Quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới - thông tin truyền thông Phước Sơn

Luận án phân tích vai trò truyền thông trong xây dựng nông thôn mới. Đề xuất giải pháp quản lý nhà nước dựa trên thực tiễn huyện Phước Sơn, Quảng Nam.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ

Năm xuất bản

Số trang

90

Thời gian đọc

14 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Quản lý nhà nước về nông thôn mới lĩnh vực truyền thông
Số trang:
90 trang
Trường:
Học viện Khoa học Xã hội
Chuyên ngành:
Luật Hiến pháp và Luật Hành chính
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Quản lý nhà nước về nông thôn mới lĩnh vực truyền thông

Quản lý nhà nước về nông thôn mới trong lĩnh vực thông tin truyền thông giữ vị trí chiến lược then chốt. Cơ quan quản lý điều hành toàn diện việc xây dựng chính sách, quy hoạch hạ tầng và hướng dẫn người dân tiếp cận tri thức. Hoạt động này tạo nền tảng vững chắc cho quá trình hiện đại hóa nông thôn bền vững. Nhà nước ban hành khung pháp lý đồng bộ nhằm chuẩn hóa mạng lưới thông tin cơ sở. Các cơ quan chức năng phối hợp chặt chẽ từ trung ương đến địa phương để phân bổ nguồn lực công bằng. Công tác giám sát và thanh tra được tiến hành thường xuyên nhằm bảo đảm hiệu quả đầu tư công. Việc quản lý hiệu quả giúp thu hẹp khoảng cách phát triển giữa đô thị và nông thôn. Người dân vùng sâu, vùng xa có cơ hội tiếp cận tri thức khoa học kỹ thuật bình đẳng. Nhờ đó, đời sống văn hóa và nhận thức chính trị của cộng đồng nông thôn không ngừng nâng cao. Nông thôn mới ngày càng văn minh và thịnh vượng.

1.1. Khái niệm và nguyên tắc quản lý nhà nước cơ sở

Quản lý nhà nước về thông tin truyền thông là quá trình thực thi quyền lực công nhằm định hướng và điều chỉnh các hoạt động thông tin. Hoạt động quản lý tuân thủ các nguyên tắc tập trung dân chủ, kết hợp quản lý ngành với quản lý lãnh thổ. Cơ quan chuyên trách địa phương tổ chức triển khai nghiêm túc các quy định pháp luật hiện hành. Công tác tuyên truyền vận động nông thôn mới đóng vai trò chủ đạo trong việc thay đổi nhận thức cộng đồng. Người dân cần hiểu rõ quyền lợi và trách nhiệm của bản thân trong tiến trình xây dựng quê hương. Cán bộ cơ sở tích cực đối thoại trực tiếp và giải đáp kịp thời mọi thắc mắc của người dân. Thông tin chính thống được truyền tải liên tục qua nhiều kênh truyền thông gần gũi. Sự đồng thuận xã hội tạo động lực mạnh mẽ để hoàn thành thắng lợi các mục tiêu kinh tế xã hội. Nguyên tắc công khai, minh bạch giúp củng cố niềm tin vững chắc của nhân dân vào đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước.

1.2. Vai trò thông tin trong xây dựng nông thôn mới

Thông tin là nguồn lực then chốt thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn. Hoạt động truyền thông chính sách xây dựng nông thôn mới giúp đưa chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước vào thực tiễn cuộc sống. Kênh thông tin kịp thời giúp bà con nắm bắt giá cả thị trường, kỹ thuật canh tác và phòng ngừa dịch bệnh hiệu quả. Sự kết nối thông tin đa chiều mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản địa phương ra các vùng miền. Người dân nông thôn có thêm phương tiện tiếp thu kiến thức pháp luật và nâng cao hiểu biết xã hội. Môi trường thông tin lành mạnh đẩy lùi các hủ tục lạc hậu và tệ nạn xã hội. Quản lý tốt dòng chảy thông tin bảo vệ an ninh trật tự và giữ gìn bản sắc văn hóa truyền thống tốt đẹp. Truyền thông đa phương tiện tạo sân chơi bổ ích, gắn kết cộng đồng làng xóm thêm bền chặt. Nguồn thông tin chính xác là chìa khóa mở đường cho phát triển kinh tế bền vững.

II. Thực trạng tiêu chí số 8 thông tin truyền thông cơ sở

Thực trạng triển khai tiêu chí số 8 thông tin và truyền thông tại các địa phương miền núi bộc lộ nhiều chuyển biến tích cực song hành cùng khó khăn. Nhiều xã đã nỗ lực đạt chuẩn qua từng giai đoạn đánh giá nghiêm ngặt. Khung tiêu chí quy định chi tiết về điểm bưu điện, dịch vụ viễn thông, mạng internet và hệ thống phát thanh cơ sở. Địa hình đồi núi hiểm trở gây trở ngại lớn cho việc thi công cáp quang và phủ sóng di động. Nguồn vốn đầu tư công tại các huyện nghèo còn hạn hẹp, khó đáp ứng nhu cầu phát triển đồng bộ. Trình độ tiếp cận công nghệ của đồng bào dân tộc thiểu số còn nhiều hạn chế. Đội ngũ cán bộ phụ trách công nghệ thông tin cấp xã còn thiếu chứng chỉ chuyên môn sâu. Công tác bảo trì trang thiết bị kỹ thuật gặp khó khăn do thời tiết khắc nghiệt. Các cấp chính quyền địa phương đang chủ động rà soát, tháo gỡ từng nút thắt để hoàn thiện tiêu chí theo đúng lộ trình đề ra.

2.1. Đánh giá mạng lưới bưu chính và viễn thông cấp xã

Mạng lưới bưu chính cơ sở đang nỗ lực đổi mới mô hình tổ chức và nâng cấp hạ tầng vật chất. Mỗi xã xây dựng tối thiểu một điểm phục vụ bưu chính có người phục vụ đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Điểm bưu chính đáp ứng tốt nhu cầu gửi nhận thư báo, bưu gửi và hỗ trợ dịch vụ công cho người dân. Nhân viên bưu tá bám sát địa bàn thôn bản, giao phát hàng hóa và báo chí đúng kỳ hạn. Dịch vụ internet băng rộng cố định và mạng di động 4G đã phủ sóng đến hầu hết trung tâm các xã. Tốc độ đường truyền cơ bản ổn định, phục vụ việc tra cứu thông tin học tập và giao thương. Tuy nhiên, một số thôn xa xôi vẫn còn lõm sóng di động do thiếu trạm phát sóng BTS. Doanh nghiệp viễn thông cần tiếp tục ưu tiên nguồn vốn để lắp đặt thêm trạm thu phát sóng tại vùng khó khăn.

2.2. Thực trạng phát thanh cơ sở tại vùng nông thôn mới

Đài truyền thanh xã là công cụ tuyên truyền trực tiếp, gắn bó mật thiết với đời sống người dân. Nhiều địa phương đã từng bước thay thế hệ thống loa truyền thanh dây truyền thống bằng hệ thống truyền thanh cơ sở ứng dụng CNTT-VT hiện đại. Công nghệ phát thanh thông minh qua mạng internet giúp truyền dẫn tín hiệu âm thanh trong trẻo, không bị nhiễu do mưa bão. Cán bộ văn hóa xã dễ dàng biên tập và phát sóng bản tin qua phần mềm điều khiển từ xa trên điện thoại hoặc máy tính. Chương trình phát thanh địa phương chuyển tải kịp thời các bản tin thời sự, lịch mùa vụ và cảnh báo thiên tai khẩn cấp. Nội dung phát thanh được biên dịch ra tiếng dân tộc bản địa nhằm nâng cao hiệu quả tiếp nhận. Tuy vậy, kinh phí duy tu bảo dưỡng thiết bị truyền thanh thông minh tại một số cơ sở vẫn còn thiếu thốn, cần được bổ sung kịp thời.

III. Hạ tầng bưu chính viễn thông nông thôn và ứng dụng CNTT

Phát triển hạ tầng bưu chính viễn thông nông thôn là tiền đề quyết định thắng lợi của công cuộc hiện đại hóa nông nghiệp. Cơ sở hạ tầng số tạo xa lộ thông suốt đưa dữ liệu kinh tế và văn hóa về tận thôn bản. Doanh nghiệp công nghệ tích cực phối hợp cùng chính quyền địa phương triển khai mạng cáp quang tốc độ cao. Các điểm phát sóng wifi miễn phí tại nhà văn hóa thôn thu hút đông đảo thanh thiếu niên và người dân đến sinh hoạt. Nhờ hạ tầng viễn thông đồng bộ, người nông dân bắt đầu tiếp cận phương thức bán hàng trực tuyến và thanh toán không tiền mặt. Nền tảng số giúp rút ngắn thời gian luân chuyển hồ sơ, chứng từ giữa các cấp hành chính. Sự phát triển mạnh mẽ của hạ tầng kỹ thuật tạo động lực bứt phá cho kinh tế khu vực nông thôn, góp phần thay đổi diện mạo làng quê nhanh chóng.

3.1. Nâng cấp đường truyền internet và mạng cáp quang

Hạ tầng cáp quang internet băng rộng tốc độ cao được coi là huyết mạch của xã hội thông tin hiện đại. Địa phương chỉ đạo các nhà mạng tập trung kéo cáp đến toàn bộ các thôn, bản và cụm dân cư vùng sâu. Trạm thu phát sóng di động thế hệ mới được lắp đặt bảo đảm an toàn trước gió bão và thiên tai khắc nghiệt. Người dân nông thôn dễ dàng đăng ký các gói cước dữ liệu di động giá rẻ, phù hợp mức thu nhập hàng tháng. Mạng internet ổn định thúc đẩy phong trào học tập trực tuyến của học sinh và hoạt động khám chữa bệnh từ xa tại trạm y tế. Cơ sở vật chất trường học, trạm y tế xã đều được kết nối mạng tốc độ cao phục vụ chuyên môn. Việc phổ cập internet chất lượng cao tạo nền tảng vững chắc cho giáo dục số và y tế thông minh tại địa phương.

3.2. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ trong quản lý hành chính

Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước tại cấp xã đem lại hiệu quả công việc vượt bậc. Phần mềm quản lý văn bản và điều hành điện tử giúp liên thông dữ liệu thông suốt từ huyện xuống xã. Cán bộ công chức xử lý công việc chuyên môn qua môi trường mạng, giảm thiểu tối đa văn bản giấy tờ in ấn. Chữ ký số chuyên dùng được cấp phát và áp dụng rộng rãi cho lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã. Việc trao đổi thông tin nội bộ diễn ra tức thì qua các hòm thư điện tử công vụ an toàn. Hệ thống báo cáo kinh tế xã hội định kỳ được số hóa hoàn toàn, giúp công tác chỉ đạo điều hành chính xác và kịp thời. Năng suất lao động của đội ngũ công chức cơ sở tăng cao rõ rệt, tiết kiệm đáng kể thời gian và ngân sách nhà nước.

IV. Giải pháp chuyển đổi số nông thôn mới đến năm 2025 tới

Chuyển đổi số nông thôn mới là bước phát triển tất yếu nhằm nâng tầm chất lượng xây dựng nông thôn giai đoạn mới. Các cấp chính quyền địa phương cần xây dựng kế hoạch chuyển đổi số toàn diện, bám sát điều kiện kinh tế xã hội thực tế. Công tác lãnh đạo phải quyết liệt, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng ban ngành, đoàn thể. Nguồn vốn đầu tư công cần được ưu tiên thích đáng cho việc hoàn thiện hạ tầng số và phát triển phần mềm dùng chung. Việc hợp tác công tư giữa nhà nước và doanh nghiệp công nghệ số cần được đẩy mạnh để huy động nguồn lực xã hội. Cán bộ cơ sở phải nêu cao tinh thần đổi mới, dám nghĩ, dám làm và chủ động ứng dụng công nghệ mới. Công tác tuyên truyền, hướng dẫn người dân kỹ năng số cơ bản cần diễn ra liên tục, sâu rộng. Chuyển đổi số thành công sẽ đưa nông thôn hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế số quốc gia.

4.1. Mở rộng dịch vụ công trực tuyến phục vụ người dân

Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp xã được tích hợp đồng bộ với Cổng Dịch vụ công quốc gia. Việc triển khai dịch vụ công trực tuyến cấp xã tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho người dân khi giải quyết hồ sơ giấy tờ. Người dân nộp hồ sơ xin cấp giấy tờ hộ tịch, đăng ký khai sinh, chứng thực điện tử trực tuyến ngay tại nhà. Thời gian giải quyết thủ tục hành chính được rút ngắn đáng kể, loại bỏ tình trạng nhũng nhiễu và phiền hà. Bộ phận một cửa cấp xã bố trí trang thiết bị máy tính có kết nối mạng cùng cán bộ hỗ trợ người dân thao tác. Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến phát sinh hàng tháng tăng trưởng đều đặn qua từng quý. Minh bạch hóa quy trình xử lý thủ tục giúp nâng cao chỉ số hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính.

4.2. Đào tạo nhân lực số và tổ công nghệ số cộng đồng

Nhân lực là yếu tố then chốt quyết định sự thành bại của chuyển đổi số nông thôn. Chính quyền địa phương tổ chức các lớp bồi dưỡng kỹ năng công nghệ thông tin chuyên sâu cho đội ngũ cán bộ công chức xã. Tổ công nghệ số cộng đồng được thành lập tại từng thôn bản với thành phần nòng cốt là đoàn viên thanh niên. Các thành viên tổ công nghệ số đi từng ngõ, gõ từng nhà để hướng dẫn bà con cài đặt ứng dụng thanh toán số, sổ sức khỏe điện tử và tài khoản dịch vụ công. Kỹ năng nhận biết lừa đảo trên không gian mạng cũng được truyền đạt cặn kẽ để bảo vệ người dân. Phong trào bình dân học vụ số lan tỏa mạnh mẽ, giúp người cao tuổi và phụ nữ làm quen với điện thoại thông minh. Năng lực số của người dân được nâng cao, tạo nền tảng xã hội số vững chắc.

V. Xã nông thôn mới thông minh và hiện đại hóa hành chính

Xây dựng xã nông thôn mới thông minh là mục tiêu chiến lược nâng cao đời sống cư dân vùng nông thôn hiện đại. Mô hình tích hợp đồng bộ công nghệ số vào sản xuất nông nghiệp, quản lý môi trường, y tế và an ninh trật tự. Hệ thống camera giám sát an ninh thông minh tại các tuyến đường liên thôn giúp giữ vững trật tự an toàn xã hội. Nông nghiệp công nghệ cao ứng dụng cảm biến thông minh tự động hóa khâu tưới tiêu và giám sát chất lượng đất. Nông sản địa phương được gắn tem truy xuất nguồn gốc QR code, đưa lên sàn thương mại điện tử uy tín để tiếp cận người tiêu dùng cả nước. Môi trường sống nông thôn ngày càng xanh, sạch, đẹp nhờ hệ thống cảnh báo ô nhiễm môi trường tự động. Nông thôn mới thông minh khẳng định vị thế văn minh, nâng cao chỉ số hạnh phúc cho nhân dân.

5.1. Mô hình thí điểm thôn thông minh và thương mại số

Thí điểm mô hình thôn thông minh tạo bước đột phá trong quản trị cộng đồng dân cư tự quản. Nhà văn hóa thôn thông minh được trang bị màn hình tương tác, hệ thống wifi miễn phí và thiết bị hội nghị trực tuyến. Người dân tham gia họp thôn và học tập nghị quyết của Đảng thông qua cầu truyền hình trực tiếp kết nối với xã. Nhóm Zalo thôn bản trở thành kênh trao đổi thông tin nhanh chóng giữa ban nhân dân thôn và từng hộ gia đình. Nông dân địa phương được tập huấn kỹ năng livestream bán hàng nông sản và đặc sản vùng miền trên mạng xã hội. Việc ứng dụng mã QR trong thanh toán tiền điện, tiền nước, mua bán phân bón trở nên quen thuộc với mọi gia đình. Kinh tế hộ gia đình phát triển rõ rệt nhờ nắm bắt xu hướng kinh doanh số hiện đại.

5.2. Hoàn thiện thể chế quản lý và huy động nguồn vốn số

Hoàn thiện cơ chế chính sách tạo hành lang pháp lý vững chắc cho phát triển thông tin truyền thông nông thôn. Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp ban hành nghị quyết chuyên đề về ưu đãi đầu tư hạ tầng số nông thôn. Nguồn ngân sách địa phương được bố trí hợp lý kết hợp lồng ghép linh hoạt với các chương trình mục tiêu quốc gia khác. Cơ chế khuyến khích doanh nghiệp công nghệ số đầu tư hạ tầng mạng vào vùng sâu, vùng xa được thực thi hiệu quả. Công tác kiểm tra, giám sát chất lượng các công trình truyền thông được siết chặt để tránh lãng phí, thất thoát vốn công. Việc khen thưởng kịp thời các tập thể, cá nhân có sáng kiến xuất sắc trong chuyển đổi số nông thôn tạo động lực thi đua sôi nổi. Quản lý nhà nước ngày càng hoàn thiện, dẫn dắt nông thôn phát triển thịnh vượng.

Mục lục chi tiết luận án

MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRONG LĨNH VỰC THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.2. Nội dung quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới trong lĩnh vực thông tin và truyền thông
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với xây dựng nông thôn mới trong lĩnh vực thông tin và truyền thông
2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRONG LĨNH VỰC THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHƯỚC SƠN, TỈNH QUẢNG NAM
2.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Phước Sơn ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với xây dựng nông thôn mới trong lĩnh vực thông tin và truyền thông
2.2. Thực trạng quản lý nhà nước đối với xây dựng nông thôn mới trong lĩnh vực thông tin và truyền thông của huyện Phước Sơn trong thời gian qua
2.3. Đánh giá chung về thực trạng quản lý nhà nước đối với xây dựng nông thôn mới trong lĩnh vực thông tin và truyền thông của huyện Phước Sơn trong thời gian qua
3. CHƯƠNG 3: NÂNG CAO GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRONG LĨNH VỰC THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
3.1. Phương hướng hoàn thiện quản lý nhà nước đối với xây dựng nông thôn mới trong lĩnh vực thông tin và truyền thông của huyện Phước Sơn đến năm 2025
3.2. Các giải pháp chủ yếu quản lý nhà nước đối với xây dựng nông thôn mới trong lĩnh vực thông tin và truyền thông
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới trong lĩnh vực thông tin và truyền thông từ thực tiễn huyện phước sơn tỉnh quảng nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (90 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN QUỐC KỶ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRONG LĨNH VỰC THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TỪ THỰC TIỄN HUYỆN PHƯỚC SƠN, TỈNH QUẢNG NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC HÀ NỘI, năm 2020 luan an VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN QUỐC KỶ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRONG LĨNH VỰC THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TỪ THỰC TIỄN HUYỆN PHƯỚC SƠN, TỈNH QUẢNG NAM Chuyên ngành : Luật Hiến pháp và Luật Hành chính Mã số : 8380102 LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. ĐẶNG MINH ĐỨC HÀ NỘI, năm 2020 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là đề tài luận văn của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn “Quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới trong lĩnh vực thông tin và truyền thông từ thực tiễn huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam”là hoàn toàn trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định, không trùng lặp với các đề tài khác trong cùng lĩnh vực. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này. Quảng Nam, ngày tháng năm 2020 Tác giả luận văn Nguyễn Quốc Kỷ luan an MỤC LỤC MỞ ĐẦU.

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRONG LĨNH VỰC THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG. Một số khái niệm cơ bản. Nội dung quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới trong lĩnh vực thông tin và truyền thông. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với xây dựng nông thôn mới trong lĩnh vực thông tin và truyền thông.

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRONG LĨNH VỰC THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHƯỚC SƠN, TỈNH QUẢNG NAM. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Phước Sơn ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với xây dựng nông thôn mới trong lĩnh vực thông tin và truyền thông. Thực trạng quản lý nhà nước đối với xây dựng nông thôn mới trong lĩnh vực thông tin và truyền thông của huyện Phước Sơn trong thời gian qua. Đánh giá chung về thực trạng quản lý nhà nước đối với xây dựng nông thôn mới trong lĩnh vực thông tin và truyền thông của huyện Phước Sơn trong thời gian qua.

NÂNG CAO GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRONG LĨNH VỰC THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG. Phương hướng hoàn thiện quản lý nhà nước đối với xây dựng nông thôn mới trong lĩnh vực thông tin và truyền thông của huyện Phước Sơn đến năm 2025. Các giải pháp chủ yếu quản lý nhà nước đối với xây dựng nông thôn mới trong lĩnh vực thông tin và truyền thông .77 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO luan an DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT STT Từ viết tắt Nghĩa đầy đủ 1 BCĐ Ban chỉ đạo 2 CNTT Công nghệ thông tin 3 CP Chính phủ 4 DTTS Dân tộc thiểu số 5 NTM Nông thôn mới 6 QCVN Quy chuẩn Việt Nam 7 QLNN Quản lý nhà nước 8 TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam 9 TT&TT Thông tin và truyền thông 10 UBND Ủy ban nhân dân 11 XD Xây dựng luan an DANH MỤC CÁC BẢNG Số hiệu Tên bảng Trang bảng Tình hình thực hiện tiêu chí về TT&TT của huyện Phước 2. Tổng quan về cơ cấu cán bộ theo độ tuổi 50 DANH MỤC CÁC HÌNH Số hiệu Tên hình Trang hình Trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ huyện Phước 2.

51 Sơn năm 2019 Kết quả về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý nhà nước 2. về xây dựng nông thôn mới ở huyện Phước Sơn, Quảng 52 Nam luan an MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Đại hội VI năm 1986 của Đảng đã hoạch định đường lối đổi mới toàn diện, sâu sắc và triệt để trên nhiều lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội. Sau hơn 20 năm thực hiện đường lối đổi mới dưới sự lãnh đạo của Đảng, nông nghiệp, nông dân, nông thôn nước ta đã đạt nhiều thành tựu to lớn.

Đảng ta đã xác định lại vị trí và vai trò của nông nghiệp, nông dân, nông thôn trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước nói chung, trong đó xác định cần phải xây dựng thành công nông thôn mới là một trong những yếu tố có tính quyết định đối với việc ổn định kinh tế xã hội của đất nước.Với khoảng 70% dân số sống trên địa bàn, nông thôn nước ta luôn chiếm một vị trí quan trọng trong quá trình lịch sử hình thành quốc gia dân tộc và trong sự nghiệp đấu tranh giành độc lập, xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Qua các giai đoạn cách mạng, nông dân luôn là lực lượng hùng hậu, trung thành nhất đi theo Đảng, góp phần làm nên những trang sử vẻ vang của dân tộc. Là địa bàn chiến lược, là cơ sở và lực lượng để phát triển kinh tế xã hội bền vững, ổn định chính trị, bảo đảm an ninh, quốc phòng; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái, những năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều Chỉ thị, Nghị quyết về phát triển nông nghiệp, nông thôn và nông dân. Trực tiếp và toàn diện nhất là Nghị quyết số 26-NQ/TW, Hội nghị Trung ương 7 khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn với quan điểm: cần có bước phát triển mới về Nông nghiệp nông dân nông thôn, trong đó chú trọng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của cư dân nông thôn; xây dựng nền nông nghiệp toàn diện theo hướng hiện đại hóa, bền vững; xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng KT-XH hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, xã hội NT ổn định; xây dựng giai cấp nông dân, củng cố liên minh công nông và đội ngũ trí thức thành nền tảng bền vững, bảo đảm thực hiện thành công sự nghiệp CNH, HĐH theo định hướng XHCN [3].

XD NTM chính là giải pháp quan trọng thiết thực nhằm cụ thể hóa mục tiêu Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7, BCH TW khóa X đã đề ra, tạo động lực quan trọng cho sự nghiệp CNH, HĐH, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân nông thôn. 1 luan an Nông thôn mới có thể khái quát theo 5 nội dung cơ bản là: làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại; sản xuất phát triển bền vững theo hướng kinh tế hàng hóa; đời sống vật chất và tinh thần của nông dân, nông thôn ngày càng cao; bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn; xã hội nông thôn an ninh tốt, quản lýdân chủ. Trên cơ sở các nội dung của Nghị quyết 26-NQ/TW, Chính phủ đã ban hành Quyết định 800/QĐ-TTg, ngày 04/6/2010 về Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới, giai đoạn 2010 - 2020, nêu rõ 19 tiêu chí và 7 nhóm giải pháp. Có thể nói, đây là một chương trình trọng tâm, xuyên suốt của Nghị quyết 26-NQ/TW, là chương trình khung, tổng thể phát triển nông thôn với 11 nội dung lớn, tổng hợp của 16 chương trình mục tiêu quốc gia và 14 chương trình hỗ trợ có mục tiêu đang triển khai ở địa bàn nông thôn trên phạm vi cả nước.

Chính vì vậy thực hiện thành công chương trình xây dựng nông thôn mới sẽ không chỉ mang lại lợi ích thiết thực cho cư dân nông thôn mà còn có ý nghĩa rất lớn đối với sự nghiệp phát triển kinh tế, chính trị, xã hội chung trong cả nước [3]. Phước Sơn là một trong những huyện miền núi của tỉnh Quảng Nam, dân số vào khoảng 26.500 người, bao gồm 16 dân tộc anh em sinh sống trên địa bàn 11 xã và 01 thị trấn, trong đó người Bh´nong chiếm 62%, người Kinh 31,5%, còn lại 6,3% thuộc về các dân tộc thiểu số khác.Qua hơn04 năm triển khai, thực hiện Nghị quyết Đại hội huyện Đảng bộ lần thứ XX, nhiệm kỳ 2015-2020 có những thuận lợi cơ bản: Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới tiếp tục được đầu tư, kết cầu hạ tầng được tập trung xây dựng, hạ tầng giao thông được tăng cường. đặc biệt, Thông tin và truyền thông (TT&TT) là một bộ phận quan trọng của kết cấu kinh tế - xã hội. Phát triển TT&TT là tiền đề quan trọng để nâng cao dân trí, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển sản xuất, từng bước nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân.

Thời gian qua, để thực hiện thắng lợi chương trình xây dựng NTM trên địa bàn huyện, Phòng văn hóa - Thông tin huyện Phước Sơn đã tập trung chỉ đạo, triển khai đầy đủ, đồng bộ, tích cực và hướng dẫn các nội dung quy hoạch, kế hoạch; phát động phong trào thi đua; kiểm tra việc thực hiện chương trình nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện các tiêu chí của ngành trong xây dựng NTM. Tham mưu cho 2 luan an UBND huyện ban hành nhiều văn bản chỉ đạo nhằm đẩy mạnh việc ứng dụng và phát triển CNTT trong hoạt động của các cơ quan Nhà nước rộng khắp đến các đơn vị cấp xã, từng bước đáp ứng tốt công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành, chuyên môn nghiệp vụ, cải cách hành chính, đảm bảo truyền nhận thông tin đa chiều an toàn và nhanh chóng [34]. UBND các xã, thị trấn đã được triển khai cài đặt phần mềm quản lý văn bản và điều hành phục vụ công tác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Quốc Kỷ (2020). Quản lý nhà nước về nông thôn mới - thông tin truyền thông [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te-nong-nghiep/phat-trien-nong-thon/quan-ly-nha-nuoc-ve-xay-dung-nong-thon-moi-thong-tin-truyen-thong-phuoc-son

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Quản lý nhà nước về nông thôn mới - thông tin truyền thông" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án phân tích vai trò truyền thông trong xây dựng nông thôn mới. Đề xuất giải pháp quản lý nhà nước dựa trên thực tiễn huyện Phước Sơn, Quảng Nam.

Luận án "Quản lý nhà nước về nông thôn mới - thông tin truyền thông" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Quản lý nhà nước về nông thôn mới - thông tin truyền thông" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Quản lý nhà nước về nông thôn mới - thông tin truyền thông" thuộc chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính. Danh mục: Phát Triển Nông Thôn.

Luận án "Quản lý nhà nước về nông thôn mới - thông tin truyền thông" có bao nhiêu trang?

Luận án "Quản lý nhà nước về nông thôn mới - thông tin truyền thông" có 90 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Quản lý nhà nước về nông thôn mới - thông tin truyền thông" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter