh hưởng tổ chức quản lý sản xuất rau
Nhiều nhân tố tác động đến tổ chức và quản lý ngành rau. Các nhân tố này đan xen và bổ sung lẫn nhau. Thị trường định hướng quy mô và cơ cấu sản xuất. Điều kiện tự nhiên quyết định khả năng canh tác. Công nghệ nâng cao năng suất và chất lượng rau. Quản lý nhà nước tạo khung pháp lý và chính sách. Khuyến nông chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho nông dân. Đào tạo nguồn nhân lực bảo đảm năng lực sản xuất. Nhận diện đầy đủ các nhân tố là bước quan trọng. Phân tích nhân tố giúp xây dựng giải pháp phù hợp. Mục tiêu là phát triển ngành hàng rau bền vững.
2.1. Nhóm nhân tố thị trường và điều kiện tự nhiên
Thị trường là động lực của sản xuất rau. Nhu cầu tiêu dùng định hướng chủng loại và sản lượng. Giá cả ảnh hưởng quyết định đầu tư của nông hộ. Thị trường rau an toàn ngày càng mở rộng. Điều kiện tự nhiên gồm đất, nước và khí hậu. Đất phù sa thích hợp cho nhiều loại rau. Nguồn nước sạch bảo đảm chất lượng sản phẩm. Khí hậu chi phối mùa vụ và năng suất. Hai nhóm nhân tố này tạo nền tảng cho ngành rau.
2.2. Nhóm nhân tố công nghệ và kỹ thuật canh tác
Công nghệ làm thay đổi cách thức sản xuất rau. Nhà lưới và nhà màng giảm rủi ro thời tiết. Hệ thống tưới nhỏ giọt tiết kiệm nước. Giống mới cho năng suất cao và kháng bệnh tốt. Kỹ thuật canh tác theo VietGAP bảo đảm an toàn. Công nghệ bảo quản kéo dài thời gian tiêu thụ. Chế biến sâu nâng cao giá trị sản phẩm rau. Ứng dụng công nghệ đòi hỏi vốn và kiến thức. Chuyển giao kỹ thuật giúp nông dân tiếp cận tiến bộ.
2.3. Nhóm nhân tố quản lý nhà nước và khuyến nông
Quản lý nhà nước định hình môi trường phát triển ngành rau. Quy hoạch vùng sản xuất tạo sự ổn định. Chính sách hỗ trợ vốn khuyến khích đầu tư. Kiểm tra chất lượng bảo vệ người tiêu dùng. Khuyến nông phổ biến kỹ thuật mới tới nông hộ. Cán bộ khuyến nông hướng dẫn quy trình canh tác. Đào tạo nâng cao trình độ lao động nông thôn. Liên kết bốn nhà củng cố ngành hàng rau. Vai trò điều phối của nhà nước rất quan trọng.
III. Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội Thái Nguyên
Thái Nguyên có nhiều lợi thế cho phát triển ngành rau. Tỉnh nằm ở vùng trung du và miền núi phía Bắc. Vị trí gần thị trường Hà Nội tạo thuận lợi tiêu thụ. Điều kiện tự nhiên đa dạng phù hợp nhiều loại rau. Nền kinh tế tỉnh đang chuyển dịch tích cực. Dân số đông tạo nguồn lao động và thị trường. Tuy vậy, ngành rau còn gặp nhiều khó khăn. Sản xuất phân tán và quy mô nhỏ lẻ. Hạ tầng chế biến và bảo quản còn hạn chế. Đánh giá đầy đủ điều kiện giúp định hướng phát triển. Khai thác lợi thế là chìa khóa cho ngành hàng rau.
3.1. Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng sản xuất rau
Thái Nguyên có địa hình đa dạng. Vùng đồng bằng và thung lũng thuận lợi trồng rau. Đất đai màu mỡ ở nhiều khu vực. Nguồn nước từ sông Cầu và hồ Núi Cốc dồi dào. Khí hậu nhiệt đới gió mùa phân thành bốn mùa. Mùa đông lạnh phù hợp rau ôn đới. Điều kiện này cho phép sản xuất rau quanh năm. Tuy nhiên, thiên tai đôi khi gây thiệt hại. Quản lý tốt tài nguyên giúp ổn định sản xuất.
3.2. Điều kiện kinh tế xã hội tỉnh Thái Nguyên
Thái Nguyên là trung tâm vùng trung du Bắc Bộ. Tỉnh có nhiều trường đại học và khu công nghiệp. Dân cư đông tạo nhu cầu tiêu thụ rau lớn. Lao động nông nghiệp chiếm tỷ trọng đáng kể. Hệ thống giao thông kết nối thuận tiện. Thị trường nội tỉnh và vùng lân cận rộng mở. Thu nhập người dân tăng nâng nhu cầu rau an toàn. Đô thị hóa thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu cây trồng. Bối cảnh này hỗ trợ phát triển ngành hàng rau.
3.3. Đánh giá tác động tới ngành hàng rau
Điều kiện tự nhiên mang lại lợi thế canh tác đa dạng. Vị trí địa lý tạo thuận lợi cho tiêu thụ rau. Thị trường tại chỗ tiêu thụ phần lớn sản lượng. Song hạn chế vẫn còn tồn tại rõ nét. Sản xuất manh mún cản trở áp dụng kỹ thuật. Liên kết giữa các tác nhân còn lỏng lẻo. Cơ sở chế biến rau chưa phát triển tương xứng. Đánh giá cân bằng giúp nhận diện cơ hội. Tận dụng lợi thế và khắc phục hạn chế là cần thiết.
IV. Thực trạng tổ chức quản lý ngành rau Thái Nguyên
Thực trạng ngành rau Thái Nguyên bộc lộ nhiều mặt. Tỉnh đã ban hành chính sách hỗ trợ sản xuất. Diện tích trồng rau mở rộng qua các năm. Một số vùng chuyên canh rau an toàn hình thành. Tuy nhiên, tổ chức sản xuất còn nhiều bất cập. Quy hoạch chưa đồng bộ và thiếu ổn định. Khâu chế biến rau gần như chưa phát triển. Tiêu thụ chủ yếu qua thương lái và chợ truyền thống. Liên kết theo chuỗi giá trị còn yếu. Hạ tầng phục vụ ngành rau chưa đáp ứng yêu cầu. Đánh giá thực trạng làm rõ điểm mạnh và hạn chế.
4.1. Chính sách và quy hoạch sản xuất rau
Tỉnh Thái Nguyên đã quan tâm phát triển ngành rau. Nhiều chủ trương khuyến khích sản xuất rau an toàn. Chính sách hỗ trợ giống và kỹ thuật được triển khai. Quy hoạch vùng rau tập trung từng bước hình thành. Song quy hoạch còn thiếu tính dài hạn. Diện tích rau biến động theo giá thị trường. Việc thực thi chính sách chưa thật đồng bộ. Nguồn lực đầu tư cho ngành rau còn hạn chế. Hoàn thiện quy hoạch là yêu cầu cấp thiết.
4.2. Tổ chức quản lý sản xuất và chế biến rau
Sản xuất rau ở Thái Nguyên chủ yếu quy mô nông hộ. Diện tích từng hộ nhỏ và phân tán. Hợp tác xã rau còn ít và hoạt động yếu. Áp dụng quy trình VietGAP chưa phổ biến rộng. Khâu chế biến rau gần như chưa phát triển. Phần lớn rau bán ở dạng tươi sống. Bảo quản sau thu hoạch còn sơ sài. Tổn thất sản phẩm sau thu hoạch ở mức cao. Tổ chức lại sản xuất là đòi hỏi bức thiết.
4.3. Tổ chức quản lý tiêu thụ rau và hạ tầng
Tiêu thụ rau Thái Nguyên qua nhiều kênh khác nhau. Thương lái thu gom phần lớn sản lượng. Chợ truyền thống là kênh phân phối chủ yếu. Siêu thị và cửa hàng rau an toàn còn ít. Hợp đồng bao tiêu sản phẩm chưa phổ biến. Giá cả bấp bênh gây rủi ro cho nông dân. Hạ tầng giao thông và kho lạnh còn thiếu. Hệ thống chợ đầu mối chưa hoàn chỉnh. Kết nối cung cầu rau còn nhiều hạn chế.
V. Giải pháp hoàn thiện tổ chức quản lý sản xuất rau
Phát triển ngành rau Thái Nguyên cần giải pháp đồng bộ. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả và tính bền vững. Hoàn thiện quy hoạch tạo nền tảng ổn định. Chính sách hỗ trợ cần thiết thực và đủ mạnh. Phát triển chuỗi giá trị gắn kết các tác nhân. Liên kết sản xuất và tiêu thụ giảm rủi ro thị trường. Đầu tư chế biến nâng cao giá trị sản phẩm rau. Mở rộng diện tích rau an toàn theo VietGAP. Đào tạo nhân lực nâng cao trình độ sản xuất. Khuyến nông chuyển giao kỹ thuật hiệu quả. Các giải pháp tạo động lực cho ngành hàng rau.
5.1. Hoàn thiện quy hoạch và chính sách hỗ trợ
Quy hoạch vùng rau cần ổn định và dài hạn. Xác định rõ vùng chuyên canh rau an toàn. Chính sách hỗ trợ vốn giúp nông hộ đầu tư. Ưu đãi đất đai khuyến khích sản xuất tập trung. Hỗ trợ tín dụng tạo điều kiện mở rộng quy mô. Chính sách cần gắn với nhu cầu thị trường. Cơ chế kiểm soát chất lượng phải chặt chẽ. Thực thi chính sách cần minh bạch và kịp thời. Quy hoạch tốt định hướng phát triển bền vững.
5.2. Phát triển chuỗi giá trị và liên kết sản xuất
Chuỗi giá trị rau cần được củng cố toàn diện. Liên kết nông dân với doanh nghiệp tạo đầu ra ổn định. Hợp tác xã đóng vai trò tổ chức sản xuất. Hợp đồng bao tiêu giảm rủi ro giá cả. Đầu tư cơ sở chế biến nâng giá trị gia tăng. Xây dựng thương hiệu rau an toàn Thái Nguyên. Phát triển kênh phân phối hiện đại và bền vững. Kết nối cung cầu qua chợ đầu mối và siêu thị. Liên kết chặt chẽ nâng cao hiệu quả ngành rau.
5.3. Đào tạo nguồn nhân lực và khuyến nông
Nguồn nhân lực quyết định chất lượng sản xuất rau. Đào tạo nâng cao trình độ kỹ thuật cho nông dân. Tập huấn quy trình VietGAP và an toàn thực phẩm. Khuyến nông chuyển giao giống và công nghệ mới. Cán bộ khuyến nông hỗ trợ trực tiếp tại đồng ruộng. Xây dựng mô hình trình diễn để nhân rộng. Nâng cao năng lực quản lý cho hợp tác xã. Liên kết viện, trường và doanh nghiệp trong đào tạo. Nhân lực chất lượng thúc đẩy ngành hàng rau phát triển.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (280 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộLỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu độc lập của bản thân với sự giúp đỡ của các giáo viên hướng dẫn. Những thông tin, số liệu, tư liệu, đưa ra trong luận án được trích dẫn rõ ràng, đầy đủ về nguồn gốc. Những số liệu thu thập và tổng hợp của cá nhân bảo đảm tính khách quan và trung thực. Tác giả Lưu Thái Bình LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập và thực hiện luận án, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình và lời chỉ bảo chân tình của tập thể và các cá nhân, các cơ quan trong và ngoài trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội.
Trước tiên tôi xin cảm ơn sâu sắc tới PGS. Trần Quốc Khánh và PGS. Phạm Văn Khôi là những thầy giáo trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi về mọi mặt để hoàn thành luận án tiến sĩ kinh tế này. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội, Ban Chủ nhiệm Khoa và tập thể cán bộ giáo viên Khoa Bất Động sản và Kinh tế Tài nguyên, Ban Lãnh đạo và tập thể cán bộ Viện Đào tạo Sau Đại học, bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi về tinh thần, vật chất và thời gian để tôi hoàn thành quá trình học tập và thực hiện luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Sở Nông nghiệp và PTNT Thái Nguyên, các Phòng Nông nghiệp của các huyện thuộc tỉnh Thái Nguyên, Chi Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên, một số Sở Ban ngành thuộc tỉnh Thái Nguyên, các cơ quan, tổ chức, cá nhân., đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi thu thập số liệu, tư liệu phục vụ cho việc nghiên cứu và thực hiện luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn cơ quan Đại học Thái Nguyên, Ban Giám Hiệu và các cán bộ viên chức Trường Đại học Khoa học Thái Nguyên, nơi tôi công tác đã ủng hộ, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án. Cuối cùng xin cảm ơn gia đình, những người thân và bạn bè, luôn động viên, ủng hộ giúp tôi tập trung nghiên cứu và hoàn thành bản luận án của mình. Tôi xin trân trọng cảm ơn ! Hà Nội, tháng 03 năm 2012 Tác giả Lưu Thái Bình i MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.iv DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ.vii MỞ ĐẦU.
1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN, TIÊU THỤ RAU TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP. Vai trò và đặc điểm của sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau. Vai trò của rau xanh và sản xuất rau xanh. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau.
Những vấn đề về tổ chức và quản lý sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau. Khái niệm về tổ chức và quản lý sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau. Nội dung tổ chức và quản lý của Nhà nước đối với ngành hàng rau trên địa bàn tỉnh. Một số chỉ tiêu hiệu quả sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau.
Lý thuyết về chuỗi giá trị trong tổ chức và quản lý ngành hàng rau. Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến tổ chức và quản lý sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau. Nhóm nhân tố về thị trường. Nhóm nhân tố về điều kiện tự nhiên.
Nhóm nhân tố về công nghệ và kỹ thuật. Nhóm nhân tố về tổ chức và quản lý ngành rau. Nhóm nhân tố quản lý nhà nước đối với ngành rau. Nhóm nhân tố khuyến nông và đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực.
Những điều kiện thuận lợi và khó khăn đối với sản xuất, chế biến và tiêu thụ rau trong điều kiện hội nhập và những yêu cầu đặt ra. Những cơ hội và sự thuận lợi đối với sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau trong điều kiện hội nhập. Những yếu tố thách thức và khó khăn đối với sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau trong điều kiện hội nhập. Những yêu cầu đặt ra trong tổ chức và quản lý sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau trong điều kiện hội nhập.
Kinh nghiệm của các nước trên thế giới và ở Việt Nam trong tổ chức và quản lý sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau. Kinh nghiệm tổ chức và quản lý sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau của một số nước trên thế giới. Kinh nghiệm tổ chức và quản lý sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau ở Việt Nam. 58 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN, TIÊU THỤ RAU Ở TỈNH THÁI NGUYÊN TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP.
Những đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội ảnh hưởng đến tổ chức và quản lý sản xuất rau ở tỉnh Thái Nguyên. Điều kiện tự nhiên. Điều kiện kinh tế xã hội tỉnh Thái Nguyên. Đánh giá các ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đến tổ chức và quản lý sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau.
Thực trạng về tổ chức và quản lý sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau ở tỉnh Thái Nguyên. Chính sách, chủ trương của Nhà nước và của tỉnh Thái Nguyên về tổ chức và quản lý ngành hàng rau. Khái quát tình hình sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau ở tỉnh Thái Nguyên. Công tác quy hoạch sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau.
Tổ chức và quản lý sản xuất rau. Tổ chức và quản lý chế biến rau. Tổ chức và quản lý tiêu thụ rau. Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ ngành hàng rau.
Khuyến nông và đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực phục vụ ngành rau. Hiệu quả sản xuất, chế biến và tiêu thụ rau. Đánh giá chung thực trạng về công tác tổ chức và quản lý sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau ở tỉnh Thái Nguyên trong điều kiện hội nhập. Đánh giá chung về chính sách, chủ trương, giải pháp tổ chức và quản lý của tỉnh Thái Nguyên đối với ngành rau.
Đánh giá chung thực trạng tổ chức và quản lý sản xuất rau. Đánh giá chung thực trạng tổ chức và quản lý chế biến rau. Đánh giá chung thực trạng tổ chức và quản lý tiêu thụ rau.127 iii CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU HOÀN THIỆN TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN, TIÊU THỤ RAU Ở TỈNH THÁI NGUYÊN TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP. Những quan điểm, căn cứ, định hướng và mục tiêu hoàn thiện công tác tổ chức và quản lý sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau ở tỉnh Thái Nguyên trong điều kiện hội nhập.
Quan điểm về tổ chức và quản lý sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau ở tỉnh Thái Nguyên. Những căn cứ chủ yếu để tổ chức và quản lý sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau. Định hướng và mục tiêu tổ chức, quản lý sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau ở tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020. Những giải pháp chủ yếu hoàn thiện công tác tổ chức và quản lý sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau của tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020.
Tổ chức và quản lý quy hoạch sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau. Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ ngành hàng rau. Hoàn thiện công tác tổ chức và quản lý sản xuất rau. Hoàn thiện công tác tổ chức và quản lý công nghiệp chế biến rau.
Hoàn thiện công tác tổ chức và quản lý tiêu thụ sản phẩm rau. Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phục vụ ngành rau. Tăng cường ứng dụng khoa học, công nghệ và công tác khuyến nông phục vụ ngành rau. Hoàn thiện chính sách và biện pháp vĩ mô.
Đề xuất một số mô hình tổ chức quản lý sản xuất, chế biến và tiêu thụ rau. 168 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.180 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC PHỤ LỤC iv DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT * Danh mục các từ viết tắt tiếng Việt ĐVT Đơn vị tính BVTV Bảo vệ thực vật GS.TS Giáo sư, Tiến sỹ GTGT Giá trị gia tăng GTSX Giá trị sản xuất Ha Hecta HQKT Hiệu quả kinh tế HTX Hợp tác xã KHCN Khoa học công nghệ KNXK Kim ngạch xuất khẩu NBB Nhà (người) bán buôn NBL Nhà (người) bán lẻ NTG Nhà (người) thu gom NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn PGS.TS Phó Giáo sư, Tiến sỹ RAT Rau an toàn RCB Rau chế biến RCC Rau cao cấp RHC Rau hữu cơ RT Rau thường SX-CB Sản xuất, chế biến SX-CB-TT Sản xuất, chế biến, tiêu thụ SXKD Sản xuất kinh doanh SX-TT Sản xuất, tiêu thụ TS Tiến sỹ UBND Uỷ ban nhân dân VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm v * Danh mục các từ viết tắt tiếng Anh ASEAN Hiệp hội các nước Đông Nam Á (Association of Southeast Asian Nations) AVRDC Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển rau châu Á (Asian Vegetable Research and Development Center) EU Cộng đồng kinh tế Châu Âu (European Union) FAO Tổ chức nông lương Thế giới (Food and Agriculture Organisation) FAVRI Viện Nghiên cứu Rau Quả (Fruit and Vegetable Research Institute) GAP Chu trình sản xuất nông nghiệp tiên tiến (Good Agricultural Practices) GDP Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product) GlobalGap Bộ tiêu chuẩn sản xuất nông nghiệp tốt trên toàn cầu (Global Good Agricultural Practices) GNP Tổng sản phẩm quốc dân (Gross National Product) GO Tổng giá trị sản xuất (Gross Output) IC Chi phí trung gian (Intermediate Cost) IPM Phương pháp quản lý dịch hại tổng hợp (Integrated Pest Management) ISO Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế về chất lượng (Internation Standard Organisation) MFN Chế độ đãi ngộ Tối huệ quốc (The Most Favoured Nation) MI Thu nhập hỗn hợp (Mixed Income) NT Chế độ Đãi ngộ quốc gia (National Treatment) PRA Phương pháp đáng giá nhanh nông thôn có sự tham gia (Participatory Rapid Assessment) RRA Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (Rapid Rural Appraisal) SPS Quản lý vấn đề VSATTP và kiểm dịch động thực vật vi SWOT Ma trận kết hợp phân tích chiến lược bên trong và bên ngoài (Strengths/Weaknes/Opportunies/Threats) TC Tổng chi phí sản xuất (Total cost) TPr Tổng lợi nhuận (Total Profit) USD Đồng đô la Mỹ (United States Dollar) VA Giá trị gia tăng (Value Added) VEGETEXCO Tổng Công ty Rau quả, nông sản Việt Nam (Vietnam National Vegetable, Fruit and Agricultural Product Corporation) VietGap Sản xuất nông nghiệp tốt cho rau quả Việt Nam (Vietnamese Good Agricultural Practices) VND Đồng Việt Nam (Vietnam dong) WHO Tổ chức y tế thế giới (World Health Organization) WTO Tổ chức Thương mại Thế giới (World Trade Organization) vii DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ Danh mục các bảng Bảng 2.1: Sản lượng rau tỉnh Thái Nguyên năm 2007 - 2010.2: Hình thức tiêu thụ rau.3: Kết quả và hiệu quả kinh tế của các tác nhân tiêu thụ rau tính trên 1.000 kg bắp cải tại tỉnh Thái Nguyên năm 2010.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Lưu Thái Bình (2012). Tổ chức quản lý sản xuất chế biến tiêu thụ rau Thái Nguyên [Luận án tiến sĩ, Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te-nong-nghiep/phat-trien-nong-thon/to-chuc-quan-ly-san-xuat-che-bien-tieu-thu-rau-thai-nguyen
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tổ chức quản lý sản xuất chế biến tiêu thụ rau Thái Nguyên" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu quy trình sản xuất, chế biến và tiêu thụ rau tại Thái Nguyên trong bối cảnh hội nhập kinh tế, phân tích thách thức và cơ hội phát triển.
Luận án "Tổ chức quản lý sản xuất chế biến tiêu thụ rau Thái Nguyên" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội. Năm bảo vệ: 2012.
Luận án "Tổ chức quản lý sản xuất chế biến tiêu thụ rau Thái Nguyên" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tổ chức quản lý sản xuất chế biến tiêu thụ rau Thái Nguyên" thuộc chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Quản lý kinh tế. Danh mục: Phát Triển Nông Thôn.
Luận án "Tổ chức quản lý sản xuất chế biến tiêu thụ rau Thái Nguyên" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tổ chức quản lý sản xuất chế biến tiêu thụ rau Thái Nguyên" có 280 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tổ chức quản lý sản xuất chế biến tiêu thụ rau Thái Nguyên" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.