Luận án: Thu hút & Sử dụng ODA Phát triển Nông nghiệp Nông thôn Việt Nam - Miền Trung

Sử dụng vốn ODA phát triển nông nghiệp nông thôn miền Trung: phân tích hiệu quả, thách thức và giải pháp bền vững.

Trường ĐH

kinh tế quốc dân

Chuyên ngành

Nông nghiệp và nông thôn

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

197

Thời gian đọc

30 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan thu hút vốn ODA nông nghiệp tại Miền Trung
Số trang:
197 trang
Trường:
kinh tế quốc dân
Chuyên ngành:
Nông nghiệp và nông thôn
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan thu hút vốn ODA nông nghiệp tại Miền Trung

Vùng Duyên hải Miền Trung có địa hình hẹp và trải dài. Khu vực thường xuyên gánh chịu thiên tai bão lũ và hạn hán khắc nghiệt. Ngành nông nghiệp giữ vai trò trụ cột trong việc bảo đảm an sinh xã hội. Ngân sách địa phương còn hạn hẹp trước các nhu cầu tái thiết lớn. Việc thu hút nguồn vốn ODA nông nghiệp trở thành giải pháp tài chính cấp thiết. Dòng vốn này hỗ trợ nâng cấp cơ sở vật chất nông thôn đồng bộ. Hàng loạt chương trình trọng điểm giúp nông dân củng cố khả năng phòng chống thiên tai. Trong giai đoạn 1993 - 2012, nhiều cam kết tài trợ quốc tế đã được ký kết. Nguồn lực tập trung cải tạo đê kè, hồ đập và mạng lưới tưới tiêu. Quá trình tiếp nhận vốn đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các ban ngành. Sự hỗ trợ từ quốc tế tạo đòn bẩy thúc đẩy kinh tế nông thôn phát triển.

1.1. Đặc điểm địa kinh tế nông nghiệp Duyên hải Miền Trung

Miền Trung sở hữu đường bờ biển dài cùng dải đồng bằng hẹp. Đất đai canh tác nghèo dinh dưỡng và dễ bị xâm nhập mặn trong mùa khô. Khí hậu biến động thất thường làm gia tăng rủi ro cho hoạt động trồng trọt. Nông dân địa phương phụ thuộc lớn vào thời tiết theo mùa vụ. Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất còn phân tán và thiếu tính kết nối. Trình độ ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật chưa đồng đều giữa các tiểu vùng. Nguồn thu nhập chính của người dân chủ yếu dựa vào lúa, cây công nghiệp và nuôi trồng thủy sản. Nhu cầu đầu tư cho các công trình thủy lợi phòng hộ rất lớn. Nguồn lực ngân sách nội tại chưa thể đáp ứng đầy đủ yêu cầu thực tế. Tình trạng này đòi hỏi phải đẩy mạnh thu hút các gói tài trợ quốc tế.

1.2. Xu hướng thu hút nguồn vốn quốc tế giai đoạn 1993 2012

Từ năm 1993, Việt Nam chính thức nối lại quan hệ với các nhà tài trợ quốc tế. Cam kết vốn ODA nông nghiệp tăng trưởng đều đặn qua từng thời kỳ. Các đối tác song phương và đa phương đánh giá cao định hướng đổi mới của nhà nước. Miền Trung được ưu tiên bố trí nhiều dự án mục tiêu trọng điểm. Quy mô dự án chuyển dịch từ cứu trợ khẩn cấp sang đầu tư phát triển dài hạn. Nhiều gói hỗ trợ kỹ thuật giúp nâng cao năng lực cho đội ngũ quản lý cơ sở. Các hiệp định vay ưu đãi tập trung vào cải thiện hạ tầng và bảo vệ sinh thái. Tỷ lệ giải ngân cải thiện rõ rệt sau khi khung pháp lý được hoàn thiện. Dòng vốn này mở ra cơ hội hội nhập kinh tế sâu rộng cho toàn khu vực.

II. Vai trò nguồn hỗ trợ phát triển chính thức nông thôn

Nguồn hỗ trợ phát triển chính thức giữ vai trò xúc tác kinh tế quan trọng. Nguồn tài chính này giải quyết bài toán thiếu hụt vốn đầu tư công tại Miền Trung. Dòng vốn ưu đãi thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa nông nghiệp và hiện đại hóa làng quê. Các dự án tài trợ giúp tái cơ cấu cây trồng và vật nuôi hiệu quả. Nông dân tiếp cận công nghệ tưới tiết kiệm và kỹ thuật bảo quản sau thu hoạch. Nhiều chuỗi liên kết giá trị nông sản chất lượng cao được hình thành. Đường giao thông nội đồng được mở rộng, giúp nông sản kết nối nhanh với thị trường tiêu thụ. Không chỉ cung ứng vốn, các đối tác còn chuyển giao kinh nghiệm quản trị tiên tiến. Năng lực điều hành của chính quyền địa phương được nâng cao rõ rệt.

2.1. Đổi mới phương thức sản xuất nông sản hàng hóa

Vốn ngoại lực tạo động lực chuyển đổi từ tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa. Phương thức canh tác truyền thống được thay thế bằng quy trình VietGAP tiêu chuẩn. Nông dân áp dụng quản lý dịch hại tổng hợp và cơ giới hóa khâu gieo cấy. Việc áp dụng công nghệ mới giúp giảm chi phí và gia tăng năng suất cây trồng. Các cơ sở sơ chế nông sản quy mô vừa và nhỏ được xây dựng tại nhiều xã. Mối liên kết giữa hợp tác xã và doanh nghiệp chế biến được thắt chặt. Nông sản Miền Trung từng bước đáp ứng tốt tiêu chuẩn xuất khẩu khắt khe. Tư duy kinh tế thị trường dần định hình rõ nét trong đời sống người dân.

2.2. Xây dựng sinh kế bền vững cho nông dân địa phương

Nhiều chương trình quốc tế tập trung tạo lập sinh kế bền vững cho nông dân nghèo. Các gói tín dụng vi mô giúp hộ gia đình chủ động mở rộng quy mô chăn nuôi. Mô hình nông lâm kết hợp được triển khai rộng rãi ở vùng đồi gò và miền núi. Phụ nữ và đồng bào dân tộc thiểu số được ưu tiên đào tạo nghề nông nghiệp. Thu nhập bình quân đầu người tại các xã vùng dự án tăng trưởng ổn định. Tỷ lệ hộ nghèo giảm nhanh nhờ các giải pháp đa dạng hóa thu nhập gia đình. Người dân không còn phụ thuộc duy nhất vào cây lúa truyền thống. Các mô hình sản xuất nông nghiệp gắn với du lịch sinh thái mang lại hiệu quả cao.

III. Thực trạng phát triển nông thôn Miền Trung nhờ vốn ODA

Trong hai thập kỷ qua, công tác phát triển nông thôn Miền Trung đạt nhiều kết quả nổi bật. Các nguồn tài trợ quốc tế đã hỗ trợ xây dựng hàng trăm công trình dân sinh thiết yếu. Mạng lưới đường giao thông liên xã, trạm y tế và trường học được kiên cố hóa. Đời sống dân sinh tại các địa bàn khó khăn có bước chuyển biến thực chất. Tuy vậy, công tác quản lý và giải ngân dự án vẫn gặp một số rào cản. Sự phức tạp trong thủ tục đền bù và giải phóng mặt bằng làm chậm tiến độ thi công. Năng lực cán bộ quản lý dự án tại một số địa phương còn thiếu đồng đều. Nguồn vốn đối ứng từ ngân sách cơ sở đôi lúc chưa bố trí kịp thời theo cam kết. Việc hài hòa thủ tục giữa các bên đòi hỏi thêm thời gian xử lý.

3.1. Đánh giá nguồn vốn tài trợ ADB trong lĩnh vực nông nghiệp

Ngân hàng Phát triển Châu Á là đối tác tài trợ chiến lược tại khu vực Miền Trung. Nguồn vốn tài trợ ADB tập trung mạnh vào các công trình thủy lợi liên tỉnh và đường giao thông. Dự án cải tạo kênh mương do tổ chức này tài trợ giúp mở rộng diện tích tưới tiêu hai vụ lúa. Chất lượng các công trình được kiểm soát nghiêm ngặt theo quy chuẩn quốc tế. Tác động của nguồn vốn giúp hạn chế ngập úng mùa lũ và ngăn mặn mùa khô. Cán bộ kỹ thuật địa phương được đào tạo bài bản về vận hành công trình sau bàn giao. Tinh thần tự quản của các tổ chức hợp tác dùng nước cơ sở phát huy hiệu quả cao.

