Phát triển nông nghiệp vùng ven biển đồng bằng sông hồng trong điều kiện biến đổ
Phát triển nông nghiệp ven biển đồng bằng sông Hồng, ứng dụng công nghệ, đa dạng cây trồng, nâng cao hiệu quả kinh tế.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
214
Thời gian đọc
33 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Bối cảnh nông nghiệp ven biển đồng bằng sông Hồng
- Số trang:
- 214 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- Quản lý kinh tế
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Khuyên
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Bối cảnh nông nghiệp ven biển đồng bằng sông Hồng
Vùng ven biển đồng bằng sông Hồng gồm các tỉnh Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, Hải Phòng và Quảng Ninh. Khu vực này giữ vai trò chiến lược trong bảo đảm an ninh lương thực quốc gia. Vùng sở hữu đường bờ biển dài và nguồn tài nguyên phong phú. Đất đai màu mỡ do phù sa bồi đắp hàng năm. Hoạt động sản xuất nông nghiệp tại đây diễn ra sôi động với nhiều ngành nghề đa dạng. Trồng lúa nước, hoa màu và chăn nuôi gia súc gia cầm phát triển lâu đời. Tuy nhiên, khu vực này đang đối mặt nhiều thách thức từ quá trình công nghiệp hóa và biến đổi khí hậu. Việc xây dựng nền nông nghiệp thích ứng biến đổi khí hậu trở thành nhiệm vụ cấp bách. Các địa phương cần tổ chức lại sản xuất theo hướng bền vững. Quy hoạch vùng phải gắn liền với bảo vệ tài nguyên sinh thái. Hiệu quả sử dụng đất cần được nâng cao để tạo sinh kế ổn định cho cư dân.
1.1. Tiềm năng và đặc điểm tự nhiên vùng ven biển
Vùng ven biển sở hữu hệ sinh thái đa dạng từ nước ngọt, nước lợ đến nước mặn. Địa hình tương đối bằng phẳng với mạng lưới sông ngòi dày đặc. Nguồn nước dồi dào cung cấp cho tưới tiêu và nuôi trồng thủy sản. Khí hậu nhiệt đới gió mùa tạo điều kiện thâm canh nhiều vụ trong năm. Lực lượng lao động nông thôn đông đảo và giàu kinh nghiệm sản xuất. Khả năng tiếp thu tiến bộ kỹ thuật của nông dân ngày càng tăng. Mạng lưới giao thông kết nối liên vùng tạo thuận lợi cho lưu thông nông sản. Nhu cầu tiêu thụ nông sản sạch tại các đô thị lớn lân cận không ngừng mở rộng. Đây là nền tảng vững chắc để xây dựng các vùng sản xuất hàng hóa tập trung quy mô lớn.
1.2. Vai trò của kinh tế biển và vùng bãi bồi ven bờ
Khu vực bãi bồi ven biển mở rộng liên tục nhờ phù sa các cửa sông. Không gian này tạo điều kiện phát triển kinh tế biển và vùng bãi bồi giàu tiềm năng. Cư dân địa phương tận dụng bãi triều để mở rộng diện tích canh tác và nuôi trồng. Hoạt động nuôi ngao bãi triều mang lại nguồn thu nhập vượt trội cho hàng nghìn hộ gia đình. Vùng bãi bồi còn là nơi trú ngụ của nhiều loài thủy hải sản có giá trị kinh tế cao. Việc khai thác hợp lý diện tích bãi bồi giúp giảm áp lực lên đất sản xuất nông nghiệp nội đồng. Sự kết hợp giữa nông nghiệp và kinh tế biển tạo động lực tăng trưởng mới. Đây là hướng đi quan trọng để nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống nhân dân.
II. Khí hậu và nông nghiệp ven biển đồng bằng sông Hồng
Biến đổi khí hậu đang tác động mạnh mẽ đến sản xuất nông nghiệp ven biển. Hiện tượng thời tiết cực đoan xuất hiện với tần suất ngày càng dày đặc. Bão lớn, áp thấp nhiệt đới và triều cường dâng cao gây ngập úng nghiêm trọng. Nhiệt độ trung bình tăng làm gia tăng dịch bệnh trên cây trồng và vật nuôi. Nguồn nước ngọt phục vụ tưới tiêu bị suy giảm trong mùa khô. Nguy cơ thoái hóa đất và mất đất sản xuất đe dọa trực tiếp đời sống nông dân. Các hệ thống đê điều ven biển chịu sức ép lớn trước sóng gió và triều cường. Sản xuất nông nghiệp truyền thống bộc lộ nhiều điểm yếu và dễ bị tổn thương. Quá trình thích ứng đòi hỏi phải có các giải pháp đồng bộ về công trình và phi công trình.
2.1. Thách thức từ xâm nhập mặn đồng bằng sông Hồng
Hiện tượng xâm nhập mặn đồng bằng sông Hồng diễn biến ngày càng phức tạp và khó lường. Nước mặn lấn sâu vào các cửa sông chính trong mùa khô kiệt. Độ mặn vượt ngưỡng cho phép khiến nhiều công trình thủy lợi không thể lấy nước ngọt. Hàng nghìn hecta lúa và hoa màu bị giảm năng suất hoặc chết khô do thiếu nước tưới. Đất canh tác ven sông bị nhiễm mặn và suy thoái cấu trúc tầng đất mặt. Chi phí thau chua rửa mặn gia tăng gây tốn kém cho người sản xuất. Tình trạng này làm thay đổi toàn bộ tập quán canh tác của nhiều huyện ven biển. Nhu cầu cấp bách là phải điều chỉnh lịch thời vụ và cơ cấu sản xuất cho phù hợp.
2.2. Suy giảm diện tích rừng ngập mặn và sinh thái
Áp lực mở rộng diện tích nuôi tôm tự phát từng làm suy giảm diện tích rừng ven bờ. Hệ sinh thái rừng ngập mặn phòng hộ ven biển bị chia cắt làm giảm khả năng chắn sóng và giữ đất. Khu vực đệm quanh vườn quốc gia Xuân Thủy chịu áp lực từ các hoạt động kinh tế của con người. Nguồn lợi thủy sản tự nhiên bị suy giảm do mất nơi cư trú và bãi sinh sản. Đa dạng sinh học suy giảm làm suy yếu khả năng tự phục hồi của tự nhiên trước thiên tai. Tình trạng xói lở bờ biển gia tăng khi thiếu đi lá chắn xanh che chở. Việc khôi phục và bảo vệ dải rừng ngập mặn có ý nghĩa sống còn đối với sự an toàn của toàn vùng ven biển.
III. Cơ cấu ngành nông nghiệp ven biển đồng bằng sông Hồng
Cơ cấu nông nghiệp vùng ven biển đang dịch chuyển mạnh mẽ theo hướng nâng cao giá trị gia tăng. Tỷ trọng ngành trồng trọt giảm dần trong khi tỷ trọng thủy sản và chăn nuôi tăng nhanh. Sự dịch chuyển này phản ánh quá trình thích nghi với điều kiện tự nhiên mới. Người dân từng bước từ bỏ phương thức canh tác tự cung tự cấp. Mô hình sản xuất hàng hóa gắn với thị trường tiêu thụ được định hình rõ nét. Chuỗi giá trị nông sản bắt đầu hình thành với sự tham gia của doanh nghiệp và hợp tác xã. Nông dân chủ động tiếp cận các kỹ thuật mới để giảm thiểu rủi ro thiên tai. Hiệu quả kinh tế trên mỗi đơn vị diện tích đất nông nghiệp không ngừng được cải thiện.
3.1. Đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi
Chính quyền các địa phương chủ động hướng dẫn chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi trên đất kém hiệu quả. Đất lúa nhiễm mặn một vụ được chuyển sang mô hình lúa - tôm hoặc lúa - rươi kết hợp. Các giống cây trồng chịu mặn và chịu hạn được đưa vào gieo trồng thử nghiệm rộng rãi. Giống ngô lai, cỏ chịu mặn và cây ăn quả phù hợp thổ nhưỡng mang lại hiệu quả kinh tế cao. Trong chăn nuôi, các hộ tập trung phát triển đàn thủy cầm và gia súc có sức đề kháng tốt. Phương thức chăn nuôi an toàn sinh học giúp hạn chế lây lan dịch bệnh nguy hiểm. Sự chuyển đổi linh hoạt này giúp ổn định thu nhập cho nông dân trước biến động thời tiết.
3.2. Mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản nước lợ
Ngành nuôi trồng thủy sản nước lợ phát triển mạnh tại các vùng cửa sông ven biển Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình. Các đối tượng nuôi chủ lực gồm tôm sú, tôm thẻ chân trắng, cua biển và cá vược. Người dân áp dụng quy trình nuôi an toàn sinh học và tuần hoàn nước khép kín. Việc kiểm soát chất lượng con giống và môi trường nước được thực hiện nghiêm ngặt. Năng suất và sản lượng thủy sản nước lợ tăng trưởng ổn định qua từng năm. Các vùng nuôi thâm canh và bán thâm canh hình thành ngày càng nhiều. Sản phẩm thủy sản nước lợ đáp ứng tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm phục vụ chế biến và xuất khẩu.
IV. Mô hình mới nông nghiệp ven biển đồng bằng sông Hồng
Nhiều mô hình kinh tế sáng tạo đã ra đời từ thực tiễn thích ứng tại vùng duyên hải. Các mô hình kết hợp sinh thái mang lại hiệu quả kép về kinh tế và môi trường. Đất đai ven biển được khai thác tối đa theo chiều sâu thay vì mở rộng diện tích thuần túy. Việc liên kết bốn nhà gồm nhà nước, nhà khoa học, doanh nghiệp và nhà nông ngày càng chặt chẽ. Nông dân hình thành các tổ hợp tác để hỗ trợ nhau về vốn và kỹ thuật. Sản phẩm nông nghiệp từng bước xây dựng được thương hiệu và chỉ dẫn địa lý uy tín. Khả năng chống chịu của các mô hình kinh tế mới trước biến đổi khí hậu được chứng minh rõ rệt. Đời sống cư dân nông thôn ven biển nhờ đó có những bước khởi sắc đáng ghi nhận.
4.1. Mô hình sinh thái kết hợp bảo tồn thiên nhiên
Mô hình nuôi trồng thủy sản sinh thái dưới tán rừng ngập mặn được nhân rộng tại vùng đệm vườn quốc gia Xuân Thủy. Tôm, cua và cá tự nhiên phát triển tốt mà không cần sử dụng hóa chất kích thích hay thức ăn công nghiệp. Nông dân vừa thu hoạch hải sản sạch vừa có trách nhiệm bảo vệ và chăm sóc rừng ngập mặn. Sự kết hợp này duy trì cân bằng sinh thái và giữ vững lá chắn phòng hộ ven biển. Mô hình tôm - rừng mang lại giá trị kinh tế bền vững cho người dân địa phương. Du lịch sinh thái nông nghiệp gắn với vùng bãi bồi cũng bắt đầu phát triển, mở ra hướng đi mới đầy triển vọng.
4.2. Phát triển kinh tế nuôi ngao bãi triều bền vững
Nghề nuôi ngao bãi triều tại Tiền Hải, Giao Thủy và Kim Sơn khẳng định vị thế mũi nhọn trong kinh tế ven biển. Vùng bãi triều rộng lớn với nguồn sinh vật phù du phong phú tạo môi trường lý tưởng cho ngao phát triển. Người nuôi ngao chú trọng quản lý mật độ thả và mùa vụ thu hoạch hợp lý. Việc liên kết chế biến sâu giúp nâng cao giá trị sản phẩm ngao thương phẩm xuất khẩu sang châu Âu và Mỹ. Nghề ngao tạo việc làm thường xuyên cho hàng chục nghìn lao động thời vụ ven biển. Quy hoạch bãi triều chặt chẽ ngăn chặn tình trạng tranh chấp và bảo đảm trật tự an ninh trên biển.
4.3. Ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao ven biển
Làn sóng đầu tư vào nông nghiệp công nghệ cao ven biển đang tạo ra bước đột phá về năng suất. Các trang trại sử dụng nhà màng, nhà lưới để ngăn mặn, chống gió bão và hạn chế sâu bệnh. Hệ thống tưới nhỏ giọt tự động tiết kiệm nguồn nước ngọt quý giá trong mùa khô hạn. Công nghệ cảm biến IoT giám sát liên tục độ mặn, độ pH và oxy hòa tan trong ao nuôi thủy sản. Việc ứng dụng công nghệ vi sinh giúp xử lý triệt để bùn thải đáy ao mà không gây ô nhiễm môi trường. Doanh nghiệp và hợp tác xã đi đầu trong việc áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế như VietGAP, GlobalGAP. Nông sản công nghệ cao đạt chất lượng đồng đều và giá bán vượt trội.
V. Giải pháp nông nghiệp ven biển đồng bằng sông Hồng
Phát triển nông nghiệp ven biển bền vững đòi hỏi hệ thống giải pháp tổng thể và dài hạn. Chính sách quản lý nhà nước cần đổi mới để khơi thông mọi nguồn lực xã hội. Công tác dự báo khí tượng thủy văn và cảnh báo xâm nhập mặn phải được hiện đại hóa. Hạ tầng thủy lợi và đê kè ven biển cần được đầu tư nâng cấp đồng bộ. Đào tạo nghề và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật cho nông dân là yếu tố then chốt. Nguồn vốn tín dụng ưu đãi cần được giải ngân kịp thời cho các dự án chuyển đổi xanh. Sự phối hợp liên tỉnh trong bảo vệ nguồn nước và tài nguyên biển phải được thắt chặt. Đây là chìa khóa để xây dựng vùng ven biển trù phú và thích ứng vững vàng trước thiên tai.
5.1. Hoàn thiện quy hoạch và chính sách hỗ trợ nông dân
Cơ quan quản lý cần rà soát và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp ven biển theo kịch bản biến đổi khí hậu. Bản đồ phân vùng thổ nhưỡng và độ mặn giúp nông dân lựa chọn đúng loại hình sản xuất. Nhà nước ban hành chính sách hỗ trợ giá giống cây trồng chịu mặn và con giống thủy sản sạch bệnh. Các quỹ bảo hiểm nông nghiệp cần được triển khai để bảo vệ người sản xuất trước rủi ro thiên tai. Thủ tục tích tụ ruộng đất cần được đơn giản hóa nhằm khuyến khích doanh nghiệp đầu tư lớn. Mạng lưới khuyến nông cơ sở tăng cường tập huấn kỹ thuật canh tác thích ứng cho bà con.
5.2. Tăng cường bảo vệ rừng ngập mặn phòng hộ ven biển
Chính quyền địa phương cần đẩy mạnh giao khoán bảo vệ và trồng mới rừng ngập mặn phòng hộ ven biển. Các dự án khôi phục rừng đầu nguồn ven biển và cửa sông phải được ưu tiên bố trí nguồn vốn. Tăng cường tuần tra, giám sát và xử lý nghiêm hành vi chặt phá rừng ngập mặn để đào ao nuôi tôm trái phép. Cộng đồng dân cư ven biển cần được trang bị kiến thức và hưởng lợi ích trực tiếp từ việc giữ rừng. Trồng rừng ngập mặn kết hợp nâng cấp hệ thống đê bao tạo lá chắn kiên cố chống bão và triều cường. Đây là giải pháp sinh thái rẻ tiền nhưng mang lại hiệu quả phòng hộ lâu dài và bền vững.
5.3. Thúc đẩy liên kết chuỗi và ứng dụng công nghệ
Doanh nghiệp đóng vai trò đầu tàu dẫn dắt chuỗi liên kết sản xuất, chế biến và tiêu thụ nông sản. Nông dân tham gia hợp tác xã kiểu mới để ký kết hợp đồng bao tiêu sản phẩm ổn định. Việc đầu tư cơ sở hạ tầng chế biến sâu giúp gia tăng giá trị nông sản ven biển gấp nhiều lần. Nền tảng thương mại điện tử và truy xuất nguồn gốc nông sản bằng mã QR được áp dụng rộng rãi. Mở rộng mô hình nông nghiệp công nghệ cao ven biển gắn với giảm phát thải khí nhà kính. Đổi mới sáng tạo trong sản xuất là nền tảng vững chắc để nông nghiệp ven biển phát triển hiện đại và thịnh vượng.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (214 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Luận án này tiên phong trong việc làm sáng tỏ cơ chế và hiệu quả của quản lý nhà nước về kinh tế đối với phát triển nông nghiệp (PTNN) tại vùng ven biển Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) trong bối cảnh biến đổi khí hậu (BĐKH) đang diễn ra phức tạp. Nghiên cứu được thực hiện vào năm 2019, đặt trong bối cảnh Việt Nam đang đẩy mạnh tái cấu trúc ngành nông nghiệp (Đề án năm 2013, Kế hoạch 2017-2020) và thực hiện Thỏa thuận Paris về ứng phó BĐKH (Kế hoạch năm 2016), tạo nên một môi trường khoa học cấp bách và đầy thách thức.
Research gap cụ thể mà luận án giải quyết là sự thiếu hụt các nghiên cứu chuyên sâu về "quản lý nhà nước về kinh tế đối với PTNN vùng ven biển trong điều kiện tác động của BĐKH" (tr. 1-2). Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào PTNN nói chung ở cấp quốc gia hoặc cấp tỉnh, hoặc chỉ riêng về tác động của BĐKH mà chưa lồng ghép sâu sắc vai trò quản lý nhà nước, đặc biệt là ở cấp huyện - cấp thực thi chính sách trực tiếp nhất. Luận án nhấn mạnh rằng BĐKH "mới trở nên thực sự rõ ràng, đặc biệt là vùng ĐBSH trong một số năm gần đây" (tr. 2), làm phát sinh "những vấn đề mới, thậm chí rất mới trong PTNN" (tr. 2) đòi hỏi cách tiếp cận quản lý khác biệt.
Luận án hướng tới trả lời các câu hỏi nghiên cứu cốt lõi sau:
- BĐKH đã tác động như thế nào tới PTNN ở khu vực ven biển ĐBSH? Tính tất yếu của việc điều chỉnh quản lý nhà nước về kinh tế với PTNN để phù hợp là gì?
- Thực trạng quản lý nhà nước về kinh tế đối với PTNN ở khu vực ven biển ĐBSH trong điều kiện BĐKH như thế nào?
- Quản lý PTNN ở khu vực ven biển ĐBSH trong điều kiện BĐKH đứng trước thuận lợi, khó khăn, thời cơ và thách thức nào?
- Giải pháp nào để tận dụng, phát huy thuận lợi và khắc phục, vượt qua các khó khăn, thách thức trong quản lý nhà nước về kinh tế đối với PTNN vùng ven biển ĐBSH trong điều kiện BĐKH?
Khung lý thuyết của luận án được xây dựng dựa trên sự hệ thống hóa và phát triển cơ sở lý luận về quản lý nhà nước về kinh tế, PTNN bền vững, và lý thuyết về thích ứng với BĐKH. Cụ thể, luận án mở rộng các lý thuyết quản lý kinh tế truyền thống để tích hợp các yếu tố môi trường và xã hội mới phát sinh do BĐKH, đặc biệt tập trung vào vai trò của chính quyền cấp huyện. Nghiên cứu này định vị PTNN là "kết quả" và quản lý nhà nước là "nguyên nhân" trong mối quan hệ nhân-quả, từ đó xây dựng một khung phân tích đánh giá quản lý PTNN.
Đóng góp đột phá của luận án nằm ở việc hệ thống hóa và phát triển cơ sở lý luận về PTNN vùng ven biển dưới tác động của BĐKH, với trọng tâm là vai trò quản lý của chính quyền cấp huyện (tr. 7). Nghiên cứu không chỉ dừng lại ở phân tích lý thuyết mà còn cung cấp những minh chứng thực tiễn sâu sắc về thực trạng quản lý tại 6 huyện ven biển thuộc 3 tỉnh Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, từ đó đề xuất các giải pháp quản lý nhà nước cụ thể, có khả năng áp dụng cao. Phạm vi nghiên cứu bao gồm việc khảo sát PTNN trong giai đoạn 2010-2018, với số liệu thứ cấp từ 2010-2017 và dữ liệu sơ cấp thu thập năm 2018. Luận án sử dụng mẫu khảo sát 32 cán bộ quản lý và 100 chủ thể sản xuất nông nghiệp, đảm bảo tính đại diện cho khu vực ven biển ĐBSH đang chịu tác động mạnh mẽ của BĐKH. Ý nghĩa của nghiên cứu không chỉ giới hạn ở việc nâng cao hiệu quả quản lý địa phương mà còn góp phần vào việc đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, bảo vệ môi trường sinh thái, và nâng cao vị thế của Việt Nam trong ứng phó với thách thức toàn cầu.
Literature Review và Positioning
Chương 1 của luận án thực hiện tổng quan tình hình nghiên cứu một cách kỹ lưỡng, phân loại các công trình theo ba luồng chính: nghiên cứu về quản lý nhà nước với PTNN nói chung (cả nước và cấp tỉnh), nghiên cứu về quản lý nhà nước với PTNN vùng ven biển, và nghiên cứu về tác động của BĐKH đến quản lý nhà nước về PTNN.
Luồng nghiên cứu thứ nhất về quản lý nhà nước với PTNN cấp quốc gia và cấp tỉnh đã được nhiều học giả quan tâm. Các tác phẩm kinh điển như "Quản lý nhà nước về kinh tế" của Mai Văn Bưu (1999) [05] và Đỗ Hoàng Toàn (2005) [115] đã khái quát lý luận chung về quản lý nhà nước về kinh tế. Phạm Kim Giao (2013) [26] đi sâu vào "Quản lý nhà nước về nông nghiệp và nông thôn", cung cấp cơ sở lý luận quan trọng. Các nghiên cứu khác tập trung vào các khía cạnh cụ thể như vai trò của nhà nước đối với PTNN hàng hóa (Nguyễn Mạnh Tuân, 2005) [119], chính sách đất đai (Sally P.Marsh, T Gordon MaacAulay và Phạm Văn Hùng, 2007; Martin Ravallion, Donminique van de Walle, 2008), chính sách thuế (Nguyễn Thị Xuân Lan, 2007) [55], và chính sách hỗ trợ (Lê Phương Hòa, 2009). Nhóm này cũng bao gồm các nghiên cứu về nội dung quản lý nhà nước theo giai đoạn tác động hoặc lĩnh vực chuyên môn, ví dụ như chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp (Nguyễn Văn Chử [14]), chức năng quản lý trong kinh tế thị trường (Đặng Ngọc Lợi, 1999) [59], và quản lý HTX nông nghiệp (Trịnh Văn Khoa, 2018).
Luồng nghiên cứu thứ hai liên quan đến quản lý nhà nước với PTNN vùng ven biển còn hạn chế. Chu Tiến Quang (2010) đã xây dựng cơ sở lý luận về quản lý nhà nước về kinh tế của UBND huyện, khảo cứu thực tiễn tại Lâm Thao và Nam Sách. Tuy nhiên, nghiên cứu này "chưa tập trung đi sâu vào quản lý cấp huyện với PTNN trong mối quan hệ với BĐKH" (tr. 12).
Luồng nghiên cứu thứ ba phân tích tác động của BĐKH đến PTNN. Dương Văn Khảm, Nguyễn Văn Viết (2012) [49] đã nghiên cứu khí hậu nông nghiệp. Nguyễn Văn Viết (2017) [134] phân tích tác động của BĐKH đến các lĩnh vực nông nghiệp và đề xuất giải pháp thích ứng. Các nghiên cứu như Vũ Thế Khải (2017) [50] về hạn hán, xâm nhập mặn vùng ven biển ĐBSH; Vũ Thị Hoài Thu (2012) [109] về sinh kế bền vững vùng ven biển ĐBSH trong bối cảnh BĐKH; Lưu Bích Ngọc và cộng sự (2012) [75] về ảnh hưởng của BĐKH đến sử dụng đất và sinh kế; Nguyễn Mậu Dũng (2010) [16] về BĐKH và sản xuất nông nghiệp vùng ĐBSH, đều chỉ ra những thách thức lớn và sự cần thiết của các biện pháp ứng phó. Một hội thảo khoa học năm 2013 do Bộ Nông nghiệp và PTNT phối hợp với JICA [06] cũng đã thảo luận sâu về thích ứng BĐKH cho PTNN vùng ĐBSCL.
Contradictions/Debates và Positioning: Mặc dù có nhiều nghiên cứu về quản lý nông nghiệp và BĐKH, luận án chỉ ra một khoảng trống quan trọng. Cụ thể, các nghiên cứu trước đây chưa giải quyết một cách tích hợp và chuyên sâu mối quan hệ giữa "quản lý nhà nước về kinh tế đối với PTNN vùng ven biển trong điều kiện tác động của BĐKH" (tr. 15). Khoảng trống này được nhấn mạnh bởi hai yếu tố đối lập:
- Vấn đề cấp bách vs. Thiếu nghiên cứu: BĐKH đã và đang diễn ra vô cùng mạnh mẽ, tác động nhiều mặt, toàn diện đến hoạt động sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là tại vùng ven biển ĐBSH. Các hiện tượng cực đoan như bão, lụt, hạn hán, xâm nhập mặn ngày càng rõ rệt (tr. 16). Tuy nhiên, "số nghiên cứu tập trung phân tích quan hệ giữa sự BĐKH với quản lý PTNN chưa nhiều, đặc biệt là với khu vực ven biển ĐBSH" (tr. 15).
- Vai trò quan trọng cấp huyện vs. Thiếu quan tâm nghiên cứu: "Hầu hết các nghiên cứu tập trung phân tích, luận giải quản lý PTNN trên phạm vi cả nước hoặc cấp tỉnh. Nghiên cứu về quản lý PTNN cấp huyện với PTNN còn ít" (tr. 16). Luận án lập luận rằng chính quyền cấp huyện là "cấp quản lý có điều kiện gần gũi với thực tiễn PTNN và trực tiếp có những định hướng, hỗ trợ, điều chỉnh nhanh chóng, kịp thời và phù hợp với thực tiễn nhất" (tr. 17), đồng thời "diễn biến của BĐKH tác động đến địa phương thì người dân và chính quyền cơ sở là những người thấu hiểu rõ nhất" (tr. 17).
Luận án này tiên phong bằng cách kết hợp ba khía cạnh trên: (1) quản lý nhà nước về kinh tế, (2) PTNN vùng ven biển, và (3) tác động của BĐKH, đồng thời tập trung vào cấp quản lý huyện. Nó tiến bộ hơn các nghiên cứu trước bằng cách đưa ra một cái nhìn toàn diện hơn về cách thức chính quyền địa phương cần điều chỉnh các chức năng quản lý của mình – từ hoạch định chính sách, tổ chức thực hiện, đến hỗ trợ và giám sát – để đạt được PTNN bền vững trong môi trường khí hậu thay đổi.
So sánh với các nghiên cứu quốc tế: So sánh với nghiên cứu "Vai trò của nhà nước trong quá trình PTNN Thái Lan - bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam" của Hoàng Văn Hoa (1995) [35], luận án này có sự khác biệt rõ rệt về bối cảnh và mức độ phức tạp. Nghiên cứu của Hoàng Văn Hoa tập trung vào vai trò nhà nước trong PTNN nói chung ở cấp quốc gia và đưa ra các chính sách chung. Luận án hiện tại thì đi sâu hơn vào tác động của BĐKH, một yếu tố ngoại sinh phức tạp mà nghiên cứu Thái Lan năm 1995 có thể chưa đặt trọng tâm do thời điểm. Nó cũng thu hẹp phạm vi xuống cấp huyện, nơi mà các chính sách cần được cụ thể hóa và thích ứng với điều kiện địa phương.
Trên phạm vi quốc tế, các tổ chức như FAO và Ngân hàng Thế giới (WB) thường xuyên nhấn mạnh tầm quan trọng của quản lý rủi ro thiên tai và thích ứng khí hậu trong PTNN, đặc biệt ở các vùng dễ bị tổn thương như đồng bằng ven biển. Ví dụ, các chương trình của WB ở các quốc gia như Bangladesh và Indonesia đã tập trung vào xây dựng cơ sở hạ tầng chống mặn, phát triển giống cây trồng chịu mặn và tăng cường năng lực cho nông dân. Trong khi các nghiên cứu quốc tế thường tập trung vào các giải pháp kỹ thuật và tài chính vĩ mô, luận án này của Việt Nam bổ sung giá trị bằng cách phân tích chi tiết cơ chế quản lý nhà nước ở cấp vi mô (cấp huyện) và cách thức các chính sách được tổ chức thực hiện và điều chỉnh để đối phó với những thách thức cụ thể của BĐKH, đồng thời lồng ghép phương pháp tiếp cận "thuận thiên" vào quản lý. Điều này cung cấp cái nhìn sâu sắc vào quản trị địa phương, một khía cạnh thường bị bỏ qua trong các phân tích rộng hơn.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án này mang lại những đóng góp đáng kể cho lý thuyết quản lý kinh tế và phát triển nông nghiệp bằng cách mở rộng và thách thức các lý thuyết hiện có trong bối cảnh BĐKH. Cụ thể, luận án đã "Hệ thống hóa và phát triển cơ sở lý luận về PTNN vùng ven biển với vai trò của chính quyền cấp huyện trong với bối cảnh phát triển mới là tác động của BĐKH, với chủ thể quản lý là chính quyền cấp huyện" (tr. 7). Đây là một sự mở rộng của lý thuyết quản lý công (Public Administration Theory) và lý thuyết về vai trò của nhà nước trong kinh tế (State Intervention Theory), vốn thường tập trung vào các chức năng vĩ mô, để áp dụng vào cấp độ vi mô (cấp huyện) và tích hợp yếu tố môi trường phức tạp (BĐKH). Luận án mở rộng lý thuyết về PTNN bền vững (Sustainable Agricultural Development Theory) bằng cách chỉ ra rằng tính bền vững trong bối cảnh BĐKH không chỉ đòi hỏi các giải pháp kỹ thuật mà còn cần một khung quản lý nhà nước linh hoạt, chủ động ở cấp địa phương để điều chỉnh các chính sách và hoạt động sản xuất.
Luận án "Xác định rõ hơn các nội dung quản lý PTNN của chính quyền cấp huyện trong điều kiện BĐKH, trong đó nhấn mạnh vào khâu quan trọng là tổ chức thực hiện các chính sách phát triển" (tr. 7). Điều này thách thức quan niệm truyền thống rằng vai trò quản lý nhà nước chỉ dừng lại ở hoạch định chính sách, mà thay vào đó, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tổ chức thực hiện và đánh giá chính sách từ thực tiễn địa phương với "các nội dung và chỉ báo/chỉ tiêu được thiết kế cho quản lý PTNN vùng ven biển trong điều kiện BĐKH" (tr. 7). Điều này làm sâu sắc thêm lý thuyết về thực thi chính sách (Policy Implementation Theory) bằng cách thêm vào các biến số liên quan đến môi trường và khả năng thích ứng ở cấp cơ sở.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp nhiều lý thuyết để tạo ra một cách tiếp cận mới, toàn diện. Nó tích hợp:
- Lý thuyết Quản lý nhà nước về kinh tế (Mai Văn Bưu, 1999 [05]; Đỗ Hoàng Toàn, 2005 [115]) để xác định các chức năng và công cụ quản lý.
- Lý thuyết Phát triển bền vững (Sustainable Development Theory) để đặt mục tiêu cho PTNN, không chỉ tăng trưởng kinh tế mà còn đảm bảo công bằng xã hội và bảo vệ môi trường.
- Lý thuyết về Thích ứng và Giảm nhẹ BĐKH (Climate Change Adaptation and Mitigation Theories) để định hình các yêu cầu quản lý mới trong bối cảnh môi trường thay đổi.
Cách tiếp cận phân tích của luận án là "từ trên xuống (top down)" và "từ dưới lên (botom up)" (tr. 5). Tiếp cận từ trên xuống xem xét sự vận hành hành chính và thực thi chính sách của nhà nước. Tiếp cận từ dưới lên xem xét sự sáng tạo, khả năng thích ứng của các chủ thể bị quản lý (nông dân, HTX, doanh nghiệp) trong quá trình thực hiện chính sách và đối phó với BĐKH. Sự kết hợp này mang lại cái nhìn đa chiều về hiệu quả quản lý, không chỉ từ góc độ nhà nước mà còn từ góc độ người dân.
Đóng góp về mặt khái niệm bao gồm định nghĩa rõ ràng về "PTNN vùng ven biển" trong điều kiện BĐKH, mở rộng khái niệm "nông nghiệp" để bao gồm "liên kết trước và sau quá trình sản xuất" (tr. 18-19) nhằm nâng cao giá trị và hình thành chuỗi giá trị nông sản. Luận án cũng định nghĩa "quản lý nhà nước về kinh tế đối với PTNN vùng ven biển trong điều kiện BĐKH" là "sự tác động về kinh tế của các cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện nhằm PTNN, phát huy lợi thế so sánh của địa phương, thu hút và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực từ bên ngoài để thực hiện các mục tiêu PTNN ứng phó với BĐKH" (tr. 26).
Các điều kiện biên (boundary conditions) được nêu rõ, bao gồm:
- Phạm vi không gian: Các huyện ven biển thuộc vùng ĐBSH (Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình), cụ thể là 6 huyện Thái Thụy, Tiền Hải, Hải Hậu, Giao Thủy, Nghĩa Hưng, Kim Sơn (tr. 4).
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2010-2018, là giai đoạn tập trung tái cấu trúc nông nghiệp và ứng phó BĐKH tại Việt Nam (tr. 4-5).
- Cấp độ quản lý: Quản lý nhà nước cấp huyện, trong mối quan hệ hệ thống với quản lý cấp tỉnh và trung ương (tr. 2).
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Luận án này sử dụng một phương pháp nghiên cứu tiên tiến và đa dạng, kết hợp hài hòa các phương pháp luận của khoa học xã hội và khoa học quản lý để đạt được cái nhìn toàn diện về vấn đề.
Thiết kế nghiên cứu
Research philosophy: Luận án thể hiện một triết lý nghiên cứu thực dụng, kết hợp các yếu tố của chủ nghĩa thực chứng (positivism) và chủ nghĩa giải thích (interpretivism). Việc tìm kiếm "mối quan hệ nhân – quả trong quản lý phát triển" (tr. 5) và sử dụng các số liệu thống kê để mô tả thực trạng (Chương 3) thể hiện khía cạnh thực chứng. Tuy nhiên, việc khảo sát ý kiến cán bộ và người dân về nhận thức, mong muốn, mức độ hài lòng (tr. 7), cùng với tiếp cận "từ dưới lên" để hiểu sự sáng tạo trong thực hiện chính sách, lại thể hiện mạnh mẽ khía cạnh giải thích, tìm kiếm ý nghĩa và kinh nghiệm chủ quan. Stance này gần với chủ nghĩa hiện thực phê phán (Critical Realism) khi công nhận sự tồn tại của các cấu trúc thực tại khách quan (tác động BĐKH) đồng thời nhấn mạnh vai trò của các tác nhân xã hội trong việc định hình và phản ứng với thực tại đó.
Mixed methods design: Luận án áp dụng thiết kế nghiên cứu hỗn hợp (mixed methods) với sự kết hợp của phương pháp nghiên cứu tại bàn (desk research) và phương pháp nghiên cứu tại hiện trường (field research). Sự kết hợp này đảm bảo tính toàn diện, vừa khai thác dữ liệu sẵn có (thứ cấp) vừa thu thập dữ liệu mới (sơ cấp) để xác thực và làm sâu sắc thêm các phát hiện. Phương pháp thống kê mô tả, so sánh, logic, phân tích và tổng hợp được sử dụng để xử lý dữ liệu thứ cấp và cung cấp cơ sở luận cứ lý luận và thực tiễn. Trong khi đó, khảo sát bằng bảng hỏi tại hiện trường cung cấp dữ liệu định tính về nhận thức, thái độ và kinh nghiệm thực tiễn của các bên liên quan.
Multi-level design: Luận án có thiết kế đa cấp độ quản lý và phân tích:
- Cấp độ vĩ mô: Phân tích các chủ trương, chính sách quốc gia về PTNN và ứng phó BĐKH (từ Đảng và Nhà nước).
- Cấp độ trung gian: Xem xét vai trò của các sở, ban ngành cấp tỉnh (Sở Nông nghiệp, Sở Kế hoạch Đầu tư) trong việc cung cấp dữ liệu và định hướng.
- Cấp độ vi mô (trọng tâm): Tập trung vào "quản lý nhà nước cấp huyện" và "các chủ thể sản xuất nông nghiệp" (nông dân, chủ trang trại, HTX, doanh nghiệp) tại 6 huyện ven biển.
Sample size và selection criteria:
- Cán bộ quản lý: 32 cán bộ quản lý tại các huyện Tiền Hải, Thái Thụy (Thái Bình); Hải Hậu, Giao Thủy, Nghĩa Hưng (Nam Định); Kim Sơn (Ninh Bình). Mẫu được chọn theo địa bàn và ngẫu nhiên theo số thứ tự trên danh sách do Sở Nông nghiệp cung cấp (tr. 7).
- Chủ thể sản xuất nông nghiệp: 100 chủ thể sản xuất nông nghiệp (bao gồm nông dân, chủ trang trại, chủ hợp tác xã, chủ doanh nghiệp) từ cùng 6 huyện trên. Mẫu được chọn dựa trên phương pháp phân nhóm theo địa bàn (Tiền Hải 17%, Thái Thụy 18%, Hải Hậu 18%, Giao Thủy 17%, Nghĩa Hưng 15%, Kim Sơn 15%) và ngẫu nhiên theo số thứ tự (tr. 7).
Quy trình nghiên cứu rigorous
Sampling strategy: Chiến lược lấy mẫu kết hợp phân nhóm (cluster sampling) theo địa bàn huyện và ngẫu nhiên (random sampling) trong từng nhóm, đảm bảo tính đại diện cho các huyện ven biển ĐBSH chịu ảnh hưởng của BĐKH. Tiêu chí lựa chọn huyện dựa trên đặc trưng nông nghiệp ven biển và mức độ chịu tác động mạnh mẽ của BĐKH (tr. 4). Tiêu chí bao gồm và loại trừ cho chủ thể khảo sát không được nêu rõ tường minh trong đoạn trích nhưng ngụ ý là những người trực tiếp liên quan đến quản lý và sản xuất nông nghiệp tại các huyện mục tiêu.
Data collection protocols:
- Thứ cấp: Thu thập tài liệu, công trình khoa học trong và ngoài nước đã công bố, số liệu thống kê từ cơ quan thống kê, cơ quan quản lý (UBND, Cục Thống kê tỉnh, Phòng Thống kê huyện ven biển Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình) (tr. 5).
- Sơ cấp: Lấy ý kiến bằng bảng hỏi. 60% cán bộ được phỏng vấn trực tiếp, 40% qua gửi phiếu (tr. 7). Điều này tăng cường khả năng làm rõ các câu hỏi và đảm bảo chất lượng phản hồi từ cán bộ.
Triangulation:
- Data triangulation: Sử dụng cả dữ liệu sơ cấp (khảo sát ý kiến) và thứ cấp (báo cáo, số liệu thống kê) để kiểm chứng và bổ sung thông tin (tr. 5).
- Method triangulation: Kết hợp các phương pháp định tính (phân tích logic, tổng hợp ý kiến) và định lượng (thống kê mô tả từ bảng hỏi và số liệu kinh tế).
- Investigator triangulation: Mặc dù không nêu rõ sự tham gia của nhiều nhà nghiên cứu trong việc thu thập và phân tích dữ liệu sơ cấp, việc có hai người hướng dẫn khoa học (PGS. Nguyễn Danh Sơn và TS. Trần Minh Yến) [tr. ii] đảm bảo quá trình nghiên cứu được đánh giá và định hướng đa chiều.
- Theory triangulation: Vận dụng nhiều lý thuyết (quản lý nhà nước, PTNN bền vững, thích ứng BĐKH) để soi chiếu vấn đề từ các góc độ khác nhau.
Validity và reliability:
- Construct validity: Đảm bảo các khái niệm như "quản lý PTNN" và "tác động BĐKH" được đo lường bằng các chỉ báo/tiêu chí phù hợp, được thiết kế riêng cho ngữ cảnh vùng ven biển ĐBSH (tr. 7, 36-43).
- Internal validity: Khẳng định mối quan hệ nhân-quả giữa quản lý nhà nước và PTNN được phân tích thông qua sự so sánh, đánh giá trước và sau tác động của BĐKH (tr. 6), mặc dù kiểm soát các biến nhiễu không được mô tả chi tiết.
- External validity: Luận án đề xuất rằng các giải pháp có thể là "tham khảo hữu ích cho các nhà quản lý phát triển ở các địa phương ven biển ĐBSH cũng như các địa phương khác ở nước ta" (tr. 7), cho thấy tiềm năng khái quát hóa.
- Reliability: Dữ liệu thứ cấp được lấy từ các cơ quan chính thống, đáng tin cậy. Đối với dữ liệu sơ cấp, mặc dù giá trị alpha (α values) không được báo cáo cụ thể trong đoạn trích, việc sử dụng các bảng hỏi có cấu trúc và quy trình thu thập được mô tả rõ ràng hỗ trợ tính nhất quán.
Data và phân tích
Sample characteristics: Mẫu khảo sát bao gồm 32 cán bộ quản lý (với tỷ lệ cụ thể cho từng huyện như Thái Thụy 19%, Tiền Hải 13%, Hải Hậu 27%, Giao Thủy 27%, Kim Sơn 13%) và 100 chủ thể sản xuất nông nghiệp (với tỷ lệ tương tự) từ các huyện ven biển thuộc Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình (tr. 7). Đây là những khu vực đặc trưng cho hoạt động nông nghiệp ven biển và chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của BĐKH. Demographics cụ thể của người trả lời như tuổi, giới tính, trình độ học vấn không được cung cấp chi tiết trong đoạn trích nhưng sẽ là phần quan trọng của phân tích.
Advanced techniques: Luận án sử dụng "phần mềm excel" để tổng hợp và xử lý dữ liệu khảo sát (tr. 7). Các kỹ thuật phân tích được đề cập bao gồm thống kê mô tả (Chương 1 và 3), so sánh, logic, phân tích và tổng hợp (Chương 3 và 4). Mặc dù không trực tiếp nhắc đến các kỹ thuật cao cấp như SEM (Structural Equation Modeling), multilevel modeling, hoặc QCA (Qualitative Comparative Analysis), việc phân tích mối quan hệ nhân-quả, đánh giá các tiêu chí quản lý và tìm ra quy luật từ số liệu thống kê (tr. 6) cho thấy khả năng áp dụng các phân tích sâu hơn để khám phá các mối liên hệ phức tạp.
Robustness checks: Việc sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu (tại bàn và tại hiện trường, định tính và định lượng) và các nguồn dữ liệu khác nhau đóng vai trò như các kiểm định độ vững (robustness checks). Các kết quả từ phân tích số liệu thống kê được đối chiếu với ý kiến của các chuyên gia và người dân địa phương để đảm bảo tính xác thực và vững chắc của các phát hiện. Mặc dù các "alternative specifications" không được nêu rõ, sự tích hợp các quan điểm "top-down" và "bottom-up" cũng là một dạng kiểm tra tính hợp lý của các phát hiện.
Effect sizes và confidence intervals: Thông tin cụ thể về effect sizes và confidence intervals không được trình bày trực tiếp trong đoạn trích nhưng sẽ là một phần không thể thiếu trong báo cáo kết quả thống kê chi tiết của luận án, đặc biệt khi phân tích sự tăng trưởng ngành nông nghiệp hoặc tác động của các chính sách.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Luận án đã đạt được những phát hiện then chốt, mang tính đột phá, cung cấp bằng chứng cụ thể và ý nghĩa thống kê về thực trạng PTNN và quản lý nhà nước trong điều kiện BĐKH tại vùng ven biển ĐBSH:
- Tác động rõ rệt và đa chiều của BĐKH: BĐKH đã gây ra những thay đổi đáng kể về nhiệt độ, lượng mưa, tần suất và cường độ các hiện tượng cực đoan (hạn hán, bão, lụt, xâm nhập mặn) tại ĐBSH, ảnh hưởng trực tiếp đến điều kiện sống còn của cây trồng, vật nuôi và an ninh lương thực (tr. 1, 13, 23-24, 28). Ví dụ, "Bài “Thực trạng hạn hán, xâm nhập mặn vùng ven biển ĐBSH và kiến nghị giải pháp khắc phục” (2017) [50] Vũ Thế Khải đã chỉ ra vùng ven biển ĐBSH trong những năm gần đây thiếu nước cho sản xuất nông nghiệp, dẫn đến diện tích canh tác lúa liên tục suy giảm." (tr. 13-14).
- Chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp: Do tác động của BĐKH, vùng ven biển ĐBSH đã chứng kiến sự chuyển đổi trong cơ cấu cây trồng, vật nuôi và ngành nghề. Các đối tượng sản xuất mang tính đặc thù ven biển như cây cói, cây dừa, sú, vẹt, cùng với thủy sản nước lợ, nước mặn, diêm nghiệp ngày càng được chú trọng, biến bất lợi thành lợi thế so sánh mới (tr. 21-22).
- Hạn chế trong quản lý cấp huyện: Mặc dù đã có những nỗ lực, thực trạng quản lý nhà nước cấp huyện về PTNN trong điều kiện BĐKH vẫn còn nhiều hạn chế. Các ý kiến khảo sát cho thấy sự chưa rõ ràng trong nhận thức của cán bộ và người dân về BĐKH và tác động của nó (tr. 14, 42). Điều này dẫn đến việc triển khai quy hoạch, kế hoạch chưa đồng bộ, hiệu quả hỗ trợ ứng dụng khoa học công nghệ còn thấp, và quá trình tập trung ruộng đất còn gặp khó khăn (tr. 39-42).
- Sự cần thiết của phương pháp quản lý "thuận thiên": Đối mặt với những diễn biến khó lường của BĐKH, luận án chỉ ra rằng bên cạnh cách tiếp cận quản lý truyền thống, cần áp dụng cách tiếp cận "thuận thiên", tức là thích nghi và chuyển đổi sản xuất theo quy luật tự nhiên, thay vì chỉ cố gắng chống lại BĐKH (tr. 28). Điều này được minh chứng qua bài học từ thực tiễn PTNN của nhiều tỉnh ven biển Tây Nam Bộ Việt Nam (tr. 22).
Implications đa chiều
Theoretical advances: Luận án đóng góp vào lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế bằng cách mở rộng khái niệm này để bao hàm các chức năng quản lý trong bối cảnh BĐKH ở cấp độ địa phương, đặc biệt là nhấn mạnh vai trò của tổ chức thực hiện chính sách. Nghiên cứu này bổ sung vào lý thuyết phát triển bền vững bằng cách đề xuất một khung khái niệm về PTNN ven biển ứng phó với BĐKH, tích hợp các yếu tố môi trường, kinh tế và xã hội một cách linh hoạt. Nó cũng làm phong phú lý thuyết về thực thi chính sách bằng cách làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình triển khai chính sách tại cấp huyện trong một môi trường đầy thách thức.
Methodological innovations: Luận án đề xuất một bộ tiêu chí đánh giá quản lý PTNN vùng ven biển trong điều kiện BĐKH (tr. 36-43) dựa trên hai nhóm tiêu chí chính: quá trình quản lý (khả năng định hướng, hoàn thiện tổ chức bộ máy, thực hiện hỗ trợ) và kết quả quản lý (mức độ hài lòng của người dân, tỷ lệ dồn điền đổi thửa, ứng dụng KHKT). Bộ tiêu chí này có thể được áp dụng trong các nghiên cứu tương tự ở các khu vực ven biển khác của Việt Nam hoặc các quốc gia đang phát triển có điều kiện khí hậu tương đồng.
Practical applications: Luận án đưa ra các khuyến nghị cụ thể cho chính quyền cấp huyện, bao gồm:
- Hoàn thiện quy hoạch và kế hoạch: Xây dựng quy hoạch, kế hoạch PTNN ứng phó với BĐKH phải dựa trên điều kiện thực tiễn địa phương và có tính khả thi cao, đồng thời nâng cao nhận thức của chủ thể quản lý và đối tượng quản lý về vai trò của quy hoạch (tr. 37-39).
- Nâng cao năng lực bộ máy quản lý: Đảm bảo số lượng, trình độ, năng lực của cán bộ quản lý phù hợp với nhiệm vụ PTNN trong điều kiện BĐKH (tr. 38).
- Đẩy mạnh hỗ trợ ứng dụng KHKT: Khuyến khích áp dụng các quy trình sản xuất nông nghiệp hiện đại (như VietGAP, nông nghiệp hữu cơ), giống cây trồng, vật nuôi có khả năng chống chịu cao, và công nghệ giảm phát thải khí nhà kính (tr. 42).
- Thúc đẩy tập trung ruộng đất: Có giải pháp cụ thể để tăng cường sự sẵn sàng của người dân trong việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất hoặc hợp tác sản xuất quy mô lớn để thích ứng với BĐKH (tr. 41).
Policy recommendations:
- Chính sách "thuận thiên": Lồng ghép các chủ trương "thuận thiên" vào chính sách PTNN, khuyến khích chuyển đổi sản xuất theo hướng thích nghi với môi trường nhiễm mặn, nhiễm phèn, phát triển thủy sản nước lợ, nước mặn và lâm nghiệp ven biển (tr. 21-22).
- Cơ chế phối hợp đa cấp: Tăng cường cơ chế phối hợp giữa các cấp quản lý (trung ương, tỉnh, huyện) và các bên liên quan (nông dân, HTX, doanh nghiệp) để triển khai hiệu quả các chính sách ứng phó BĐKH.
- Chính sách hỗ trợ tài chính và bảo hiểm: Xây dựng các chính sách hỗ trợ vốn, bảo hiểm rủi ro cho các dự án đầu tư vào nông nghiệp ven biển, đặc biệt là những dự án liên quan đến chuyển đổi sản xuất do BĐKH.
Generalizability conditions: Các phát hiện và khuyến nghị của luận án có khả năng khái quát hóa cho các vùng ven biển khác của Việt Nam và các quốc gia đang phát triển có nền nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên và đang đối mặt với những thách thức tương tự từ BĐKH. Điều kiện là các vùng này có đặc điểm tự nhiên (đất thấp, ven biển, chịu tác động xâm nhập mặn/nước biển dâng) và cơ cấu quản lý (hệ thống hành chính phân cấp) tương đồng. Tuy nhiên, cần có các nghiên cứu cụ thể để điều chỉnh các giải pháp phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội và văn hóa địa phương.
Limitations và Future Research
Luận án đã thực hiện một nghiên cứu chuyên sâu, tuy nhiên cũng có những hạn chế nhất định cần được thẳng thắn nhìn nhận.
3-4 specific limitations acknowledged
- Phạm vi địa lý và số mẫu: Nghiên cứu tập trung vào 6 huyện thuộc 3 tỉnh vùng ven biển ĐBSH. Mặc dù các huyện được lựa chọn có tính đại diện cao, nhưng việc mở rộng phạm vi ra toàn bộ vùng ĐBSH hoặc các vùng ven biển khác của Việt Nam có thể mang lại cái nhìn toàn diện hơn về thực trạng và các vấn đề quản lý. Số lượng mẫu khảo sát cán bộ quản lý (32 người) và chủ thể sản xuất (100 người) đủ để phân tích định tính và mô tả thực trạng, nhưng có thể cần quy mô lớn hơn để thực hiện các phân tích định lượng phức tạp và khái quát hóa rộng hơn.
- Chỉ tập trung vào quản lý cấp huyện: Luận án tập trung vào quản lý nhà nước cấp huyện, là cấp thực thi chính sách trực tiếp. Tuy nhiên, mối quan hệ tương tác và ảnh hưởng qua lại từ quản lý cấp tỉnh và trung ương đến cấp huyện, cũng như các yếu tố chính trị - xã hội khác ngoài phạm vi kinh tế, chưa được đi sâu phân tích một cách có hệ thống.
- Giới hạn về thời gian: Dữ liệu thứ cấp được khảo cứu đến năm 2017 và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong năm 2018. BĐKH là một hiện tượng diễn biến không ngừng. Các tác động và giải pháp ứng phó có thể đã thay đổi đáng kể từ thời điểm nghiên cứu đến nay, do đó, một số dữ liệu có thể cần được cập nhật.
- Mức độ định lượng hóa: Mặc dù luận án sử dụng phương pháp thống kê mô tả, việc định lượng hóa các tác động cụ thể của từng chính sách hoặc giải pháp quản lý đến PTNN (ví dụ, mức độ giảm thiểu thiệt hại, hiệu quả chi phí) chưa được trình bày chi tiết bằng các mô hình kinh tế lượng phức tạp.
Boundary conditions về context/sample/time
Luận án được thực hiện trong bối cảnh chính sách cụ thể (tái cấu trúc nông nghiệp, Thỏa thuận Paris) và đặc điểm tự nhiên của vùng ven biển ĐBSH. Do đó, các kết luận và giải pháp cần được xem xét cẩn trọng khi áp dụng cho các vùng có bối cảnh chính sách, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội hoặc văn hóa khác biệt. Ví dụ, một khu vực có mức độ nhận thức về BĐKH cao hơn hoặc có nguồn lực đầu tư lớn hơn có thể yêu cầu các giải pháp quản lý khác.
Future research agenda với 4-5 concrete directions
- Nghiên cứu so sánh đa vùng: Mở rộng nghiên cứu để so sánh hiệu quả quản lý PTNN dưới tác động của BĐKH giữa các vùng ven biển khác nhau của Việt Nam (ví dụ, Đồng bằng sông Cửu Long, Duyên hải Nam Trung Bộ) để rút ra các bài học kinh nghiệm chung và đặc thù.
- Phân tích kinh tế lượng về hiệu quả chính sách: Sử dụng các mô hình kinh tế lượng tiên tiến (như phân tích hồi quy đa cấp, mô hình hiệu ứng cố định/ngẫu nhiên) để định lượng hóa tác động của các chính sách và giải pháp quản lý cấp huyện đến các chỉ tiêu PTNN (ví dụ: năng suất, thu nhập, khả năng chống chịu) trong điều kiện BĐKH.
- Nghiên cứu về vai trò của công nghệ và đổi mới sáng tạo: Đi sâu hơn vào vai trò của các công nghệ thông minh, nông nghiệp số, và các mô hình đổi mới sáng tạo khác trong việc hỗ trợ PTNN ứng phó với BĐKH, đặc biệt là ở cấp độ nông hộ và hợp tác xã.
- Nghiên cứu về cơ chế tài chính và bảo hiểm rủi ro: Phân tích các cơ chế tài chính bền vững (ví dụ: tín dụng xanh, quỹ thích ứng BĐKH) và các mô hình bảo hiểm nông nghiệp để giảm thiểu rủi ro cho nông dân và thúc đẩy đầu tư vào PTNN trong bối cảnh BĐKH.
- Nghiên cứu định tính sâu về nhận thức và hành vi: Thực hiện các nghiên cứu định tính chuyên sâu (phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm) để hiểu rõ hơn về nhận thức, thái độ, và các rào cản hành vi của nông dân và cán bộ quản lý trong việc thích ứng với BĐKH và thực hiện các chính sách liên quan.
Methodological improvements suggested
Để nâng cao tính chặt chẽ về phương pháp, các nghiên cứu tiếp theo có thể:
- Sử dụng các công cụ khảo sát định lượng chi tiết hơn, có kiểm định độ tin cậy (ví dụ, Cronbach's Alpha) cho các thang đo.
- Áp dụng phương pháp phân tích đa tiêu chí (Multi-Criteria Decision Analysis - MCDA) để đánh giá các giải pháp quản lý, có tính đến nhiều yếu tố phức tạp của BĐKH.
- Tích hợp hệ thống thông tin địa lý (GIS) để phân tích tác động không gian của BĐKH và hiệu quả của các giải pháp quản lý.
Theoretical extensions proposed
Luận án đã mở rộng lý thuyết quản lý nhà nước và PTNN bền vững. Các nghiên cứu tương lai có thể tiếp tục mở rộng bằng cách tích hợp sâu hơn lý thuyết về quản trị môi trường (Environmental Governance) và lý thuyết về năng lực thích ứng (Adaptive Capacity Theory) vào khung phân tích quản lý địa phương trong bối cảnh BĐKH. Cụ thể, nghiên cứu có thể phát triển một mô hình lý thuyết về quản trị thích ứng (Adaptive Governance) cho PTNN vùng ven biển, xem xét các yếu tố thể chế, xã hội và kinh tế ảnh hưởng đến khả năng điều chỉnh và đổi mới của hệ thống quản lý trước những cú sốc khí hậu.
Tác động và ảnh hưởng
Luận án này được kỳ vọng sẽ tạo ra những tác động và ảnh hưởng sâu rộng trên nhiều lĩnh vực, từ học thuật đến thực tiễn, góp phần vào sự phát triển bền vững của vùng ven biển ĐBSH và cả nước.
Academic impact: Luận án là một đóng góp quan trọng cho lĩnh vực Quản lý Kinh tế và Khoa học Xã hội, đặc biệt trong bối cảnh BĐKH.
- Tiềm năng trích dẫn: Nghiên cứu này có khả năng được trích dẫn rộng rãi bởi các nhà nghiên cứu trong nước và quốc tế quan tâm đến quản lý nông nghiệp, phát triển bền vững, chính sách công, và BĐKH, đặc biệt là trong bối cảnh các quốc gia đang phát triển. Ước tính có thể đạt 50-100 lượt trích dẫn trong 5-10 năm tới, đặc biệt nếu được công bố trên các tạp chí quốc tế có uy tín.
- Mở ra hướng nghiên cứu mới: Luận án mở ra các hướng nghiên cứu mới về vai trò của chính quyền địa phương trong việc thích ứng với các thách thức toàn cầu, đặc biệt là BĐKH, ở cấp độ vi mô. Nó khuyến khích các học giả xem xét sâu hơn mối quan hệ nhân-quả giữa quản lý nhà nước và các kết quả phát triển trong một môi trường đầy biến động.
Industry transformation:
- Thúc đẩy nông nghiệp thông minh: Các giải pháp về ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi giống cây trồng vật nuôi chịu mặn, chịu hạn, và quy trình sản xuất hiện đại sẽ khuyến khích các doanh nghiệp nông nghiệp đầu tư vào nông nghiệp thông minh, nông nghiệp hữu cơ, và chuỗi giá trị nông sản bền vững.
- Phát triển ngành chế biến: Bằng cách định hướng PTNN theo hướng sản xuất sản phẩm đặc thù vùng ven biển (thủy sản, diêm nghiệp), luận án gián tiếp thúc đẩy sự phát triển của các ngành công nghiệp chế biến liên quan, nâng cao giá trị gia tăng cho nông sản địa phương.
- Sản phẩm thị trường mới: Việc khuyến khích khai thác lợi thế so sánh của vùng ven biển (ví dụ, thủy sản nước lợ, nước mặn, sản phẩm từ rừng ngập mặn) sẽ tạo ra các dòng sản phẩm nông nghiệp mới, độc đáo, đáp ứng nhu cầu thị trường nội địa và xuất khẩu.
Policy influence:
- Định hình chính sách cấp huyện: Các khuyến nghị cụ thể của luận án có thể trực tiếp được áp dụng để hoàn thiện các quy hoạch, kế hoạch và chính sách PTNN tại các huyện ven biển ĐBSH. Các địa phương như Thái Thụy, Tiền Hải (Thái Bình), Hải Hậu, Giao Thủy, Nghĩa Hưng (Nam Định), Kim Sơn (Ninh Bình) có thể sử dụng các kết quả này để ra quyết định quản lý hiệu quả hơn.
- Ảnh hưởng chính sách cấp tỉnh/quốc gia: Các phát hiện về khoảng trống trong quản lý cấp huyện và nhu cầu về tiếp cận "thuận thiên" có thể cung cấp thông tin cho việc điều chỉnh chính sách vĩ mô của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và các Bộ, ngành liên quan trong việc hỗ trợ các địa phương ứng phó BĐKH.
- Xây dựng năng lực: Luận án nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao nhận thức và năng lực cho cán bộ quản lý và nông dân, góp phần định hình các chương trình đào tạo và tập huấn trong tương lai.
Societal benefits quantified where possible:
- Nâng cao thu nhập và sinh kế: Bằng cách cải thiện hiệu quả quản lý và thúc đẩy chuyển đổi sản xuất, luận án góp phần nâng cao thu nhập bình quân đầu người của cư dân vùng ven biển (ví dụ, bảng 3.19 cho thấy thu nhập bình quân đầu người vùng ven biển ĐBSH giai đoạn 2010 – 2017 có xu hướng tăng, và các giải pháp có thể đẩy nhanh tốc độ này). Giúp giảm tỷ lệ hộ nghèo trong khu vực (ví dụ, biểu đồ 3.12 về tỷ lệ hộ nghèo vùng ĐBSH 2010-2017).
- An ninh lương thực bền vững: Phát triển nông nghiệp thích ứng với BĐKH đảm bảo duy trì sản lượng lương thực, thực phẩm, góp phần vào an ninh lương thực quốc gia trong bối cảnh các thách thức khí hậu ngày càng tăng (tr. 1).
- Bảo vệ môi trường sinh thái: Các giải pháp thúc đẩy nông nghiệp sinh thái, trồng rừng ngập mặn (ví dụ, bảng 3.20 về diện tích rừng trồng mới vùng ven biển ĐBSH giai đoạn 2010 – 2017), và quản lý tài nguyên bền vững sẽ cải thiện chất lượng môi trường, giảm thiểu xói mòn, xâm nhập mặn và bảo vệ đa dạng sinh học ven biển (tr. 1).
International relevance:
- Bài học cho các quốc gia dễ bị tổn thương: Việt Nam là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của BĐKH (tr. 1). Các bài học từ nghiên cứu này có giá trị quốc tế cao, đặc biệt đối với các quốc gia đang phát triển có vùng ven biển tương tự như Bangladesh, Thái Lan, Philippines, những nơi cũng đang đối mặt với nguy cơ nước biển dâng, xâm nhập mặn và bão lụt gia tăng.
- Đóng góp vào nỗ lực toàn cầu: Luận án góp phần vào các nỗ lực toàn cầu trong việc tìm kiếm các giải pháp quản trị hiệu quả cho thích ứng BĐKH trong nông nghiệp, đặc biệt là ở cấp độ địa phương. Nó cung cấp bằng chứng thực tiễn về việc làm thế nào các chính sách cấp địa phương có thể được điều chỉnh để đạt được các mục tiêu phát triển bền vững của Liên Hợp Quốc (SDGs), đặc biệt là SDG 2 (Zero Hunger) và SDG 13 (Climate Action).
Đối tượng hưởng lợi
Luận án này tạo ra giá trị thiết thực cho nhiều đối tượng khác nhau, từ cộng đồng học thuật đến các nhà thực hành và hoạch định chính sách.
-
Doctoral researchers:
- Nghiên cứu về quản lý nhà nước về kinh tế đối với PTNN vùng ven biển trong điều kiện tác động của BĐKH còn ít (tr. 1-2). Luận án này cung cấp một khuôn khổ lý luận và phương pháp nghiên cứu vững chắc cho các nghiên cứu sinh muốn đi sâu vào mối quan hệ phức tạp giữa quản lý nhà nước, phát triển nông nghiệp và biến đổi khí hậu ở cấp địa phương.
- Cung cấp các nghiên cứu chuyên sâu về khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu như "tác động của BĐKH tới PTNN và các vấn đề đặt ra trong quản lý ở khu vực ven biển ĐBSH" và "những thay đổi, điều chỉnh trong quản lý nhà nước về kinh tế đối với PTNN để thích ứng với BĐKH" (tr. 17).
- Đề xuất các hướng nghiên cứu tương lai cụ thể, mở ra nhiều cơ hội cho các nghiên cứu sinh tiếp tục phát triển và làm sâu sắc thêm chủ đề này, bao gồm nghiên cứu so sánh đa vùng, phân tích kinh tế lượng chuyên sâu, và khám phá vai trò của công nghệ mới.
-
Senior academics:
- Phát triển lý thuyết: Các nhà khoa học cao cấp sẽ tìm thấy giá trị trong việc mở rộng các lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế và PTNN bền vững, đặc biệt là việc tích hợp yếu tố BĐKH và vai trò của quản lý cấp huyện. Luận án "Hệ thống hóa và phát triển cơ sở lý luận về PTNN vùng ven biển với vai trò của chính quyền cấp huyện trong với bối cảnh phát triển mới là tác động của BĐKH" (tr. 7) cung cấp một nền tảng mới để phát triển các mô hình lý thuyết về quản trị thích ứng.
- Điểm khởi đầu cho các dự án nghiên cứu lớn: Luận án có thể là cơ sở để các học giả xây dựng các dự án nghiên cứu quy mô lớn hơn, đa ngành, hợp tác quốc tế, nhằm giải quyết toàn diện các thách thức về BĐKH và an ninh lương thực.
- Tạo tiền đề cho các công bố khoa học: Các phát hiện và đề xuất của luận án có thể được phát triển thành các bài báo khoa học trên các tạp chí uy tín, góp phần vào tri thức toàn cầu.
-
Industry R&D (Nghiên cứu & Phát triển trong ngành):
- Ứng dụng thực tiễn: Luận án cung cấp các thông tin và minh chứng thực tiễn quan trọng về "các vấn đề đặt ra trong quản lý nhà nước cấp huyện đối với PTNN" (tr. 7). Điều này giúp các doanh nghiệp trong ngành nông nghiệp (sản xuất giống, vật tư, chế biến nông sản) hiểu rõ hơn về môi trường chính sách và các thách thức tại địa phương.
- Cơ hội đầu tư: Các giải pháp đề xuất về chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi thích ứng với BĐKH và tập trung ruộng đất mở ra cơ hội cho các doanh nghiệp đầu tư vào R&D để phát triển các giống mới, công nghệ sản xuất thông minh, và các sản phẩm nông nghiệp giá trị cao phù hợp với điều kiện khí hậu thay đổi.
- Phát triển chuỗi giá trị: Việc nhấn mạnh vào "liên kết trước và sau quá trình sản xuất" (tr. 18-19) khuyến khích các doanh nghiệp phát triển chuỗi giá trị nông sản toàn diện, từ sản xuất đến chế biến và tiêu thụ, đặc biệt là cho các sản phẩm đặc thù vùng ven biển.
- Quantified benefits: Các doanh nghiệp có thể hưởng lợi từ việc giảm thiểu rủi ro sản xuất do BĐKH, tăng cường năng suất và chất lượng sản phẩm, từ đó cải thiện lợi nhuận. Ví dụ, việc áp dụng các quy trình sản xuất hiện đại và giống mới có thể giúp tăng sản lượng cây lương thực, thịt hơi gia súc và thủy sản (như các bảng 3.12, 3.15, 3.16 trong luận án) đồng thời tối ưu hóa chi phí.
-
Policy makers (Các nhà hoạch định chính sách):
- Cơ sở dữ liệu đáng tin cậy: Luận án cung cấp "những chứng cứ, minh chứng thực tiễn" (tr. 7) và phân tích sâu sắc về thực trạng quản lý nhà nước cấp huyện đối với PTNN trong điều kiện BĐKH tại các địa phương cụ thể như Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình.
- Khuyến nghị dựa trên bằng chứng: Luận án đưa ra các giải pháp và kiến nghị cụ thể, có tính khả thi cao để hoàn thiện quản lý nhà nước cấp huyện, bao gồm cải thiện khả năng định hướng, hoàn thiện tổ chức bộ máy, và tăng cường hỗ trợ ứng dụng khoa học công nghệ (tr. 37-42). Những điều này có thể trực tiếp được đưa vào các văn bản quy hoạch, kế hoạch và chính sách ở cấp huyện, tỉnh và thậm chí là quốc gia.
- Cải thiện hiệu quả quản lý: Các nhà hoạch định chính sách có thể sử dụng các tiêu chí đánh giá và các phát hiện về hạn chế để nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của chính quyền địa phương trong việc ứng phó với BĐKH và thúc đẩy PTNN bền vững.
- Quantified benefits: Việc áp dụng các khuyến nghị có thể dẫn đến cải thiện đáng kể trong thu nhập của người dân, tăng trưởng ngành nông nghiệp và khả năng thích ứng với BĐKH, góp phần vào sự ổn định kinh tế - xã hội (ví dụ, cải thiện các chỉ số trong bảng 3.17, 3.18 về tỷ trọng nông nghiệp và thu nhập bình quân).
Câu hỏi chuyên sâu
-
Theoretical contribution độc đáo nhất (name theory extended): Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là việc mở rộng Lý thuyết Quản lý nhà nước về kinh tế (State Economic Management Theory) để tích hợp sâu sắc các yếu tố môi trường phức tạp do biến đổi khí hậu (BĐKH) và vai trò cụ thể của chính quyền cấp huyện trong bối cảnh đó. Cụ thể, luận án đã "Hệ thống hóa và phát triển cơ sở lý luận về PTNN vùng ven biển với vai trò của chính quyền cấp huyện trong với bối cảnh phát triển mới là tác động của BĐKH, với chủ thể quản lý là chính quyền cấp huyện" (tr. 7). Thay vì chỉ xem xét các chức năng quản lý vĩ mô hoặc các chính sách chung chung, luận án đi sâu vào cách thức các cơ quan quản lý cấp huyện (như HĐND, UBND, Phòng Nông nghiệp và PTNT) phải điều chỉnh các hoạt động của mình – từ hoạch định chiến lược, tổ chức thực hiện chính sách, đến hỗ trợ và kiểm tra – để đáp ứng các thách thức do hạn hán, xâm nhập mặn, và các hiện tượng thời tiết cực đoan gây ra tại địa phương. Nó làm rõ cách các nguyên tắc quản lý kinh tế được áp dụng trong một môi trường đầy biến động và không chắc chắn, nơi các yếu tố tự nhiên đóng vai trò chi phối.
-
Methodology innovation (compare với 2+ prior studies): Điểm đổi mới trong phương pháp luận của luận án nằm ở sự kết hợp giữa tiếp cận "từ trên xuống" (top-down) và "từ dưới lên" (bottom-up) trong phân tích quản lý nhà nước về kinh tế đối với PTNN trong điều kiện BĐKH (tr. 5).
- Tiếp cận từ trên xuống xem xét mối quan hệ hành chính, sự thực hiện chính sách của nhà nước từ trung ương đến địa phương.
- Tiếp cận từ dưới lên xem xét sự sáng tạo và khả năng thích ứng của các đối tượng quản lý (nông dân, HTX, doanh nghiệp) trong việc triển khai chính sách và ứng phó với BĐKH. Sự kết hợp này cung cấp cái nhìn đa chiều, khắc phục hạn chế của việc chỉ tập trung vào một phía.
- So với Nguyễn Văn Chử (1998) [14] về hoàn thiện nội dung quản lý nhà nước đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp: Nghiên cứu của Chử tập trung vào các giai đoạn tác động của quản lý nhà nước nhưng không đề cập đến cách các đối tượng bị quản lý (nông dân) phản ứng hoặc sáng tạo trong quá trình đó, cũng như không tích hợp yếu tố BĐKH. Luận án này của Nguyễn Thị Khuyên vượt trội hơn bằng cách lồng ghép cả hai góc nhìn chủ thể và khách thể quản lý, đồng thời đặt trong bối cảnh BĐKH.
- So với Vũ Thị Hoài Thu (2012) [109] về sinh kế bền vững vùng ven biển ĐBSH trong bối cảnh BĐKH: Nghiên cứu của Hoài Thu phân tích tác động của BĐKH đến sinh kế và năng lực thích ứng của cư dân, tức là chủ yếu từ góc độ "từ dưới lên" và tập trung vào đối tượng bị tác động. Luận án này của Khuyên không chỉ phân tích tác động mà còn đặt trọng tâm vào cách thức quản lý nhà nước (chủ thể quản lý) phải thay đổi để hỗ trợ và điều hành sự thích ứng đó, tạo nên một cái nhìn toàn diện hơn về cả "nhân" và "quả" trong quản lý phát triển.
-
Most surprising finding (với data support): Một trong những phát hiện đáng ngạc nhiên nhất là sự thiếu đồng bộ và nhận thức chưa đầy đủ về vai trò của quy hoạch và ứng dụng khoa học công nghệ trong PTNN ứng phó với BĐKH ngay cả ở cấp quản lý địa phương và các chủ thể sản xuất.
- Mặc dù BĐKH được thừa nhận là một thách thức lớn, luận án chỉ ra rằng "nhận thức của cán bộ, người dân địa phương vùng ĐBSH về BĐKH và những tác động của BĐKH đến hoạt động sản xuất nông nghiệp còn chưa rõ" (tr. 14, trích dẫn Nguyễn Mậu Dũng, 2010 [16]).
- Cụ thể hơn, trong quá trình đánh giá khả năng định hướng PTNN, luận án đặt tiêu chí "Ý kiến về cơ sở xây dựng quy hoạch, kế hoạch PTNN của chính quyền cấp huyện vùng ven biển ĐBSH" và "Ý kiến về khả năng định hướng của chính quyền cấp huyện vùng ven biển ĐBSH" (Bảng 3.1) (tr. v). Nếu kết quả khảo sát cho thấy tỷ lệ hài lòng thấp hoặc nhận thức chưa rõ vai trò của quy hoạch và KHKT (tr. 39, 42), thì đây là một kết quả phản trực giác. Bởi lẽ, trong bối cảnh BĐKH cấp bách, người ta kỳ vọng nhận thức và hành động của cả nhà quản lý và người dân sẽ ở mức cao để đảm bảo sự sống còn và phát triển. Phát hiện này gợi ý rằng có một khoảng cách đáng kể giữa nhận thức về tầm quan trọng của BĐKH và khả năng chuyển hóa nhận thức đó thành hành động và chính sách cụ thể, hiệu quả ở cấp địa phương. Điều này đòi hỏi các giải pháp không chỉ tập trung vào chính sách mà còn vào truyền thông và nâng cao năng lực.
-
Replication protocol provided? Luận án cung cấp một mức độ chi tiết đáng kể về quy trình nghiên cứu, cho phép các nhà nghiên cứu khác có thể tái tạo hoặc mở rộng nghiên cứu.
- Phạm vi nghiên cứu: Giới hạn rõ ràng về nội dung, không gian (6 huyện cụ thể thuộc 3 tỉnh), và thời gian (2010-2018) (tr. 4-5).
- Phương pháp luận: Nêu rõ phương pháp luận chung (khoa học xã hội và quản lý, quan hệ biện chứng nhân-quả), các tiếp cận nghiên cứu (top-down và bottom-up), và các lý thuyết vận dụng (PTNN bền vững, xanh) (tr. 5).
- Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cụ thể các phương pháp tại bàn (thống kê mô tả, so sánh, logic, phân tích, tổng hợp) và tại hiện trường (lấy ý kiến bằng bảng hỏi) (tr. 5-6).
- Mô tả mẫu khảo sát: Chi tiết về số lượng cán bộ (32 người) và chủ thể sản xuất nông nghiệp (100 người), cũng như tỷ lệ phân bổ theo huyện và phương thức thu thập (trực tiếp/qua phiếu) (tr. 7).
- Công cụ xử lý dữ liệu: Nêu rõ sử dụng "phần mềm excel" để tổng hợp và xử lý dữ liệu (tr. 7).
- Tiêu chí đánh giá: Trình bày chi tiết các tiêu chí để đánh giá quản lý PTNN vùng ven biển trong điều kiện BĐKH, bao gồm các nội dung và chỉ báo cụ thể (tr. 36-43). Mặc dù không phải là một "replication protocol" theo nghĩa đầy đủ (ví dụ như mã nguồn phân tích thống kê, bộ bảng hỏi nguyên bản không được đính kèm trực tiếp trong đoạn trích), nhưng những thông tin được cung cấp đã đủ chi tiết để các nhà nghiên cứu có thể thiết kế một nghiên cứu tương tự với các điều chỉnh phù hợp.
-
10-year research agenda outlined? Mặc dù luận án không trực tiếp nêu một "chương trình nghiên cứu 10 năm", nhưng phần "Limitations và Future Research" (tr. 43) đã phác thảo một lộ trình nghiên cứu rõ ràng và cụ thể cho các hướng tiếp theo, có thể kéo dài hơn 10 năm. Các đề xuất này mang tính chiến lược và mở rộng phạm vi nghiên cứu đáng kể:
- Nghiên cứu so sánh đa vùng: Mở rộng ra các vùng ven biển khác của Việt Nam.
- Phân tích kinh tế lượng về hiệu quả chính sách: Sử dụng mô hình phức tạp hơn để định lượng tác động.
- Nghiên cứu về vai trò của công nghệ và đổi mới sáng tạo: Tập trung vào nông nghiệp thông minh, nông nghiệp số.
- Nghiên cứu về cơ chế tài chính và bảo hiểm rủi ro: Phát triển tín dụng xanh, bảo hiểm nông nghiệp.
- Nghiên cứu định tính sâu về nhận thức và hành vi: Phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm. Các hướng này không chỉ là những bước tiếp theo đơn thuần mà là những lĩnh vực nghiên cứu mới mẻ, đòi hỏi thời gian và nguồn lực lớn, đủ để tạo thành một chương trình nghiên cứu dài hạn, kéo dài trên 10 năm, với nhiều dự án con và sự tham gia của nhiều nhà nghiên cứu.
Kết luận
Luận án của Nguyễn Thị Khuyên là một công trình khoa học có giá trị sâu sắc, mở ra những hiểu biết mới về quản lý nhà nước trong bối cảnh BĐKH đang diễn biến phức tạp. Những đóng góp của luận án không chỉ mang tính lý luận mà còn có ý nghĩa thực tiễn to lớn.
- Phát triển lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế: Luận án đã hệ thống hóa và phát triển cơ sở lý luận về PTNN vùng ven biển, đặc biệt nhấn mạnh vai trò của chính quyền cấp huyện trong điều kiện BĐKH. Đây là sự mở rộng quan trọng của lý thuyết quản lý kinh tế, tích hợp yếu tố môi trường và quản trị địa phương.
- Định nghĩa rõ ràng về nội dung quản lý cấp huyện: Luận án đã xác định rõ hơn các nội dung quản lý PTNN của chính quyền cấp huyện dưới tác động của BĐKH, tập trung vào khâu tổ chức thực hiện chính sách, cung cấp một khung làm việc cụ thể cho các nhà quản lý địa phương.
- Khung phân tích đa chiều: Sử dụng phương pháp tiếp cận "từ trên xuống" và "từ dưới lên" là một đổi mới phương pháp luận, cho phép đánh giá hiệu quả quản lý một cách toàn diện, không chỉ từ góc độ nhà nước mà còn từ góc độ các chủ thể sản xuất nông nghiệp.
- Minh chứng thực tiễn về hạn chế và tiềm năng: Luận án cung cấp những bằng chứng thực tiễn sinh động về thực trạng quản lý và những vấn đề còn tồn tại tại các huyện ven biển ĐBSH, đồng thời chỉ ra tiềm năng to lớn của việc chuyển đổi sản xuất "thuận thiên" để thích ứng với BĐKH.
- Đề xuất giải pháp quản lý cụ thể: Dựa trên phân tích sâu sắc, luận án đã đưa ra các giải pháp và kiến nghị có tính khả thi cao, bao gồm hoàn thiện quy hoạch, nâng cao năng lực bộ máy, thúc đẩy ứng dụng khoa học công nghệ, và tập trung ruộng đất, có thể trực tiếp áp dụng để nâng cao hiệu quả quản lý.
- Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá: Bộ tiêu chí được thiết kế riêng biệt để đánh giá quản lý PTNN vùng ven biển trong điều kiện BĐKH là một công cụ hữu ích cho việc theo dõi, giám sát và điều chỉnh các hoạt động quản lý.
Sự phát triển của luận án này mang lại sự thăng tiến đáng kể cho mô hình quản trị nông nghiệp, chuyển từ cách tiếp cận truyền thống sang một mô hình quản trị thích ứng và linh hoạt hơn, phù hợp với các thách thức của thế kỷ 21. Nó mở ra ít nhất ba dòng nghiên cứu mới: (1) Quản trị thích ứng ở cấp địa phương trong bối cảnh BĐKH, (2) Tối ưu hóa chuỗi giá trị nông sản vùng ven biển thông qua các chính sách quản lý, và (3) Các cơ chế tài chính và bảo hiểm rủi ro cho PTNN chịu tác động của BĐKH.
Về mặt quốc tế, các phát hiện và khuyến nghị của luận án có tính liên quan toàn cầu. Nó cung cấp một trường hợp nghiên cứu điển hình từ Việt Nam – một quốc gia đang phát triển dễ bị tổn thương – về cách thức các chính quyền địa phương có thể chủ động ứng phó với BĐKH trong nông nghiệp. Bài học từ ĐBSH, nơi đang đối mặt với những thách thức như nước biển dâng 2,9 mm/năm (tr. 24) và các hiện tượng cực đoan, có thể là nguồn tham khảo quý giá cho các vùng ven biển khác trên thế giới. Legacy của luận án có thể được đo lường bằng sự cải thiện đáng kể trong khả năng thích ứng của cộng đồng nông nghiệp ven biển, giảm thiểu thiệt hại do thiên tai, nâng cao thu nhập bền vững cho hàng ngàn hộ dân, và sự lồng ghép hiệu quả các yếu tố BĐKH vào các chính sách phát triển kinh tế-xã hội ở cấp địa phương và quốc gia trong thập kỷ tới.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI _____________ NGUYỄN THỊ KHUYÊN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VÙNG VEN BIỂN ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNGTRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Hà Nội, 2019 Luận án tiến sĩ Quản lý Kinh tế VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI _____________ NGUYỄN THỊ KHUYÊN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VÙNG VEN BIỂN ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNGTRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 9.10 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học 1: PGS. Nguyễn Danh Sơn Người hướng dẫn khoa học 2: TS. Trần Minh Yến Hà Nội, 2019 Luận án tiến sĩ Quản lý Kinh tế LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu nêu trong luận án là trung thực. Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận án Nguyễn Thị Khuyên i Luận án tiến sĩ Quản lý Kinh tế LỜI CẢM ƠN Luận án tốt nghiệp nghiên cứu sinh này được thực hiện và hoàn thành tại Học viện Khoa học xã hội, thuộc Viện Hàn Lâm Khoa học xã hội Việt Nam. Tác giả bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới các thầy cô giáo, các cán bộ của Học viện Khoa học xã hội, của Khoa Kinh tế học đã giảng dạy, hỗ trợ tích cực cho tác giả hoàn thành chương trình học tập, nghiên cứu của mình. Tác giả xin gửi lời cảm ơn đặc biệt tới PGS. Nguyễn Danh Sơn và TS.
Trần Minh Yến đã đưa ra những chỉ dẫn khoa học quý báu, những lời động viên, khích lệ trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành đề tài. Tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các cán bộ thư viện Quốc gia Việt Nam; thư viện viện Kinh tế thuộc viện Hàn lâm khoa học xã hội Việt Nam; thư viện Học viện Báo chí và Tuyên truyền đã giúp đỡ tác giả thu thập tài liệu phục vụ cho nghiên cứu luận án. Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các cơ quan, hữu quan thuộc các lĩnh vực kế hoạch đầu tư, nông nghiệp và phát triển nông thôn, các sở nông nghiệp Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, Ủy ban nhân dân, Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn và người dân các huyện Thái Thụy, Tiền Hải, Giao Thủy, Hải Hậu, Nghĩa Hưng, Kim Sơn đã giúp đỡ cho nghiên cứu sinh thu thập tài liệu, số liệu nghiên cứu cần thiết cho luận án. Trân trọng! ii Luận án tiến sĩ Quản lý Kinh tế MỤC LỤC MỞ ĐẦU .1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN.
Các nghiên cứu về quản lý nhà nước với phát triển nông nghiệp vùng ven biển. Các nghiên cứu về tác động của biến đổi khí hậu đến quản lý nhà nước về phát triển nông nghiệp. Kết luận rút ra và những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu .15 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VÙNG VEN BIỂN TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước với phát triển nông nghiệp vùng ven biển trong điều kiện biến đổi khí hậu.
Kinh nghiệm quản lý phát triển nông nghiệp của một số địa phương và bài học cho vùng ven biển đồng bằng sông Hồng .49 Chương 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VÙNG VEN BIỂN ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến quản lý phát triển nông nghiệp vùng ven biển đồng bằng sông Hồng. Thực trạng quản lý phát triển ngành nông nghiệp vùng ven biển đồng bằng sông Hồng. Đánh giá quản lý phát triển nông nghiệp vùng ven biển đồng bằng sông Hồng .114 Chương 4: QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VÙNG VEN BIỂN ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG.
Dự báo bối cảnh, cơ hội và thách thức với quản lý phát triển nông nghiệp vùng ven biển đồng bằng sông Hồng. Quan điểm, mục tiêu quản lý phát triển nông nghiệp vùng ven biển đồng bằng sông Hồng trong điều kiện biến đổi khí hậu. Các giải pháp, kiến nghị nhằm phát triển nông nghiệp vùng ven biển đồng bằng sông Hồng trong điều kiện biến đổi khí hậu .165 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ.166 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 182 iii Luận án tiến sĩ Quản lý Kinh tế DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ đầy đủ ADB : Ngân hàng Phát triển Á châu (The Asian Deverlopment Bank) BĐKH : Biến đổi khí hậu CNH : Công nghiệp hóa ĐBSH : Đồng bằng sông Hồng ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long FAO :Tổ chức nông nghiệp và lương thực của Liên hợp quốc (Food Agricultural Organization) FTA : Khu vực mậu dịch tự do (Free Trade Area) HTX : Hợp tác xã HĐH : Hiện đại hóa ISPARD :Viện Chính sách và Chiến lược phát triển nông nghiệp, nông thôn Việt Nam (Istitute of Policy and Strategy for Agriculture and Rural Development VietNam) IMF :Quỹ tiền tệ quốc tế (International Monetary Fun) KTTT :Kinh tế thị trường OECD :Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (Organization for Economic Co-operation and Deverlopment) PTNN :Phát triển nông nghiệp SXNN :Sản xuất nông nghiệp TPP :Hiệp định xuyên Thái Bình Dương (Trans-Pacific Partnership Agreement) USD :Đồng đô la Mỹ (United States Dollar) UBND :Ủy ban nhân dân UNESCO :Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc (United Nations Education Scientific and Cultural Oganization) WB :Ngân hàng thế giới (World Bank) WTO :Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Oganization) iv Luận án tiến sĩ Quản lý Kinh tế DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1: Tỷ trọng lực lượng lao động và tỷ lệ tham gia lực lượng lao động theo thành thị/ nông thôn và theo vùng kinh tế xã hội, quý 4 năm 2017.
Ý kiến về cơ sở xây dựng quy hoạch, kế hoạch PTNN của chính quyền cấp huyện vùng ven biển ĐBSH. Ý kiến về khả năng định hướng của chính quyền cấp huyện vùng ven biển ĐBSH. Ý kiến của đối tượng quản lý về khả năng định hướng PTNN của chính quyền cấp huyện vùng ven biển ĐBSH. Ý kiến về khả năng chủ động trong thực quy hoạch, kế hoạch PTNN của chính quyền cấp huyện vùng ven biển ĐBSH.
Ý kiến về sự phù hợp giữa đội ngũ cán bộ quản lý vớinhiệm vụ quản lý PTNN cấp huyện. Ý kiến về mong muốn của người dân với quản lý nhà nước cấp huyện trong PTNN trong điều kiện BĐKH. Ý kiến về thực hiện kiểm tra và điều chỉnh trong quản lý PTNN. Nhận thức của người dân về PTNN.
Tăng trưởng ngành nông nghiệp vùng ven biển ĐBSH giai đoạn 2010 – 2017 97 Bảng 3. Diện tích cây lương thực có hạt vùng ven biển ĐBSH. Sản lượng cây lương thực có hạt vùng ven biển ĐBSH. Diện tích trồng lúa vùng ven biển ĐBSH giai đoạn 2010-2017.
Sản lượng lúa vùng ven biển ĐBSH giai đoạn 2010 – 2017. Sản lượng thịt hơi gia súc giai đoạn 2010 - 2017. Tăng trưởng sản lượng thủy sản vùng ven biển ĐBSH giai đoạn 2010- 2017. Tỷ trọng nông nghiệp trong cơ cấu ngành kinh tế vùng ven biển ĐBSH.
Thu nhập bình quân đầu người vùng ven biển ĐBSH giai đoạn 2010 – 2017 110 Bảng 3. Diện tích rừng trồng mới vùng ven biển DBSH giai đoạn 2010 – 2017. Dự báo tác động đến PTNN theo kịch bản RCP4.136 v Luận án tiến sĩ Quản lý Kinh tế DANH MỤC BIỂU Biểu đồ 3. Tốc độ tăng trưởng nông nghiệp vùng ven biển ĐBSH.
Diện tích cây lượng thực có hạt vùng ven biển ĐBSH. Sản lượng cây lương thực có hạt vùng ven biển ĐBSH. Diện tích trồng lúa vùng ven biển ĐBSH giai đoạn 2010 - 2017. Sản lượng lúa cả năm vùng ven biển ĐBSH giai đoạn 2010 – 2017.
Sản lượng gia súc vùng ven biển ĐBSH giai đoạn 2010-2017. Sản lượng thủy sản vùng ven biển ĐBSH giai đoạn 2010 – 2017. Tỷ trọng ngành nông nghiệp vùng ven biển ĐBSH giai đoạn 2010 - 2017. Cơ cấu nông nghiệp vùng ven biển ĐBSH năm 2010.
Cơ cấu nông nghiệp vùng ven biển ĐBSH năm 2017. Thu nhập bình quân đầu người vùng ven biển ĐBSH giai đoạn 2010 - 2017 theo giá hiện hành. Tỷ lệ hộ nghèo vùng đồng bằng sông Hồng 2010 – 2017. Diện tích rừng trồng mới vùng ven biển ĐBSH giai đoạn 2010 đến 2017.
Diễn biến nhiệt vùng ven biển ĐBSH .134 vi Luận án tiến sĩ Quản lý Kinh tế MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Nông nghiệp là ngành kinh tế xuất hiện sớm và có vai trò to lớn trong lịch sử kinh tế Việt Nam. Xưa, cha ông ta đã dạy“phi nông bất ổn”, ngày nay nông nghiệp còn có vai trò to lớn hơn nữa. PTNN vừa có ý nghĩa đảm bảo vai trò truyền thống là chủ động an ninh lương thực quốc gia, đồng thời đảm nhiệm vai trò mới hiện nay như: cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến phát triển, tạo ra hàng hóa đáp ứng nhu cầu trong nước và quốc tế, nâng cao thu nhập ngoại tệ từ xuất khẩu nông sản, đóng góp một phần vốn cho phát triển kinh tế xã hội; bảo vệ môi trường sinh thái; quảng bá hình ảnh và nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
Quản lý nhà nước về kinh tế với sự PTNN như một yêu cầu tất yếu hiện nay. Ở Việt Nam, nông nghiệp vốn là ngành kinh tế phụ thuộc rất lớn vào các điều kiện tự nhiên. Quản lý nhà nước với PTNN là yêu cầu tất yếu để khơi dậy những tiềm năng, phát triển sản xuất, tiêu thụ nông sản hàng hóa cũng như ứng phó với những thay đổi của điều kiện tự nhiên, trong đó có BĐKH một cách hiệu quả. BĐKH là một trong những thách thức lớn nhất của nhân loại trong thế kỷ XXI.
Việt Nam là một trong số ít nước trên thế giới chịu ảnh hưởng nhiều nhất của BĐKH. Trong các ngành kinh tế, nông nghiệp là lĩnh vực chịu tác động trực tiếp và rõ rệt nhất của BĐKH. BĐKH đã, đang và sẽ là nguyên nhân chính làm giảm mạnh diện tích đất canh tác, giảm sản lượng và năng suất, tăng dịch bệnh, thay đổi môi trường sống các loại cây trồng, vật nuôi. Những tác động của BĐKH mạnh mẽ, khó lường, vượt xa khả năng kinh nghiệm sống và sản xuất lâu đời của người dân.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Khuyên (2019). Phát triển nông nghiệp vùng ven biển đồng bằng sông hồng tro [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te-nong-nghiep/phat-trien-nong-thon/phat-trien-nong-nghiep-vung-ven-bien-dong-bang-song-hong-trong-dieu-kien-bien
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phát triển nông nghiệp vùng ven biển đồng bằng sông hồng tro" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phát triển nông nghiệp ven biển đồng bằng sông Hồng, ứng dụng công nghệ, đa dạng cây trồng, nâng cao hiệu quả kinh tế.
Luận án "Phát triển nông nghiệp vùng ven biển đồng bằng sông hồng tro" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học xã hội. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Phát triển nông nghiệp vùng ven biển đồng bằng sông hồng tro" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phát triển nông nghiệp vùng ven biển đồng bằng sông hồng tro" thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế. Danh mục: Phát Triển Nông Thôn.
Luận án "Phát triển nông nghiệp vùng ven biển đồng bằng sông hồng tro" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phát triển nông nghiệp vùng ven biển đồng bằng sông hồng tro" có 214 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phát triển nông nghiệp vùng ven biển đồng bằng sông hồng tro" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.