Luận án: Nông dân vùng đồng bằng sông Hồng trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp lần thứ tư
Nghiên cứu chuyên sâu về nông dân Đồng bằng sông Hồng trước tác động của Cách mạng công nghiệp 4.0 qua luận án tiến sĩ.
Số trang
203
Thời gian đọc
31 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Nông dân ĐBSH: Tác động Cách mạng Công nghiệp 4.0
- Số trang:
- 203 trang
- Chuyên ngành:
- Chủ nghĩa xã hội khoa học
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I.
Cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 (CMCN 4.0) đang thay đổi mọi mặt đời sống. Nó tích hợp công nghệ số, vật lý, sinh học. Internet vạn vật (IoT) và Trí tuệ nhân tạo (AI) là động lực chính. Sự thay đổi này tác động mạnh mẽ đến nông nghiệp. Đặc biệt, nông dân Đồng bằng sông Hồng đối mặt với nhiều biến chuyển. Nghị quyết 52/NQ-TW của Bộ Chính trị nhấn mạnh điều này. CMCN 4.0 mang đến cả cơ hội và thách thức to lớn. Nó định hình lại phương thức sản xuất và đời sống xã hội. Nông nghiệp phải giải quyết áp lực biến đổi khí hậu. Dân số gia tăng và nhu cầu sản phẩm an toàn cũng là vấn đề. Ứng dụng công nghệ 4.0 là giải pháp thiết yếu. Nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp thông minh là xu hướng. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến nông dân, đối tượng trung tâm của xã hội nông thôn.
1.1. Biến đổi sản xuất nông nghiệp
CMCN 4.0 thúc đẩy ứng dụng công nghệ cao. Nông nghiệp thông minh, nông nghiệp 4.0 là xu hướng tất yếu. Công nghệ thay đổi phương thức canh tác truyền thống. Tối ưu hóa quy trình sản xuất là trọng tâm. Nông dân Đồng bằng sông Hồng cần thích nghi với các công cụ mới. Máy móc tự động, cảm biến, hệ thống quản lý dữ liệu là ví dụ. Việc này giúp nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm.
1.2. Ảnh hưởng kinh tế xã hội vùng ĐBSH
CMCN 4.0 tác động sâu sắc đến kinh tế, văn hóa, xã hội vùng ĐBSH. Đời sống nông dân, mô hình kinh tế nông thôn chịu ảnh hưởng lớn. Tốc độ công nghiệp hóa, đô thị hóa nhanh. Điều này dẫn đến dư thừa lao động nông nghiệp. Tình trạng thiếu việc làm, thất nghiệp gia tăng. Phân hóa giàu nghèo và tệ nạn xã hội cũng có xu hướng tăng. Nông dân cần nỗ lực để làm chủ nông nghiệp công nghệ cao. Nông thôn mới văn minh, hiện đại cần được xây dựng.
II.
Cách mạng công nghiệp 4.0 mở ra nhiều triển vọng cho nông nghiệp Việt Nam. Đặc biệt là nông nghiệp Đồng bằng sông Hồng. Các công nghệ tiên tiến như IoT, AI, dữ liệu lớn giúp tối ưu hóa sản xuất. Nông nghiệp thông minh trở thành hiện thực. Hệ thống giám sát môi trường, cây trồng, vật nuôi hoạt động hiệu quả. Giảm thiểu rủi ro, tăng năng suất là mục tiêu chính. Nông dân có thể tiếp cận thị trường rộng lớn hơn. Thông tin giá cả, nhu cầu tiêu dùng trở nên minh bạch. Việc này giúp nông dân đưa ra quyết định kinh doanh tốt hơn. Nâng cao khả năng cạnh tranh của nông sản Việt.
2.1. Phát triển nông nghiệp công nghệ cao
CMCN 4.0 cung cấp công cụ hiện đại cho nông nghiệp. Các giải pháp như nông nghiệp chính xác, canh tác thẳng đứng được áp dụng. Điều này giúp tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên. Tiết kiệm nước, phân bón và thuốc trừ sâu. Nông sản an toàn, chất lượng cao hơn. Đáp ứng yêu cầu ngày càng khắt khe của thị trường. Chuyển đổi số nông nghiệp là nền tảng cho sự phát triển này.
2.2. Nâng cao vị thế thu nhập nông dân
Ứng dụng công nghệ giúp nông dân tăng năng suất lao động. Giảm chi phí sản xuất, nâng cao giá trị sản phẩm. Nông dân Đồng bằng sông Hồng có cơ hội cải thiện thu nhập. Sinh kế nông thôn bền vững hơn. Vị thế của nông dân trong chuỗi giá trị được nâng cao. Họ trở thành chủ thể chủ động trong nền kinh tế thị trường. Công nghệ giúp kết nối trực tiếp với người tiêu dùng.
III.Thách thức cho nông dân ĐBSH trong chuyển đổi số nông nghiệp
Bên cạnh cơ hội, Cách mạng công nghiệp 4.0 cũng đặt ra nhiều thách thức. Nông dân Đồng bằng sông Hồng là đối tượng dễ bị tổn thương. Họ đối mặt với sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ. Khả năng tiếp cận và ứng dụng công nghệ còn hạn chế. Vùng ĐBSH có mật độ dân số cao, đất nông nghiệp eo hẹp. Tốc độ đô thị hóa nhanh làm giảm diện tích sản xuất. Lao động nông nghiệp dôi dư, chuyển đổi nghề nghiệp khó khăn. Tình trạng phân hóa giàu nghèo ngày càng rõ rệt. Nông dân thiếu thông tin, vốn và kỹ năng để thích ứng. Điều này có thể dẫn đến bất ổn xã hội.
3.1. Áp lực cạnh tranh và kỹ năng lao động
Nông dân đối mặt với yêu cầu kỹ năng mới. Vận hành công nghệ cao đòi hỏi kiến thức chuyên môn. Thiếu hụt kiến thức công nghệ làm giảm khả năng thích ứng. Lao động nông nghiệp truyền thống gặp khó khăn trong tìm kiếm việc làm. Sự thay đổi cơ cấu kinh tế gây áp lực lớn. Cạnh tranh từ các mô hình nông nghiệp hiện đại gia tăng.
3.2. Rủi ro phân hóa xã hội và an sinh nông thôn
CMCN 4.0 có thể làm gia tăng khoảng cách giàu nghèo. Nông dân yếu thế dễ bị bỏ lại phía sau. Họ thiếu vốn đầu tư, công nghệ. Đời sống nông thôn đối mặt nhiều bất ổn. Các tệ nạn xã hội có xu hướng gia tăng. Đảm bảo an sinh xã hội cho nông dân là vấn đề cấp bách. Cần có chính sách để giảm thiểu rủi ro này.
IV.Chính sách hỗ trợ sinh kế nông thôn và lao động nông nghiệp
Đảng và Nhà nước Việt Nam đã nhận thức rõ tầm quan trọng của nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Nhiều chính sách được ban hành để hỗ trợ. Nghị quyết 26/NQ-TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X là minh chứng. Nghị quyết khẳng định vai trò chiến lược của nông nghiệp trong phát triển bền vững. Nông dân là chủ thể quan trọng của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Các chính sách này nhằm nâng cao vị thế và đời sống của nông dân. Đặc biệt trong bối cảnh CMCN 4.0. Cần có các chương trình cụ thể hỗ trợ chuyển đổi số nông nghiệp. Đảm bảo sinh kế cho người dân nông thôn.
4.1. Chủ trương phát triển nông nghiệp nông dân
Nghị quyết của Đảng đóng vai trò định hướng chiến lược. Phát triển nông nghiệp hiện đại, xây dựng nông thôn mới. Quan tâm đến vị trí, vai trò của nông dân. Nông nghiệp 4.0 là mục tiêu cần đạt được. Chính sách tập trung vào đầu tư cơ sở hạ tầng. Thúc đẩy nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ. Tạo môi trường thuận lợi cho nông dân phát triển.
4.2. Hỗ trợ chuyển đổi nghề đào tạo kỹ năng
Chính sách cần tập trung vào đào tạo lại lao động. Giúp lao động nông nghiệp dôi dư chuyển đổi sang các ngành khác. Các khóa học kỹ năng số, kỹ năng quản lý nông nghiệp hiện đại. Đảm bảo an sinh xã hội cho nông dân mất việc. Hỗ trợ tài chính, tín dụng ưu đãi cho nông dân khởi nghiệp. Khuyến khích mô hình hợp tác xã nông nghiệp.
V.
Để đối phó với thách thức và tận dụng cơ hội, việc nâng cao năng lực nông dân là yếu tố then chốt. Nông dân Đồng bằng sông Hồng cần được trang bị kiến thức, kỹ năng mới. Điều này giúp họ chủ động hơn trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0. Các chương trình đào tạo nghề nghiệp cần được đẩy mạnh. Nông dân cần hiểu rõ về chuyển đổi số nông nghiệp. Việc tiếp cận thông tin, công nghệ phải dễ dàng hơn. Hợp tác giữa nhà nước, doanh nghiệp và nông dân là cần thiết. Nông dân phải trở thành chủ thể của nông nghiệp thông minh.
5.1. Đào tạo nâng cao trình độ công nghệ
Nông dân cần tiếp cận kiến thức công nghệ số cơ bản. Nâng cao khả năng ứng dụng Internet vạn vật, AI trong sản xuất. Các buổi tập huấn, hội thảo cần được tổ chức thường xuyên. Giúp nông dân làm quen với các thiết bị thông minh. Nâng cao kỹ năng quản lý dữ liệu, sử dụng phần mềm nông nghiệp. Chủ động trong sản xuất nông nghiệp thông minh là mục tiêu.
5.2. Phát triển hợp tác xã liên kết sản xuất
Hợp tác xã nông nghiệp đóng vai trò quan trọng. Nông dân nhỏ lẻ có thể tăng cường sức mạnh thông qua liên kết. Tiếp cận thị trường, công nghệ, vốn dễ dàng hơn. Liên kết sản xuất giúp nâng cao giá trị chuỗi cung ứng. Giảm thiểu rủi ro, tăng khả năng cạnh tranh. Cùng nhau vượt qua thách thức CMCN 4.0. Tạo ra một cộng đồng nông dân vững mạnh.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (203 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộTính cấp thiết của đề tài Hiện nay, cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0) với xu hướng phát triển dựa trên nền tảng tích hợp cao độ của hệ thống kết nối số hóa - vật lý - sinh học với sự đột phá của Internet vạn vật kết nối và Trí tuệ nhân tạo đang làm thay đổi căn bản, toàn diện đời sống mọi mặt của thế giới đương đại. Trong bối cảnh đó, ngày 27/9/2019, Bộ Chính trị khóa XII ban hành Nghị quyết số 52 - NQ/TW “về một số chủ trương, chính sách, chủ động tham gia cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư”. Nghị quyết đã chỉ rõ: “Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư mở ra nhiều cơ hội, đồng thời cũng đặt ra nhiều thách thức đối với mỗi quốc gia, tổ chức và cá nhân; đã và đang tác động ngày càng mạnh mẽ đến tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế, xã hội đất nước” [13]. Đặc biệt, cuộc CMCN 4.0 đã và đang tác động mạnh mẽ đến tất cả các lĩnh vực sản xuất, trong đó có nông nghiệp; tác động sâu sắc đến các giai cấp, tầng lớp trong xã hội, trong đó có nông dân.
Nông nghiệp hiện nay đang đứng trước những áp lực to lớn do tình hình biến đổi khí hậu phức tạp, vấn đề gia tăng dân số và do yêu cầu cao của người tiêu dùng đối với sản phẩm nông nghiệp an toàn, thân thiện với môi trường. Do đó, việc ứng dụng những thành tựu công nghệ hiện đại của cuộc CMCN 4.0 vào sản xuất nông nghiệp nhằm phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp thông minh, nông nghiệp 4.0 được coi là xu hướng tất yếu khách quan, là giải pháp hữu hiệu để giải quyết những khó khăn đặt ra.0 cũng đem lại cho nông dân nhiều cơ hội thuận lợi để nâng cao vị thế, vai trò và đời sống mọi mặt nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức to lớn. Ở Việt Nam hiện nay, có khoảng 65% người dân sống ở nông thôn [5, tr.59], trong đó đại đa số là nông dân. Là nhân vật trung tâm của xã hội nông thôn, nông dân chính là chủ thể của mọi quá trình kinh tế - văn hóa - xã hội diễn ra ở nông thôn.
Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chính sách phát triển nông nghiệp, nông dân và nông thôn. Những chính sách này tác động mạnh mẽ đến vị thế chủ thể của người nông dân. Đặc biệt, ngày 5 tháng 8 năm 2008, tại Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X, Đảng ta đã ban hành Nghị quyết số 26/NQTW về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Nghị quyết này được coi là một bước ngoặt quan trọng trong việc xác định rõ hơn vị trí trọng yếu của vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
Nghị quyết đã khẳng định: Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp 2 công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là cơ sở và lực lượng quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội bền vững, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo an ninh, quốc phòng; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái của đất nước [45, tr. Trong mối quan hệ mật thiết giữa nông nghiệp, nông dân và nông thôn, nông dân chính là chủ thể của quá trình phát triển nông nghiệp hiện đại và xây dựng nông thôn mới. Trong số các vùng lãnh thổ trên cả nước, đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) là một vùng đất rộng lớn bao gồm 11 tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương (Bắc Ninh, Hà Nam, Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng, Hưng Yên, Nam Định, Ninh Bình, Quảng Ninh, Thái Bình và Vĩnh Phúc). Đây là một trong những vùng kinh tế trọng điểm của đất nước, có nhiều tiềm năng phát triển, có nhiều lợi thế về vị trí địa lý, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, nguồn nhân lực chất lượng cao, có vai trò thúc đẩy, hỗ trợ các vùng khác cùng phát triển.
Là một trong hai vựa lúa của đất nước song ĐBSH lại là vùng đất chật, người đông, tốc độ công nghiệp hóa và đô thị hóa phát triển nhanh chóng dẫn đến lao động trong khu vực nông nghiệp, nông thôn dôi dư, thiếu việc làm, thất nghiệp. Bên cạnh đó, đời sống mọi mặt của nông dân trong vùng còn nhiều khó khăn, tình trạng phân hóa giàu nghèo, tệ nạn xã hội đang có xu hướng gia tăng ở vùng nông thôn. Trong bối cảnh CMCN 4.0, nông dân vùng ĐBSH đang từng bước nỗ lực vươn lên để làm chủ nền nông nghiệp công nghệ cao, làm chủ nông thôn mới văn minh, hiện đại.0 đang tác động mạnh mẽ đến nhận thức, phương thức lao động sản xuất, đời sống chính trị, văn hóa, xã hội và môi trường sống của nông dân trong vùng. Cơ hội mà cuộc cách mạng công nghiệp này mang lại cho nông dân vùng ĐBSH rất to lớn nhưng thách thức mà nó đặt ra cũng không hề nhỏ.
Nông dân vốn là lực lượng yếu thế, dễ bị tổn thương và chịu nhiều thiệt thòi trong nền kinh tế thị trường, trong bối cảnh toàn cầu hóa và CMCN 4. Sự bất ổn trong đời sống của nông dân tất yếu sẽ dẫn đến sự bất ổn trong đời sống chính trị - xã hội. Từ đó đặt ra yêu cầu cần phải nâng cao trình độ mọi mặt, nâng cao thu nhập và đời sống của nông dân vùng ĐBSH, tạo điều kiện nâng cao vị thế vai trò của nông dân để họ có thể đứng vững trước vòng xoáy của toàn cầu hóa và CMCN 4. Chính vì những lý do kể trên, tác giả đã chọn vấn đề: “Nông dân vùng đồng 3 bằng sông Hồng trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư” làm đề tài Luận án Tiến sĩ chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học.
Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 2. Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở lý luận về giai cấp nông dân và giai cấp nông dân trong bối cảnh CMCN 4.0, luận án phân tích, đánh giá thực trạng thực hiện vai trò của nông dân vùng ĐBSH và đề xuất những quan điểm cơ bản và những giải pháp chủ yếu nhằm phát huy vai trò của nông dân vùng ĐBSH trong bối cảnh mới. Nhiệm vụ nghiên cứu - Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến nông dân vùng ĐBSH trong bối cảnh CMCN 4. - Xây dựng khung lý thuyết để nghiên cứu vai trò của nông dân vùng ĐBSH trong bối cảnh CMCN 4.
- Đánh giá thực trạng thực hiện vai trò của nông dân vùng ĐBSH trong bối cảnh CMCN 4. - Đề xuất những quan điểm cơ bản và những giải pháp chủ yếu nhằm phát huy vai trò của nông dân vùng ĐBSH trong bối cảnh CMCN 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án 3. Đối tượng nghiên cứu Vai trò của nông dân vùng ĐBSH trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi nội dung: Đề tài “Nông dân vùng đồng bằng sông Hồng trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư” có nội dung nghiên cứu khá rộng. Luận án xác định tập trung làm rõ vai trò của nông dân vùng ĐBSH trong bối cảnh CMCN 4.0, biểu hiện cụ thể: + Thứ nhất, nông dân là một trong những chủ thể quan trọng tham gia phát triển nông nghiệp công nghệ cao trong bối cảnh CMCN 4. Vai trò này thể hiện tập trung trên ba phương diện: nông dân là lực lượng lao động trực tiếp ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp; góp phần thúc đẩy quá trình tích tụ, tập trung đất nông nghiệp hướng đến nền sản xuất hàng hóa quy mô lớn; là bộ phận quan trọng trong chuỗi liên kết sản xuất nông nghiệp. 4 + Thứ hai, nông dân là một trong những chủ thể quan trọng góp phần xây dựng đời sống chính trị ở nông thôn trong bối cảnh CMCN 4.
Vai trò này thể hiện tập trung trên ba phương diện: nông dân góp phần quan trọng trong thực hiện dân chủ cơ sở nông thôn; tham gia giám sát hoạt động của hệ thống chính trị; tham gia giữ gìn an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội ở nông thôn. + Thứ ba, nông dân là một trong những chủ thể tích cực tham gia xây dựng đời sống văn hóa - xã hội và bảo vệ môi trường ở nông thôn trong bối cảnh CMCN 4. Vai trò này thể hiện tập trung trên ba phương diện: nông dân tích cực tham gia xây dựng hạ tầng văn hóa - xã hội - môi trường nông thôn; tích cực tham gia phong trào xây dựng đời sống văn hóa - xã hội nông thôn; bảo vệ môi trường nông thôn xanh, sạch, đẹp. - Phạm vi không gian: Vùng ĐBSH gồm 11 tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương.
Luận án xác định nghiên cứu chủ yếu ở 3 tỉnh và thành phố là Hà Nội, Quảng Ninh, Hà Nam. Đây là các tỉnh và thành phố nằm trong danh mục các khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao quy hoạch đến năm 2020, định hướng nghiên cứu quy hoạch đến năm 2030 (Ban hành kèm theo Quyết định số 575/QĐ-TTg ngày 04 tháng 5 năm 2015 của Thủ tướng chính phủ). Đồng thời, đó cũng là các tỉnh và thành phố trong vùng đạt được nhiều thành tựu trong phát triển nông nghiệp công nghệ cao và xây dựng nông thôn mới. - Phạm vi thời gian: từ sau Hội nghị Trung ương 7 khóa X ra Nghị quyết về nông nghiệp, nông dân, nông thôn (năm 2008) đến nay.
Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu của luận án Cơ sở lý luận của luận án: Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Việt Nam cùng những thành tựu nghiên cứu về giai cấp nông dân trong bối cảnh CMCN 4. Các phương pháp nghiên cứu của luận án: Luận án sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử với các phương pháp nghiên cứu cụ thể như: - Phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp logic và lịch sử được sử dụng trong chương 1 (Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án) để phân tích cơ sở lý luận, kinh nghiệm thực tiễn về đối tượng nghiên cứu của luận án, từ đó rút ra những giá trị tham khảo của các công trình khoa học và những “khoảng trống” mà 5 luận án cần tiếp tục nghiên cứu. Phương pháp này cũng được sử dụng trong chương 2 để phân tích khung lý luận chung về giai cấp nông dân và CMCN 4.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nông dân đồng bằng sông Hồng trước CMCN 4.0 - Luận án tiến sĩ (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te-nong-nghiep/phat-trien-nong-thon/nong-dan-dong-bang-song-hong-trong-cach-mang-cong-nghiep-4-0
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nông dân đồng bằng sông Hồng trước CMCN 4.0 - Luận án tiến sĩ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu chuyên sâu về nông dân Đồng bằng sông Hồng trước tác động của Cách mạng công nghiệp 4.0 qua luận án tiến sĩ.
Luận án "Nông dân đồng bằng sông Hồng trước CMCN 4.0 - Luận án tiến sĩ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nông dân đồng bằng sông Hồng trước CMCN 4.0 - Luận án tiến sĩ" thuộc chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học. Danh mục: Phát Triển Nông Thôn.
Luận án "Nông dân đồng bằng sông Hồng trước CMCN 4.0 - Luận án tiến sĩ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nông dân đồng bằng sông Hồng trước CMCN 4.0 - Luận án tiến sĩ" có 203 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nông dân đồng bằng sông Hồng trước CMCN 4.0 - Luận án tiến sĩ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.