3.2. Hiệu quả các dự án WB nông nghiệp Miền Trung triển khai

Các dự án WB nông nghiệp Miền Trung đóng góp lớn vào nỗ lực giảm nghèo bền vững. Ngân hàng Thế giới chú trọng đầu tư hạ tầng thiết yếu và quản lý rủi ro thiên tai. Hàng loạt cầu dân sinh và tuyến đê biển xung yếu được gia cố vững chắc. Dự án nâng cao năng lực cạnh tranh nông nghiệp hỗ trợ đắc lực chuỗi giá trị cà phê, hồ tiêu. Nông dân được chuyển giao kỹ thuật canh tác thông minh thích ứng khí hậu. Năng lực ứng phó sự cố môi trường của cộng đồng được tăng cường. Công tác giám sát độc lập bảo đảm tính minh bạch và chuẩn mực cho toàn bộ dự án.

3.3. Dấu ấn hợp tác ODA JICA nông nghiệp và lâm nghiệp

Chính phủ Nhật Bản thông qua JICA đã thực hiện nhiều chương trình lâm nghiệp ý nghĩa. Hợp tác ODA JICA nông nghiệp chú trọng trồng rừng phòng hộ ven biển và bảo vệ đầu nguồn. Rừng phi lao chắn cát giúp bảo vệ đất sản xuất nông nghiệp khỏi hiện tượng cát bay cát lấp. JICA còn chuyển giao công nghệ bảo quản sau thu hoạch cho các hợp tác xã thủy sản. Chuyên gia Nhật Bản hướng dẫn kỹ thuật giữ lạnh hiện đại trên tàu cá xa bờ. Giá trị kinh tế thủy sản đánh bắt của ngư dân tăng lên rõ rệt. Mô hình quản lý rừng bền vững dựa vào cộng đồng được nhân rộng thành công.

IV. Nâng cao hiệu quả xây dựng nông thôn mới Miền Trung

Chương trình mục tiêu xây dựng nông thôn mới Miền Trung đã lồng ghép hiệu quả các nguồn vốn quốc tế. Sự kết hợp giữa viện trợ nước ngoài và ngân sách trong nước tạo sức bật toàn diện. Hệ thống hạ tầng cơ sở như điện, đường, trường, trạm từng bước đạt chuẩn quốc gia. Bộ mặt các làng quê ven biển khởi sắc rõ rệt theo hướng văn minh hiện đại. Vấn đề vệ sinh môi trường được cải thiện nhờ các công trình cung cấp nước sạch tập trung. Tỷ lệ rác thải nông thôn được thu gom và xử lý đúng kỹ thuật ngày một tăng. Các thiết chế văn hóa cơ sở được đầu tư, đáp ứng tốt nhu cầu sinh hoạt cộng đồng. Ý thức chung tay xây dựng quê hương của người dân lan tỏa mạnh mẽ.

4.1. Hoàn thiện hạ tầng cơ sở và cảnh quan môi trường

Đường trục xã và đường liên thôn được bê tông hóa phục vụ việc đi lại và thông thương thuận tiện. Xe cơ giới vận chuyển nông sản dễ dàng tiếp cận tận bờ ruộng. Các trạm cấp nước sạch tập trung giải quyết dứt điểm tình trạng thiếu nước sinh hoạt mùa khô. Hệ thống rãnh thoát nước khu dân cư được cải tạo ngăn ngừa ô nhiễm nước tù đọng. Nhiều tuyến đường tự quản rực rỡ bóng cây và hoa được người dân chăm sóc chu đáo. Hoạt động phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn đi vào nền nếp sinh hoạt. Cảnh quan nông thôn ngày càng xanh, sạch và đẹp hơn.

4.2. Thúc đẩy giải pháp thích ứng biến đổi khí hậu Miền Trung

Khu vực ven biển Miền Trung đối mặt thường xuyên với triều cường và sạt lở bờ sông. Các dự án quốc tế đã tập trung nguồn lực thích ứng biến đổi khí hậu Miền Trung. Hệ thống đê bao ngăn mặn và cống xả lũ tự động được kiên cố hóa. Mạng lưới trạm quan trắc cảnh báo sớm thiên tai được lắp đặt tại các lưu vực sông. Nông dân được hướng dẫn điều chỉnh lịch thời vụ để tránh thời điểm bão lũ nguy hiểm. Các giống cây trồng chịu mặn và chịu hạn tốt được đưa vào gieo trồng đại trà. Nhà ở an toàn chống bão cho người dân vùng ngập lũ phát huy tác dụng bảo vệ tính mạng.

