Luận án: Thiệt hại kinh tế nước biển dâng do BĐKH đến sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Nam Định
Phân tích thiệt hại kinh tế do biến đổi khí hậu gây ra thông qua nước biển dâng ảnh hưởng đến nông nghiệp tại Nam Định.
Năm xuất bản
Số trang
162
Thời gian đọc
25 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Thiệt hại kinh tế biến đổi khí hậu Nam Định
- Số trang:
- 162 trang
- Trường:
- Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Môi trường đất và nước
- Tác giả:
- Vũ Văn Doanh
- Năm:
- 2018
Tóm tắt nội dung luận án
I.Thiệt hại kinh tế biến đổi khí hậu Nam Định
Biến đổi khí hậu (BĐKH) tạo ra nhiều thách thức lớn. Tỉnh Nam Định, với đường bờ biển dài và diện tích đất nông nghiệp rộng, đặc biệt dễ tổn thương. Nghiên cứu đánh giá chi tiết thiệt hại kinh tế do BĐKH gây ra tại Nam Định. Trọng tâm là tác động của nước biển dâng đến việc sử dụng đất nông nghiệp. Luận án tiến sĩ này cung cấp cái nhìn toàn diện về thực trạng và mức độ ảnh hưởng. Kết quả đánh giá rủi ro khí hậu giúp địa phương có kế hoạch ứng phó hiệu quả. Sự cấp thiết của việc hiểu rõ tác động kinh tế biến đổi khí hậu không thể phủ nhận. Dữ liệu tin cậy là nền tảng cho các chính sách bền vững. Phân tích này là công cụ quan trọng cho quản lý tài nguyên. Nó hỗ trợ xây dựng chiến lược phát triển nông nghiệp Nam Định trong bối cảnh BĐKH.
1.1. Sự cấp thiết đánh giá rủi ro khí hậu
Nam Định đối mặt với nhiều rủi ro từ BĐKH. Nước biển dâng là mối đe dọa trực tiếp. Đánh giá thiệt hại kinh tế là bước đi chiến lược. Nó giúp định lượng mất mát, từ đó ưu tiên nguồn lực. Sự cấp thiết này xuất phát từ nhu cầu bảo vệ sinh kế người dân. Đồng thời, nó bảo vệ các hoạt động sản xuất. Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học. Các nhà hoạch định chính sách cần dữ liệu chính xác. Đây là công cụ cho việc lập kế hoạch ứng phó hiệu quả. Nó giảm thiểu tác động kinh tế biến đổi khí hậu. Đảm bảo phát triển bền vững cho khu vực ven biển.
1.2. Mức độ nghiêm trọng tại Nam Định
Nam Định là một trong những tỉnh chịu ảnh hưởng nặng nề. Địa hình thấp, nhiều cửa sông, và vùng đất ven biển rộng. Biến đổi khí hậu Nam Định đã và đang thể hiện rõ. Mực nước biển dâng làm tăng nguy cơ ngập lụt. Xâm nhập mặn lan rộng vào các vùng canh tác. Điều này đe dọa nghiêm trọng nông nghiệp ven biển Nam Định. Thủy sản, cây trồng và vật nuôi đều chịu ảnh hưởng. Tác động kinh tế biến đổi khí hậu hiện rõ qua sự suy giảm sản lượng. Mất đất nông nghiệp là một thực tế. Mức độ nghiêm trọng đòi hỏi hành động khẩn cấp. Cần có các giải pháp đồng bộ từ cấp địa phương đến trung ương.
II.Nước biển dâng Tác động đến nông nghiệp Nam Định
Nước biển dâng là một trong những biểu hiện rõ nhất của BĐKH. Tác động của nó đối với nông nghiệp Nam Định rất đa dạng và phức tạp. Mực nước biển tăng lên trực tiếp gây ngập lụt. Nó còn làm thay đổi đặc tính đất đai. Xâm nhập mặn là hậu quả nghiêm trọng khác. Nước mặn tràn vào sông ngòi, kênh mương, và mạch nước ngầm. Điều này làm cho đất đai mất đi độ phì nhiêu. Khả năng canh tác của đất bị suy giảm đáng kể. Các loại cây trồng truyền thống không thể phát triển. Nước biển dâng không chỉ là vấn đề môi trường. Nó là vấn đề kinh tế, xã hội, và an ninh lương thực Nam Định. Sự hiểu biết sâu sắc về các cơ chế tác động giúp xây dựng giải pháp thích ứng. Bảo vệ nguồn tài nguyên đất và nước là ưu tiên hàng đầu. Cộng đồng nông dân ven biển Nam Định cần được hỗ trợ để thích nghi.
2.1. Nước biển dâng và xâm nhập mặn Nam Định
Hiện tượng nước biển dâng thúc đẩy xâm nhập mặn. Nước mặn từ biển theo sông, kênh rạch lấn sâu vào nội đồng. Tình trạng này diễn ra đặc biệt nghiêm trọng tại Nam Định. Nhiều diện tích đất nông nghiệp ven biển Nam Định bị nhiễm mặn. Đất nhiễm mặn làm giảm năng suất cây trồng. Thậm chí nhiều loại cây không thể sống sót. Lúa, cây ăn quả, và rau màu là những cây trồng dễ bị tổn thương. Xâm nhập mặn Nam Định gây thiệt hại lớn. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập nông dân. Giải pháp kiểm soát xâm nhập mặn cấp thiết. Bảo vệ nguồn nước ngọt là yếu tố then chốt.
2.2. Ngập lụt biến đổi thổ nhưỡng do BĐKH
Ngập lụt do nước biển dâng là mối đe dọa thường xuyên. Các trận lụt kéo dài phá hủy cơ sở hạ tầng nông nghiệp. Chúng làm ngập úng mùa màng, gây thiệt hại sản xuất nông nghiệp. Đất đai sau ngập lụt bị rửa trôi chất dinh dưỡng. Cấu trúc đất bị thay đổi, trở nên chai cứng hoặc bạc màu. Biến đổi thổ nhưỡng này ảnh hưởng lâu dài. Nó làm giảm khả năng phục hồi của hệ sinh thái nông nghiệp. Đất trở nên kém phù hợp cho canh tác. Cần có các biện pháp quản lý đất và nước hiệu quả. Giảm thiểu rủi ro ngập lụt là nhiệm vụ quan trọng. Điều này giúp ổn định sản xuất nông nghiệp và đời sống người dân.
III.Đánh giá mất đất nông nghiệp thiệt hại sản xuất
Nghiên cứu tập trung vào việc định lượng mất mát cụ thể. Mất đất nông nghiệp là một trong những thiệt hại rõ ràng nhất. Nước biển dâng và ngập lụt làm biến đổi đất. Nhiều diện tích đất canh tác bị mất vĩnh viễn. Đất chuyển đổi sang các loại hình sử dụng khác. Hoặc đất không còn khả năng sản xuất nông nghiệp. Thiệt hại sản xuất nông nghiệp không chỉ là mất đất. Nó còn bao gồm suy giảm năng suất cây trồng, vật nuôi. Xâm nhập mặn làm giảm chất lượng sản phẩm. Ảnh hưởng đến các chuỗi giá trị nông sản. Việc đánh giá chi tiết các thiệt hại này giúp hình dung đầy đủ. Nó cho thấy quy mô của vấn đề. Đây là thông tin quan trọng để xây dựng chính sách bồi thường và hỗ trợ. Đồng thời, nó định hướng các nghiên cứu tiếp theo về an ninh lương thực Nam Định. Cần có kế hoạch quản lý đất đai hiệu quả hơn.
3.1. Suy giảm diện tích đất canh tác hiệu quả
Nước biển dâng làm thu hẹp diện tích đất nông nghiệp. Ngập lụt và xâm nhập mặn biến đổi đất. Nhiều khu vực không còn phù hợp để trồng trọt. Đất canh tác hiệu quả giảm dần. Điều này có tác động trực tiếp đến an ninh lương thực Nam Định. Mất đất nông nghiệp gây áp lực lên nguồn cung cấp lương thực. Nó cũng ảnh hưởng đến sinh kế hàng ngàn hộ gia đình. Tình trạng này đòi hỏi phải có quy hoạch sử dụng đất mới. Cần tìm kiếm các giải pháp canh tác thích ứng. Đảm bảo hiệu quả sử dụng đất trong điều kiện biến đổi khí hậu Nam Định.
3.2. Ảnh hưởng năng suất sản lượng nông nghiệp
Ngay cả trên những diện tích đất còn lại, năng suất cũng bị ảnh hưởng. Xâm nhập mặn làm cây trồng còi cọc. Ngập lụt gây chết cây con, thối rễ. Thiệt hại sản xuất nông nghiệp là rõ rệt. Sản lượng lúa, hoa màu giảm sút. Các hoạt động chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cũng chịu tác động. Chất lượng sản phẩm có thể bị suy giảm. Điều này ảnh hưởng đến thu nhập của nông dân. Gây ra các xáo trộn kinh tế xã hội. Đòi hỏi việc áp dụng giống cây trồng kháng mặn, chịu ngập. Thay đổi phương thức canh tác là cần thiết. Nâng cao khả năng phục hồi của hệ thống nông nghiệp.
IV.Chi phí thích ứng BĐKH an ninh lương thực Nam Định
Đối mặt với BĐKH, tỉnh Nam Định cần đầu tư lớn vào các giải pháp thích ứng. Những chi phí này bao gồm xây dựng hạ tầng bảo vệ. Ví dụ: đê điều, hệ thống thủy lợi, công trình chống xâm nhập mặn. Nó cũng bao gồm chi phí cho nghiên cứu và phát triển giống cây trồng mới. Chi phí đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp cho nông dân. Đánh giá chi phí thích ứng biến đổi khí hậu là cần thiết. Nó giúp phân bổ ngân sách hiệu quả. Mục tiêu cuối cùng là đảm bảo an ninh lương thực Nam Định. Ngăn chặn nguy cơ thiếu hụt lương thực, ổn định đời sống xã hội. Những chi phí này là khoản đầu tư dài hạn. Nó bảo vệ các giá trị kinh tế và xã hội của tỉnh. Việc không đầu tư sẽ gây ra thiệt hại lớn hơn nhiều. Các khoản chi phí thích ứng cần được xem xét cẩn thận trong kế hoạch phát triển.
4.1. Đầu tư cho giải pháp thích nghi biến đổi khí hậu
Các giải pháp thích nghi đòi hỏi nguồn lực đáng kể. Xây dựng đê biển, cải tạo hệ thống thoát nước. Phát triển công nghệ canh tác mới. Chi phí thích ứng biến đổi khí hậu là một gánh nặng. Tuy nhiên, đây là khoản đầu tư cần thiết. Nó bảo vệ tài sản, sinh kế và cơ sở hạ tầng. Việc chậm trễ đầu tư sẽ gây ra hậu quả nghiêm trọng. Kế hoạch đầu tư phải được ưu tiên. Đảm bảo tính bền vững và hiệu quả. Các dự án thích ứng cần được lồng ghép vào quy hoạch phát triển của Nam Định. Hướng tới một tương lai chống chịu tốt hơn với BĐKH.
4.2. Rủi ro an ninh lương thực địa phương
Thiệt hại sản xuất nông nghiệp trực tiếp đe dọa an ninh lương thực. Nam Định là vựa lúa quan trọng của Đồng bằng sông Hồng. Mất mùa do BĐKH gây ra tình trạng thiếu hụt lương thực. Giá cả nông sản có thể tăng cao. Ảnh hưởng đến cuộc sống của người dân. Đặc biệt là những hộ gia đình nghèo. An ninh lương thực Nam Định cần được đặt lên hàng đầu. Các chính sách phải đảm bảo nguồn cung cấp ổn định. Thúc đẩy đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi. Giảm thiểu sự phụ thuộc vào một loại cây trồng duy nhất. Xây dựng hệ thống dự trữ lương thực địa phương. Tăng cường khả năng chống chịu của hệ thống lương thực tổng thể.
V.Phân tích rủi ro biến đổi khí hậu cho Nam Định
Phân tích rủi ro là một phần không thể thiếu trong nghiên cứu này. Nó cung cấp phương pháp luận và công cụ. Đánh giá chính xác các tác động của BĐKH. Luận án tiến sĩ này sử dụng các mô hình và dữ liệu khoa học. Mục tiêu là dự báo các kịch bản nước biển dâng. Từ đó, ước tính thiệt hại kinh tế biến đổi khí hậu cho từng vùng. Phân tích rủi ro khí hậu giúp nhận diện các khu vực dễ tổn thương nhất. Nó xác định các loại cây trồng, vật nuôi chịu ảnh hưởng. Kết quả phân tích cung cấp bằng chứng cho việc xây dựng chính sách. Đây là cơ sở để đưa ra các biện pháp phòng ngừa. Nó cũng định hướng cho các kế hoạch phát triển bền vững. Nâng cao khả năng chống chịu của Nam Định trước BĐKH. Quản lý rủi ro là chìa khóa để bảo vệ tài nguyên và con người.
5.1. Phương pháp luận nghiên cứu thiệt hại
Nghiên cứu áp dụng phương pháp luận khoa học. Nó bao gồm thu thập dữ liệu về khí hậu, thủy văn, đất đai. Dữ liệu kinh tế-xã hội cũng được tích hợp. Sử dụng các mô hình dự báo nước biển dâng. Đánh giá tác động đến đất nông nghiệp. Phương pháp định lượng thiệt hại kinh tế là trọng tâm. Nó tính toán mất mát về năng suất, giá trị đất. Đồng thời, ước tính chi phí thích ứng biến đổi khí hậu. Đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy của kết quả. Phương pháp này có thể áp dụng cho các khu vực khác. Nó đóng góp vào việc đánh giá rủi ro khí hậu tổng thể.
5.2. Kết quả dự báo rủi ro khí hậu tại Nam Định
Kết quả dự báo cho thấy rõ mức độ rủi ro. Các kịch bản nước biển dâng được xây dựng. Chúng chỉ ra các khu vực có nguy cơ ngập lụt cao. Những vùng đất nông nghiệp ven biển Nam Định sẽ bị ảnh hưởng mạnh nhất. Xâm nhập mặn Nam Định dự kiến sẽ lan rộng hơn. Điều này gây thiệt hại sản xuất nông nghiệp lớn. Ước tính các chi phí kinh tế sẽ rất đáng kể. Dữ liệu dự báo giúp chính quyền địa phương chuẩn bị. Nó cho phép xây dựng kế hoạch ứng phó sớm. Giảm thiểu các tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu Nam Định. Tối ưu hóa việc sử dụng các nguồn lực hạn chế.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (162 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ----------------------- Vũ Văn Doanh ĐÁNH GIÁ THIỆT HẠI KINH TẾ CỦA NƯỚC BIỂN DÂNG DO BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TỈNH NAM ĐỊNH LUẬN ÁN TIẾN SỸ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG Hà Nội - 2018 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG Tác giả xin cam đoanĐẠI luận HỌC án nàyKHOA là công HỌC TỰ NHIÊN trình nghiên cứu của bản thân và không sao chép các công trình----------------------- nghiên cứu khác để làm sản phẩm của riêng mình. Các thông tin thứ cấp sử dụng trong luận án có nguồn gốc tin cậy và được trích dẫn rõ ràng. Tác giả hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của luận án. Vũ Văn Doanh Tác giả ĐÁNH GIÁ THIỆT HẠI KINH TẾ CỦA NƯỚC BIỂN DÂNG DO BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP Vũ Văn Doanh TỈNH NAM ĐỊNH Chuyên ngành: Môi trường đất và nước Mã số: 62 44 03 03 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.
Doãn Hà Phong PGS. Vũ Quyết Thắng Hà Nội - 2018 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu của bản thân và không sao chép các công trình nghiên cứu khác để làm sản phẩm của riêng mình. Các thông tin thứ cấp sử dụng trong luận án có nguồn gốc tin cậy và được trích dẫn rõ ràng. Tác giả hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của luận án.
Tác giả Vũ Văn Doanh ii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành công trình này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của Bộ môn Quản lý Môi trường - Khoa Môi trường, Phòng Sau đại học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội; tập thể và cá nhân, những nhà khoa học thuộc nhiều lĩnh vực trong và ngoài ngành. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành đến: PGS. TS Doãn Hà Phong – Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu và PGS. Vũ Quyết Thắng – Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội những người thầy đã hướng dẫn hết mực nhiệt tình, chỉ dạy cho tôi, động viên trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận án; Tập thể lãnh đạo và các thầy cô Khoa Môi trường, Phòng Sau đại học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội những người đã giúp đỡ, đóng góp ý kiến, tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi nghiên cứu; Ban giám hiệu Nhà trường, Ban lãnh đạo khoa, Các thầy cô khoa Môi trường – trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, đặc biệt là cô Lê Thị Trinh và Nguyễn Thị Hồng Hạnh luôn động viên, giúp đỡ công tác chuyên môn để tôi có thời gian tập trung hoàn thành luận án; Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu, Trung tâm Điều tra Đánh giá Tài nguyên đất - Tổng cục Quản lý đất đai; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chi cục Biển và Hải đảo; Chi cục Quản lý chất lượng nông, lâm & thủy sản tỉnh Nam Định; Hội nuôi trồng thủy sản Nghĩa Hưng; Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn; phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Nghĩa Hưng, Hải Hậu, Giao Thủy và Xuân Trường; Công ty TNHH một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Xuân Thủy đã hỗ trợ cho tôi trong quá trình thực địa và thu thập số liệu.
Trân trọng cảm ơn gia đình và bạn bè luôn ủng hộ, động viên và tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành luận án này! iii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC _Toc515323913 LỜI CAM ĐOAN .ii LỜI CẢM ƠN. iii DANH MỤC BẢNG BIỂU .vii DANH MỤC HÌNH VẼ. ix DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. xi MỞ ĐẦU.
Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Những điểm mới của luận án.
Ý nghĩa khoa học và đóng góp thực tiễn của luận án. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ NƯỚC BIỂN DÂNG. Một số khái niệm, thuật ngữ liên quan.
Biểu hiện của biến đổi khí hậu, nước biển dâng tại Việt Nam. Biểu hiện của biến đổi khí hậu, nước biển dâng tại Nam Định. TÁC ĐỘNG CỦA NƯỚC BIỂN DÂNG DO BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM. Tác động qua lại giữa nước biển dâng và sử dụng đất.
Cách tiếp cận và các đối tượng bị tác động của nước biển dâng. Phương pháp đánh giá tác động của nước biển dâng. Nghiên cứu tác động của nước biển dâng do biến đổi khí hậu trên thế giới. Nghiên cứu tác động của nước biển dâng do biến đổi khí hậu ở Việt Nam.
LƯỢNG GIÁ GIÁ TRỊ KINH TẾ. Các yếu tố cấu thành tổng giá trị kinh tế. Phương pháp lượng giá tổng giá trị kinh tế. Nghiên cứu lượng giá giá trị kinh tế đã thực hiện ở Việt Nam.
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU. Điều kiện tự nhiên của tỉnh Nam Định. Điều kiện kinh tế - xã hội. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.
Đối tượng có khả năng bị tác động do nước biển dâng khu vực ngoài đê. Đối tượng có khả năng bị tác động do nước biển dâng khu vực trong đê. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. 52 iv LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Sơ đồ nghiên cứu của luận án. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp. Phương pháp Delphi. Phương pháp điều tra khảo sát thực tế.
Phương pháp bản đồ. Phương pháp lượng giá giá trị kinh tế. Phương pháp phân tích chi phí lợi ích mở rộng. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
XÂY DỰNG QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ THIỆT HẠI KINH TẾ DO NƯỚC BIỂN DÂNG ĐẾN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP. Cơ sở dữ liệu xây dựng quy trình đánh giá thiệt hại kinh tế do nước biển dâng. Quy trình tổng hợp đánh giá thiệt hại kinh tế do nước biển dâng. Quy trình đánh giá thiệt hại kinh tế của nước biển dâng cho Nam Định.
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA NƯỚC BIỂN DÂNG ĐẾN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP KHU VỰC VEN BIỂN TỈNH NAM ĐỊNH. Xu hướng biến động sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Nghĩa Hưng, Hải Hậu, Giao Thủy và Xuân Trường từ 2010 đến 2020. Bản đồ tác động của nguy cơ ngập do nước biển dâng theo các kịch bản đến nhóm đất nông nghiệp. ĐÁNH GIÁ THIỆT HẠI KINH TẾ DO TÁC ĐỘNG CỦA NƯỚC BIỂN DÂNG ĐẾN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TẠI KHU VỰC VEN BIỂN TỈNH NAM ĐỊNH.
Xây dựng công thức đánh giá thiệt hại kinh tế. Đánh giá thiệt hại kinh tế do tác động của nước biển dâng đến 4 huyện vào năm 2020, 2030, 2040 và 2050 theo các phương án sử dụng đất. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG VỚI NƯỚC BIỂN DÂNG TRONG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP KHU VỰC VEN BIỂN TẠI TỈNH NAM ĐỊNH. Lồng ghép, tích hợp vấn đề nước biển dâng do biến đổi khí hậu với quy hoạch sử dụng đất.
Bảo vệ và nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trong bối cảnh nước biển dâng do biến đổi khí hậu. Nâng cấp đê và hệ thống công trình thủy nông. Các giải pháp hỗ trợ. MỘT SỐ VẤN ĐỀ TỒN TẠI CỦA LUẬN ÁN.
128 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 131 v LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 134 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 144 vi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.
Biến đổi của nhiệt độ trung bình mùa và năm tại Nam Định thời kỳ 1960 – 2014 (°C/thập kỷ). Biến đổi của lượng mưa mùa và năm tại Nam Định thời kỳ 1971 – 2014 (mm/năm). Đặc trưng các kịch bản RCP và so sánh với kịch bản SRES. Mực nước biển dâng theo các kịch bản RCP cho tỉnh Nam Định.
Phương pháp đánh giá tác động của NBD đến một số lĩnh vực. Tổng hợp công trình nghiên cứu liên quan tại Nam Định. Tổng hợp các công trình lượng giá giá trị kinh tế ở Việt Nam. Diện tích, dân số và mật độ dân số các huyện nghiên cứu năm 2015.
Tổng sản phẩm theo giá so sánh 2010 phân theo khu vực kinh tế tỉnh Nam Định. Cơ cấu ngành kinh tế tỉnh Nam Định. Tổng hợp đối tượng và nội dung tham vấn. Tổng hợp các đợt điều tra khảo sát thực tế.
Phiếu điều tra phân bố theo khu vực và đối tượng điều tra. Phương pháp xác định giá trị kinh tế của đối tượng bị tác động. Mức thiệt hại cho 2 khu vực trong và ngoài đê. Đối tượng bị tác động theo 2 khu vực trong và ngoài đê tại 4 huyện.
Giá trị kinh tế trung bình của các đối tượng bị tác động do NBD tại 4 huyện so với năm 2010. Diện tích nhóm ĐNN bị tác động do NBD tại 4 huyện nghiên cứu từ 2020 đến 2050 theo bản đồ QH sử dụng đất 2020. Diện tích nhóm ĐNN bị tác động do NBD tại 2 khu vực trong và ngoài đê từ năm 2020 – 2050 theo bản đồ quy hoạch 2020. Diện tích nhóm ĐNN bị tác động do NBD tại 4 huyện nghiên cứu từ 2020 đến 2050 theo bản đồ HT sử dụng đất 2015.
Diện tích ĐNN có nguy cơ ngập theo 2 khu vực trong và ngoài đê vào các năm 2020 – 2050 dựa trên bản đồ hiện trạng 2015. Diện tích nhóm ĐNN bị tác động do NBD tại 4 huyện nghiên cứu từ 2020 đến 2050 theo bản đồ HT sử dụng đất 2010. Diện tích ĐNN có nguy cơ ngập được phân định theo 2 khu vực trong và ngoài đê tại các năm 2020 – 2050 dựa trên bản đồ hiện trạng 2010. So sánh diện tích nguy cơ ngập theo các phương án sử dụng đất.
Giá trị thiệt hại kinh tế do tác động của NBD vào năm 2020 tính theo theo bản đồ quy hoạch 2020. Giá trị thiệt hại kinh tế do NBD vào năm 2050 tính theo bản đồ quy hoạch sử dụng đất năm 2020. 100 vii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Giá trị thiệt hại kinh tế do NBD vào năm 2040 tính theo bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2015 .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Vũ Văn Doanh (2018). Thiệt hại kinh tế BĐKH: Nước biển dâng & nông nghiệp Nam Định [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te-nong-nghiep/phat-trien-nong-thon/thiet-hai-kinh-te-nuoc-bien-dang-bdkh-nong-nghiep-nam-dinh
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Thiệt hại kinh tế BĐKH: Nước biển dâng & nông nghiệp Nam Định" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phân tích thiệt hại kinh tế do biến đổi khí hậu gây ra thông qua nước biển dâng ảnh hưởng đến nông nghiệp tại Nam Định.
Luận án "Thiệt hại kinh tế BĐKH: Nước biển dâng & nông nghiệp Nam Định" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Thiệt hại kinh tế BĐKH: Nước biển dâng & nông nghiệp Nam Định" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Thiệt hại kinh tế BĐKH: Nước biển dâng & nông nghiệp Nam Định" thuộc chuyên ngành Môi trường đất và nước. Danh mục: Phát Triển Nông Thôn.
Luận án "Thiệt hại kinh tế BĐKH: Nước biển dâng & nông nghiệp Nam Định" có bao nhiêu trang?
Luận án "Thiệt hại kinh tế BĐKH: Nước biển dâng & nông nghiệp Nam Định" có 162 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Thiệt hại kinh tế BĐKH: Nước biển dâng & nông nghiệp Nam Định" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.