Luận án: Đa dạng cảnh quan phục vụ tổ chức lãnh thổ sản xuất tỉnh Đắk Lắk

Khám phá đa dạng cảnh quan Đắk Lắk cùng tổ chức sản xuất nông nghiệp bền vững, đặc trưng vùng đất đỏ bazan.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Số trang

172

Thời gian đọc

26 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Nghiên cứu tổng quan nông nghiệp cảnh quan Đắk Lắk
Số trang:
172 trang
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Nghiên cứu tổng quan nông nghiệp cảnh quan Đắk Lắk

Cảnh quan học cung cấp nền tảng khoa học vững chắc cho việc quản lý tài nguyên. Địa bàn tỉnh Đắk Lắk sở hữu đặc trưng địa hình đồi núi xen lẫn cao nguyên badan màu mỡ. Việc nghiên cứu phân hóa cảnh quan hỗ trợ phân tích toàn diện các quy luật tự nhiên. Đây là cơ sở cốt lõi để xây dựng chiến lược nông nghiệp cảnh quan Đắk Lắk trong thời kỳ mới. Phương pháp tiếp cận cảnh quan bền vững Tây Nguyên giúp tích hợp hài hòa các yếu tố kinh tế, xã hội và môi trường. Nhà quản lý cần nhận diện rõ các đơn vị cảnh quan đặc thù. Từ đó, địa phương có thể phân bổ không gian sử dụng đất hợp lý, nâng cao hiệu suất canh tác và giảm thiểu tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu.

1.1. Khái niệm và phương pháp luận nghiên cứu cảnh quan

Cảnh quan là một hệ thống tự nhiên - lãnh thổ hoàn chỉnh. Hệ thống này hình thành qua quá trình tương tác lâu dài giữa đá mẹ, địa hình, khí hậu, nước, thổ nhưỡng và sinh vật. Phương pháp nghiên cứu cảnh quan hiện đại kết hợp khảo sát thực địa với công nghệ viễn thám và hệ thống thông tin địa lý (GIS). Các nhà khoa học xác định ranh giới tự nhiên theo quy luật phân hóa không gian. Việc phân loại cảnh quan theo hệ thống thứ bậc giúp làm sáng tỏ cấu trúc vi mô và vĩ mô của lãnh thổ. Kết quả phân loại tạo tiền đề cho việc xây dựng bản đồ cảnh quan chuẩn xác ở tỉ lệ lớn. Nguồn dữ liệu này trực tiếp phục vụ công tác quy hoạch phát triển kinh tế địa phương.

1.2. Mối quan hệ giữa cấu trúc cảnh quan và sản xuất

Cấu trúc cảnh quan quyết định tiềm năng sinh thái của từng vùng đất cụ thể. Sự kết hợp giữa các yếu tố tự nhiên tạo ra những tiểu vùng có khả năng thích nghi cây trồng khác nhau. Khi khai thác không hợp lý, con người dễ làm suy thoái tài nguyên đất và nguồn nước ngầm. Quá trình canh tác thuần loài kéo dài thường dẫn đến xói mòn và mất cân bằng sinh thái. Do đó, việc bảo tồn đa dạng sinh học nông nghiệp là yêu cầu bắt buộc trong tổ chức sản xuất. Sự đa dạng về thảm thực vật giúp tăng khả năng tự phục hồi của hệ sinh thái. Mô hình sản xuất thích ứng địa hình sẽ bảo đảm an ninh sinh thái lâu dài.

II. Thực trạng quy hoạch vùng trồng nông nghiệp Đắk Lắk

Quy hoạch vùng trồng nông nghiệp Đắk Lắk đang đối mặt với nhiều thách thức lớn từ biến đổi khí hậu và áp lực gia tăng dân số. Tỉnh sở hữu diện tích đất đỏ bazan rộng lớn, rất thích hợp cho các loại cây công nghiệp lâu năm. Tuy nhiên, tình trạng phân bố cây trồng tự phát vẫn diễn ra ở nhiều huyện thị. Nguồn tài nguyên nước ngầm suy giảm nghiêm trọng vào mùa khô do khai thác quá mức. Việc phân tích đặc điểm phân hóa cảnh quan giúp nhận diện chính xác các ngưỡng giới hạn sinh thái. Địa phương cần dựa vào bản đồ cảnh quan để bố trí lại cơ cấu mùa vụ, tránh tình trạng phát triển nóng vượt quá sức tải của môi trường.

2.1. Phân hóa điều kiện tự nhiên và sinh thái thổ nhưỡng

Đắk Lắk có cấu trúc địa hình phân bậc rõ rệt từ vùng cao nguyên lượn sóng đến các thung lũng sông suối. Đất bazan màu mỡ phân bố tập trung ở cao nguyên Buôn Ma Thuột. Các khu vực đồi núi dốc phân bố chủ yếu ở phía đông và nam của tỉnh. Khí hậu chia thành hai mùa mưa - khô sâu sắc, tạo ra sự chênh lệch lớn về độ ẩm. Nguồn nước mặt phụ thuộc vào mạng lưới sông Sêrêpôk và hệ thống hồ chứa thủy lợi. Đặc điểm thổ nhưỡng và vi khí hậu quy định giới hạn sinh thái của từng loại cây trồng. Việc thấu hiểu các điều kiện tự nhiên này giúp tối ưu hóa phương án canh tác nông nghiệp.

2.2. Đánh giá chỉ số đa dạng cảnh quan tỉnh Đắk Lắk

Chỉ số đa dạng cảnh quan Shannon được ứng dụng để định lượng cấu trúc không gian tự nhiên tại Đắk Lắk. Sự đa dạng về loại và nhóm loại cảnh quan phản ánh tính phức tạp của lãnh thổ. Những khu vực có chỉ số đa dạng cao thường sở hữu khả năng phục hồi sinh thái tốt hơn. Tuy nhiên, các vùng thuần canh cà phê quy mô lớn đang có xu hướng suy giảm tính đa dạng cảnh quan. Đánh giá định lượng này giúp các nhà quản lý xác định những điểm nóng sinh thái cần can thiệp. Bản đồ phân vùng cảnh quan chỉ ra mức độ chịu tải sinh thái của từng tiểu vùng, hỗ trợ quá trình ra quyết định quy hoạch đất đai.

III. Giải pháp tổ chức sản xuất nông nghiệp bền vững Đắk Lắk

Tổ chức sản xuất nông nghiệp bền vững là định hướng chiến lược trọng tâm của tỉnh Đắk Lắk. Mô hình sản xuất mới cần dựa trên năng lực tự nhiên của từng đơn vị cảnh quan. Địa phương chủ trương kết hợp phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường sinh thái. Các vùng sản xuất hàng hóa tập trung cần áp dụng tiêu chuẩn chứng nhận quốc tế. Ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ tưới tiết kiệm nước giúp nâng cao giá trị gia tăng trên một đơn vị diện tích. Đồng thời, việc phân bố không gian kinh tế hợp lý sẽ tạo ra sự kết nối đồng bộ giữa các vùng sinh thái, thúc đẩy nền nông nghiệp tuần hoàn phát triển mạnh mẽ.

3.1. Phân vùng chức năng kinh tế sinh thái theo cảnh quan

Phân vùng chức năng kinh tế sinh thái dựa trên sự tương đồng về đặc tính cảnh quan và mục tiêu sử dụng. Vùng đất bazan bằng phẳng ưu tiên phát triển cây công nghiệp dài ngày và cây ăn quả chất lượng cao. Vùng thung lũng sông suối thích hợp cho thâm canh lúa nước và nuôi trồng thủy sản. Vùng đồi núi dốc tập trung cho phát triển lâm nghiệp và trồng rừng phòng hộ đầu nguồn. Sự phân chia rõ ràng này ngăn ngừa nguy cơ xung đột giữa các mục đích sử dụng đất. Phân vùng chức năng giúp tối ưu hóa nguồn lực đầu tư cơ sở hạ tầng, nâng cao hiệu quả kinh tế và duy trì cân bằng tự nhiên.

3.2. Định hướng chuyển đổi cơ cấu cây trồng Tây Nguyên

Quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng Tây Nguyên cần thích ứng linh hoạt với điều kiện sinh khí hậu từng tiểu vùng. Tỉnh kiên quyết loại bỏ các diện tích cây trồng kém hiệu quả, chịu hạn kém trên đất dốc. Nông dân được khuyến khích chuyển sang các loại cây có giá trị kinh tế cao và nhu cầu nước thấp. Các vùng có điều kiện thổ nhưỡng phù hợp cần phát triển sầu riêng, mắc ca, bơ xen canh khoa học. Việc chuyển đổi cây trồng phải tuân thủ nghiêm ngặt quy hoạch tổng thể của địa phương. Điều này giúp ngăn chặn tình trạng dư thừa nguồn cung, đồng thời bảo vệ nguồn nước ngầm quý giá của toàn vùng.

IV. Phát triển mô hình nông lâm kết hợp Đắk Lắk hiệu quả

Xây dựng và phát triển mô hình nông lâm kết hợp Đắk Lắk mang lại lợi ích kép về kinh tế và môi trường. Sự kết hợp giữa cây rừng và cây nông nghiệp tạo nên cấu trúc tán che nhiều tầng lớp. Cấu trúc này giúp hạn chế xói mòn đất, giữ ẩm và cải tạo độ phì nhiêu tự nhiên cho đất bazan. Nông dân có thêm nguồn thu nhập ổn định từ nhiều loại nông sản khác nhau trên cùng một diện tích. Mô hình này làm tăng khả năng chống chịu trước các hiện tượng thời tiết cực đoan như hạn hán, bão lũ. Đây là giải pháp ưu việt để phát triển nông nghiệp sinh thái tại các vùng đồi dốc.

4.1. Kỹ thuật xen canh cà phê hồ tiêu và cây ăn trái

Phương pháp trồng xen canh cà phê hồ tiêu sầu riêng đang chứng minh hiệu quả kinh tế vượt trội tại Đắk Lắk. Cây sầu riêng và hồ tiêu tạo tầng tán cao, chắn gió và che bóng cho cây cà phê ở tầng dưới. Hệ rễ của các loại cây phân bố ở các tầng đất khác nhau, giúp tận dụng tối đa chất dinh dưỡng. Thảm cỏ tự nhiên được duy trì để giữ ẩm và hạn chế cỏ dại gây hại. Mô hình xen canh đa tầng này giúp giảm đáng kể lượng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật. Nhờ đó, chất lượng nông sản tăng cao, đáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩu khắt khe của thị trường quốc tế.

4.2. Bảo vệ rừng đầu nguồn và thảm thực vật tự nhiên

Bảo vệ rừng đặc dụng và rừng phòng hộ đầu nguồn giữ vai trò sống còn đối với sự phát triển bền vững của Đắk Lắk. Rừng tự nhiên là lá chắn điều tiết nguồn nước mặt và bổ sung trữ lượng nước ngầm cho toàn tỉnh. Việc khôi phục các hành lang xanh kết nối các mảng cảnh quan tự nhiên giúp bảo tồn nguồn gen động thực vật quý hiếm. Cơ quan quản lý cần siết chặt kiểm soát, ngăn chặn tình trạng xâm lấn đất rừng để làm nông nghiệp. Kết hợp giao khoán bảo vệ rừng gắn với chi trả dịch vụ môi trường rừng tạo sinh kế ổn định cho người dân địa phương.

V. Chiến lược liên kết chuỗi giá trị nông sản Đắk Lắk

Thiết lập liên kết chuỗi giá trị nông sản Đắk Lắk là chìa khóa để nâng cao năng lực cạnh tranh cho hàng hóa địa phương. Chuỗi giá trị khép kín gắn kết chặt chẽ từ khâu sản xuất giống, canh tác, thu hoạch đến chế biến sâu và tiêu thụ. Sự tham gia của doanh nghiệp đầu tàu giúp định hướng thị trường và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho nông dân. Sản phẩm nông sản cần được cấp mã số vùng trồng và truy xuất nguồn gốc minh bạch. Mô hình liên kết này giảm bớt các khâu trung gian, tối ưu hóa lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro thị trường cho người sản xuất.

5.1. Nâng cao vai trò hợp tác xã nông nghiệp Đắk Lắk

Củng cố và đổi mới hợp tác xã nông nghiệp Đắk Lắk đóng vai trò then chốt trong tổ chức lại sản xuất quy mô lớn. Hợp tác xã là cầu nối trực tiếp giữa các hộ nông dân cá thể với các doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu. Đơn vị kinh tế tập thể này cung ứng vật tư đầu vào chất lượng cao với giá thành hợp lý. Hợp tác xã cũng hướng dẫn xã viên áp dụng đồng bộ quy trình VietGAP, GlobalGAP và tiêu chuẩn hữu cơ. Việc tập hợp xã viên giúp tạo ra khối lượng nông sản đồng đều, đủ lớn để cung ứng cho các hợp đồng thương mại xuất khẩu quy mô lớn.

5.2. Chính sách quản lý tài nguyên và phát triển bền vững

Hoàn thiện hệ thống chính sách quản lý đất đai và tài nguyên nước là điều kiện tiên quyết cho phát triển bền vững. Chính quyền địa phương cần ban hành các cơ chế khuyến khích đầu tư vào công nghệ chế biến sâu nông sản. Các chính sách tín dụng xanh hỗ trợ nông dân tiếp cận nguồn vốn ưu đãi để chuyển đổi mô hình canh tác tuần hoàn. Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc sử dụng tài nguyên nước và xả thải tại các cơ sở chế biến. Đồng thời, nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường cảnh quan, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển kinh tế sinh thái lâu dài.

Mục lục chi tiết luận án

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH
MỞ ĐẦU
prefix.1. Tính cấp thiết của đề tài
prefix.2. Mục tiêu và nhiệm vụ
prefix.3. Phạm vi nghiên cứu
prefix.4. Các luận điểm bảo vệ
prefix.5. Những điểm mới của đề tài
prefix.6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
prefix.6.1. Ý nghĩa khoa học
prefix.6.2. Ý nghĩa thực tiễn
prefix.7. Cấu trúc của luận án
1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN NGHIÊN CỨU CẢNH QUAN VÀ TỔ CHỨC LÃNH THỔ SẢN XUẤT
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan
1.1.1. Công trình nghiên cứu lí luận cảnh quan
1.1.2. Công trình nghiên cứu về đa dạng cảnh quan
1.1.3. Tổng quan các công trình nghiên cứu cảnh quan phục vụ quy hoạch - tổ chức lãnh thổ
1.1.4. Các công trình nghiên cứu có liên quan ở Đắk Lắk
1.2. Cơ sở lí luận và phương pháp luận nghiên cứu đa dạng cảnh quan
1.2.1. Khái niệm cảnh quan
1.2.2. Nghiên cứu đa dạng cảnh quan
1.2.3. Phân vùng cảnh quan
1.2.4. Đánh giá cảnh quan
1.3. Cơ sở lí luận về tổ chức lãnh thổ sản xuất
1.3.1. Quan niệm về tổ chức lãnh thổ sản xuất
1.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức lãnh thổ sản xuất
1.4. Mối quan hệ giữa đánh giá cảnh quan và quy hoạch - tổ chức lãnh thổ
1.4.1. Hướng phát triển bền vững
1.5. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu
1.5.1. Quan điểm nghiên cứu
1.5.2. Phương pháp nghiên cứu
1.5.3. Các bước tiến hành nghiên cứu
1.6. Tiểu kết chương 1
2. CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM PHