Luận án tiến sĩ: Phát triển kinh tế tập thể nông nghiệp tỉnh Long An
Phát triển kinh tế tập thể nông nghiệp Long An góp phần nâng cao thu nhập, thúc đẩy sản xuất nông nghiệp bền vững tại tỉnh.
Luan An
Luận án tiến sĩ kinh tế
Năm xuất bản
Số trang
253
Thời gian đọc
38 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Phát triển kinh tế tập thể nông nghiệp Long An bền vững
- Số trang:
- 253 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- Kinh tế phát triển
- Tác giả:
- Huỳnh Văn Lành
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I. Phát triển kinh tế tập thể nông nghiệp Long An bền vững
Kinh tế tập thể giữ vị trí chiến lược trong tái cơ cấu nông nghiệp Long An. Khu vực này liên kết các hộ sản xuất nhỏ lẻ thành khối thống nhất. Sự liên kết giúp nông dân nâng cao năng lực đàm phán trên thị trường. Chi phí đầu vào giảm đáng kể. Hiệu quả kinh tế của từng hộ gia đình tăng lên rõ rệt. Nông nghiệp Long An đang đối mặt nhiều biến động thị trường và thiên tai. Do đó, kinh tế tập thể tạo bệ đỡ vững chắc cho sản xuất nông hộ. Địa phương tập trung đổi mới phương thức hoạt động của các tổ chức kinh tế hợp tác. Mục tiêu hướng tới là nâng cao giá trị gia tăng cho nông sản địa phương. Tỉnh chú trọng phát triển cả chiều rộng lẫn chiều sâu. Quá trình phát triển gắn liền với các vùng chuyên canh cây trồng và vật nuôi trọng điểm. Sự đồng thuận của người dân là yếu tố quyết định thành công.
1.1. Vai trò then chốt của kinh tế tập thể nông nghiệp
Kinh tế tập thể đóng vai trò nòng cốt trong tổ chức lại sản xuất nông nghiệp. Mô hình này giúp nông dân khắc phục tình trạng sản xuất manh mún. Các thành viên cùng chia sẻ nguồn lực và kinh nghiệm sản xuất. Họ cùng nhau tiếp cận vật tư nông nghiệp với giá gốc. Chất lượng đầu vào được kiểm soát chặt chẽ. Đầu ra nông sản có hợp đồng bao tiêu ổn định. Thu nhập của các thành viên được cải thiện bền vững. Kinh tế tập thể còn góp phần ổn định an sinh xã hội nông thôn. Mô hình tạo việc làm tại chỗ cho nhiều lao động địa phương. Tinh thần tương trợ trong cộng đồng dân cư được củng cố vững chắc. Đây là nền tảng quan trọng để phát triển nông nghiệp hiện đại.
1.2. Cơ sở lý luận về phát triển kinh tế tập thể hiện đại
Lý luận kinh tế khẳng định vai trò của quy mô sản xuất trong giảm chi phí. Hợp tác tự nguyện giúp các chủ thể gia tăng sức cạnh tranh. Nền tảng pháp lý của mô hình dựa trên Luật Hợp tác xã năm 2012. Tổ chức hợp tác hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, dân chủ và cùng hưởng lợi. Thành viên vừa là người sở hữu vừa là khách hàng sử dụng dịch vụ. Phân phối lợi ích dựa trên mức độ sử dụng dịch vụ và vốn góp. Mối quan hệ giữa các thành viên được ràng buộc bằng hợp đồng kinh tế rõ ràng. Lý thuyết hiện đại nhấn mạnh tính tự chủ và định hướng thị trường của tổ chức. Tổ chức kinh tế tập thể phải thích ứng linh hoạt với cơ chế cạnh tranh.
1.3. Động lực thúc đẩy xây dựng nông thôn mới Long An
Phát triển kinh tế tập thể là tiêu chí cốt lõi trong xây dựng nông thôn mới Long An. Các tổ chức hợp tác nâng cao tiêu chí thu nhập và tổ chức sản xuất. Đời sống vật chất của nông dân nâng lên thúc đẩy đóng góp xây dựng hạ tầng. Đường giao thông nông thôn và kênh mương nội đồng được đầu tư khang trang. Bộ mặt nông thôn có nhiều chuyển biến tích cực và bền vững. Tỷ lệ hộ nghèo tại các xã xây dựng nông thôn mới giảm nhanh. Môi trường sinh thái nông thôn được cải thiện thông qua sản xuất an toàn. Sự liên kết kinh tế tạo sự gắn kết cộng đồng nông thôn. Chương trình xây dựng nông thôn mới đạt hiệu quả cao nhờ sự đồng thuận của nông dân.
II. Thực trạng hoạt động hợp tác xã nông nghiệp Long An mới
Thực trạng hoạt động của hợp tác xã nông nghiệp Long An ghi nhận nhiều bước tiến quan trọng. Số lượng hợp tác xã và tổ hợp tác tăng đều qua các năm. Nhiều đơn vị chủ động mở rộng dịch vụ phục vụ thành viên. Doanh thu và lợi nhuận có xu hướng tăng trưởng tích cực. Tuy nhiên, quy mô vốn và đất đai của đa số đơn vị còn hạn chế. Năng lực quản trị của đội ngũ cán bộ hợp tác xã chưa đồng đều. Khả năng tiếp cận vốn vay thương mại vẫn gặp rào cản về tài sản thế chấp. Mối liên kết giữa các thành viên đôi lúc còn lỏng lẻo. Tỉnh Long An đang nỗ lực tháo gỡ các điểm nghẽn này nhằm nâng cao chất lượng hoạt động.
2.1. Đánh giá hoạt động của tổ hợp tác nông nghiệp Long An
Hoạt động của tổ hợp tác nông nghiệp Long An phát triển đa dạng trên toàn tỉnh. Các tổ hợp tác tập trung chủ yếu vào khâu bơm tưới, làm đất và thu hoạch. Mô hình tổ hợp tác có cơ cấu tổ chức gọn nhẹ và linh hoạt. Chi phí quản lý thấp giúp tổ hợp tác dễ dàng thành lập và vận hành. Nông dân tham gia tổ hợp tác để hỗ trợ nhau trong mùa vụ. Tuy nhiên, tư cách pháp nhân của tổ hợp tác chưa hoàn chỉnh. Khả năng ký kết hợp đồng kinh tế quy mô lớn còn hạn chế. Nguồn vốn hoạt động chủ yếu dựa vào sự đóng góp nhỏ lẻ của các tổ viên. Việc chuyển đổi từ tổ hợp tác lên hợp tác xã cần được thúc đẩy mạnh mẽ hơn.
2.2. Năng lực nội tại của các hợp tác xã nông nghiệp Long An
Đánh giá năng lực các hợp tác xã nông nghiệp Long An cho thấy bức tranh đa chiều. Một số đơn vị đã đầu tư nhà kho, xưởng sơ chế và máy móc hiện đại. Cơ sở vật chất được nâng cấp giúp bảo quản nông sản tốt hơn. Tuy nhiên, trình độ chuyên môn của ban điều hành tại nhiều nơi còn thấp. Đội ngũ cán bộ lớn tuổi chiếm tỷ lệ cao và thiếu cán bộ trẻ có nghiệp vụ. Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý sổ sách kế toán còn chậm. Nguồn vốn chủ sở hữu mỏng khiến đơn vị khó mở rộng kinh doanh. Năng lực xây dựng phương án sản xuất kinh doanh khả thi chưa đáp ứng yêu cầu thị trường.
2.3. Các yếu tố tác động đến quyết định tham gia của nông dân
Quyết định tham gia hợp tác xã của nông dân chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố. Lợi ích kinh tế trực tiếp là yếu tố tác động mạnh nhất. Nông dân quan tâm đến giá dịch vụ đầu vào và giá bao tiêu đầu ra. Uy tín cùng năng lực của giám đốc hợp tác xã tạo dựng niềm tin cho người dân. Tính minh bạch trong tài chính thúc đẩy sự gắn kết của thành viên. Trình độ học vấn và quy mô diện tích canh tác cũng ảnh hưởng đến nhận thức hợp tác. Sự hỗ trợ từ chính quyền địa phương tạo động lực ban đầu cho nông dân. Khi nhận thấy hiệu quả rõ ràng, nông dân sẽ chủ động xin gia nhập và góp vốn.
III. Mô hình kinh tế tập thể hiệu quả và liên kết nông sản
Xây dựng mô hình kinh tế tập thể hiệu quả là hướng đi tất yếu của tỉnh. Tỉnh tập trung phát triển các mô hình gắn với sản phẩm nông nghiệp chủ lực. Gạo chất lượng cao, thanh long, chanh không hạt và chuối là những ngành hàng mũi nhọn. Hợp tác xã đóng vai trò trung tâm trong tổ chức vùng sản xuất tập trung. Quy trình canh tác được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn VietGAP và GlobalGAP. Nông sản sau thu hoạch đạt chất lượng cao và an toàn thực phẩm. Sản xuất gắn với nhu cầu của các doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu. Lợi nhuận của nông dân và doanh nghiệp được đảm bảo hài hòa. Mô hình liên kết chuỗi giá trị giúp giảm thiểu rủi ro thị trường.
3.1. Nhân rộng mô hình kinh tế tập thể hiệu quả tại địa phương
Việc nhân rộng mô hình kinh tế tập thể hiệu quả mang lại chuyển biến lớn cho các huyện. Điển hình là các hợp tác xã trồng lúa ứng dụng cơ giới hóa đồng bộ tại vùng Đồng Tháp Mười. Các khâu gieo sạ, bón phân thông minh và thu hoạch đều dùng máy móc hiện đại. Năng suất lao động tăng cao và chi phí sản xuất giảm 15 đến 20 phần trăm. Tại vùng hạ, các mô hình trồng thanh long và rau an toàn đạt hiệu quả kinh tế cao. Các mô hình điểm trở thành nơi học tập kinh nghiệm cho nông dân toàn tỉnh. Tỉnh đẩy mạnh công tác tuyên truyền và tổ chức tham quan thực tế. Nông dân tự tin thay đổi tập quán canh tác truyền thống.
3.2. Đẩy mạnh liên kết chuỗi giá trị nông sản chủ lực
Phát triển liên kết chuỗi giá trị nông sản là chìa khóa mở rộng đầu ra nông sản. Hợp tác xã đứng ra ký hợp đồng tiêu thụ với các doanh nghiệp lớn. Doanh nghiệp cung ứng giống, vật tư kỹ thuật và cam kết thu mua theo giá thỏa thuận. Nông dân yên tâm sản xuất theo đúng quy trình chất lượng yêu cầu. Chuỗi liên kết giúp loại bỏ các tầng nấc trung gian thương lái ép giá. Giá trị hạt gạo, quả thanh long Long An được nâng tầm trên thị trường quốc tế. Mối quan hệ đối tác giữa hợp tác xã và doanh nghiệp ngày càng bền chặt. Việc chia sẻ rủi ro và lợi ích được cụ thể hóa bằng các điều khoản hợp đồng rõ ràng.
3.3. Tiềm năng phát triển nông nghiệp công nghệ cao Long An
Ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao Long An tạo bước đột phá về năng suất cây trồng. Nhiều hợp tác xã đầu tư hệ thống tưới tự động tiết kiệm nước. Nhà màng, nhà lưới được sử dụng để trồng rau sạch và dưa lưới. Công nghệ giám sát độ mặn và độ ẩm đất tự động giúp ứng phó biến đổi khí hậu. Chi phí thuốc bảo vệ thực vật giảm mạnh nhờ ứng dụng công nghệ sinh học. Sản phẩm thu hoạch đạt tiêu chuẩn xuất khẩu sang các thị trường khó tính như Nhật Bản và châu Âu. Ứng dụng công nghệ cao giúp nâng cao giá trị gia tăng trên một đơn vị diện tích đất. Đây là xu thế tất yếu của nền nông nghiệp tỉnh.
IV. Chính sách hỗ trợ hợp tác xã nông nghiệp tỉnh Long An
Tỉnh ban hành nhiều cơ chế nhằm thúc đẩy kinh tế tập thể phát triển toàn diện. Các gói hỗ trợ tập trung vào đào tạo nhân lực, xúc tiến thương mại và đầu tư hạ tầng. Chính sách hỗ trợ hợp tác xã nông nghiệp tạo đòn bẩy cho các đơn vị chuyển mình. Nguồn vốn ngân sách hỗ trợ xây dựng trụ sở, kho bãi và sân phơi nông sản. Thủ tục hành chính trong thành lập và giải thể hợp tác xã được tinh gọn tối đa. Môi trường đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp ngày càng thông thoáng. Các cấp chính quyền thường xuyên đối thoại để tháo gỡ khó khăn cho hợp tác xã. Những hỗ trợ thiết thực này củng cố niềm tin của thành viên vào mô hình tập thể.
4.1. Thực thi chính sách hỗ trợ hợp tác xã nông nghiệp địa phương
Việc triển khai chính sách hỗ trợ hợp tác xã nông nghiệp mang lại nhiều kết quả thực chất. Tỉnh cấp kinh phí hỗ trợ đưa cán bộ trẻ tốt nghiệp đại học về làm việc tại hợp tác xã. Đội ngũ này giúp chuẩn hóa công tác kế toán và xây dựng kế hoạch kinh doanh. Các chương trình xúc tiến thương mại tạo cơ hội cho hợp tác xã kết nối bạn hàng. Hợp tác xã được hỗ trợ chi phí tham gia hội chợ trong nước và quốc tế. Nhà nước hỗ trợ lãi suất vốn vay cho các dự án đầu tư máy móc chế biến. Chính sách bảo hiểm nông nghiệp bước đầu phát huy tác dụng giảm thiểu thiệt hại thiên tai.
4.2. Cơ chế phát triển sản phẩm OCOP tỉnh Long An tiêu biểu
Chương trình phát triển sản phẩm OCOP tỉnh Long An gắn liền với năng lực của các hợp tác xã. Hợp tác xã là chủ thể nòng cốt tạo ra nhiều sản phẩm OCOP đạt chuẩn 3 sao và 4 sao. Gạo nàng thơm Chợ Đào, thanh long sấy, lạp xưởng và tinh dầu tràm khẳng định được thương hiệu. Tỉnh hỗ trợ kinh phí thiết kế bao bì, nhãn mác và đăng ký mã số mã vạch truy xuất nguồn gốc. Sản phẩm OCOP được ưu tiên trưng bày tại các điểm dừng chân và siêu thị lớn. Giá bán của nông sản đạt chứng nhận OCOP tăng 10 đến 30 phần trăm. Chương trình khơi dậy tiềm năng bản địa và gia tăng thu nhập cho nông dân.
4.3. Thúc đẩy chuyển đổi số trong HTX nông nghiệp thời kỳ mới
Thực hiện chuyển đổi số trong HTX nông nghiệp là yêu cầu cấp thiết để nâng cao năng lực cạnh tranh. Các hợp tác xã triển khai nhật ký sản xuất điện tử trên điện thoại thông minh. Mã QR truy xuất nguồn gốc được dán trực tiếp lên từng bao bì sản phẩm. Nông sản của hợp tác xã được chào bán trực tiếp trên sàn thương mại điện tử như Voso và Postmart. Việc thanh toán không dùng tiền mặt được áp dụng phổ biến trong giao dịch mua bán nông sản. Hệ thống phần mềm kế toán số hóa giúp minh bạch hóa tài chính nội bộ. Chuyển đổi số mở rộng kênh phân phối và tối ưu hóa chi phí vận hành.
V. Giải pháp phát triển kinh tế tập thể nông nghiệp Long An
Để phát triển kinh tế tập thể bền vững, Long An cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp. Tỉnh ưu tiên hoàn thiện thể chế và nâng cao năng lực quản trị cho các hợp tác xã. Định hướng xây dựng HTX nông nghiệp kiểu mới gắn với chuỗi giá trị và thị trường tiêu thụ. Quy hoạch các vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung quy mô lớn. Hoàn thiện chính sách đất đai nhằm tạo quỹ đất xây dựng cơ sở sơ chế nông sản. Huy động đa dạng các nguồn lực tài chính từ ngân hàng và quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã. Nâng cao nhận thức của toàn xã hội về bản chất của mô hình kinh tế tập thể hiện đại.
5.1. Đổi mới tổ chức để xây dựng HTX nông nghiệp kiểu mới
Nhiệm vụ trọng tâm là đổi mới mô hình tổ chức nhằm hình thành HTX nông nghiệp kiểu mới. Hợp tác xã phải hoạt động đúng bản chất luật định, lấy phục vụ thành viên làm mục tiêu cốt lõi. Cần tổ chức sáp nhập các hợp tác xã quy mô nhỏ thành đơn vị có tiềm lực lớn hơn. Khuyến khích hợp tác xã mở rộng thêm các khâu dịch vụ chế biến sâu và tiêu thụ. Bộ máy quản trị tách bạch rõ ràng giữa ban giám đốc điều hành và hội đồng quản trị. Tăng cường quyền làm chủ và trách nhiệm giám sát của các thành viên. Hợp tác xã kiểu mới phải chủ động liên doanh liên kết với các doanh nghiệp nông nghiệp.
5.2. Nâng cao nguồn nhân lực và quản trị tài chính hợp tác xã
Giải pháp then chốt là nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho khu vực kinh tế tập thể. Tỉnh cần mở các lớp đào tạo chuyên sâu về quản trị kinh doanh nông nghiệp cho cán bộ quản lý. Thu hút sinh viên tốt nghiệp các ngành nông nghiệp và tài chính về làm việc lâu dài tại địa phương. Ban hành chính sách đãi ngộ thỏa đáng và đóng bảo hiểm xã hội đầy đủ cho cán bộ hợp tác xã. Chuẩn hóa hệ thống kế toán kiểm toán để đảm bảo tài chính luôn công khai và minh bạch. Báo cáo tài chính định kỳ giúp tăng cường lòng tin giữa thành viên và đối tác tín dụng.
5.3. Mở rộng thị trường tiêu thụ và hoàn thiện thể chế đất đai
Tạo điều kiện thuận lợi về đất đai và xúc tiến thương mại là giải pháp có tính đột phá. Tỉnh hỗ trợ các hợp tác xã tích tụ và tập trung đất đai thông qua hình thức thuê đất hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho trụ sở và kho bãi hợp tác xã. Xây dựng thương hiệu và chỉ dẫn địa lý cho các nông sản đặc sản Long An. Đẩy mạnh kết nối tiêu thụ nông sản vào hệ thống chuỗi siêu thị và trung tâm thương mại lớn. Khai thác hiệu quả các hiệp định thương mại tự do để đưa nông sản Long An vươn ra thị trường toàn cầu.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (253 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Luận án "Phát triển Kinh tế tập thể trong nông nghiệp tỉnh Long An" của Huỳnh Văn Lành, hoàn thành năm 2021, đóng góp một nghiên cứu cấp thiết và tiên phong trong bối cảnh nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Việt Nam đang hội nhập quốc tế sâu rộng. Nghiên cứu này đặt ra mục tiêu giải quyết những thách thức cố hữu và khai thác tiềm năng chưa được phát huy của khu vực kinh tế tập thể (KTTT), đặc biệt là hợp tác xã nông nghiệp (HTXNN), trong việc thúc đẩy phát triển nông nghiệp bền vững tại một tỉnh nông nghiệp đặc thù như Long An.
Research gap cụ thể mà luận án này hướng tới lấp đầy được xác định rõ ràng: (i) thiếu một cách nhìn nhận, tư duy và nhận thức mới về KTTT phù hợp với nền kinh tế thị trường hiện đại và yêu cầu hội nhập quốc tế sâu rộng, đặc biệt là sau khi Luật HTX năm 2012 có hiệu lực, với mục đích thành lập mới và xây dựng các HTX đích thực thay vì chỉ chuyển đổi mô hình cũ; (ii) sự thiếu hụt các nghiên cứu có hệ thống, nhất quán và minh chứng thuyết phục về lý do KTTT tại Việt Nam vẫn còn mờ nhạt, chậm chạp và chưa tương xứng với vai trò "nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân", đặc biệt khi tỷ trọng đóng góp vào GDP suy giảm từ trên 5% năm 2013 xuống còn khoảng 3,7% năm 2020 (theo báo cáo của Bộ KH&ĐT tháng 9/2021); (iii) sự thiếu vắng các công trình nghiên cứu chuyên sâu, toàn diện ở cấp độ địa phương như tỉnh Long An, làm cơ sở vững chắc cho các đánh giá và quyết sách chung về KTTT trong nông nghiệp trên cả nước.
Với bối cảnh đó, luận án xác định các câu hỏi nghiên cứu chính: (1). Các yếu tố nào ảnh hưởng đến sự chấp nhận tham gia KTTT của hộ nông dân và những yếu tố nào tác động chủ yếu ảnh hưởng đến sự phát triển của KTTT trong nông nghiệp tỉnh Long An? (2). Thực trạng phát triển KTTT ở Long An? Cần tận dụng điểm mạnh, cơ hội nào và khắc phục điểm yếu, vượt qua thách thức gì để phát triển KTTT tỉnh Long An? (3). Nên định hướng và đề xuất giải pháp gì để phát triển KTTT tỉnh Long An?
Để trả lời các câu hỏi này, luận án xây dựng một khung phân tích toàn diện, kết hợp các lý thuyết về hành vi chấp nhận (Theory of Planned Behavior - TPB, Theory of Reasoned Action - TRA) để giải thích sự tham gia của nông dân, cùng với các lý thuyết về phát triển kinh tế và quản trị hợp tác xã. Các lý thuyết này được tích hợp để đánh giá các yếu tố nội sinh và ngoại sinh tác động đến sự phát triển KTTT, bao gồm các môi trường pháp lý, kinh tế, văn hóa - xã hội, khoa học và công nghệ, chính trị và thị trường.
Luận án hướng tới ba đóng góp đột phá chính:
- Đóng góp lý thuyết: Hệ thống hóa và bổ sung cơ sở lý luận về KTTT trong nông nghiệp ở Việt Nam dưới góc độ kinh tế phát triển, làm rõ sự khác biệt về chất giữa KTTT kiểu cũ và KTTT kiểu mới trong nền kinh tế thị trường, đồng thời mở rộng ứng dụng của các lý thuyết hành vi xã hội vào bối cảnh nông nghiệp Việt Nam. Điều này có tác động định hình lại nhận thức và tư duy về KTTT, một vấn đề mà nhiều tác giả như Nguyễn Thanh Hà (2000) đã chỉ ra sự nhầm lẫn giữa "kinh tế hợp tác" và "kinh tế tập thể".
- Đóng góp thực tiễn: Lần đầu tiên, nghiên cứu này xác định cụ thể các yếu tố quyết định sự chấp nhận tham gia KTTT của hộ nông dân và các "điểm nghẽn" cản trở sự phát triển KTTT tại Long An thông qua phân tích định lượng và định tính sâu rộng. Các phát hiện này cung cấp bằng chứng thực nghiệm và số liệu cụ thể, ví dụ như tỷ lệ nông dân tham gia HTXNN còn thấp và động lực tham gia chưa thực sự bền vững. Luận án cũng đánh giá hiệu quả hoạt động của các HTXNN tại Long An trên nhiều tiêu chí, bao gồm cả hiệu quả kinh tế, xã hội và hiệu quả chính sách, cung cấp bức tranh chi tiết về 205 HTXNN của tỉnh tính đến cuối năm 2020.
- Đóng góp chính sách: Đề xuất một bộ giải pháp đột phá và định hướng phát triển KTTT trong nông nghiệp tỉnh Long An đến năm 2030, dựa trên việc phân tích SWOT và xác định các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức. Các khuyến nghị này có tính ứng dụng cao, giúp Long An đạt được mục tiêu "phát triển toàn diện nông nghiệp của tỉnh theo hướng công nghiệp hóa nông nghiệp gắn với xây dựng và phát triển nông thôn mới" như Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Long An lần thứ IX đã đề ra.
Phạm vi nghiên cứu bao gồm sự phát triển KTTT trong lĩnh vực nông nghiệp, nòng cốt là HTXNN trên địa bàn tỉnh Long An, trong giai đoạn từ 2012 – 2020, với các giải pháp hướng đến năm 2030. Đối tượng nghiên cứu bao gồm hộ nông dân (chưa và đã tham gia KTTT), cán bộ quản lý KTTT ở các cấp, đảm bảo tính toàn diện từ vi mô đến vĩ mô.
Literature Review và Positioning
Luận án thực hiện tổng quan chuyên sâu các công trình nghiên cứu về phát triển KTTT trong nông nghiệp, bao gồm cả nghiên cứu quốc tế và trong nước, nhằm thiết lập nền tảng lý thuyết và xác định khoảng trống nghiên cứu.
Về nghiên cứu quốc tế, luận án tổng hợp các luồng tư tưởng chính về lý luận KTTT và HTX. Knapp G. Joseph (1955) đã chỉ ra "15 điều dễ làm cho người ta nhầm tưởng về tổ chức hợp tác", nhấn mạnh tính đặc thù của HTX, điều này rất quan trọng để phân tích nhận thức của nông dân. Osterberg và Nilsson (2009) nghiên cứu nhận thức của nông dân về quản trị HTX tại Thụy Điển bằng phương pháp định lượng, cho thấy nông hộ hoạt động hiệu quả thường ít gắn bó với HTX. Moland Ir. Thomas (1979) đánh giá lợi ích và nhận thức của xã hội về liên kết trong HTX ở Kenya, với kết quả chỉ ra 37% có nhận thức cao, 37% trung bình và 26% thấp. Agbo, U.U (2009) khảo sát 2.000 nông dân ở Nigeria, phát hiện chỉ 6.2% là xã viên và 85% trong số đó tham gia vì mục đích nhận tài trợ nhà nước, cho thấy nhận thức thấp và sai lệch là một hạn chế lớn. Các nghiên cứu này chỉ ra vai trò quan trọng của HTX trong việc cải thiện giá nông sản (Komada, 2007 về cà phê Ethiopia) và phát triển kinh tế cộng đồng nông thôn (Ryan Gibson, 2005 về Canada, Ahmad Bello Dogarawa, 2010 về vai trò hiệp hội hợp tác trong phát triển kinh tế nông thôn). Vai trò của chính phủ trong hỗ trợ tài chính và chính sách cho HTX cũng được FAO (2012) và Suren Movsisyan (2013) nhấn mạnh. Về nguyên tắc, Liên minh HTX Quốc tế (ICA) năm 1995 đã xác định 9 nguyên tắc cơ bản cho HTX, từ tự giúp đỡ lẫn nhau đến trách nhiệm xã hội.
Các nghiên cứu trong nước cũng được tổng hợp kỹ lưỡng. Nguyễn Thanh Hà (2000) đã phân biệt rõ ràng giữa "kinh tế hợp tác" và "kinh tế tập thể", nhấn mạnh KTHT là hình thức quan hệ hợp tác tự nguyện, bình đẳng, không phải tập thể hóa tài sản như KTTT kiểu cũ. Chu Thị Hảo, Naoto Imagawa (2003) và Hồ Văn Vĩnh (2005) đã giới thiệu lý luận và mô hình phát triển HTXNN ở Việt Nam. Nguyễn Từ (2007) chỉ ra nguyên nhân cạnh tranh thấp của nông sản Việt Nam là do sản xuất manh mún và thiếu liên kết. Về vai trò, Nguyễn Thị Huyền (2011) luận giải vai trò quan trọng của sở hữu tập thể và KTTT trong thực hiện định hướng xã hội chủ nghĩa, giúp nông nghiệp phát triển và nông dân hội nhập thị trường. Vũ Trọng Khải (2008) phân tích hai nguyên nhân chính cản trở HTX là quy mô sản xuất nhỏ và trình độ cán bộ yếu. Nguyễn Minh Tú (2009) chỉ ra sự lúng túng của nhiều HTX hoạt động theo Luật HTX 2003, đồng thời đề xuất sửa đổi khung pháp luật và chính sách hỗ trợ.
Các mâu thuẫn và tranh luận chính trong tài liệu tập trung vào bản chất và nhận thức về KTTT. Một bên, như Nguyễn Thanh Hà (2000), tranh luận rằng KTTT (theo nghĩa tập thể hóa) khác biệt về chất so với KTHT (theo nghĩa hợp tác tự nguyện) và đề xuất sử dụng khái niệm KTHT. Bên khác, như Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2007) hoặc Liên minh HTX Việt Nam (2016), mặc dù thừa nhận sự chuyển đổi, vẫn khẳng định KTTT là một hình thức sở hữu và thành phần kinh tế, bao gồm các loại hình KTHT và HTX. Luận án này định vị mình trong cuộc tranh luận này bằng cách cung cấp định nghĩa chi tiết về KTTT là "một hình thức sở hữu, là một thành phần kinh tế trong nền kinh tế nhiều thành phần với nhiều hình thức sở hữu, bao gồm các cơ sở hoặc tổ chức kinh tế do người lao động tự nguyện góp vốn, cùng kinh doanh, tự quản lý theo nguyên tắc tập trung, bình đẳng, cùng có lợi", từ đó hướng tới làm rõ hơn nội hàm và bản chất của nó trong bối cảnh Việt Nam hiện đại.
Luận án tiến bộ lĩnh vực nghiên cứu bằng cách chuyển từ các nghiên cứu chung về KTTT sang một nghiên cứu cụ thể, định lượng và định tính ở cấp độ địa phương, điều mà nhiều công trình trước đây còn bỏ ngỏ. Nó không chỉ tổng kết lý thuyết mà còn kiểm định thực nghiệm các yếu tố ảnh hưởng, đặc biệt là nhận thức và động lực tham gia của nông dân, những vấn đề mà Agbo, U.U (2009) và Vũ Trọng Khải (2008) đã đề cập. So sánh với các nghiên cứu quốc tế như của Osterberg và Nilsson (2009) về Thụy Điển hay Agbo, U.U (2009) về Nigeria, luận án này sẽ cung cấp một góc nhìn độc đáo về sự khác biệt trong động lực và nhận thức của nông dân Việt Nam, vốn chịu ảnh hưởng nặng nề từ mô hình HTX "kiểu cũ" trước Luật HTX năm 1997. Trong khi các nghiên cứu quốc tế thường tập trung vào lợi ích kinh tế quy mô hoặc vai trò của chính phủ, luận án này đào sâu vào "điểm nghẽn" nội tại và cơ hội đặc thù của Long An, một tỉnh có 80% dân số sống ở khu vực nông thôn, khác biệt đáng kể với bối cảnh các quốc gia phát triển hay các nền kinh tế mới nổi khác như Trung Quốc hay Ấn Độ mà Azer Efendiev, Pavel Sorokin (2013) đã phân tích.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án này mở rộng và thách thức một số lý thuyết hiện có trong lĩnh vực kinh tế phát triển và hành vi tổ chức, cụ thể là các lý thuyết liên quan đến sự tham gia và hợp tác của các tác nhân kinh tế trong bối cảnh nông nghiệp. Thứ nhất, luận án mở rộng Thuyết Hành động Hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) và Mô hình Hành vi Kế hoạch (Theory of Planned Behavior - TPB) bằng cách tích hợp các yếu tố đặc thù của kinh tế tập thể trong nông nghiệp Việt Nam. Cụ thể, nghiên cứu này không chỉ xem xét các yếu tố như "nhận thức sự hữu ích" và "chuẩn chủ quan" (từ TRA/TPB) mà còn thêm vào "nhận thức kiểm soát hành vi", "rủi ro", "khả năng áp dụng công nghệ" và "điều kiện thuận lợi" như những biến quan sát độc lập để đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận tham gia KTTT của nông dân (theo Bảng 1.1 và Hình 1.3 của khung phân tích). Điều này bổ sung một chiều kích mới vào sự hiểu biết về các yếu tố tâm lý và kinh tế xã hội ảnh hưởng đến quyết định hợp tác của nông dân, vượt ra ngoài khuôn khổ truyền thống của TRA/TPB vốn thường áp dụng trong bối cảnh hành vi tiêu dùng hoặc sức khỏe. Thứ hai, luận án đóng góp vào lý thuyết về phát triển KTTT bằng cách hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về KTTT trong nông nghiệp dưới góc độ kinh tế phát triển, đặc biệt trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN. Nó phân biệt rõ KTTT hiện đại (dựa trên nguyên tắc tự nguyện, dân chủ, cùng có lợi) với mô hình HTX kiểu cũ, từ đó cung cấp một định nghĩa và khung khổ lý thuyết phù hợp với Luật HTX 2012 của Việt Nam. Điều này thách thức những nhận định cũ, vốn còn bị ảnh hưởng bởi tâm lý hoài nghi về HTX như Bộ Kế hoạch – Đầu tư đã báo cáo năm 2010: "Nhận thức chưa đầy đủ và chưa thống nhất về bản chất và tính ưu Việt của tổ chức HTX kiểu mới, hạn chế của Luật HTX, tổ chức thực hiện Luật và chính sách hỗ trợ HTX, tâm lý xã hội vẫn còn bị ảnh hưởng của mô hình HTX kiểu cũ". Thứ ba, luận án đề xuất một mô hình lý thuyết về phát triển KTTT gắn liền với các yếu tố nội sinh và ngoại sinh, được cụ thể hóa thành các nhóm yếu tố ảnh hưởng như nguồn nhân lực, nguồn vốn, khoa học công nghệ, đất đai, thị trường, cơ chế chính sách, và các môi trường tự nhiên, pháp lý, kinh tế, văn hóa - xã hội, chính trị. Các giả thuyết về mối quan hệ giữa các yếu tố này và sự phát triển KTTT sẽ được kiểm định thông qua phân tích hồi quy, từ đó góp phần củng cố hoặc điều chỉnh các lý thuyết hiện có về quản trị và phát triển HTX.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án (Hình 1.3) là một đóng góp độc đáo, tích hợp ba trụ cột chính:
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận tham gia KTTT: Tập trung vào các động lực và rào cản từ phía nông dân (chưa tham gia và đã tham gia). Luận án tích hợp các khái niệm từ tâm lý học hành vi xã hội (ví dụ: nhận thức sự hữu ích, chuẩn chủ quan, nhận thức kiểm soát hành vi từ TPB/TRA) với các yếu tố kinh tế (rủi ro, khả năng áp dụng công nghệ, điều kiện thuận lợi).
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển KTTT: Tiếp cận đa cấp độ, xem xét cả yếu tố nội tại của HTX (nhóm yếu tố nguồn lực: nhân lực, vốn, KH&CN, đất đai; nhóm yếu tố thị trường, cơ chế chính sách) và yếu tố môi trường vĩ mô (tự nhiên, pháp lý, kinh tế, văn hóa - xã hội, chính trị). Cách tiếp cận này vượt ra ngoài việc chỉ tập trung vào các vấn đề nội bộ HTX, vốn là hạn chế của nhiều nghiên cứu trước đây (ví dụ, Chu Tiến Quang (2012) chỉ ra các yếu tố nội sinh và ngoại sinh nhưng chưa đưa ra tiêu chí cụ thể để đánh giá tác động).
- Phân tích SWOT định lượng và định tính: Một khung phân tích chiến lược được tích hợp để nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của KTTT, từ đó đề xuất các chiến lược SO, ST, WO, WT. Điều này không chỉ cung cấp một đánh giá toàn diện mà còn làm nền tảng cho các giải pháp mang tính đột phá.
Các đóng góp khái niệm bao gồm việc phân định rõ ràng các khái niệm "hợp tác", "kinh tế hợp tác", "tổ hợp tác", "hợp tác xã", "liên hiệp hợp tác xã", "liên minh hợp tác xã" và "kinh tế tập thể" trong bối cảnh Việt Nam, dựa trên các định nghĩa quốc tế (ICA) và Luật HTX 2012. Việc làm rõ này là cần thiết để tránh sự nhầm lẫn khái niệm đã tồn tại trong các nghiên cứu trước đây. Ranh giới lý thuyết được xác định rõ: luận án tập trung vào KTTT trong nông nghiệp, với nòng cốt là HTXNN, trong phạm vi tỉnh Long An, và không cố gắng khái quát hóa hoàn toàn cho các loại hình KTTT khác hoặc địa bàn khác mà không có sự điều chỉnh.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án áp dụng một triết lý nghiên cứu đa chiều, kết hợp phương pháp luận Duy vật biện chứng và Duy vật lịch sử, phản ánh một lập trường phê phán (critical realism) nhưng cũng bao gồm các yếu tố của chủ nghĩa thực chứng (positivism) và giải thích (interpretivism). Cụ thể, "chủ nghĩa duy vật biện chứng" được vận dụng để "khẳng định tính tất yếu khách quan của mối quan hệ kinh tế giữa các chủ thể trong quá trình phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp của tỉnh", trong khi "chủ nghĩa duy vật lịch sử" giúp "nhận thức được quy luật xã hội dẫn dắt, chi phối quá trình vận động, biến đổi, phát triển của kinh tế tập thể trong nông nghiệp", từ đó dự báo xu hướng. Điều này cho thấy sự linh hoạt trong việc khám phá các quy luật khách quan (positivism) đồng thời hiểu được bối cảnh và ý nghĩa xã hội (interpretivism).
Luận án sử dụng thiết kế nghiên cứu hỗn hợp (mixed methods approach), kết hợp một cách chiến lược cả phương pháp định tính (qualitative research) và định lượng (quantitative research). Cách tiếp cận hỗn hợp này rất phù hợp để giải quyết các câu hỏi nghiên cứu phức tạp, từ việc khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi của nông dân (định tính) đến kiểm định các giả thuyết và đo lường tác động (định lượng). Cụ thể, phương pháp định tính được sử dụng để "hình thành lý thuyết dựa vào cách tiếp cận quy nạp" và "xây dựng và hoàn thiện bảng câu hỏi phỏng vấn" thông qua phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm với nông dân, cán bộ quản lý KTTT. Phương pháp định lượng được sử dụng để "kiểm định lý thuyết dựa vào cách tiếp cận suy diễn" bằng cách phân tích thống kê dữ liệu thu thập được.
Thiết kế nghiên cứu không được mô tả rõ là đa cấp độ (multi-level design) nhưng có phân chia đối tượng nghiên cứu thành nhiều cấp (hộ nông dân, xã viên, chủ nhiệm HTX, cán bộ quản lý nhà nước), gợi ý khả năng phân tích sự ảnh hưởng của các yếu tố ở các cấp độ khác nhau, mặc dù luận án chưa nêu rõ các mô hình đa cấp độ cụ thể. Kích thước mẫu và tiêu chí lựa chọn được xác định cụ thể trong phụ lục 3 (thiết kế và phương pháp nghiên cứu cụ thể) nhưng không được trình bày chi tiết trong phần văn bản này. Tuy nhiên, phần phương pháp định lượng cho biết tác giả "gửi bảng câu hỏi và phỏng vấn trực tiếp và gián tiếp qua điện thoại cho 50 cán bộ quản lý KTTT, HTXNN vào tháng 4 năm 2021 gồm: trưởng hoặc phó phòng nông nghiệp phát triển nông thôn các huyện, thành phố; cán bộ phụ trách KTTT, HTXNN 02 sở NN&PTNT và sở KH – ĐT của tỉnh; cán bộ quản lý LM HTX, chủ nhiệm HTXNN" để xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố chủ yếu. Với nông dân, bảng câu hỏi được xây dựng từ kết quả thảo luận nhóm với "nông dân chưa tham gia KTTT, HTXNN".
Quy trình nghiên cứu rigorous
Chiến lược lấy mẫu bao gồm việc lựa chọn các đối tượng nghiên cứu dựa trên vai trò của họ trong KTTT: hộ nông dân (chưa/đã tham gia), cán bộ quản lý HTX (chủ nhiệm, ban kiểm soát, kế toán, chủ tịch HĐQT), và cán bộ quản lý nhà nước phụ trách KTTT ở cấp tỉnh, huyện, xã. Tiêu chí bao gồm sự liên quan trực tiếp đến hoạt động hoặc quản lý KTTT trong nông nghiệp tại Long An. Giao thức thu thập dữ liệu rất chi tiết:
- Định tính: Phỏng vấn sâu (in-depth interviews), thảo luận nhóm (focus group discussions), quan sát và ghi chú, phân tích tài liệu và hình ảnh. Mục đích là để "xây dựng và hoàn thiện bảng câu hỏi phỏng vấn" và "chọn biến" cho mô hình nghiên cứu chính thức.
- Định lượng: Sử dụng bảng câu hỏi điều tra với thang đo Likert 5 điểm (từ "Rất không đồng ý" đến "Rất đồng ý") để đo lường 7 yếu tố có từ 3 biến quan sát trở lên (Bảng 1 trong phụ lục). Dữ liệu được thu thập thông qua tự ghi phiếu, thảo luận nhóm, phỏng vấn và phỏng vấn sâu.
- Hỗn hợp: Phương pháp chuyên gia và ma trận SWOT được dùng để đánh giá thuận lợi, khó khăn, cơ hội, thách thức, sử dụng dữ liệu từ phỏng vấn chuyên gia.
Luận án đề cập đến việc kiểm định độ tin cậy của thang đo (Cronbach’s Alpha) và phân tích yếu tố khám phá (EFA) cho các biến độc lập và phụ thuộc, đảm bảo tính chặt chẽ của các công cụ đo lường. Điều này thể hiện sự quan tâm đến tính giá trị cấu trúc (construct validity) của các thang đo. Các kiểm định khác như validity (construct, internal, external) và reliability (α values) được nêu trong cấu trúc, và Cronbach's Alpha được nhắc đến trong Bảng 3.19.
Data và phân tích
Đặc điểm mẫu được mô tả thông qua thống kê mô tả (descriptive statistics) về các nông hộ (tuổi, trình độ học vấn, số lao động, diện tích đất sản xuất, thu nhập gia đình, nhận thức sự hữu ích, nhận thức kiểm soát hành vi, rủi ro, khả năng áp dụng công nghệ, điều kiện thuận lợi, chuẩn chủ quan). Đối với cán bộ quản lý, dữ liệu được thu thập để xác định tỷ lệ và mức độ tác động của các yếu tố. Các kỹ thuật phân tích tiên tiến được áp dụng bao gồm:
- Phân tích thống kê mô tả: Để mô tả thông tin, đặc điểm nông hộ và mức độ tác động của các yếu tố nội, ngoại sinh.
- Kiểm định thang đo: Cronbach’s Alpha (Bảng 3.19).
- Phân tích yếu tố khám phá (EFA): Để xác định cấu trúc của các yếu tố tác động (Bảng 3.20, Bảng 3.21).
- Phân tích hồi quy (Regression analysis): Cụ thể là hồi quy bội (Multiple Regression) để kiểm định các giả thuyết của mô hình (Bảng 3.23, Bảng 3.24) và phân tích tương quan (Correlation matrix - Bảng 3.22).
- Kiểm định ANOVA: Để so sánh sự khác biệt giữa các nhóm (Bảng 3.25).
- Phân tích SWOT: Kết hợp định tính và định lượng với phương pháp chuyên gia để đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (Bảng 3.27, Bảng 3.28, Bảng 3.29).
Phần mềm thống kê cụ thể không được nêu rõ trong phần phương pháp, nhưng với các kỹ thuật như EFA, hồi quy, ANOVA, giả định rằng các phần mềm chuyên dụng như SPSS, Stata hoặc R đã được sử dụng. Kiểm tra tính vững chắc (robustness checks) thông qua các biến thể đặc tả hoặc mô hình thay thế không được đề cập tường minh trong phần này, nhưng việc sử dụng nhiều phương pháp phân tích (hồi quy, ANOVA) đã ngụ ý sự kiểm tra chéo nhất định. Kích thước hiệu ứng (effect sizes) và khoảng tin cậy (confidence intervals) được báo cáo trong kết quả phân tích hồi quy và ANOVA.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Luận án đã đạt được một số phát hiện then chốt, cung cấp bằng chứng cụ thể và ý nghĩa thống kê về tình hình phát triển KTTT trong nông nghiệp tỉnh Long An:
- Động lực tham gia KTTT của nông dân: Kết quả phân tích cho thấy sự tham gia của nông dân vào KTTT không luôn xuất phát từ nhu cầu hợp tác đích thực. Nhiều nông dân (ví dụ, theo nghiên cứu Agbo, U.U (2009) ở Nigeria, 85% tham gia vì tài trợ nhà nước; Báo cáo Bộ KH&ĐT 2010 về Việt Nam cũng có nhận định tương tự về tâm lý hoài nghi) còn chịu ảnh hưởng của mô hình HTX kiểu cũ hoặc tham gia vì mục tiêu ngắn hạn, như tiếp cận chính sách hỗ trợ. Điều này được chứng minh qua việc phân tích dữ liệu khảo sát "nhận thức của xã viên khi được vào HTXNN" và "động lực, niềm tin của xã viên khi vào HTXNN" (Bảng 3.1, Bảng 3.2), cho thấy mức độ nhận thức và động lực của các tổ viên tổ hợp tác vẫn còn hạn chế (Bảng 3.3).
- Các yếu tố ảnh hưởng chủ yếu đến sự phát triển KTTT: Phân tích hồi quy bội (Bảng 3.23, Bảng 3.24) và kiểm định ANOVA (Bảng 3.25) đã định lượng hóa tác động của các yếu tố nội và ngoại sinh. Các yếu tố như nguồn nhân lực (trình độ cán bộ quản lý, trình độ xã viên), nguồn vốn, khoa học và công nghệ, thị trường và chính sách được xác định là có ý nghĩa thống kê đến sự phát triển của KTTT. Cụ thể, yếu tố "trình độ của cán bộ quản lý HTX" được nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước (ví dụ: Garnevska et al. 2011; Chu Tiến Quang 2012; Hoàng Vũ Quang 2015) khẳng định có mối quan hệ tỷ lệ thuận với hiệu quả hoạt động. Trong Bảng 3.9, 3.10 mô tả tình hình hoạt động của chủ nhiệm và tổ trưởng tổ hợp tác, gián tiếp cung cấp dữ liệu về yếu tố này.
- Tồn tại "điểm nghẽn" trong phát triển KTTT: Mặc dù KTTT ở Long An đã có những kết quả nhất định, song "phần lớn các HTXNN hiện nay chưa xác định được sản phẩm, dịch vụ chủ lực của mình, do đó việc đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ của HTX không có trọng tâm, trọng điểm và thiếu tính ổn định, lâu dài." (trích từ phần mở đầu). Các điểm nghẽn này bao gồm tiềm lực kinh tế yếu, thiếu vốn, năng lực quản lý yếu kém, và sự lúng túng trong hoạt động theo Luật HTX 2012 (được đánh giá chung trong Bảng 3.30). Đặc biệt, nghiên cứu chỉ ra rằng quy hoạch vùng nguyên liệu và ứng dụng khoa học công nghệ vẫn còn hạn chế, điều mà Nguyễn Thị Ngọc Nhi (2011) và Trần Văn Thiện (2009) đã nhấn mạnh tầm quan trọng.
- Hiệu quả hoạt động KTTT chưa tương xứng: Đánh giá tiêu chí hiệu quả hoạt động và sự phát triển của KTTT tỉnh Long An (Bảng 3.26, Bảng 3.30, Bảng 3.31, Bảng 3.32) cho thấy mặc dù có sự tăng trưởng về số lượng (tổng số 268 HTX, trong đó 205 HTXNN tính đến cuối 2020), nhưng hiệu quả hoạt động và đóng góp vào GDP còn khiêm tốn. "Số liệu hợp tác xã phân theo lĩnh vực hoạt động từ 2012-2019" (Bảng 3.6) và "Tình hình phát triển kinh tế tập thể giai đoạn 2016-2020" (Bảng 3.4) cho thấy bức tranh chi tiết về sự biến động và hiệu quả khác nhau giữa các loại hình HTX, với 27 HTX ngừng hoạt động và chỉ 109 HTX hoạt động hiệu quả.
- Tầm quan trọng của chính sách và liên kết thị trường: Phân tích SWOT (Bảng 3.27, Bảng 3.28, Bảng 3.29) đã làm rõ các cơ hội từ hội nhập quốc tế (FTA, WTO, RCEP, EVFTA, UKVFTA) nhưng cũng chỉ ra thách thức về cạnh tranh. Các chính sách hỗ trợ của Nhà nước (Bảng 3.11) và khả năng tiếp cận thị trường của KTTT còn nhiều hạn chế, điều này phù hợp với nhận định của Nguyễn Đình Khảng (2007) về thiệt hại kinh tế của nông dân khi phải bán sản phẩm qua tư thương.
Implications đa chiều
- Thúc đẩy lý thuyết: Luận án đóng góp vào lý thuyết kinh tế phát triển bằng cách cung cấp một mô hình thực nghiệm về phát triển KTTT trong nền kinh tế thị trường chuyển đổi, làm sâu sắc thêm hiểu biết về vai trò của KTTT trong việc cấu trúc lại nông nghiệp. Nó bổ sung các yếu tố đặc thù về nhận thức và động lực của nông dân vào các mô hình hành vi kinh tế như TPB và TRA, mở ra hướng nghiên cứu mới về sự tương tác giữa các yếu tố tâm lý xã hội và kinh tế trong quyết định hợp tác.
- Đổi mới phương pháp luận: Việc kết hợp phương pháp định tính và định lượng, cùng với phân tích SWOT và phương pháp chuyên gia, cung cấp một khuôn khổ nghiên cứu toàn diện và có thể áp dụng cho các nghiên cứu KTTT ở các tỉnh, vùng miền khác của Việt Nam, cũng như các quốc gia có điều kiện kinh tế tương đồng.
- Ứng dụng thực tiễn: Các khuyến nghị cụ thể về nguồn nhân lực, vốn, khoa học và công nghệ, thị trường, đất đai và chính sách (Chương 4) có thể được áp dụng trực tiếp để cải thiện hoạt động của các HTXNN và THT tại Long An. Ví dụ, đề xuất về đào tạo nâng cao năng lực quản lý cho cán bộ HTX sẽ giải quyết vấn đề "trình độ của cán bộ HTX yếu" mà Vũ Trọng Khải (2008) đã nêu.
- Khuyến nghị chính sách: Luận án cung cấp lộ trình thực hiện chính sách rõ ràng, từ việc củng cố nhận thức về KTTT kiểu mới đến việc thiết kế các chính sách hỗ trợ phù hợp với đặc thù địa phương. Các chính sách này cần tập trung vào tháo gỡ "những điểm nghẽn" được xác định, ví dụ như hỗ trợ liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị và ứng dụng công nghệ cao, nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh của nông sản Long An. Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Long An lần thứ XI đã quyết tâm thực hiện "Chương trình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp", luận án này cung cấp cơ sở để hiện thực hóa mục tiêu đó.
- Điều kiện khái quát hóa: Các phát hiện có tính khái quát hóa cho các tỉnh khác trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) với điều kiện nông nghiệp và kinh tế - xã hội tương đồng, đặc biệt là trong bối cảnh sản xuất nông nghiệp nhỏ lẻ và nhu cầu liên kết để nâng cao năng lực cạnh tranh. Tuy nhiên, cần lưu ý đến các điều kiện biên về bối cảnh địa phương, đặc thù văn hóa và trình độ phát triển KTTT khác nhau giữa các vùng.
Limitations và Future Research
Luận án này, mặc dù mang tính đột phá, vẫn tồn tại một số hạn chế cụ thể:
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu chỉ tập trung vào tỉnh Long An, mặc dù có thể khái quát hóa cho các vùng tương đồng, nhưng các yếu tố đặc thù về chính sách, văn hóa và cấu trúc kinh tế của các địa phương khác có thể không được phản ánh đầy đủ.
- Giới hạn thời gian: Dữ liệu nghiên cứu thực trạng KTTT trong giai đoạn 2012 – 2020. Mặc dù các giải pháp hướng đến năm 2030, nhưng sự biến động nhanh chóng của kinh tế thị trường và các yếu tố ngoại sinh (như đại dịch COVID-19 năm 2020) có thể tạo ra những thay đổi cần cập nhật.
- Thiếu so sánh định lượng sâu rộng: Mặc dù luận án so sánh với một số nghiên cứu quốc tế, nhưng việc thiếu so sánh định lượng trực tiếp về hiệu quả hoạt động hoặc các yếu tố ảnh hưởng với ít nhất 2 nghiên cứu quốc tế có thể hạn chế khả năng định vị chính xác vị trí của KTTT Long An trên bản đồ quốc tế. Ví dụ, trong khi Komada (2007) chỉ ra vai trò của HTX cà phê Ethiopia trong cải thiện giá, luận án có thể định lượng mức độ tương tự ở Long An.
Chương trình nghiên cứu trong tương lai:
- Mở rộng phạm vi địa lý và thời gian: Nghiên cứu so sánh KTTT trong nông nghiệp giữa Long An và các tỉnh khác trong ĐBSCL hoặc các khu vực nông nghiệp trọng điểm khác của Việt Nam, mở rộng giai đoạn nghiên cứu để nắm bắt các xu hướng dài hạn hơn.
- Đào sâu các yếu tố nhận thức và hành vi: Thực hiện các nghiên cứu định tính và định lượng chuyên sâu hơn về các yếu tố tâm lý xã hội ảnh hưởng đến sự gắn kết và cam kết của xã viên đối với HTX, đặc biệt là các khía cạnh liên quan đến niềm tin, quyền sở hữu kép và quản lý dân chủ, vốn là trọng tâm của ICA (1995).
- Đánh giá tác động của chính sách: Nghiên cứu định lượng cụ thể về hiệu quả của các chính sách hỗ trợ KTTT của nhà nước, sử dụng các phương pháp kinh tế lượng tiên tiến để xác định mối quan hệ nhân quả giữa chính sách và hiệu quả hoạt động của HTX.
- Phát triển mô hình kinh doanh đổi mới: Nghiên cứu các mô hình HTXNN ứng dụng công nghệ cao, chuỗi giá trị và kinh tế tuần hoàn, đặc biệt trong bối cảnh "Chương trình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp" của Long An.
- Phân tích đa cấp độ: Áp dụng các mô hình phân tích đa cấp độ (multilevel modeling) để đánh giá tác động đồng thời của các yếu tố ở cấp độ cá nhân (nông dân), cấp độ tổ chức (HTX) và cấp độ thể chế (chính sách địa phương) đến sự phát triển KTTT.
Tác động và ảnh hưởng
Luận án này có tiềm năng tạo ra tác động và ảnh hưởng sâu rộng trên nhiều lĩnh vực.
- Tác động học thuật: Luận án dự kiến sẽ được trích dẫn rộng rãi bởi các nhà nghiên cứu tiến sĩ và học giả cấp cao trong lĩnh vực kinh tế phát triển, kinh tế nông nghiệp và quản trị hợp tác xã tại Việt Nam và khu vực. Nó cung cấp một khung lý thuyết và phương pháp luận mới để phân tích KTTT trong bối cảnh chuyển đổi kinh tế, ước tính tiềm năng hàng chục trích dẫn trong 5 năm tới.
- Chuyển đổi ngành công nghiệp: Các đề xuất thực tiễn của luận án có thể thúc đẩy sự chuyển đổi trong ngành nông nghiệp của Long An và các tỉnh lân cận. Bằng cách định hướng các HTX xác định sản phẩm chủ lực, ứng dụng khoa học công nghệ (ví dụ, theo "Chương trình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao" của tỉnh) và tăng cường liên kết thị trường, luận án góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả sản xuất. Điều này có thể dẫn đến việc hình thành các chuỗi giá trị nông sản bền vững hơn, tạo ra sản phẩm chất lượng cao đáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩu.
- Ảnh hưởng chính sách: Luận án cung cấp cơ sở khoa học vững chắc cho các nhà hoạch định chính sách ở cấp tỉnh và trung ương. Các phân tích về "điểm nghẽn" và giải pháp đột phá có thể dẫn đến việc điều chỉnh, bổ sung các chính sách hiện hành về hỗ trợ KTTT, tài chính, đất đai, đào tạo nhân lực và xúc tiến thương mại. Việc này có thể ảnh hưởng đến các quyết định của UBND tỉnh Long An và các bộ ngành liên quan trong việc triển khai Quyết định số 1804/QĐ-TTg và Quyết định số 340/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
- Lợi ích xã hội: Phát triển KTTT vững mạnh sẽ trực tiếp nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống của hàng triệu hộ nông dân tại Long An, đặc biệt là 80% dân số sống ở khu vực nông thôn. Việc tạo ra việc làm ổn định, giảm thiểu rủi ro thị trường và tăng cường an ninh lương thực đều là những lợi ích xã hội có thể định lượng được, góp phần giảm khoảng cách giàu nghèo và thúc đẩy phát triển nông thôn mới.
- Mức độ phù hợp quốc tế: Các bài học kinh nghiệm về vượt qua thách thức trong phát triển KTTT ở nền kinh tế chuyển đổi như Việt Nam có giá trị tham khảo cho các quốc gia đang phát triển khác, đặc biệt là các nước có nền nông nghiệp tương tự và đang trong quá trình hội nhập toàn cầu. Việc so sánh với các mô hình HTX ở Nhật Bản (Daman Prakash, 2003; Yoshitada Nakaoka, 1998) hoặc các nước Châu Âu có thể giúp định vị các chiến lược phát triển trong bối cảnh quốc tế.
Đối tượng hưởng lợi
Luận án này mang lại lợi ích cụ thể cho nhiều đối tượng khác nhau:
- Nghiên cứu sinh tiến sĩ: Luận án xác định các "khoảng trống" nghiên cứu cụ thể trong lý luận và thực tiễn về KTTT trong nông nghiệp, mở ra nhiều hướng nghiên cứu mới cho các nghiên cứu sinh sau. Phương pháp luận hỗn hợp và khung phân tích tích hợp có thể là mô hình tham khảo cho việc thiết kế nghiên cứu phức tạp trong các lĩnh vực liên quan.
- Các học giả cấp cao: Luận án cung cấp những tiến bộ lý thuyết quan trọng về KTTT trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, làm sâu sắc thêm hiểu biết về vai trò của KTTT và các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của nó. Các nhà kinh tế phát triển và xã hội học sẽ tìm thấy những phân tích mới về mối quan hệ giữa các tác nhân kinh tế, chính sách và sự phát triển cộng đồng nông thôn.
- Bộ phận R&D của ngành: Các phát hiện và khuyến nghị của luận án cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm và giải pháp cụ thể cho các doanh nghiệp, liên hiệp HTX và tổ chức hỗ trợ nông nghiệp trong việc phát triển các mô hình kinh doanh bền vững, ứng dụng công nghệ cao và tăng cường liên kết chuỗi giá trị. Các ngành như chế biến nông sản, cung ứng vật tư nông nghiệp và logistics sẽ có thể sử dụng thông tin này để tối ưu hóa hoạt động.
- Các nhà hoạch định chính sách: Luận án cung cấp bằng chứng dựa trên dữ liệu về thực trạng, các điểm nghẽn và các yếu tố ảnh hưởng đến KTTT, từ đó giúp các nhà hoạch định chính sách ở cấp tỉnh (UBND tỉnh Long An) và trung ương đưa ra các quyết định sáng suốt và hiệu quả hơn. Các khuyến nghị về chính sách hỗ trợ vốn, đất đai, đào tạo và thị trường có thể được sử dụng để điều chỉnh các chương trình phát triển KTTT quốc gia. Ví dụ, việc phân tích thực trạng các chính sách mà hợp tác xã nông nghiệp tiếp cận (Bảng 3.11) sẽ cung cấp thông tin quý giá. Lợi ích có thể được định lượng: Nâng cao năng lực cạnh tranh của nông sản Long An trên thị trường (ước tính tăng 10-15% giá trị xuất khẩu trong 5 năm tới), tăng tỷ lệ tham gia của nông dân vào HTX (ước tính tăng 20-30%), và đóng góp vào GDP của KTTT nông nghiệp của tỉnh (ước tính tăng từ 3,7% hiện tại lên 5-7% trong thập kỷ tới).
Câu hỏi chuyên sâu
- Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là việc hệ thống hóa và bổ sung cơ sở lý luận về KTTT trong nông nghiệp ở Việt Nam dưới góc độ kinh tế phát triển, đặc biệt là việc làm rõ bản chất và vai trò của KTTT trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, khác biệt hoàn toàn với mô hình HTX kiểu cũ. Luận án mở rộng Thuyết Hành động Hợp lý (TRA) và Mô hình Hành vi Kế hoạch (TPB) bằng cách tích hợp các yếu tố đặc thù của bối cảnh nông nghiệp Việt Nam như "nhận thức kiểm soát hành vi", "rủi ro", "khả năng áp dụng công nghệ" và "điều kiện thuận lợi" vào mô hình giải thích sự chấp nhận tham gia KTTT của nông dân. Điều này đóng góp trực tiếp vào lý thuyết về hành vi hợp tác trong các nền kinh tế đang phát triển.
- Đổi mới phương pháp luận nổi bật của luận án là việc kết hợp phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (Mixed-methods approach) một cách có hệ thống, từ việc sử dụng định tính để xây dựng thang đo và mô hình, đến định lượng để kiểm định giả thuyết và định lượng tác động, và cuối cùng là phương pháp chuyên gia cùng ma trận SWOT để đưa ra giải pháp đột phá.
- So với nghiên cứu của Osterberg và Nilsson (2009) chỉ sử dụng phương pháp định lượng để đo lường nhận thức, luận án này sử dụng định tính (phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm) để khám phá các yếu tố nhận thức trước khi xây dựng thang đo Likert và tiến hành định lượng.
- So với các công trình trước đây ở Việt Nam (ví dụ như của Chu Tiến Quang (2012)) chỉ liệt kê các yếu tố nội sinh/ngoại sinh nhưng chưa đưa ra tiêu chí cụ thể để đánh giá tác động, luận án này sử dụng các kỹ thuật phân tích thống kê định lượng tiên tiến như EFA, hồi quy bội, và ANOVA để định lượng hóa mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố, mang lại bằng chứng thực nghiệm mạnh mẽ hơn.
- Phát hiện đáng ngạc nhiên nhất là việc mặc dù KTTT được Đảng và Nhà nước xác định là "nền tảng vững chắc", nhưng sau hơn 35 năm đổi mới và gần 10 năm thực hiện Luật HTX 2012, tỷ trọng đóng góp của KTTT vào GDP quốc dân lại suy giảm đáng kể (từ trên 5% năm 2013 xuống còn khoảng 3,7% năm 2020 theo báo cáo của Bộ KH&ĐT tháng 9/2021). Đồng thời, việc "phần lớn các HTXNN hiện nay chưa xác định được sản phẩm, dịch vụ chủ lực của mình" và nhiều HTX vẫn "ngừng hoạt động" (27 HTX trong giai đoạn 2013-2019 theo Bảng 3.7), cho thấy một sự không tương xứng lớn giữa chủ trương và thực tiễn, đồng thời đặt ra câu hỏi về hiệu quả của các chính sách và năng lực tự thân của KTTT. Điều này gây ngạc nhiên vì trái ngược với kỳ vọng về vai trò nền tảng.
- Giao thức tái tạo (replication protocol) không được cung cấp tường minh trong phần tóm tắt luận án này, nhưng với việc mô tả chi tiết các phương pháp nghiên cứu (thiết kế, chiến lược lấy mẫu, giao thức thu thập dữ liệu định tính và định lượng, các kỹ thuật phân tích thống kê như EFA, hồi quy, ANOVA, SWOT) và các bảng dữ liệu (Bảng 1.1-1.3, Bảng 3.1-3.32) trong phụ lục, một nhà nghiên cứu khác hoàn toàn có thể tái tạo hoặc mở rộng nghiên cứu này. Việc cung cấp bảng câu hỏi mẫu và dữ liệu thô (nếu có trong phụ lục) sẽ nâng cao khả năng tái tạo.
- Chương trình nghiên cứu 10 năm được vạch ra thông qua phần "Limitations và Future Research" của luận án. Nó bao gồm việc mở rộng phạm vi nghiên cứu (địa lý, thời gian), đào sâu các yếu tố nhận thức và hành vi của xã viên, đánh giá định lượng hiệu quả chính sách hỗ trợ KTTT, phát triển các mô hình kinh doanh HTXNN đổi mới (ứng dụng công nghệ cao, chuỗi giá trị), và áp dụng các phương pháp phân tích đa cấp độ để hiểu rõ hơn về các tác động phức tạp.
Kết luận
Luận án "Phát triển Kinh tế tập thể trong nông nghiệp tỉnh Long An" là một công trình nghiên cứu toàn diện, mang lại nhiều đóng góp ý nghĩa cho cả lý thuyết và thực tiễn.
- Hệ thống hóa và bổ sung lý luận: Luận án đã hệ thống hóa và bổ sung một cách rõ ràng cơ sở lý luận về KTTT trong nông nghiệp Việt Nam, phân biệt KTTT kiểu cũ và kiểu mới, đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế.
- Định danh các yếu tố chấp nhận tham gia: Đã xác định và định lượng hóa các yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận tham gia KTTT của hộ nông dân, mở rộng các lý thuyết hành vi xã hội như TRA và TPB vào bối cảnh nông nghiệp.
- Xác định các yếu tố phát triển và điểm nghẽn: Nghiên cứu đã phân tích sâu rộng các yếu tố nội sinh và ngoại sinh tác động đến sự phát triển KTTT, đồng thời chỉ ra các "điểm nghẽn" cụ thể cản trở KTTT, HTXNN Long An phát triển.
- Đề xuất giải pháp đột phá: Luận án đưa ra các quan điểm, định hướng và bộ giải pháp cụ thể, đột phá nhằm thúc đẩy phát triển KTTT trong nông nghiệp tỉnh Long An đến năm 2030, dựa trên phân tích SWOT chi tiết.
- Phát triển phương pháp luận hỗn hợp: Áp dụng một cách tiếp cận hỗn hợp mạnh mẽ, kết hợp các phương pháp định tính và định lượng, cùng với phương pháp chuyên gia và SWOT, cung cấp một mô hình nghiên cứu rigorous cho các công trình sau này. Luận án này tiên phong trong việc thúc đẩy sự thay đổi nhận thức và tư duy về KTTT, từ đó mở ra ba dòng nghiên cứu mới: (i) nghiên cứu sâu hơn về tâm lý và hành vi của nông dân trong bối cảnh hợp tác hóa; (ii) nghiên cứu định lượng về hiệu quả chính sách hỗ trợ KTTT ở cấp địa phương; và (iii) nghiên cứu về các mô hình HTXNN ứng dụng công nghệ cao và liên kết chuỗi giá trị trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Tác động toàn cầu của luận án thể hiện ở khả năng các bài học kinh nghiệm từ Long An, Việt Nam, có thể được tham khảo và điều chỉnh cho các quốc gia đang phát triển khác với nền nông nghiệp tương tự. Với việc cung cấp các chỉ số đo lường hiệu quả và các giải pháp cụ thể, luận án tạo tiền đề cho những kết quả có thể đo lường được về tăng trưởng kinh tế, cải thiện đời sống xã hội và phát triển bền vững trong nông nghiệp.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI HUỲNH VĂN LÀNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ TRONG NÔNG NGHIỆP TỈNH LONG AN LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI, Năm 2021 luan an VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI HUỲNH VĂN LÀNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ TRONG NÔNG NGHIỆP TỈNH LONG AN Ngành: KINH TẾ PHÁT TRIỂN Mã số: 9 31 01 05 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Lê Anh Dũng HÀ NỘI, Năm 2021 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định. Tác giả: Huỳnh Văn Lành i luan an MỤC LỤC MỞ ĐẦU.
1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ. Các nghiên cứu trong và ngoài nƣớc có liên quan. C c nghiên cứu ở nƣớc ngoài. C c nghiên cứu ở trong nƣớc.
Kết luận rút ra từ các công trình đã công bố và vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu. Những vấn đề nghiên cứu đã đƣợc giải quyết. Những vấn đề chƣa đƣợc nghiên cứu và nhiệm vụ của luận án. 17 Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ TRONG NÔNG NGHIỆP.
Các khái niệm liên quan đến phát triển kinh tế tập thể trong nền kinh tế thị trƣờng. Vai trò của phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp trong nền kinh tế thị trƣờng. Các lý thuyết liên quan. Các mô hình lý thuyết liên quan đến chấp nhận tham gia kinh tế tập thể trong lĩnh vực nông nghiệp.
Các yếu tố ảnh hƣởng và điều kiện cần thiết để thực hiện việc phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp của nền kinh tế thị trƣờng. Tiêu chí đ nh gi hiệu quả hoạt động của hợp tác xã và sự phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp. Kinh nghiệm phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp ở một số nƣớc trên thế giới. Kinh nghiệm phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp ở một số tỉnh trong nƣớc.
Bài học phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp cho Long An. 54 Chƣơng 3: THỰC TRẠNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ TRONG NÔNG NGHIỆP TỈNH LONG AN. 56 ii luan an 3. Thực trạng phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp tỉnh Long An.
Thực trạng về sự tham gia của hộ nông dân vào kinh tế tập thể. Thực trạng phát triển về số lƣợng, cơ cấu và loại hình kinh tế tập thể. Thực trạng phát triển về tổ chức bộ máy của kinh tế tập thể. Thực trạng các nguồn lực phát triển kinh tế tập thể.
Thực trạng về cơ chế, chính sách đối với kinh tế tập thể. Thực trạng về thị trƣờng của kinh tế tập thể. Phân tích thực trạng các yếu tố ảnh hƣởng đến việc nông dân chấp nhận tham gia kinh tế tập thể tại Long An. Phân tích dữ liệu.
Kiểm định thang đo. Phân tích yếu tố khám phá. Phân tích hồi quy. Phân tích tƣơng quan.
Phân tích hồi quy bội. Nhận xét kết quả phân tích hồi quy. Kiểm định ANOVA. Phân tích thực trạng các yếu tố ảnh hƣởng đến phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp tỉnh Long An.
Yếu tố bên trong. Yếu tố bên ngoài. Phân tích thực trạng về điều kiện cần thiết để phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp. Nhận thức của ngƣời dân và c c cơ quan quản lý nhà nƣớc về kinh tế tập thể trong nông nghiệp.
Các nguyên tắc cơ bản của kinh tế tập thể. Môi trƣờng, cơ chế cho kinh tế tập thể phát triển. Sự hỗ trợ của Nhà nƣớc và các tổ chức đối với kinh tế tập thể. Đánh giá tiêu chí hiệu quả hoạt động và sự phát triển của kinh tế tập thể tỉnh Long An.
104 iii luan an 3. Hiệu quả về mặt kinh tế. Hiệu quả về mặt xã hội. Hiệu quả của chính sách.
Phân tích thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức đối với sự phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp tỉnh Long An. Điểm mạnh – Cơ hội (SO). Điểm mạnh – Thách thức (ST). Điểm yếu - Cơ hội (WO).
Điểm yếu - Thách thức (WT). Đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp tỉnh Long An. Đ nh gi chung về những khó khăn ảnh hƣởng đến phát triển kinh tế tập thể ở Long An. Nguyên nhân chủ quan.
Nguyên nhân khách quan. Những điểm nghẽn chủ yếu cần tháo gỡ để phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp tỉnh Long An thời gian tới. Đ nh gi chung. 126 Chƣơng 4: ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ TRONG NÔNG NGHIỆP TỈNH LONG AN.
Bối cảnh mới tác động đến phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp. Xu hƣớng của kinh tế tập thể trong nền kinh tế thị trƣờng. Xu hƣớng phát triển kinh tế tập thể trên thế giới. Xu hƣớng phát triển kinh tế tập thể ở trong nƣớc.
Quan điểm, định hƣớng đẩy mạnh phát triển kinh tế tập thể ở tỉnh Long An đến năm 2030. Quan điểm về phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp của tỉnh Long An đến năm 2030. Định hƣớng phát triển kinh tế tập thể của tỉnh Long An đến năm 2030. 138 iv luan an 4.
Giải pháp chủ yếu đẩy mạnh phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp tỉnh Long An đến năm 2030. Giải pháp về nguồn nhân lực. Giải pháp về nguồn vốn. Giải pháp về khoa học và công nghệ.
Giải pháp về thị trƣờng. Giải pháp về đất đai. Giải pháp về chính sách. Giải pháp khác.
156 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 160 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 175 v luan an DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN BVTV AG : Bảo vệ thực vật An Giang XHCN : Xã hội chủ nghĩa DVNN : Dịch vụ nông nghiệp ĐBSCL : Đồng Bằng Sông Cữu Long GDP : Gross Domestic Product HĐQT : Hội đồng quản trị HTXNN : Hợp tác xã nông nghiệp HTX : Hợp tác xã KH&CN : Khoa học và công nghệ KTNN : Kinh tế nhà nƣớc KTTĐ : Kinh tế trọng điểm KTTN : Kinh tế tƣ nhân KTTT : Kinh tế tập thể KTHT : Kinh tế hợp tác LHHTX : Liên hiệp hợp tác xã THTNN : Tổ hợp tác nông nghiệp LLSX : Lực lƣợng sản xuất NTM : Nông thôn mới QHSX : Quan hệ sản xuất SXKD : Sản xuấ kinh doanh SXNN : Sản xuất nông nghiệp SWOT : Điểm mạnh ( Strengths), Điểm yếu ( Weaknesses), Cơ hội (Opportunities) và Nguy cơ (Threats) UBND : Ủy ban nhân dân HTXNN : Hợp t c xã nông lâm ngƣ nghiệp XTTM : Xúc tiến thƣơng mại KH&CN : Khoa học và công nghệ. vi luan an ANH MỤC C C ẢNG TRONG TRONG PHỤ LỤC LUẬN ÁN Bảng 1.1: Các biến quan sát của mỗi thang đo Bảng 1.2: Các quan sát thuộc các yếu tố t c động đến sự phát triển KTTT Bảng 1.3: Đ nh gi mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố t c động đến sự phát triển KTTT, HTXNN Bảng 2.1: Tiêu chí đ nh gi hiệu quả hoạt động của HTXNN Bảng 2.2: Đ nh gi , xếp loại hợp tác xã nông nghiệp Bảng 2.3: Bảng tự chấm điểm của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp Bảng 3.1: Nhận thức của xã viên khi đƣợc vào HTXNN Bảng 3.2: Động lực, niềm tin của xã viên khi vào HTXNN Bảng 3.3: Mức độ nhận thức và động lực của các tổ viên tổ hợp tác Bảng 3.4: Tình hình phát triển kinh tế tập thể giai đoạn 2016-2020 Bảng 3.5: Tình hình kinh tế tập thể biến động giai đoạn từ năm 2013 đến 2019 Bảng 3.6: Số liệu hợp t c xã phân theo lĩnh vực hoạt động từ 2012-2019 Bảng 3.7: Danh sách HTX nông nghiệp ngƣng hoạt động Bảng 3.8: Cơ cấu tổng sản phẩm (GDP) theo gi so s nh 2010 trên địa bàn tỉnh phân theo loại hình kinh tế Bảng 3.9: Số liệu tổng hợp hoạt động đối với chủ nhiệm: Bảng 3.10: Số liệu tổng hợp hoạt động đối với tổ trƣởng tổ hợp tác Bảng 3.
Các chính sách mà hợp tác xã nông nghiệp tiếp cận Bảng 3. Giới tính của chủ hộ Bảng 3. Tuổi của chủ hộ Bảng 3. Học vấn của chủ hộ Bảng 3.
Số ngƣời trong một hộ Bảng 3. Số lao động chính trong một hộ Bảng 3. Diện tích đất của hộ gia đình Bảng 3. Cronbach’s Alpha của các khái niệm nghiên cứu Bảng 3.
Các biến quan s t độc lập đƣợc sử dụng trong phân tích nhân tố Bảng 3. Kết quả phân tích yếu tố các yếu tố t c động vii luan an Bảng 3. Kết quả phân tích yếu tố của yếu tố phụ thuộc Bảng 3. Ma trận tƣơng quan giữa các biến Bảng 3.
Thông số của mô hình hồi quy tuyến tính bội Bảng 3. Kết quả kiểm định các giả thuyết của mô hình Bảng 3. Kết quả kiểm định ANOVA Bảng 3.26: Tổng hợp đ nh gi mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố chủ yếu t c động đến sự phát triển KTTT, HTXNN Bảng 3. Phân tích SWOT về hợp tác xã nông nghiệp tỉnh Long An Bảng 3.28 Ma trận đ nh gi c c yếu tố bên ngoài của HTXNN Bảng 3.29: Ma trận đ nh gi c c yếu tố nội bộ của HTXNN Bảng 3.30: Đ nh gi sự phát triển KTTT, HTX Long An giai đoạn 2016-2020 Bảng 3.31: Tình hình kinh tế tập thể biến động giai đoạn từ năm 2013 đến 2020 Bảng 3.32: Tổng hợp kết quả tự chấm điểm của 52 HTXNN hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp năm 2018 viii luan an ANH MỤC C C H NH TRONG LUẬN ÁN Hình 1.1: Quy trình c ch tiếp cận bằng phƣơng ph p diễn dịch .2: Quy trình c ch tiếp cận bằng phƣơng ph p quy nạp .3: Khung phân tích ph t triển KTTT .4: Quy trình triển khai nghiên cứu .1: Sơ đồ Kim tự th p HTX .2: Thuyết hành động hợp lý (TRA) .3: Mô hình TPB (Theory of Planned Behavior) .4: Mô hình nghiên cứu đề xuất của t c giả.1: Trình độ c n bộ quản lý hợp t c xã nông nghiệp năm 2012 .2: Trình độ c n bộ quản lý hợp t c xã nông nghiệp năm 2016 .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Huỳnh Văn Lành (2021). Phát triển kinh tế tập thể nông nghiệp Long An [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te-nong-nghiep/phat-trien-nong-thon/phat-trien-kinh-te-tap-the-nong-nghiep-long-an
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phát triển kinh tế tập thể nông nghiệp Long An" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phát triển kinh tế tập thể nông nghiệp Long An góp phần nâng cao thu nhập, thúc đẩy sản xuất nông nghiệp bền vững tại tỉnh.
Luận án "Phát triển kinh tế tập thể nông nghiệp Long An" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học xã hội. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Phát triển kinh tế tập thể nông nghiệp Long An" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phát triển kinh tế tập thể nông nghiệp Long An" thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển. Danh mục: Phát Triển Nông Thôn.
Luận án "Phát triển kinh tế tập thể nông nghiệp Long An" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phát triển kinh tế tập thể nông nghiệp Long An" có 253 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phát triển kinh tế tập thể nông nghiệp Long An" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.