V. Giải pháp đầu tư hạ tầng thủy lợi Miền Trung bằng ODA

Hoàn thiện hạ tầng thủy lợi Miền Trung là nền tảng cốt lõi cho phát triển nông nghiệp lâu dài. Hệ thống kênh mương và hồ đập cần nguồn vốn đầu tư lớn để hiện đại hóa đồng bộ. Các gói vay ưu đãi giúp địa phương nâng cấp khẩn cấp các hồ chứa nước xuống cấp. Việc bê tông hóa kênh mương nội đồng giảm thiểu đáng kể thất thoát nước trong mùa khô. Ứng dụng công nghệ điều khiển tự động hỗ trợ phân phối nước tưới linh hoạt theo nhu cầu thực tế. Công tác quản lý an toàn đập được số hóa và giám sát chặt chẽ từ xa. Nhờ đó, rủi ro ngập lụt được hạn chế tối đa, đảm bảo an toàn sản xuất cho nông dân toàn vùng.

5.1. Nâng cấp hệ thống hồ đập và đê điều phòng hộ ven biển

Nhiều hồ đập chứa nước trọng yếu được gia cố thân đập và mở rộng tràn xả lũ an toàn. Việc áp dụng công nghệ vật liệu mới giúp kéo dài tuổi thọ của các công trình thủy công. Các đoạn đê biển xung yếu được kè đá kiên cố để chống chịu sóng lớn và triều cường. Luồng lạch cửa sông được nạo vét định kỳ nhằm tăng khả năng thoát lũ và đón tàu cá về neo đậu. Các trạm bơm điện công suất lớn được lắp đặt tại các vùng trũng thấp. Nguồn nước tưới ổn định giúp mở rộng diện tích thâm canh lúa vụ hè thu.

5.2. Hoàn thiện cơ chế quản lý và phân bổ vốn đầu tư công

Để phát huy tối đa giá trị nguồn viện trợ, cơ chế quản lý dự án cần tiếp tục cải cách. Thủ tục thẩm định và phê duyệt phương án đền bù phải diễn ra nhanh gọn và minh bạch. Các ban quản lý dự án cần đẩy mạnh ứng dụng chuyển đổi số trong giám sát hiện trường. Công tác bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý tài chính và đấu thầu cần tổ chức thường xuyên. Trách nhiệm giải trình của cán bộ phụ trách dự án phải được gắn liền với tiến độ giải ngân. Việc hài hòa quy định trong nước với tiêu chuẩn của nhà tài trợ giúp đẩy nhanh tiến độ dự án.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH VẼ
MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ KHUNG NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1. Các công trình nghiên cứu liên quan mật thiết đến đề tài luận án
1.1.1. Tình hình nghiên cứu về thu hút và sử dụng ODA ở các nước và các tổ chức trên thế giới
1.1.2. Tình hình nghiên cứu về thu hút và sử dụng ODA ở Việt Nam
1.2. Tổng kết các nghiên cứu trong và ngoài nước và xác định hướng nghiên cứu
1.3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu được sử dụng
2. CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CƠ BẢN VỀ THU HÚT VÀ SỬ DỤNG ODA VÀO NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
2.1. Khái niệm và đặc điểm của Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)
2.1.1. Khái niệm ODA
2.1.2. Phân loại ODA và các nhà tài trợ ODA
2.1.3. Đặc điểm và các ưu, nhược điểm của ODA
2.2. Vai trò của ODA đối với nông nghiệp và nông thôn
2.2.1. ODA góp phần công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn
2.2.2. ODA tác động tới đổi mới tư duy và phương thức sản xuất, chế biến nông sản theo hướng thị trường
2.2.3. ODA góp phần thúc đẩy đa dạng hóa nông nghiệp
2.2.4. ODA góp phần thực hiện chiến lược tăng trưởng toàn diện và xóa đói giảm nghèo của Chính phủ
2.2.5. ODA góp phần phòng chống và giảm thiểu thiệt hại thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu
2.2.6. ODA góp phần nâng cao năng lực quản lý và chuyên môn
2.3. Quy trình và tiêu chí đánh giá thu hút và sử dụng ODA vào nông nghiệp và PTNT
2.3.1. Quy trình thu hút và sử dụng ODA vào Nông nghiệp và PTNT
2.3.2. Tiêu chí đánh giá thu hút và sử dụng ODA vào nông nghiệp và PTNT
2.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới thu hút và sử dụng ODA
2.4.1. Các nhân tố khách quan
2.4.2. Các nhân tố chủ quan
2.5. Kinh nghiệm của một số quốc gia về thu hút và sử dụng ODA trong phát triển nông nghiệp và nông thôn
2.5.1. Những kinh nghiệm thành công trong thu hút và sử dụng ODA
2.5.2. Những kinh nghiệm từ sự không thành công trong sử dụng ODA
2.5.3. Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam
3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG THU HÚT VÀ SỬ DỤNG ODA VÀO PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG THÔN TẠI VIỆT NAM VÀ VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG
3.1. Khái quát về nông nghiệp, nông thôn Việt Nam và đặc điểm vùng Duyên Hải Miền Trung
3.1.1. Khái quát về nông nghiệp nông thôn Việt Nam
3.1.2. Đặc điểm vùng Duyên hải Miền Trung
3.2. Tổng quan tình hình thu hút, sử dụng nguồn vốn ODA vào phát triển nông nghiệp và nông thôn tại Việt Nam
3.2.1. Tình hình cam kết và giải ngân ODA tại Việt Nam thời kỳ 1993-2012
3.2.2. Tình hình thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA vào phát triển nông nghiệp và nông thôn Việt Nam thời kỳ 1993-2012
3.3. Thực trạng thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA vào phát triển nông nghiệp và nông thôn vùng Duyên hải Miền Trung
3.3.1. Thực trạng thu hút ODA vào phát triển nông nghiệp, nông thôn vùng Duyên hải Miền Trung
3.3.2. Thực trạng sử dụng ODA vào phát triển nông nghiệp, nông thôn vùng Duyên hải Miền Trung
3.4. Đánh giá chung thực trạng thu hút và sử dụng ODA vào Phát triển nông nghiệp, nông thôn vùng Duyên hải Miền Trung
3.5. Các vấn đề cần giải quyết trong thu hút và sử dụng ODA phát triển nông nghiệp và nông thôn Việt Nam và vùng Duyên hải Miền Trung đến năm 2020
4. CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THU HÚT VÀ SỬ DỤNG ODA VÀO PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG THÔN VIỆT NAM VÀ VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG ĐẾN NĂM 2020
4.1. Định hướng phát triển nông nghiệp, nông thôn Việt Nam nói chung và vùng Duyên hải Miền Trung nói riêng đến năm 2020 và nhu cầu nguồn vốn ODA
4.1.1. Khái quát bối cảnh phát triển nông nghiệp, nông thôn Việt Nam đến năm 2020
4.1.2. Mục tiêu và định hướng phát triển nông nghiệp, nông thôn Việt Nam đến năm 2020
4.1.3. Định hướng phát triển nông nghiệp, nông thôn vùng Duyên hải Miền Trung
4.1.4. Nhu cầu vốn đầu tư phát triển nông nghiệp và nông thôn Việt Nam và vùng Duyên hải Miền Trung
4.2. Các giải pháp nhằm thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA cho phát triển nông nghiệp, nông thôn Việt Nam và vùng Duyên hải Miền Trung đến năm 2020
4.2.1. Nhóm giải pháp vĩ mô
4.2.2. Nhóm giải pháp về tổ chức, thực hiện
4.3. Một số kiến nghị với Nhà nước và cộng đồng các Nhà tài trợ
4.3.1. Kiến nghị với Nhà nước
4.3.2. Kiến nghị với Nhà tài trợ
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ thu hút và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức oda vào phát triển nông nghiệp nông thôn việt nam nghiên cứu tại vùng duyên hải miền trung

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (197 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

Tr−êng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n ! " # $ %" & ' !" #$ %&'%&'()')* Người hướng dẫn khoa học: i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng: Luận án tiến sĩ “Thu hút và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) vào phát triển nông nghiệp và nông thôn Việt Nam: nghiên cứu tại vùng Duyên hải Miền Trung” là công trình nghiên cứu độc lập, do chính tôi hoàn thành. Các tài liệu, trích dẫn trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan trên! Hà Nội, ngày tháng năm 2014 Nghiên cứu sinh Hà Th Thu ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.

v DANH MỤC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH VẼ. vi MỞ ĐẦU. 1 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ KHUNG NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI. Các công trình nghiên cứu liên quan mật thiết đến đề tài luận án.

