Luận án tiến sĩ: Phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn ở Việt Nam
Luận án tiến sĩ phân tích phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn trong xây dựng nông thôn mới. Chuyên đề 2 đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất.
Kinh tế nông nghiệp nông thôn
Luan An
Kỷ yếu hội thảo
Năm xuất bản
Số trang
115
Thời gian đọc
18 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn: Lý luận
- Số trang:
- 115 trang
- Chuyên ngành:
- Kinh tế nông nghiệp nông thôn
- Tác giả:
- Nguyễn Đỗ Anh Tuấn
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn Lý luận
Phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn là quá trình phức tạp. Nông nghiệp đóng vai trò tiên phong trong đổi mới. Nền tảng này hỗ trợ phát triển kinh tế quốc gia. Nó còn là trụ đỡ quan trọng trong giai đoạn khủng hoảng. Các quốc gia thành công thường ưu tiên nông nghiệp. Bỏ quên nông nghiệp dẫn đến tăng trưởng kinh tế chậm. Chuyển đổi cấu trúc nông nghiệp, nông thôn đòi hỏi chính sách phù hợp. Chỉ dưới 40 quốc gia thành công trong chuyển đổi này. Điều đó cho thấy tầm quan trọng của định hướng và chính sách đúng đắn. Việc đầu tư vào nông nghiệp giá trị cao tạo việc làm. Nông nghiệp liên kết chặt chẽ với khu vực phi nông nghiệp. Thách thức lớn bao gồm toàn cầu hóa và biến đổi khí hậu. Đổi mới thể chế, khoa học công nghệ là cần thiết. Nâng cao năng suất, giá trị gia tăng là mục tiêu. Huy động doanh nghiệp và nguồn vốn vào nông nghiệp rất quan trọng.
1.1. Vai trò nền tảng trụ đỡ của nông nghiệp
Nông nghiệp là yếu tố then chốt cho tăng trưởng kinh tế. Lĩnh vực này là nền tảng trong quá trình phát triển. Nó cung cấp sự ổn định trong các giai đoạn biến động. Nhiều quốc gia coi nông nghiệp là lĩnh vực tiên phong. Đầu tư vào nông nghiệp mang lại hiệu quả bền vững. Đặc biệt, nó đóng góp vào giảm nghèo. Tăng trưởng nông nghiệp trên 3%/năm thường đi kèm tăng trưởng kinh tế trên 5%/năm. Đây là bằng chứng rõ ràng về tầm quan trọng của ngành. Không thể bỏ qua vai trò này trong phát triển quốc gia.
1.2. Xu hướng chuyển đổi cấu trúc nông nghiệp toàn cầu
Xu hướng toàn cầu là tăng quy mô sản xuất. Lao động từ nông nghiệp dịch chuyển sang công nghiệp, dịch vụ. Cơ cấu sản phẩm nông nghiệp cũng thay đổi. Chế biến và giá trị gia tăng sản phẩm ngày càng tăng. Sử dụng tài nguyên phải hợp lý. Tập trung tăng hàm lượng vốn và khoa học công nghệ. Giảm sự phụ thuộc vào đất đai, nước và tài nguyên tự nhiên. Định hướng phát triển kinh tế nông thôn phải theo hướng này. Điều này giúp nâng cao hiệu quả và tính bền vững.
1.3. Tầm quan trọng của chính sách phát triển
Chính sách là yếu tố thúc đẩy sự phát triển. Cần tối đa hóa sức sản xuất nông nghiệp. Đổi mới triệt để các hình thức tổ chức sản xuất. Nâng cao hàm lượng khoa học công nghệ. Tăng giá trị gia tăng của sản phẩm. Định hướng đầu tư và huy động doanh nghiệp. Tận dụng lực lượng lao động rút ra từ nông nghiệp. Hệ thống tài chính cần định hướng vốn vào ngành nông nghiệp. Phát triển sản xuất nông nghiệp hiệu quả. Chính sách cần thích ứng với toàn cầu hóa. Đồng thời phải ứng phó biến đổi khí hậu.
II. Thực tiễn phát triển nông nghiệp Việt Nam
Việt Nam có lợi thế so sánh đặc biệt về nông nghiệp. Tài nguyên thiên nhiên phong phú (đất đai, khí hậu, địa hình) hỗ trợ ngành. Truyền thống sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp lâu đời. Quốc gia đã trải qua 30 năm đổi mới thành công. Khu vực nông nghiệp, nông thôn đặc biệt quan trọng. Nó đảm bảo ổn định kinh tế xã hội. Nông nghiệp cung cấp an ninh lương thực quốc gia. Tạo việc làm và thu nhập cho gần 70% dân cư. Đây là nhân tố quyết định xóa đói giảm nghèo. Việt Nam đã có nhiều giai đoạn chuyển đổi cấu trúc. Từ đảm bảo an ninh lương thực đến công nghiệp hóa nông nghiệp. Các chính sách phù hợp giúp nông nghiệp tăng trưởng cao. Sản xuất chuyển mạnh sang hướng hàng hóa, thị trường.
2.1. Thành tựu sau 30 năm đổi mới tái cơ cấu ngành nông nghiệp
Nông nghiệp Việt Nam đạt tăng trưởng GDP cao, ổn định. Giai đoạn 1986-1995 tập trung an ninh lương thực. Giai đoạn 1996-2010 là công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp. Các chính sách đã thúc đẩy sản xuất. Ngành nông nghiệp chuyển dịch mạnh mẽ. Tái cơ cấu ngành nông nghiệp giúp tăng năng suất. Chất lượng và giá trị sản phẩm được nâng cao. Đây là nền tảng cho phát triển kinh tế nông thôn bền vững. Thành tựu này chứng minh hiệu quả của định hướng thị trường.
2.2. Vai trò an ninh lương thực và giảm nghèo
Nông nghiệp đảm bảo an ninh lương thực quốc gia. Đây là vai trò cốt lõi của ngành. Nó cung cấp nguồn thực phẩm dồi dào. Nông nghiệp tạo sinh kế cho hàng triệu người. Giảm nghèo là một thành tựu nổi bật. Việc làm và thu nhập được tạo ra ở nông thôn. Nông nghiệp giúp ổn định xã hội, giảm bất bình đẳng. Vai trò này là không thể thay thế. Đặc biệt quan trọng đối với các vùng khó khăn.
2.3. Chuyển dịch lao động nông thôn
Quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa thúc đẩy chuyển dịch lao động. Lao động từ nông nghiệp chuyển sang công nghiệp, dịch vụ. Điều này tối ưu hóa nguồn lực. Tạo cơ hội việc làm mới cho người dân. Nâng cao thu nhập bình quân đầu người. Chuyển dịch lao động cần được quản lý tốt. Đào tạo nghề cho lao động nông thôn là cần thiết. Chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp quan trọng. Giúp người lao động thích nghi với yêu cầu mới của thị trường.
III. Định hướng nâng cao giá trị nông sản Việt
Nâng cao giá trị nông sản Việt Nam là mục tiêu chiến lược. Điều này đòi hỏi phát triển chuỗi giá trị. Chuỗi giá trị cần gắn chặt với thị trường. Ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất. Phát triển nông nghiệp công nghệ cao là trọng tâm. Nông nghiệp hữu cơ cũng được khuyến khích. Các mô hình sản xuất bền vững cần được nhân rộng. Chuyển đổi số trong nông nghiệp mang lại hiệu quả. Từ khâu sản xuất đến tiêu thụ, đều cần đổi mới. Mục tiêu cuối cùng là tăng khả năng cạnh tranh. Nông sản Việt Nam sẽ có chỗ đứng vững chắc hơn.
3.1. Phát triển chuỗi giá trị nông sản gắn thị trường
Xây dựng chuỗi giá trị nông sản là ưu tiên hàng đầu. Chuỗi phải kết nối chặt chẽ từ sản xuất đến tiêu thụ. Nông sản cần đáp ứng yêu cầu thị trường nội địa và xuất khẩu. Nâng cao chất lượng, đảm bảo an toàn thực phẩm. Hợp tác giữa nông dân, doanh nghiệp, nhà khoa học quan trọng. Các hợp tác xã đóng vai trò kết nối sản xuất. Thương hiệu nông sản Việt cần được xây dựng. Điều này giúp tăng giá trị, tạo lợi nhuận bền vững.
3.2. Đẩy mạnh nông nghiệp công nghệ cao nông nghiệp hữu cơ
Nông nghiệp công nghệ cao là chìa khóa tăng năng suất. Ứng dụng công nghệ sinh học, tự động hóa vào sản xuất. Giúp tối ưu hóa tài nguyên, giảm chi phí. Nông nghiệp hữu cơ đáp ứng nhu cầu thị trường xanh. Sản phẩm hữu cơ có giá trị kinh tế cao hơn. Đảm bảo sức khỏe người tiêu dùng, bảo vệ môi trường. Các mô hình này cần được hỗ trợ phát triển. Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.
3.3. Áp dụng chuyển đổi số trong nông nghiệp
Chuyển đổi số mang lại hiệu quả vượt trội. Ứng dụng IoT, AI trong quản lý trang trại. Theo dõi cây trồng, vật nuôi chính xác. Tối ưu hóa quy trình sản xuất. Kết nối nông dân với thị trường thông qua các nền tảng số. Giúp minh bạch thông tin, truy xuất nguồn gốc sản phẩm. Giảm chi phí trung gian, tăng lợi nhuận cho nông dân. Nâng cao khả năng tiếp cận vốn, công nghệ cho kinh tế nông thôn.
IV. Chính sách giải pháp xây dựng nông thôn mới
Chính sách và giải pháp đóng vai trò quyết định. Xây dựng nông thôn mới cần sự đồng bộ. Nâng cao vai trò khoa học công nghệ trong sản xuất. Phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã vững mạnh. Thích ứng biến đổi khí hậu là yêu cầu cấp thiết. Hướng tới nông nghiệp tuần hoàn, bền vững. Cải thiện môi trường kinh doanh để thu hút đầu tư. Hỗ trợ doanh nghiệp nông nghiệp phát triển. Các chính sách phải tạo động lực cho nông dân. Mục tiêu là phát triển kinh tế nông thôn toàn diện. Đời sống vật chất, tinh thần người dân được nâng cao.
4.1. Vai trò khoa học công nghệ kinh tế tập thể hợp tác xã
Khoa học công nghệ là động lực chính. Nghiên cứu và chuyển giao công nghệ mới. Giúp tăng năng suất, chất lượng sản phẩm. Kinh tế tập thể, hợp tác xã là hình thức tổ chức hiệu quả. Hợp tác xã giúp nông dân liên kết sản xuất. Tăng sức cạnh tranh trên thị trường. Tiếp cận thông tin, vốn và công nghệ dễ dàng hơn. Hỗ trợ hợp tác xã nâng cao năng lực quản lý. Đảm bảo lợi ích cho các thành viên, phát triển kinh tế nông thôn.
4.2. Thích ứng biến đổi khí hậu phát triển nông nghiệp tuần hoàn
Biến đổi khí hậu đặt ra nhiều thách thức. Phát triển các mô hình sinh kế nông thôn thích ứng. Áp dụng kỹ thuật canh tác chống chịu. Nông nghiệp tuần hoàn là giải pháp bền vững. Tận dụng tối đa phụ phẩm nông nghiệp. Giảm thiểu chất thải, bảo vệ môi trường. Nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên. Mang lại lợi ích kinh tế và môi trường. Chính sách cần khuyến khích các mô hình này.
4.3. Cải thiện môi trường kinh doanh nông nghiệp
Môi trường kinh doanh thuận lợi thu hút đầu tư. Cần cải cách thủ tục hành chính. Giảm rào cản cho doanh nghiệp nông nghiệp. Hỗ trợ tiếp cận vốn, đất đai. Khuyến khích đầu tư vào công nghệ cao, chế biến sâu. Tạo điều kiện để doanh nghiệp liên kết với nông dân. Phát triển thị trường tiêu thụ nông sản. Môi trường kinh doanh minh bạch thúc đẩy cạnh tranh. Góp phần vào sự phát triển bền vững của kinh tế nông thôn.
V. Xây dựng nông thôn mới nâng cao bền vững
Xây dựng nông thôn mới nâng cao là mục tiêu dài hạn. Nó hướng tới phát triển bền vững. Phát triển du lịch nông thôn tạo sinh kế mới. Đa dạng hóa nguồn thu cho người dân. Nâng cao chất lượng và an toàn thực phẩm. Chương trình OCOP mỗi xã một sản phẩm đóng vai trò quan trọng. Hoàn thiện hệ thống logistics phục vụ nông nghiệp. Giúp giảm chi phí, tăng khả năng cạnh tranh. Xây dựng nông thôn mới không chỉ về kinh tế. Nó còn về văn hóa, xã hội và môi trường. Đảm bảo đời sống chất lượng cao cho người dân nông thôn.
5.1. Phát triển du lịch nông thôn và mô hình sinh kế
Du lịch nông thôn là hướng phát triển mới. Tận dụng cảnh quan, văn hóa địa phương. Tạo ra các sản phẩm du lịch độc đáo. Đa dạng hóa nguồn thu cho người dân. Phát triển các mô hình sinh kế bền vững. Đặc biệt là các mô hình thích ứng với biến đổi khí hậu. Giáo dục và đào tạo cộng đồng về du lịch. Bảo tồn giá trị văn hóa truyền thống. Du lịch nông thôn góp phần phát triển kinh tế nông thôn.
5.2. Nâng cao chất lượng an toàn thực phẩm OCOP
Chất lượng và an toàn thực phẩm là ưu tiên hàng đầu. Đẩy mạnh thực hành nông nghiệp tốt (GAP). Giảm thiểu rủi ro từ hóa chất, ô nhiễm. Chương trình OCOP mỗi xã một sản phẩm thúc đẩy sản xuất đặc sản. Xây dựng thương hiệu cho sản phẩm địa phương. Nâng cao giá trị và sức cạnh tranh của nông sản. Khuyến khích chế biến sâu, tạo sản phẩm đa dạng. Đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng cao nhất cho người tiêu dùng.
5.3. Hoàn thiện hệ thống logistics nông nghiệp
Logistics hiệu quả là yếu tố quan trọng. Nó giúp giảm chi phí vận chuyển, bảo quản. Nâng cao khả năng tiếp cận thị trường. Hệ thống logistics cần hiện đại, đồng bộ. Đầu tư vào cơ sở hạ tầng, kho bãi. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý chuỗi cung ứng. Đảm bảo nông sản đến tay người tiêu dùng tươi ngon. Góp phần nâng cao hiệu quả chuỗi giá trị nông sản. Thúc đẩy xây dựng nông thôn mới nâng cao.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (115 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHƢƠNG TRÌNH KHCN PHỤC VỤ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2016-2020 KỶ YẾU HỘI THẢO LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở VIỆT NAM CHUYÊN ĐỀ 2 PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN Nam Định, 7/2019 1 luan an MỤC LỤC Báo cáo đề dẫn phiên chuyên đề “phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn”. 1 Xây dựng chuỗi giá trị gắn với thị trƣờng trong bối cảnh hội nhập. 7 Chuyển dịch lao động việc làm nông thôn việt nam hiện nay: thực trạng, định hƣớng và giải pháp. 16 Phát huy vai trò của khoa học công nghệ trong xây dựng nông thôn mới.
46 Thực trạng hệ thống logistics phục vụ chuỗi giá trị nông nghiệp trong xây dựng nông thôn mới. 63 Đẩy mạnh thực hành nông nghiệp tốt nhằm nâng cao chất lƣợng và an toàn thực phẩm. 74 Phát triển du lịch nông thôn: thực trạng, điển hình và kiến nghị. 82 Phát triển các mô hình sinh kế nông thôn thích ứng với biến đổi khí hậu.
91 Cải thiện môi trƣờng kinh doanh hỗ trợ sự phát triển của doanh nghiệp nông nghiệp. 107 2 luan an BÁO CÁO ĐỀ DẪN PHIÊN CHUYÊN ĐỀ “PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN” TS Nguyễn Đỗ Anh Tuấn1 I. Một số vấn đề lý luận về phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn Lý luận và thực tiễn phát triển nông nghiệp, nông thôn cho thấy tăng trƣởng kinh tế của các quốc gia thƣờng đi liền với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đô thị hóa. Trong quá trình đó, nông nghiệp thƣờng là lĩnh vực tiên phong trong quá trình đổi mới, nền tảng trong quá trình phát triển, trụ đỡ trong các giai đoạn khủng hoảng của nền kinh tế.
Xu hƣớng phát triển nông nghiệp, nông thôn đó là tăng quy mô sản xuất, rút lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ, thay đổi cơ cấu sản phẩm nông nghiệp, tăng chế biến và giá trị gia tăng của sản phẩm, sử dụng nguồn lực một cách hợp lý và phù hợp theo hƣớng tăng hàm lƣợng vốn, khoa học công nghệ, giảm hàm lƣợng sử dụng lao động và sự phụ thuộc vào nguồn tài nguyên (đất đai, nƣớc, tài nguyên tự nhiên khác)… Mặc dù chiếm tỷ trọng không lớn trong nền kinh tế, nhƣng nông nghiệp đóng vai trò quan trọng, công cụ hiệu quả để phát triển kinh tế, đặc biệt là phát triển vì ngƣời nghèo. Kinh nghiệm phát triển của các nƣớc trên thế giới cho thấy nƣớc nào bỏ quên nông nghiệp trong quá trình phát triển thì kinh tế phát triển chậm, thậm chí tụt hậu2. Đồng thời, chuyển đổi cấu trúc nông nghiệp, nông thôn cũng không đƣơng nhiên diễn ra nếu thiếu chính sách phù hợp. Tổng kết kinh nghiệm của 200 quốc gia và vùng lãnh thổ trong 300 năm vừa qua cho thấy chỉ có dƣới 40 nƣớc chuyển đổi cấu trúc nông nghiệp, nông thôn thành công và kèm theo đó là thành công trong chuyển đổi cấu trúc kinh tế nói chung3.
Kinh nghiệm lý luận và thực tiễn đã chỉ ra rằng, định hƣớng phát triển và chính sách là những yếu tố rất quan trọng, thúc đẩy sự phát triển của kinh tế nông nghiệp, nông thôn. Trong đó, cần phải thúc đẩy tối đa sức sản xuất nông nghiệp, đổi mới triệt để các hình thức tổ chức, nâng cao hàm lƣợng khoa học công nghệ và giá trị gia tăng của sản phẩm; định hƣớng đầu tƣ và huy động doanh nghiệp vào việc tận dụng lực lƣợng lao động rút ra từ lĩnh vực nông nghiệp; hệ thống tài chính phải định hƣớng nguồn vốn đầu tƣ vào ngành nông nghiệp và vào phát triển sản xuất. Giai đoạn chuyển đổi và đổi mới trong phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn hƣớng đến các giải pháp tạo việc làm ở nông thôn bằng cách phát triển nông nghiệp giá trị cao, thâm dụng lao động và liên kết chặt chẽ với khu vực phi nông nghiệp. Cùng với đó là thích ứng với những thách thức của toàn cầu hóa, đổi mới thể chế về thị trƣờng quốc tế, sự phát triển của khoa học công nghệ, và ảnh hƣởng của biến đổi khí hậu.
1 Viện trƣởng Viện Chính sách và Chiến lƣợc phát triển nông nghiệp nông thôn 2 Phần lớn nƣớc có tăng trƣởng nông nghiệp trên 3%/năm thì cũng đạt tăng trƣởng kinh tế trên 5%/năm. Ngƣợc lại, những nƣớc có tăng trƣởng nông nghiệp dƣới 1%/năm thì tăng trƣởng chung chỉ ở mức dƣới 3%/năm, trừ những nƣớc phụ thuộc vào xuất khẩu dầu mỏ, khoáng sản thô hoặc những nƣớc có quy mô quá nhỏ cả về diện tích và dân số, thƣờng theo mô hình “Nhà nƣớc đô thị” nhƣ Singapore. 3 Timmer 1988 1 luan an II. Cơ sở về thực tiễn Với điều kiện là một quốc gia có lợi thế so sánh đặc biệt về nông nghiệp trên nhiều khía cạnh về tài nguyên thiên nhiên (đất đai, khí hậu, địa hình…) và truyền thống sản xuất nông, lâm, ngƣ nghiệp, Việt Nam đã trải qua 30 năm đổi mới thành công theo định hƣớng thị trƣờng.
Khu vực nông nghiệp, nông thôn đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đảm bảo ổn định kinh tế xã hội: đảm bảo an ninh lƣơng thực, tạo việc làm và thu nhập cho gần 70% dân cƣ, là nhân tố quyết định xóa đói giảm nghèo… Trải qua nhiều giai đoạn chuyển đổi cấu trúc nông nghiệp nông thôn, từ giai đoạn đổi mới (1986-1995) với mục tiêu đảm bảo an ninh lƣơng thực, sang giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn (1996-2010). Với những chính sách và giải pháp phù hợp, nông nghiệp đã đạt đƣợc mức tăng trƣởng GDP khá cao và ổn định, sản xuất chuyển mạnh sang hƣớng hàng hóa, xuất khẩu nông sản tăng trƣởng ở mức trung bình 15% (1996-2010), cùng với đó là hạ tầng kinh tế - xã hội đƣợc cải thiện đáng kể. Tuy nhiên, kết quả của giai đoạn này đã đặt ra nhiều thách thức trong phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn, cụ thể đó là điểm yếu của mô hình tăng trƣởng theo chiều rộng nhƣ thâm dụng tài nguyên, suy giảm môi trƣờng sinh thái, thách thức về an toàn thực phẩm, năng suất lao động thấp … Trƣớc bối cảnh đó, phát triển kinh tế nông thôn trở thành một nhiệm vụ trọng tâm trong chiến lƣợc phát triển kinh tế xã hội 10 năm 2011-2020, bắt đầu từ Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của BCH Trung ƣơng Đảng, với mục tiêu xây dựng nông nghiệp, nông thôn với cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch. Tiếp đến là Nghị quyết Trung ƣơng 4 khóa XII đã tiếp tục nhấn mạnh yêu cầu đẩy mạnh cơ cấu lại nông nghiệp gắn với xây dựng NTM, trong đó tập trung thúc đẩy ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất; đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất; đẩy mạnh công nghiệp chế biến sâu, chế biến tinh nông, lâm, thủy sản; có chính sách phù hợp để phát triển và tiêu thụ đối với các nhóm sản phẩm xuất khẩu chủ lực, có lợi thế quốc gia, lợi thế địa phƣơng và các đặc sản vùng, miền.
Cùng với quá trình đó, Chính phủ đã xây dựng và cho triển khai Chƣơng trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 (năm 2010) và Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hƣớng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững (năm 2013), theo đó một trong những mục tiêu quan trọng của Đề án là nâng cao thu nhập, cải thiện nhanh hơn đời sống của nông dân, góp phần xóa đói giảm nghèo. Kết quả triển khai chủ trƣơng, chính sách trong xây dựng NTM, đặc biệt là phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn gắn với cơ cấu lại ngành nông nghiệp, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu, cụ thể là: - Nông nghiệp có mức tăng trƣởng ổn định, giai đoạn 2011-2015 tốc độ tăng trƣởng GDP bình quân của toàn ngành nông, lâm, thủy sản đạt 3,1%/năm, bình quân giai đoạn 2011-2018 đạt 2,95%/năm, tỷ trọng GDP ngành nông nghiệp trong cơ cấu GDP nền kinh tế giảm từ 18,38% năm 2011 xuống còn 14,57% năm 2018. Nông nghiệp chuyển mạnh sang sản xuất hàng hóa cạnh tranh quốc tế, năng suất, chất lƣợng sản phẩm ngày càng cao. Cơ cấu sản xuất từng ngành đƣợc điều chỉnh, chuyển đổi theo hƣớng phát huy lợi thế của mỗi địa phƣơng và cả nƣớc gắn với nhu cầu thị trƣờng.
Công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn phát triển nhanh cả về giá trị sản xuất và lĩnh vực, hình thức hoạt động. Giá trị sản xuất công nghiệp nông thôn có xu hƣớng 2 luan an tăng trƣởng cao hơn mức tăng trƣởng giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp, bình quân giai đoạn 2008-2017 đạt 12,2%. - Xuất khẩu về nông, lâm, thủy sản có mức tăng trƣởng ấn tƣợng nhờ mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế, đƣa Việt Nam đứng thứ 2 Đông Nam Á và đứng thứ 13 thế giới về xuất khẩu nông sản, với tổng kim ngạch xuất khẩu nông sản 10 năm (2008-2017) đạt 261,28 tỷ USD, tăng bình quân 9,24%/năm, năm 2018 kim ngạch xuất khẩu đạt 40,02 tỷ USD, thặng dƣ thƣơng mại đạt 8,7 tỷ USD. Nông sản Việt Nam hiện đã có mặt trên 180 quốc gia và vùng lãnh thổ, khẳng định đƣợc vị trí, vai trò và giá trị trên thị trƣờng quốc tế.
- Cơ cấu ngành nghề nông thôn có sự chuyển dịch từ sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản sang các hoạt động công nghiệp, xây dựng và dịch vụ. Giai đoạn 2011- 2016, tỷ lệ hộ nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm từ 62,15% xuống còn 53,66%; hộ công nghiệp, xây dựng và dịch vụ tăng từ 33,44% lên 40,03%. - Nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ đạt đƣợc những kết quả tích cực, KHCN đã đóng góp trên 30% giá trị gia tăng trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, đặc biệt trong sản xuất giống cây trồng và vật nuôi với giá trị gia tăng đạt đến 38%. Các mô hình ứng dụng công nghệ cao trong trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản đã làm tăng hiệu quả kinh tế từ 10-30%; trên 90% diện tích lúa, 80% diện tích ngô và 60% diện tích mía đã sử dụng giống mới… - Chuyển dịch lao động trong khu vực nông thôn theo hƣớng tích cực, giai đoạn 2011-2016, tỷ lệ lao động nông, lâm nghiệp và thủy sản ở khu vực nông thôn giảm tƣơng đối nhanh từ 59,59% xuống 51,39%.
Trên phạm vi cả nƣớc, tỷ lệ lao động nông, lâm nghiệp, thủy sản giảm nhanh, từ 48,4% năm 2011 xuống còn 38,1% năm 2018, tốc độ giảm bình quân 1,98%/năm. Đây là kết quả tích cực và sớm đạt mục tiêu so với kế hoạch giảm tỷ lệ lao động nông nghiệp xuống dƣới 40% vào năm 2020.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Đỗ Anh Tuấn (2019). Phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn ở Việt Nam [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te-nong-nghiep/phat-trien-nong-thon/phat-trien-kinh-te-nong-nghiep-nong-thon-o-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn ở Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ phân tích phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn trong xây dựng nông thôn mới. Chuyên đề 2 đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất.
Luận án "Phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn ở Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn ở Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp nông thôn. Danh mục: Phát Triển Nông Thôn.
Luận án "Phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn ở Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn ở Việt Nam" có 115 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn ở Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.