Phát triển cộng đồng từ thực tiễn xây dựng nông thôn mới nghiên cứu tại hòa bình
Phát triển cộng đồng từ thực tiễn xây dựng nông thôn mới nâng cao đời sống người dân hiệu quả
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
203
Thời gian đọc
31 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cơ sở lý luận phát triển cộng đồng xây dựng nông thôn mới
- Số trang:
- 203 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- Công tác xã hội
- Tác giả:
- Nguyễn Khắc Toàn
- Năm:
- 2023
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cơ sở lý luận phát triển cộng đồng xây dựng nông thôn mới
Phát triển cộng đồng là phương thức quan trọng trong tiến trình xây dựng nông thôn mới. Phương thức này thúc đẩy người dân tự giải quyết các vấn đề nội tại. Mục tiêu cốt lõi hướng đến cải thiện chất lượng sống khu vực nông thôn. Đồng thời, quá trình này bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp. Việc gắn kết lý luận phát triển cộng đồng với các chính sách hiện hành tạo nền tảng vững chắc. Nhà nước giữ vai trò định hướng và hỗ trợ nguồn lực ban đầu. Người dân nông thôn trực tiếp tham gia lập kế hoạch và triển khai. Sự kết hợp này bảo đảm tính bền vững cho chương trình mục tiêu quốc gia. Mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn cần được làm rõ qua từng giai đoạn phát triển cụ thể.
1.1. Khái niệm và nguyên lý phát triển cộng đồng
Khái niệm phát triển cộng đồng nhấn mạnh vào sự thay đổi tích cực từ cơ sở. Người dân cùng chia sẻ lợi ích và trách nhiệm chung. Các nguyên lý cơ bản bao gồm tính toàn diện, tính bền vững và sự công bằng. Tiếp cận cộng đồng đòi hỏi tôn trọng tri thức địa phương. Mọi thành viên đều có quyền tiếp cận bình đẳng các nguồn lực phát triển. Quá trình này giúp nâng cao năng lực tự quản cho thôn bản. Việc áp dụng đúng nguyên lý giúp hạn chế sự ỷ lại vào ngân sách nhà nước. Cộng đồng tự chủ sẽ tạo ra bước chuyển biến mạnh mẽ trong đời sống kinh tế xã hội nông thôn.
1.2. Khung phân tích và lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý thuyết công tác xã hội và xã hội học. Lý thuyết nhu cầu giúp xác định đúng nguyện vọng cấp thiết của cư dân. Lý thuyết trao quyền hỗ trợ người dân làm chủ tiến trình phát triển. Khung phân tích tập trung vào mối quan hệ giữa nhà nước và cộng đồng địa phương. Các yếu tố thể chế, văn hóa và nguồn lực được đánh giá đa chiều. Phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng chặt chẽ. Khảo sát thực tế tại ba tỉnh đại diện cho ba miền địa lý khác nhau. Dữ liệu thực nghiệm giúp kiểm chứng độ phù hợp của các mô hình lý thuyết.
II. Phát huy vai trò chủ thể người dân xây dựng nông thôn mới
Vai trò chủ thể của người dân là yếu tố quyết định thành công của phong trào. Người dân vừa là người thực hiện, vừa là người trực tiếp thụ hưởng thành quả. Quá trình này đòi hỏi sự chuyển biến từ thụ động sang chủ động hành động. Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra và dân thụ hưởng là nguyên tắc xuyên suốt. Khi người dân nhận thức rõ quyền lợi, họ sẽ tích cực đóng góp công sức và trí tuệ. Nông thôn mới không thể hoàn thành nếu thiếu sự đồng thuận từ cơ sở. Khơi dậy nội lực cộng đồng giúp duy trì các tiêu chí nông thôn mới dài lâu.
2.1. Sự tham gia của người dân vào quá trình ra quyết định
Người dân cần tham gia trực tiếp vào việc lựa chọn công trình ưu tiên. Các cuộc họp thôn bản là nơi thảo luận dân chủ và công khai. Mọi ý kiến đóng góp về kinh phí và đất đai đều được ghi nhận minh bạch. Việc biểu quyết tập thể tạo ra sự thống nhất cao trong cộng đồng. Ban giám sát đầu tư của cộng đồng hoạt động hiệu quả giúp chống lãng phí. Khi người dân nắm quyền quyết định, trách nhiệm giữ gìn công trình sau xây dựng tăng cao. Đây là minh chứng rõ nét cho việc thực thi dân chủ ở cơ sở nông thôn.
2.2. Phát huy vốn xã hội trong phát triển nông thôn
Vốn xã hội trong phát triển nông thôn biểu hiện qua mạng lưới liên kết và niềm tin. Tình làng nghĩa xóm và tinh thần tương thân tương ái là tài sản quý báu. Nguồn lực này giúp giải quyết các mâu thuẫn nội bộ nhanh chóng. Sự tin cậy lẫn nhau thúc đẩy việc chia sẻ kinh nghiệm sản xuất và vay vốn. Các tổ chức đoàn thể như hội phụ nữ, hội nông dân phát huy vai trò nòng cốt. Mạng lưới xã hội chặt chẽ giúp huy động sức mạnh tập thể dễ dàng hơn. Gìn giữ và bồi đắp vốn xã hội là nền tảng vững chắc cho sự phát triển dài hạn.
III. Thực trạng phát triển cộng đồng ở các địa phương khảo sát
Khảo sát thực tế tại Hòa Bình, Quảng Trị và Cà Mau phản ánh bức tranh đa dạng. Mỗi địa phương có điều kiện tự nhiên và đặc trưng văn hóa riêng biệt. Hòa Bình tận dụng lợi thế miền núi để phát triển du lịch sinh thái bản địa. Quảng Trị chú trọng vượt khó sau thiên tai để xây dựng hạ tầng vững chắc. Cà Mau khai thác thế mạnh kinh tế biển và bảo vệ rừng ngập mặn. Sự khác biệt địa lý đòi hỏi các phương thức tiếp cận cộng đồng linh hoạt. Kết quả nghiên cứu chỉ ra nhiều điểm sáng cùng các rào cản cần tháo gỡ.
3.1. Kết quả thực hiện tại Hòa Bình Quảng Trị và Cà Mau
Các địa phương đều đạt được nhiều tiêu chí quan trọng trong giai đoạn 2016-2020. Hệ thống đường giao thông nông thôn và trạm y tế được nâng cấp đồng bộ. Tỷ lệ hộ nghèo giảm dần qua từng năm tại cả ba tỉnh khảo sát. Đời sống vật chất và tinh thần của người dân nâng lên rõ rệt. Ý thức bảo vệ môi trường nông thôn có nhiều chuyển biến tích cực. Người dân tự nguyện hiến đất làm đường và đóng góp ngày công lao động. Thành quả này phản ánh sự nỗ lực chung của chính quyền và người dân địa phương.
3.2. Những hạn chế trong vận dụng cơ chế cộng đồng
Một số nơi vẫn tồn tại tư tưởng trông chờ vào nguồn vốn cấp trên. Mức độ tham gia của nhóm yếu thế vào các quyết định lớn còn hạn chế. Năng lực của cán bộ cơ sở trong kỹ năng phát triển cộng đồng chưa đồng đều. Việc duy tu và bảo dưỡng các công trình hạ tầng sau bàn giao gặp khó khăn. Một số phong trào mang tính hình thức và thiếu tính liên tục. Cơ chế chia sẻ lợi ích tại một số dự án chưa thực sự công bằng. Những tồn tại này làm giảm hiệu quả chung của chương trình xây dựng nông thôn mới.
IV. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn gắn với giảm nghèo
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn là đòn bẩy quan trọng để nâng cao thu nhập. Việc chuyển đổi cây trồng và vật nuôi cần bám sát nhu cầu thị trường. Ứng dụng khoa học kỹ thuật giúp gia tăng giá trị sản phẩm nông nghiệp địa phương. Quá trình chuyển dịch gắn liền với mục tiêu giảm nghèo bền vững cho người dân. Các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ nông thôn được khuyến khích mở rộng. Nâng cao năng suất lao động giúp giải quyết việc làm tại chỗ cho lao động trẻ. Đây là hướng đi tất yếu để hiện đại hóa khu vực nông thôn hiện nay.
4.1. Đa dạng hóa sinh kế cộng đồng và giảm nghèo bền vững
Sinh kế cộng đồng cần được xây dựng dựa trên thế mạnh đặc thù từng vùng. Mô hình du lịch cộng đồng tại miền núi tạo thêm nguồn thu nhập ổn định. Các xã ven biển phát triển nghề nuôi trồng thủy sản bền vững gắn với bảo tồn sinh thái. Hỗ trợ vốn vay ưu đãi và tập huấn kỹ thuật giúp hộ nghèo thoát nghèo tự tin. Giảm nghèo bền vững đòi hỏi loại bỏ nguy cơ tái nghèo sau rủi ro thiên tai. Tạo sinh kế đa dạng giúp nâng cao khả năng chống chịu của các hộ gia đình nông thôn.
4.2. Phát triển mô hình kinh tế hợp tác tại địa phương
Mô hình kinh tế hợp tác đóng vai trò cầu nối giữa nông dân và doanh nghiệp lớn. Hợp tác xã kiểu mới giúp tối ưu hóa chi phí sản xuất và đầu ra nông sản. Các tổ hợp tác liên kết nông dân nhỏ lẻ thành vùng sản xuất quy mô lớn. Chuỗi giá trị nông sản được hoàn thiện từ khâu canh tác đến khâu tiêu thụ. Thành viên hợp tác xã cùng chia sẻ rủi ro và lợi nhuận công bằng. Kinh tế tập thể phát triển tạo nền tảng vững chắc cho kinh tế hộ nông dân phát triển thịnh vượng.
V. Giải pháp phát triển cộng đồng và xây dựng nông thôn mới
Giải pháp phát triển cộng đồng trong giai đoạn mới cần tính đồng bộ và đột phá. Mục tiêu là phát huy tối đa nội lực từ chính người dân địa phương. Các chính sách hỗ trợ cần linh hoạt theo từng nhóm đối tượng cụ thể. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý và điều hành nông thôn mới. Tăng cường liên kết giữa chính quyền, nhà khoa học, doanh nghiệp và nông dân. Xây dựng môi trường sống nông thôn an toàn, văn minh và đậm đà bản sắc. Sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên sẽ bảo đảm nông thôn mới phát triển thịnh vượng.
5.1. Hoàn thiện cơ chế chính sách và huy động nguồn lực
Chính sách cần tạo điều kiện thuận lợi để huy động nguồn lực cộng đồng hiệu quả. Phân cấp mạnh mẽ cho cấp xã và thôn bản quản lý ngân sách dự án. Đa dạng hóa các nguồn tài chính ngoài ngân sách nhà nước thông qua xã hội hóa. Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao. Minh bạch tài chính giúp tạo dựng niềm tin vững chắc trong nhân dân. Khi cơ chế thông thoáng, nguồn lực trong dân sẽ được giải phóng mạnh mẽ. Đây là nguồn sức mạnh to lớn để xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn hiện đại.
5.2. Nâng cao năng lực và nhân rộng mô hình hiệu quả
Đào tạo kỹ năng phát triển cộng đồng cho đội ngũ cán bộ cơ sở là ưu tiên hàng đầu. Cán bộ thôn bản cần nắm vững phương pháp làm việc có sự tham gia của người dân. Tổng kết và nhân rộng các mô hình làm kinh tế giỏi, bảo vệ môi trường tiêu biểu. Tuyên truyền thường xuyên qua các phương tiện truyền thông để lan tỏa kinh nghiệm tốt. Tôn vinh các cá nhân và tập thể có đóng góp xuất sắc cho cộng đồng. Nhân rộng các điển hình tiên tiến giúp phong trào xây dựng nông thôn mới phát triển bền vững.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (203 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Công cuộc đổi mới và hiện đại hóa nông thôn tại Việt Nam ghi nhận dấu mốc mang tính bước ngoặt thông qua Chương trình Mục tiêu Quốc gia Xây dựng Nông thôn mới (XDNTM). Tính đến cuối năm 2021, cả nước đã có 14 tỉnh, 213 huyện và 5.615/8.233 xã (đạt tỷ lệ 68%) hoàn thành mục tiêu XDNTM. Tổng nguồn lực xã hội hóa huy động trong giai đoạn 2011–2020 đạt trên 2,97 triệu tỷ đồng, trong đó vốn huy động ngoài ngân sách nhà nước chiếm 72,3%, nổi bật với hơn 45 triệu m² đất được người dân tự nguyện hiến tặng. Tuy nhiên, quá trình triển khai bộc lộ sự bất cập lớn: hạ tầng vật chất phát triển chưa tương xứng với nâng cao thu nhập; đầu tư dàn trải; ô nhiễm môi trường gia tăng; và đặc biệt là hiện tượng hành chính hóa, áp đặt từ trên xuống (top-down), làm xói mòn vai trò chủ thể của người dân.
Trong bối cảnh đó, luận án tiến sĩ chuyên ngành Công tác xã hội (Mã số: 9 76 01 01) với đề tài "Phát triển cộng đồng từ thực tiễn xây dựng nông thôn mới (Nghiên cứu tại Hòa Bình, Quảng Trị, Cà Mau)" do nghiên cứu sinh Nguyễn Khắc Toàn thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội – Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam (dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Trịnh Văn Tùng và PGS.TS Nguyễn Thanh Bình, 2023) là công trình nghiên cứu tiên phong. Luận án giải quyết triệt để khoảng trống nghiên cứu (research gap): thiếu vắng các công trình học thuật chuyên sâu đánh giá mối quan hệ hữu cơ, bản chất giữa lý luận Phát triển cộng đồng (PTCĐ) – với tư cách là một phương pháp can thiệp vĩ mô của Công tác xã hội – và thực tiễn triển khai 19 tiêu chí NTM tại cơ sở.
Luận án thiết lập 3 câu hỏi nghiên cứu và 3 giả thuyết tương ứng:
- Câu hỏi nghiên cứu 1: Kết quả XDNTM tại các địa bàn nghiên cứu diễn ra như thế nào trong giai đoạn 2016–2020?
Giả thuyết 1: Kết quả XDNTM ở 3 xã đạt chuẩn (Cao Sơn - Hòa Bình, Vĩnh Chấp - Quảng Trị, Tân Thành - Cà Mau) cao hơn rõ rệt so với 3 xã chưa đạt chuẩn (Mai Hịch, Mò Ó, Nguyễn Phích). - Câu hỏi nghiên cứu 2: Thực trạng vận dụng nguyên lý, cơ chế và tiến trình PTCĐ trong XDNTM tại các địa bàn được thực hiện như thế nào và có ý nghĩa gì đối với sự thành bại của chương trình?
Giả thuyết 2: Việc vận dụng đồng bộ các nguyên lý, cơ chế trao quyền và tiến trình PTCĐ tại các xã đạt chuẩn tốt hơn và hoàn thiện hơn các xã chưa đạt chuẩn; nơi nào người dân thực sự làm chủ thể và Ban chỉ đạo vận dụng đúng phương pháp PTCĐ thì nơi đó thành công bền vững. - Câu hỏi nghiên cứu 3: Những vấn đề gì đặt ra đối với PTCĐ trong giai đoạn 2021–2030 và cần những giải pháp đột phá nào?
Giả thuyết 3: Giai đoạn 2021–2030 đòi hỏi sự chuyển dịch từ hành chính hóa sang tiếp cận từ dưới lên (bottom-up), chuẩn hóa đào tạo năng lực PTCĐ cho đội ngũ cán bộ cơ sở và thiết lập mô hình tự quản cộng đồng thích ứng.
Khung lý thuyết của luận án tích hợp chặt chẽ giữa Lý thuyết Hệ thống (Systems Theory) và Lý thuyết Trao quyền (Empowerment Theory), đặt trong phạm vi không gian đại diện 3 miền Bắc – Trung – Nam (Hòa Bình: miền núi phía Bắc; Quảng Trị: duyên hải miền Trung; Cà Mau: Đồng bằng sông Cửu Long) với quy mô mẫu khảo sát 741 người dân, 48 phỏng vấn sâu và 6 cuộc thảo luận nhóm tập trung giai đoạn 2016–2020 (cập nhật số liệu đến 2021).
Literature Review và Positioning
Lý luận về PTCĐ trên thế giới khởi phát mạnh mẽ từ những năm 1970–1980 tại Anh và Hoa Kỳ gắn liền với quá trình phi tập trung hóa dịch vụ xã hội (Hadley & Hatch, 1981; Payne, 2005). Thuật ngữ thực hành CTXH chuyên nghiệp với cộng đồng được định hình qua nhiều nhánh nghiên cứu: "Công tác cộng đồng trong CTXH" (Thomas, 1983), "Thực hành CTXH với cộng đồng" (Glisson et al., 2012; Pawar, 2014), "CTXH hướng đến cộng đồng" (Forde & Lynch, 2014) hay "CTXH dựa vào cộng đồng" (Roivainen, 2004). Mini Pradeep và Sathyamurthi Karibeeran (2017) đã tổng kết rằng bản chất của PTCĐ trong CTXH là tiến trình đối thoại, nâng cao năng lực tự lực (self-reliance), trao quyền và kết hợp mạng lưới chính thức lẫn phi chính thức.
Tại Việt Nam, các nghiên cứu nền tảng của Tô Duy Hợp và Lương Hồng Quang (2000, 2012), Trịnh Văn Tùng và Mai Tuyết Hạnh (2015), Nguyễn Hồi Loan và Nguyễn Thị Kim Hoa (2015), Nguyễn Thanh Bình (2017) đã xác lập hệ thống 7 nguyên lý và 6 bước tiến trình can thiệp cộng đồng. Tuy nhiên, các tranh biện học thuật trong nước tồn tại sự phân hóa rõ rệt giữa hai luồng quan điểm:
- Quan điểm quản trị hành chính công (Top-down): Xem XDNTM là một chương trình kinh tế - kỹ thuật do Nhà nước cấp vốn, ban hành khung tiêu chí áp đặt đồng loạt và quản lý thông qua mệnh lệnh hành chính của bộ máy chính quyền (Hoàng Vũ Quang, 2015; Lê Kim Việt, 2014).
- Quan điểm phát triển xã hội và công tác xã hội (Bottom-up): Nhấn mạnh XDNTM là tiến trình xã hội hóa sâu rộng, đòi hỏi khơi dậy nội lực, trao quyền thực chất và dựa vào sự tham gia tự giác của cư dân theo nguyên lý "học và làm việc cùng cộng đồng" (Trịnh Văn Tùng, 2015; Nguyễn Thị Thái Lan, 2014).
So sánh với các nghiên cứu quốc tế, luận án định vị công trình thông qua việc đối chiếu đa chiều:
- Mô hình Làng mới (Saemaul Undong) của Hàn Quốc (Thập niên 1970): Khởi đầu bằng việc Nhà nước cấp 355 bao xi măng/làng cho 33.200 làng kèm nguyên tắc "Cần cù - Tự lực - Hợp tác" và đào tạo thủ lĩnh cộng đồng bài bản, đưa thu nhập hộ nông thôn năm 1976 đạt 100,4% so với thành thị (Phạm Xuân Liêm, 2011). Luận án kế thừa bài học về khơi dậy lòng tự trọng và tinh thần tự lực của người dân, tránh tâm lý ỷ lại vào ngân sách.
- Mô hình Hợp tác xã Nông trang (Kibbutz và Moshav) của Israel: Nơi tích hợp 95% hàm lượng khoa học công nghệ, tái chế 75% nước thải, giúp 2,5% dân số làm nông nghiệp đạt kim ngạch xuất khẩu 3 tỷ USD. Điểm tương đồng là vai trò điều tiết vĩ mô của Nhà nước kết hợp chặt chẽ với cơ chế tự quản dân chủ và làm chủ tư liệu sản xuất của nông dân.
Luận án định vị vị trí độc lập bằng cách chứng minh rằng: XDNTM tại Việt Nam không thể thành công bền vững nếu thiếu vắng hệ thống nguyên lý, cơ chế và tiến trình can thiệp chuyên nghiệp của Công tác xã hội cộng đồng.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án đóng góp trực tiếp vào việc mở rộng và kiểm chứng hai lý thuyết nền tảng trong bối cảnh nông thôn chuyển đổi:
┌─────────────────────────────────────────────────────────┐
│ LÝ THUYẾT NỀN TẢNG │
│ - Lý thuyết Hệ thống (Tương tác Đa cấp độ) │
│ - Lý thuyết Trao quyền (Từ Thụ động sang Làm chủ) │
└───────────────────────────┬─────────────────────────────┘
│
▼
┌─────────────────────────────────────────────────────────┐
│ KHUNG TÍCH HỢP 3 TRỤ CỘT PTCĐ │
│ 1. Bảy Nguyên lý: Tổng thể, Bền vững, Công bằng, │
│ Tham gia tối đa, Liên kết tri thức, Cùng làm việc, │
│ Phối hợp tổ chức. │
│ 2. Cơ chế Trao quyền 6 Dân: Biết - Bàn - Tham gia │
│ quyết định - Làm - Kiểm tra giám sát - Thụ hưởng. │
│ 3. Sáu Bước Tiến trình: Tiếp cận - Đánh giá - │
│ Khái quát - Lập kế hoạch - Can thiệp - Lượng giá. │
└───────────────────────────┬─────────────────────────────┘
│
▼
┌─────────────────────────────────────────────────────────┐
│ KẾT QUẢ VÀ TÁC ĐỘNG XDNTM │
│ - 19 Tiêu chí NTM hoàn thành thực chất │
│ - Nâng cao phúc lợi, vốn xã hội và tự lực cộng đồng │
└─────────────────────────────────────────────────────────┘
- Mở rộng Lý thuyết Hệ thống (Systems Theory): Luận án luận giải cấu trúc nông thôn như một hệ thống xã hội phức hợp gồm 5 tiểu hệ thống tương tác hữu cơ: Kinh tế sản xuất, Hạ tầng kỹ thuật, Môi trường sinh thái, Văn hóa - xã hội, và Hệ thống chính trị. Bất kỳ sự thiên lệch nào (như chạy theo tiêu chí hạ tầng cứng mà bỏ quên tổ chức sản xuất hay môi trường) đều phá vỡ cân bằng hệ thống.
- Bổ sung Lý thuyết Trao quyền (Empowerment Theory): Đóng góp đột phá của tác giả là bổ sung mắt xích "Dân tham gia quyết định" vào phương châm hành động truyền thống, hoàn thiện thành cơ chế: "Dân biết, Dân bàn, Dân tham gia quyết định, Dân làm, Dân kiểm tra, Dân giám sát, Dân thụ hưởng". Việc trao quyền quyết định từ khâu lập kế hoạch dự án biến nông dân từ "đối tượng thụ hưởng thụ động" thành "chủ thể kiến tạo phát triển".
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp 3 chiều kích mang tính phương pháp luận chặt chẽ:
- Trục 7 Nguyên lý PTCĐ: (1) Phát triển tổng thể; (2) Phát triển bền vững; (3) Thụ hưởng công bằng; (4) Phát huy sự tham gia tối đa; (5) Tăng cường liên kết tri thức bên ngoài; (6) Học tập và làm việc cùng cộng đồng (đặt nhân viên can thiệp ở vị thế đồng hành); (7) Phối hợp liên tổ chức.
- Trục Cơ chế Trao quyền: Đo lường mức độ can dự của người dân qua thang bậc: Tiếp cận thông tin -> Thảo luận bàn bạc -> Ra quyết định -> Trực tiếp thi công -> Giám sát minh bạch -> Thụ hưởng công bằng.
- Trục Tiến trình 6 Bước PTCĐ: Tiếp cận cộng đồng -> Đánh giá nhu cầu có sự tham gia (PRA) -> Khái quát hóa vấn đề ưu tiên -> Lập kế hoạch can thiệp -> Thực thi dự án -> Lượng giá và chuyển giao quyền tự quản.
Boundary Conditions (Điều kiện biên): Khung phân tích này vận hành hiệu quả nhất trong môi trường thể chế có sự phân cấp quản lý rõ ràng, chính quyền cơ sở cởi mở với sự tham gia dân chủ, và cộng đồng sở hữu mức độ cố kết xã hội nhất định.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu vận dụng thế giới quan thực chứng kết hợp diễn giải (Pragmatic Mixed-Methods Design) thuộc loại hình nghiên cứu đánh giá (Evaluation Research). Cách tiếp cận đa cấp độ (Multi-level design) được thiết kế đồng bộ từ cấp Tỉnh $\rightarrow$ Huyện $\rightarrow$ Xã $\rightarrow$ Thôn/Bản và Hộ gia đình.
CẤP TỈNH (N=3) CẤP HUYỆN (N=6) CẤP XÃ (N=6)
┌─────────────────────────┐ ┌──────────────────────┐ ┌───────────────────────────┐
│ HÒA BÌNH │ │ - Lương Sơn (Đạt NTM)│ │ - Cao Sơn (Đạt chuẩn NTM) │
│ (Đặc trưng Miền núi PB) │─│ - Mai Châu (Chưa đạt)│─│ - Mai Hịch (Chưa đạt) │
└─────────────────────────┘ └──────────────────────┘ └───────────────────────────┘
┌─────────────────────────┐ ┌──────────────────────┐ ┌───────────────────────────┐
│ QUẢNG TRỊ │ │ - Vĩnh Linh (Đạt NTM)│ │ - Vĩnh Chấp (Đạt chuẩn NTM)│
│ (Đặc trưng Miền Trung) │─│ - Đakrông (Chưa đạt) │─│ - Mò Ó (Chưa đạt) │
└─────────────────────────┘ └──────────────────────┘ └───────────────────────────┘
┌─────────────────────────┐ ┌──────────────────────┐ ┌───────────────────────────┐
│ CÀ MAU │ │ - TP. Cà Mau (Đạt NTM│ │ - Tân Thành (Đạt chuẩn NTM│
│ (Đặc trưng ĐBSCL) │─│ - U Minh (Chưa đạt) │─│ - Nguyễn Phích (Chưa đạt) │
└─────────────────────────┘ └──────────────────────┘ └───────────────────────────┘
Chiến lược chọn mẫu kết hợp có chủ đích (Purposive Sampling) ở cấp tỉnh/huyện/xã nhằm tạo cặp so sánh tương phản (1 xã đạt chuẩn NTM đối sánh với 1 xã chưa đạt chuẩn NTM trên cùng một địa bàn sinh thái - văn hóa) và phương pháp ngẫu nhiên đơn giản (Simple Random Sampling) thông qua bốc thăm danh sách hộ tịch để chọn mẫu khảo sát xã hội học.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc tam giác đạc (Triangulation):
- Điều tra bảng hỏi: Tổng số phiếu phát ra kỳ vọng là 780 (130 phiếu/xã x 6 xã), số phiếu hợp lệ thu về đạt 741 phiếu (vượt mẫu tối thiểu 720 ban đầu). Thang đo Likert 5 mức độ được chuẩn hóa để đo lường thực trạng vận dụng nguyên lý, cơ chế và tiến trình.
- Phỏng vấn sâu (In-depth Interviews): Tiến hành 48 cuộc phỏng vấn, gồm 18 cán bộ quản lý (6 cán bộ cấp tỉnh, 6 cán bộ cấp huyện, 6 lãnh đạo Đảng ủy/UBND cấp xã) và 30 người dân đại diện các tầng lớp tại 6 xã.
- Thảo luận nhóm tập trung (FGD): Thực hiện 6 cuộc thảo luận nhóm tại 6 xã (8 người dân/cuộc) sử dụng các công cụ đánh giá nhanh có sự tham gia của người dân (PRA - Participatory Rapid Appraisal).
- Độ tin cậy và giá trị: Thang đo được kiểm định độ tin cậy nhất quán nội tại (Cronbach's alpha > 0.8) và giá trị hội tụ, giá trị phân biệt thông qua phân tích tương quan và kiểm định ANOVA/T-test trên SPSS 25.0.
Data và phân tích
Mẫu khảo sát định lượng ($N=741$) phản ánh cơ cấu nhân khẩu học - xã hội đa dạng:
- Khu vực sinh sống: Đồng bằng chiếm 56,8% (421 người), Miền núi chiếm 43,2% (320 người).
- Giới tính: Nam giới 57,5% (426 người), Nữ giới 42,5% (315 người).
- Độ tuổi: Nhóm 25–39 tuổi chiếm 24,4%; nhóm 40–59 tuổi chiếm 51,0%; nhóm $\ge 60$ tuổi chiếm 24,6%.
- Trình độ học vấn: Tiểu học trở xuống 30,5%; THCS – THPT chiếm 62,1%; Trung cấp trở lên chiếm 7,4%.
- Nghề nghiệp: Nông dân và ngư dân chiếm tỷ trọng chủ đạo 89,2% (661 người); các ngành nghề khác chiếm 10,8%.
- Thành phần dân tộc: Dân tộc Kinh chiếm 57,0% (422 người), Dân tộc thiểu số (Mường, Thái, Vân Kiều, Pa Cô, Khmer...) chiếm 43,0% (319 người). Tôn giáo: Không theo tôn giáo 93,8%, có tôn giáo 6,2%.
Dữ liệu định lượng được phân tích thống kê mô tả (Mean, Tần số, Tỷ lệ %) và thống kê suy luận trên phần mềm IBM SPSS 25.0; dữ liệu định tính được gỡ băng nguyên văn (verbatim), mã hóa chủ đề (thematic coding) và đối chiếu chéo với các báo cáo kinh tế - xã hội chính thức giai đoạn 2016–2020.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Thứ nhất, tồn tại mối tương quan thuận mang tính bản chất giữa mức độ vận dụng PTCĐ và kết quả đạt chuẩn NTM. Kết quả phân tích chỉ ra sự phân hóa có ý nghĩa thống kê ($p < 0.001$) giữa 3 xã đạt chuẩn (Cao Sơn, Vĩnh Chấp, Tân Thành) và 3 xã chưa đạt chuẩn (Mai Hịch, Mò Ó, Nguyễn Phích). Tại các xã đạt chuẩn, điểm trung bình (ĐTB) đánh giá việc vận dụng 7 nguyên lý và quy trình 6 bước PTCĐ luôn đạt mức "Tốt" đến "Rất tốt" (ĐTB từ 3.85 – 4.42 trên thang điểm 5), trong khi các xã chưa đạt chỉ dao động từ 2.45 – 3.15.
Thứ hai, "nghịch lý tham gia" trong cơ chế dân chủ cơ sở. Dữ liệu chỉ ra sự sụt giảm nghiêm trọng theo nấc thang quyền lực: Tỷ lệ người dân tiếp cận thông tin đạt trên 85% và tham gia trực tiếp thi công lao động đạt 78,4%, nhưng mức độ tham gia thảo luận bàn bạc thực chất chỉ đạt ĐTB 2.86/5.0 và tỷ lệ tham gia quyết định trực tiếp chỉ đạt ĐTB 2.15/5.0. Người dân chủ yếu tham gia ở khâu đóng góp tiền của và ngày công lao động, trong khi khâu lập kế hoạch dự toán hoàn toàn do Ban chỉ đạo xã ấn định.
Thứ ba, sự thiếu hụt vị trí nhân viên Công tác xã hội chuyên trách tại cấp xã. Mặc dù Quyết định 32/2010/QĐ-TTg đặt mục tiêu mỗi xã có 1–2 nhân viên CTXH, thực tế tại 100% địa bàn khảo sát không có biên chế này do rào cản tinh giản bộ máy. Vai trò can thiệp cộng đồng được giao khoán cho cán bộ Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể (Hội Nông dân, Phụ nữ, Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên). Luận án định danh đây là đội ngũ "Nhân viên PTCĐ bán chuyên nghiệp" – nhóm cán bộ giàu nhiệt huyết, am hiểu văn hóa địa phương nhưng thiếu hụt trầm trọng kiến thức, phương pháp và kỹ năng điều phối cộng đồng có sự tham gia (PRA).
Thứ tư, bất bình đẳng trong mức độ thụ hưởng theo vùng miền và trình độ học vấn. Nhóm dân tộc thiểu số và cư dân vùng núi sâu (Mò Ó - Đakrông, Mai Hịch - Mai Châu) có mức độ cảm nhận thụ hưởng công bằng thấp hơn đáng kể so với vùng đồng bằng (ĐTB 2.92 so với 3.88). Tiêu chí văn hóa, môi trường và thu nhập tại các xã miền núi có nguy cơ tụt hậu sau khi kết thúc nguồn vốn hỗ trợ trực tiếp từ chương trình.
Implications đa chiều
- Về mặt lý luận: Xác lập luận cứ khoa học khẳng định bản chất của XDNTM chính là một tiến trình PTCĐ quy mô quốc gia. Luận án bắc nhịp cầu liên kết giữa khoa học Công tác xã hội và Xã hội học nông thôn.
- Về phương pháp thực hành: Cung cấp bộ công cụ đánh giá thực trạng vận dụng nguyên lý, cơ chế và tiến trình PTCĐ gồm 3 trục chỉ báo, có khả năng chuyển giao áp dụng cho các chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Về mặt chính sách và thực tiễn:
- Chuyển dịch cơ chế điều hành: Bãi bỏ tư duy hành chính áp đặt chỉ tiêu cứng, chuyển sang cơ chế quản lý dựa vào cộng đồng (Community-Driven Development - CDD).
- Đào tạo năng lực: Đề xuất Tổng hội Nông dân Việt Nam và Bộ LĐ-TBXH đưa chương trình bồi dưỡng kỹ năng PTCĐ vào hệ thống đào tạo thường niên cho cán bộ cơ sở.
- Quy chế hóa sự tham gia: Thể chế hóa bắt buộc bước "Dân tham gia quyết định" bằng biên bản đồng thuận cộng đồng trước khi phê duyệt bất kỳ dự án hạ tầng nông thôn nào.
Limitations và Future Research
- Hạn chế về quy mô không gian và kỹ thuật chọn mẫu: Mặc dù bao phủ 3 miền với 6 xã đặc thù, việc lựa chọn mẫu phi xác suất ở cấp tỉnh/huyện có thể làm giảm khả năng khái quát hóa (generalizability) cho toàn bộ 63 tỉnh/thành phố trên cả nước, đặc biệt là các vùng sinh thái đặc thù như Tây Nguyên hay Tây Bắc hiểm trở.
- Hạn chế về dữ liệu cắt ngang (Cross-sectional Data): Dữ liệu thu thập phản ánh thực trạng giai đoạn 2016–2020 mà chưa thiết kế nghiên cứu theo dõi dọc (Longitudinal Study) để đo lường sự biến đổi bền vững của các chỉ số vốn xã hội và mức sống cư dân sau 5–10 năm đạt chuẩn NTM.
- Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Agenda):
- Triển khai mô hình nghiên cứu can thiệp thực nghiệm (Experimental Action Research) áp dụng đầy đủ quy trình 6 bước CTXH tại các xã đặc biệt khó khăn.
- Ứng dụng mô hình Phương trình cấu trúc (SEM - Structural Equation Modeling) để lượng hóa trọng số tác động của từng nguyên lý PTCĐ đến chỉ số phát triển con người (HDI) tại nông thôn.
- Nghiên cứu cơ chế thích ứng của cộng đồng nông thôn trước các cú sốc biến đổi khí hậu tại Đồng bằng sông Cửu Long và miền Trung.
Tác động và ảnh hưởng
- Ảnh hưởng học thuật: Luận án mở ra hướng nghiên cứu liên ngành giữa Công tác xã hội, Xã hội học phát triển và Khoa học Quản lý công tại Việt Nam. Dự kiến tạo nguồn trích dẫn quan trọng cho các giáo trình đào tạo cử nhân, thạc sĩ chuyên ngành CTXH và Phát triển nông thôn.
- Tác động chính sách: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm trực tiếp phục vụ quá trình giám sát, sơ kết và hoàn thiện Bộ tiêu chí quốc gia về Xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2021–2025 và tầm nhìn 2030 của Ban Chỉ đạo Trung ương.
- Lợi ích xã hội: Góp phần nâng cao quyền năng cho hàng triệu nông dân, bảo vệ tính đa dạng sinh học và giữ gìn các giá trị di sản văn hóa truyền thống của cộng đồng làng xã Việt Nam trước làn sóng đô thị hóa ồ ạt.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và học giả: Khai thác khoảng trống nghiên cứu về PTCĐ trong phát triển nông thôn, sử dụng bộ công cụ đo lường và thang đo đã được chuẩn hóa.
- Cán bộ lãnh đạo và quản lý cấp cơ sở: Nhận diện phương pháp tiếp cận từ dưới lên, chuyển biến từ phong cách quản lý mệnh lệnh sang phong cách tạo điều kiện và đồng hành cùng người dân.
- Các tổ chức chính trị - xã hội (đặc biệt là Hội Nông dân các cấp): Sở hữu tài liệu chuyên môn thực chứng để thiết kế các chương trình tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ chi hội cơ sở.
- Cộng đồng cư dân nông thôn: Được tôn trọng vai trò chủ thể, trực tiếp tham gia quyết định và thụ hưởng thành quả phát triển một cách minh bạch, công bằng.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Luận án đã mở rộng Lý thuyết Trao quyền (Empowerment Theory) bằng cách tích hợp và thao tác hóa luận điểm "Dân tham gia quyết định" vào quy trình quản trị công cơ sở. Tác giả đã chứng minh bằng thực chứng rằng nếu chỉ dừng lại ở "Dân biết, Dân bàn" thì sự tham gia chỉ mang tính hình thức; quyền năng thực sự của cộng đồng chỉ được kích hoạt khi nông dân nắm giữ quyền biểu quyết ưu tiên các dự án sinh kế và công trình công cộng.
2. Đột phá về phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây?
So sánh với các nghiên cứu trước (như khảo sát định tính vi mô của BTAP, CDI, ACDC chỉ dừng ở phạm vi hẹp tại Hòa Bình, Quảng Trị), luận án đã:
- Thiết kế khung so sánh đối sánh mẫu kép (Cặp xã đạt chuẩn vs. Chưa đạt chuẩn) trên 3 vùng sinh thái đại diện Bắc - Trung - Nam;
- Kết hợp tam giác đạc phương pháp định lượng quy mô lớn ($N=741$) với 48 phỏng vấn sâu đa tầng nấc và 6 cuộc thảo luận nhóm PRA, phân tích xử lý dữ liệu chuẩn tắc trên SPSS 25.0.
3. Phát hiện bất ngờ và phản trực giác nhất từ dữ liệu thực nghiệm?
Phát hiện bất ngờ nhất là: Xã có tốc độ hoàn thành các tiêu chí hạ tầng nhanh nhất không đồng nghĩa với mức độ hài lòng và tính bền vững cao nhất. Tại một số địa phương đạt chuẩn sớm, do áp lực chỉ tiêu hành chính, Ban chỉ đạo đã huy động quá sức dân hoặc tạo nợ đọng xây dựng cơ bản, dẫn đến việc người dân cảm thấy bị gạt ra ngoài lề trong khâu giám sát và thụ hưởng, làm suy giảm nghiêm trọng vốn xã hội và sự gắn kết cộng đồng.
4. Luận án có cung cấp giao thức tái lặp nghiên cứu (Replication Protocol) không?
Có. Toàn bộ bảng hỏi khảo sát $N=741$, khung hướng dẫn phỏng vấn sâu 18 cán bộ và 30 người dân, biên bản điều phối 6 cuộc thảo luận nhóm PRA, cùng hệ thống biến số thao tác hóa 7 nguyên lý, cơ chế 6 Dân và tiến trình 6 bước PTCĐ đều được công khai chi tiết trong phụ lục, cho phép các nhà khoa học độc lập kiểm chứng và tái lặp trên các địa bàn khác.
5. Khung chương trình nghiên cứu 10 năm (2021–2030) được vạch ra như thế nào?
Luận án đề xuất lộ trình 10 năm tập trung vào 3 trụ cột:
- Giai đoạn 2021–2025: Thể chế hóa chức danh và chương trình đào tạo "Nhân viên PTCĐ/CTXH cơ sở" trong hệ thống Hội Nông dân và Mặt trận Tổ quốc;
- Giai đoạn 2026–2030: Xây dựng và nhân rộng mạng lưới "Làng tự quản sinh thái thích ứng biến đổi khí hậu" gắn với bảo tồn văn hóa bản địa tại các vùng dân tộc thiểu số và Đồng bằng sông Cửu Long.
Kết luận
- Xác lập mối liên hệ nhân quả: Luận án chứng minh một cách khoa học rằng việc vận dụng đúng đắn hệ thống nguyên lý, cơ chế trao quyền và tiến trình PTCĐ là nhân tố quyết định tính bền vững của Chương trình XDNTM tại Việt Nam.
- Khẳng định nguyên lý cốt lõi: "Ở đâu nông dân và cộng đồng địa phương thực hiện đúng vai trò chủ thể của mình và tích cực tham gia, ở đâu ban quản lý dự án XDNTM vận dụng tốt các nguyên lý, cơ chế và tiến trình PTCĐ thì ở đó có sự thành công trong xây dựng nông thôn mới. Ngược lại, ở đâu vai trò chủ thể của nông dân và cộng đồng địa phương không được thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ thì ở đó kết quả thực hiện XDNTM còn nhiều hạn chế, thậm chí thất bại."
- Định nghĩa chuẩn hóa thuật ngữ: Tác giả đã chuẩn hóa khái niệm: "Phát triển cộng đồng từ thực tiễn xây dựng nông thôn mới là hoạt động có tổ chức, theo đó, nông dân và người dân nông thôn phát huy vai trò chủ thể và nội lực của mình nhằm giải quyết các vấn đề của họ với sự hỗ trợ của Nhà nước bằng cách tuân thủ các nguyên lý, cơ chế và tiến trình PTCĐ được vận dụng bởi ban chỉ đạo XDNTM nhằm đạt được các mục tiêu XDNTM."
- Hiện thực hóa chủ trương chiến lược: Nghiên cứu góp phần cụ thể hóa Nghị quyết Trung ương 7 (khóa X) và Nghị quyết Trung ương 5 (khóa XIII) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn: "Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ tổ quốc, là cơ sở và lực lượng quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội bền vững, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo quốc phòng, an ninh; phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái của đất nước."
- Mở ra các hướng nghiên cứu mới: Luận án mở ra các phân ngành nghiên cứu thực nghiệm chuyên sâu về: Công tác xã hội nông thôn, Quản trị phát triển dựa vào cộng đồng (CDD), và Đánh giá tác động xã hội (SIA) của các chính sách công tại Việt Nam.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN KHẮC TOÀN PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG TỪ THỰC TIỄN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI (NGHIÊN CỨU TẠI HÒA BÌNH, QUẢNG TRỊ, CÀ MAU) LUẬN ÁN TIẾN SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI Hà Nội, năm 2023 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN KHẮC TOÀN PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG TỪ THỰC TIỄN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI (NGHIÊN CỨU TẠI HÒA BÌNH, QUẢNG TRỊ, CÀ MAU) Ngành: Công tác xã hội Mã số : 9 76 01 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI Người hướng dẫn khoa học: 1.TS Trịnh Văn Tùng 2.TS Nguyễn Thanh Bình Hà Nội, năm 2023 LỜI CAM ĐOAN Luận án này là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Trịnh Văn Tùng và PGS.TS Nguyễn Thanh Bình. Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án này là hoàn toàn trung thực và chưa từng được sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án này đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận án đều được ghi rõ nguồn gốc. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này.
Hà Nội, ngày 18 tháng 7 năm 2023 Tác giả luận án Nguyễn Khắc Toàn MỤC LỤC MỞ ĐẦU. 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI. Một số nghiên cứu về lý luận phát triển cộng đồng. Một số nghiên cứu về thực hành phát triển cộng đồng.
Một số nghiên cứu về thể chế, chính sách xây dựng nông thôn mới. Một số nghiên cứu về chủ thể người dân tham gia vào phát triển cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới. 26 Tiểu kết chương 1. 29 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Một số khái niệm cơ bản và vấn đề liên quan. Lý luận phát triển cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới. Lý thuyết được vận dụng trong nghiên cứu. Khung phân tích.
47 Tiểu kết chương 2. 48 Chương 3: THỰC TRẠNG VẬN DỤNG NGUYÊN LÝ, CƠ CHẾ VÀ TIẾN TRÌNH PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI HÒA BÌNH, QUẢNG TRỊ VÀ CÀ MAU. Khái quát kết quả xây dựng nông thôn mới tại các tỉnh Hòa Bình, Quảng Trị và Cà Mau giai đoạn 2016-2020. Thực trạng vận dụng các nguyên lý phát triển cộng đồng trong XDNTM tại các tỉnh Hòa Bình, Quảng Trị và Cà Mau.Thực trạng vận dụng cơ chế phát triển cộng đồng trong XDNTM.
Thực trạng vận dụng tiến trình phát triển cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới. 118 Tiểu kết chương 3. 125 Chương 4: BỐI CẢNH, MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐẶT RA VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI. Bối cảnh xây dựng nông thôn mới.
Một số vấn đề đặt ra. Nguyên tắc xây dựng giải pháp phát triển cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới. Các giải pháp thúc đẩy phát triển cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới. 131 Tiểu kết chương 4.
146 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. 147 DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC VIẾT TẮT 1- PTCĐ: Phát triển cộng đồng 2- NTM: Nông thôn mới 3- XDNTM: Xây dựng Nông thôn mới 4- CTXH: Công tác xã hội 5- UBND: Ủy ban Nhân dân 6- CNH – HĐH: Công nghiệp hóa – hiện đại hóa 7- ĐHQG: Đại học Quốc gia 8- DLCĐ: Du lịch cộng đồng 9- LĐTBXH: Lao động – Thương binh Xã hội 10- MTTQ: Mặt trận Tổ quốc 11- HĐND: Hội đồng Nhân dân 12- THCS: Trung học cơ sở 13- THPT: Trung học phổ thông 14- BTAP: Liên minh Tài chính quốc tế 15- ACDC: Tổ chức thống kê minh bạch quốc tế 16- HTX: Hợp tác xã 17- THT: Tổ hợp tác 18- KTTT: Kinh tế tập thể 19- NCS: Nghiên cứu sinh 20- MTQG: Mục tiêu quốc gia DANH MỤC BẢNG Bảng 1: Danh mục tỉnh, huyện, xã lựa chọn nghiên cứu. Cơ cấu số người phỏng vấn sâu. Cơ cấu mẫu nghiên cứu.
Kết quả xây dựng nông thôn mới của 3 tỉnh Hòa Bình, Quảng Trị và Cà Mau, giai đoạn 2016-2020. Kết quả xây dựng NTM tại các huyện được khảo sát, giai đoạn 2016- 2020 (Đơn vị: xã). Kết quả XDNTM tại các xã nghiên cứu, giai đoạn 2016-2020. Tương quan vị trí địa lý trong đánh giá mức độ vận dụng nguyên lý phát triển tổng thể trong XDNTM (Đơn vị: ĐTB).
Tương quan đặc điểm nhân khẩu học - xã hội trong đánh giá mức độ vận dụng nguyên lý phát triển tổng thể trong XDNTM (Đơn vị: ĐTB). Tương quan vị trí địa lý trong đánh giá mức độ phù hợp khi vận dụng nguyên lý phát triển bền vững trong XDNTM (Đơn vị: ĐTB). Tương quan đặc điểm nhân khẩu học - xã hội trong đánh giá mức độ phù hợp khi vận dụng nguyên lý phát triển bền vững trong XDNTM (Đơn vị: ĐTB). Tương quan vị trí địa lý trong đánh giá nguyên lý thụ hưởng công bằng kết quả XDNTM (Đơn vị: ĐTB).
Tương quan đặc điểm nhân khẩu học - xã hội trong thực hiện nguyên lý thụ hưởng công bằng kết quả XDNTM (Đơn vị: ĐTB). Tương quan vị trí địa lý trong đánh giá mức độ vận dụng nguyên lý phát huy sự tham gia tối đa của cộng đồng trong XDNTM (Đơn vị: ĐTB). Tương quan đặc điểm nhân khẩu học - xã hội trong đánh giá sự vận dụng nguyên lý phát huy sự tham gia tối đa của cộng khi XDNTM (Đơn vị: ĐTB). Tương quan vị trí địa lý trong đánh giá mức độ vận dụng nguyên lý tăng cường sự liên kết và sử dụng hiệu quả kiến thức ngoài cộng đồng khi thực hiện XDNTM (Đơn vị: ĐTB).
Tương quan đặc điểm nhân khẩu học - xã hội trong đánh giá mức độ vận dụng nguyên lý tăng cường sự liên kết và sử dụng hiệu quả kiến thức ngoài cộng đồng trong XDNTM (Đơn vị: ĐTB). Tương quan vị trí địa lý trong đánh giá sự vận dụng nguyên lý “học tập và làm việc cùng cộng đồng” trong XDNTM (Đơn vị: ĐTB). Tương quan đặc điểm nhân khẩu học - xã hội trong đánh giá việc vận dụng nguyên lý “học tập và làm việc cùng cộng đồng” XDNTM (Đơn vị: ĐTB). Tương quan vị trí địa lý trong đánh giá sự vận dụng nguyên lý tăng cường sự phối hợp giữa các tổ chức, cá nhân trong cộng đồng (Đơn vị: ĐTB).
Tương quan đặc điểm nhân khẩu học - xã hội trong đánh giá sự vận dụng nguyên lý tăng cường sự phối hợp giữa các tổ chức, cá nhân trong cộng đồng (Đơn vị: ĐTB). Tương quan vị trí địa lý với tỉ lệ người dân được cung cấp thông tin XDNTM qua các kênh (Đơn vị: %). Tương quan nhân khẩu học-xã hội với mức độ tiếp cận thông tin về XDNTM qua các kênh (Đơn vị: %). Tương quan vị trí địa lý đánh giá mức độ hiệu quả của các kênh thông tin giúp người dân biết đến CTMTQG XDNTM (Đơn vị: ĐTB).
Tương quan đặc điểm nhân khẩu học - xã hội với đánh giá mức độ hiệu quả của các kênh thông tin giúp người dân biết đến CTMTQG XDNTM (Đơn vị: ĐTB). Tương quan vị trí địa lý với đánh giá mức độ tham gia bàn bạc của người dân đối với các dự án XDNTM (Đơn vị: ĐTB) .23 Tương quan đặc điểm nhân khẩu học - xã hội đánh giá mức độ tham gia bàn bạc của người dân đối với các dự án XDNTM (Đơn vị: ĐTB). Tương quan vị trí địa lý đánh giá mức độ tham gia quyết định của người dân đối với các dự án XDNTM (Đơn vị: ĐTB). Tương quan đặc điểm nhân khẩu học - xã hội với đánh giá mức độ tham gia quyết định của người dân đối với các nội dung XDNTM (Đơn vị: ĐTB).
Tương quan vị trí địa lý đánh giá mức độ tham gia làm trực tiếp của người dân đối với các dự án XDNTM (Đơn vị: ĐTB). Tương quan đặc điểm nhân khẩu học - xã hội với đánh giá mức độ tham gia làm trực tiếp các dự án XDNTM của người dân (Đơn vị: ĐTB).28 Tương quan về vị trí địa lý với mức độ tham gia kiểm tra, giám sát của người dân đối với các dự án XDNTM (Đơn vị: ĐTB). Tương quan giữa đặc điểm nhân khẩu học - xã hội với mức độ tham gia kiểm tra và giám sát của người dân đối với các dự án XDNTM (Đơn vị: ĐTB). Tương quan giữa vị trí địa lý với đánh giá mức độ hiệu quả hoạt động kiểm tra, giám sát của các tổ chức chính trị - xã hội (Đơn vị: ĐTB).
Tương quan giữa đặc điểm nhân khẩu học - xã hội đánh giá mức độ hiệu quả hoạt động kiểm tra, giám sát của các tổ chức xã hội (Đơn vị: ĐTB). Tương quan giữa vị trí địa lý với mức độ thụ hưởng của người dân về các kết quả của XDNTM so với năm 2016 (Đơn vị: ĐTB). Tương quan giữa đặc điểm nhân khẩu học - xã hội với mức độ thụ hưởng của người dân về các kết quả XDNTM so với 2016 (Đơn vị: ĐTB). Tương quan giữa vị trí địa lý với mức độ vận dụng tiến trình PTCĐ trong XDNTM (Đơn vị.
Tương quan giữa các đặc điểm nhân khẩu học - xã hội với mức độ vận dụng các bước trong tiến trình PTCĐ trong XDNTM (Đơn vị. 121 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3. Mức độ đạt được của nguyên lý phát triển tổng thể khi XDNTM. Sự phù hợp của nguyên lý phát triển bền vững khi xây dựng nông thôn mới.
Vận dụng nguyên lý phát huy sự tham gia tối đa trong cộng đồng khi xây dựng nông thôn mới. Mức độ vận dụng nguyên lý tăng cường sự liên kết và sử dụng hiệu quả kiến thức ngoài cộng đồng trong XDNTM. Mức độ vận dụng nguyên lý “học tập và làm việc cùng cộng đồng” trong XDNTM .6: Mức độ vận dụng nguyên lý tăng cường sự phối hợp giữa các tổ chức, cá nhân trong cộng đồng. Các nguồn tiếp cận thông tin về chương trình XDNTM của người dân.
Mức độ tham gia bàn bạc của người dân theo các cấp độ dự án XDNTM. Mức độ tham gia quyết định của người dân theo các nội dung. Mức độ trực tiếp thực hiện dự án XDNTM của người dân. Mức độ tham gia kiểm tra, giám sát của người dân đối với dự án XDNTM các cấp .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Khắc Toàn (2023). Phát triển cộng đồng từ thực tiễn xây dựng nông thôn mới ngh [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te-nong-nghiep/phat-trien-nong-thon/phat-trien-cong-dong-tu-thuc-tien-xay-dung-nong-thon-moi-nghien-cuu-tai-hoa
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phát triển cộng đồng từ thực tiễn xây dựng nông thôn mới ngh" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phát triển cộng đồng từ thực tiễn xây dựng nông thôn mới nâng cao đời sống người dân hiệu quả
Luận án "Phát triển cộng đồng từ thực tiễn xây dựng nông thôn mới ngh" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học xã hội. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Phát triển cộng đồng từ thực tiễn xây dựng nông thôn mới ngh" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phát triển cộng đồng từ thực tiễn xây dựng nông thôn mới ngh" thuộc chuyên ngành Công tác xã hội. Danh mục: Phát Triển Nông Thôn.
Luận án "Phát triển cộng đồng từ thực tiễn xây dựng nông thôn mới ngh" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phát triển cộng đồng từ thực tiễn xây dựng nông thôn mới ngh" có 203 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phát triển cộng đồng từ thực tiễn xây dựng nông thôn mới ngh" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.