Tình hình nghiên cứu về thu hút và sử dụng ODA ở các nước và các tổ chức trên thế giới. Tình hình nghiên cứu về thu hút và sử dụng ODA ở Việt Nam. Tổng kết các nghiên cứu trong và ngoài nước và xác định hướng nghiên cứu. Nội dung và phương pháp nghiên cứu được sử dụng.

14 CHƯƠNG 2 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CƠ BẢN VỀ THU HÚT VÀ SỬ DỤNG ODA VÀO NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN. Khái niệm và đặc điểm của Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA). Khái niệm ODA. Phân loại ODA và các nhà tài trợ ODA.

Đặc điểm và các ưu, nhược điểm của ODA. Vai trò của ODA đối với nông nghiệp và nông thôn. ODA góp phần công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn. ODA tác động tới đổi mới tư duy và phương thức sản xuất, chế biến nông sản theo hướng thị trường.

ODA góp phần thúc đẩy đa dạng hóa nông nghiệp. ODA góp phần thực hiện chiến lược tăng trưởng toàn diện và xóa đói giảm nghèo của Chính phủ. ODA góp phần phòng chống và giảm thiểu thiệt hại thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu. ODA góp phần nâng cao năng lực quản lý và chuyên môn.

Quy trình và tiêu chí đánh giá thu hút và sử dụng ODA vào nông nghiệp và PTNT. Quy trình thu hút và sử dụng ODA vào Nông nghiệp và PTNT. Tiêu chí đánh giá thu hút và sử dụng ODA vào nông nghiệp và PTNT. Các nhân tố ảnh hưởng tới thu hút và sử dụng ODA.

Các nhân tố khách quan. Các nhân tố chủ quan. Kinh nghiệm của một số quốc gia về thu hút và sử dụng ODA trong phát triển nông nghiệp và nông thôn. Những kinh nghiệm thành công trong thu hút và sử dụng ODA.

Những kinh nghiệm từ sự không thành công trong sử dụng ODA. Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam. 57 CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG THU HÚT VÀ SỬ DỤNG ODA VÀO PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG THÔN TẠI VIỆT NAM VÀ VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG. Khái quát về nông nghiệp, nông thôn Việt Nam và đặc điểm vùng Duyên Hải Miền Trung.

Khái quát về nông nghiệp nông thôn Việt Nam. Đặc điểm vùng Duyên hải Miền Trung. Tổng quan tình hình thu hút, sử dụng nguồn vốn ODA vào phát triển nông nghiệp và nông thôn tại Việt Nam. Tình hình cam kết và giải ngân ODA tại Việt Nam thời kỳ 1993l2012.

Tình hình thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA vào phát triển nông nghiệp và nông thôn Việt Nam thời kỳ 1993l2012. Thực trạng thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA vào phát triển nông nghiệp và nông thôn vùng Duyên hải Miền Trung. Thực trạng thu hút ODA vào phát triển nông nghiệp, nông thôn vùng Duyên hải Miền Trung. Thực trạng sử dụng ODA vào phát triển nông nghiệp, nông thôn vùng Duyên hải Miền Trung.

Đánh giá chung thực trạng thu hút và sử dụng ODA vào Phát triển nông nghiệp, nông thôn vùng Duyên hải Miền Trung. Các vấn đề cần giải quyết trong thu hút và sử dụng ODA phát triển nông nghiệp và nông thôn Việt Nam và vùng Duyên hải Miền Trung đến năm 2020. 121 CHƯƠNG 4 ĐỊNH HƯỚNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THU HÚT VÀ SỬ DỤNG ODA VÀO PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG THÔN VIỆT NAM VÀ VÙNG DUYÊNHẢI MIỀN TRUNG ĐẾN NĂM 2020. Định hướng phát triển nông nghiệp, nông thôn Việt Nam nói chung và vùng Duyên hải Miền Trung nói riêng đến năm 2020 và nhu cầu nguồn vốn ODA.

Khái quát bối cảnh phát triển nông nghiệp, nông thôn Việt Nam đến năm 2020. Mục tiêu và định hướng phát triển nông nghiệp, nông thôn Việt Nam đến năm 2020. Định hướng phát triển nông nghiệp, nông thôn vùng Duyên hải Miền Trung. Nhu cầu vốn đầu tư phát triển nông nghiệp và nông thôn Việt Nam và vùng Duyên hải Miền Trung.

Các giải pháp nhằm thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA cho phát triển nông nghiệp, nông thôn Việt Nam và vùng Duyên hải Miền Trung đến năm 2020. Nhóm giải pháp vĩ mô. Nhóm giải pháp về tổ chức, thực hiện. Một số kiến nghị với Nhà nước và cộng đồng các Nhà tài trợ.

Kiến nghị với Nhà nước. Kiến nghị với Nhà tài trợ. 166 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ. 168 TÀI LIỆU THAM KHẢO.

169 PHỤ LỤC v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ADB Ngân hàng Phát triển Châu Á ASEAN Hiệp hội các nước Đông Nam Á DAC Ủy ban hỗ trợ phát triển DCs Các nước đang phát triển DHMT Duyên hải miền Trung EU Liên minh Châu Âu F/S Nghiên cứu tiền khả thi FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài GDP Tổng sản phẩm quốc nội GNP Tổng sản phẩm quốc dân GTGT Giá trị gia tăng IMF Quỹ Tiền tệ Quốc tế IRR Tỷ suất hoàn vốn nội bộ JICA Cơ quan hợp tác Quốc tế Nhật Bản KFW Ngân hàng Tái thiết Đức KTXH Kinh tế Xã hội LDCs Các nước kém phát triển NGO Tổ chức phi Chính phủ NPV Giá trị hiện tại thuần NSNN Ngân sách Nhà nước ODA Hỗ trợ Phát triển Chính thức OECD Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế PTNT Phát triển nông thôn TA Hỗ trợ kỹ thuật WB Ngân hàng Thế giới WTO Tổ chức Thương mại Thế giới XHCN Xã hội Chủ nghĩa vi DANH MỤC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH VẼ Danh mục bảng: Bảng 3.1: GDP của Vùng Duyên hải Miền Trung giai đoạn 2007l 2010. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Vùng Duyên hải Miền Trung 2007 l 2010. Tăng trưởng giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản toàn Vùng năm 2008 – 2010 .4: Nguồn vốn ODA lĩnh vực NN&PTNT theo nhà tài trợ thời kỳ 1993l2012. Tình hình thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA theo quy mô dự án thời kỳ 1993l2012.

Nguồn vốn ODA cho phát triển nông nghiệp và nông thôn. 89 phân theo vùng thời kỳ 1993l2012. Đánh giá năng lực chuẩn bị, đàm phán và ký kết dự án ODA. 96 trong lĩnh vực Nông nghiệp và PTNT.

Đánh giá năng lực quản lý và thực hiện dự án của các Ban quản lý dự án ODA trong lĩnh vực nông nghiệp và PTNT. Kết quả giảm nghèo thời kỳ 1993l2012 vùng Duyên hải Miền Trung. Kết quả phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn vùng Duyên hải Miền Trung đến năm 2011. Kết quả khảo sát nguyên nhân chậm giải ngân của các dự án phát triển nông nghiệp và nông thôn tại vùng DHMT.

Nhu cầu vốn đầu tư và vốn ODA cho phát triển nông nghiệp, nông thôn Việt Nam và vùng Duyên hải Miền Trung đến năm 2020. Tổng hợp ý kiến đánh giá về các đề xuất giải pháp thu hút và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ODA. 139 vii Danh mục biểu đồ: Biểu đồ 2. ODA cung cấp cho các khu vực trên thế giới.

ODA cho nông nghiệp và phát triển nông thôn trên Thế giới. Tỷ lệ hộ nông, lâm nghiệp và thủy sản vùng DHMT năm 2006 và 2011 .Tổng vốn ODA cam kết, ký kết, giải ngân thời kỳ 1993l2012 tại Việt Nam. Cam kết, ký kết, giải ngân ODA thời kỳ 1993l2012 tại Việt Nam. Tỷ trọng ODA vốn vay trong tổng vốn ODA giai đoạn 1993l2012.

ODA ký kết phân theo vùng. Tỷ lệ ODA phân theo vùng. Cam kết vốn ODA của các nhà tài trợ thời kỳ 1993l2012. Cơ cấu ODA ký kết theo ngành và lĩnh vực thời kỳ 1993l2012.

Nguồn vốn ODA ký kết phân theo lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn, thời kỳ 1993l2012. Đánh giá sự hài hòa về khung thể chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA. Diễn biến ODA qua các năm theo 5 lĩnh vực nông nghiệp và PTNT .12: Phân bổ vốn ODA lĩnh vực NN&PTNT theo vùng thời kỳ 1993l2012. Đánh giá sự phù hợp của dự án ODA với nhu cầu thực tế .14: Đánh giá quy trình thẩm định và phê duyệt dự án.15: Tổng hợp kết quả báo cáo giám sát và đánh giá Dự án ODA.

Nhận thức của người hưởng lợi về ODA tại vùng DHMT. 117 viii Danh mục hình vẽ: Hình 1. Khung nghiên cứu của Luận án. Bản đồ Vùng Duyên hải Miền Trung.

Cơ cấu bộ máy quản lý nhà nước về vốn ODA tại Việt Nam. Đánh giá nguyên nhân sử dụng vốn ODA chưa hiệu quả của Nhà tài trợ. Mô hình tổ chức Ban quản lý dự án chuyên nghiệp đề xuất cho Vùng Duyên Hải Miền Trung. Sự cần thiết nghiên cứu đề tài Cách đây 20 năm, vào ngày 8/11/1993, Hội nghị bàn tròn về ODA dành cho Việt Nam đã được tổ chức tại Paris, thủ đô nước Pháp.

Sự kiện quan trọng này chính thức đánh dấu cho sự mở đầu mối quan hệ hợp tác phát triển giữa Việt Nam, một đất nước đang trên con đường đổi mới, với cộng đồng các nhà tài trợ quốc tế. Từ đó đến nay, “Việt Nam đã chứng kiến những đổi thay toàn diện trong đời sống kinh tế và xã hội, đất nước đã đạt được nhiều thành tựu phát triển nổi bật với tốc độ tăng trưởng GDP trung bình năm khoảng 7% trong suốt hai thập kỷ. Việt Nam đã trở thành nước đang phát triển có mức thu nhập trung bình vào năm 2010, mức thu nhập bình quân đầu người hiện nay là 1.600 USD”1 và “Tỷ lệ nghèo đói đã giảm xuống còn 10% vào năm 2012, hơn 30 triệu người Việt Nam đã thoát khỏi đói nghèo, các chỉ số xã hội cũng đã tốt hơn so với nhiều nước có trình độ phát triển tương đồng”2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Hà Th Thu (2014). Sử dụng ODA phát triển nông nghiệp nông thôn Việt Nam: Miền Trung [Luận án tiến sĩ, kinh tế quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te-nong-nghiep/phat-trien-nong-thon/su-dung-oda-phat-trien-nong-nghiep-nong-thon-viet-nam-duyen-hai-mien-trung

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Sử dụng ODA phát triển nông nghiệp nông thôn Việt Nam: Miền Trung" nghiên cứu về vấn đề gì?

Sử dụng vốn ODA phát triển nông nghiệp nông thôn miền Trung: phân tích hiệu quả, thách thức và giải pháp bền vững.

Luận án "Sử dụng ODA phát triển nông nghiệp nông thôn Việt Nam: Miền Trung" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại kinh tế quốc dân. Năm bảo vệ: 2014.

Luận án "Sử dụng ODA phát triển nông nghiệp nông thôn Việt Nam: Miền Trung" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Sử dụng ODA phát triển nông nghiệp nông thôn Việt Nam: Miền Trung" thuộc chuyên ngành Nông nghiệp và nông thôn. Danh mục: Phát Triển Nông Thôn.

Luận án "Sử dụng ODA phát triển nông nghiệp nông thôn Việt Nam: Miền Trung" có bao nhiêu trang?

Luận án "Sử dụng ODA phát triển nông nghiệp nông thôn Việt Nam: Miền Trung" có 197 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Sử dụng ODA phát triển nông nghiệp nông thôn Việt Nam: Miền Trung" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter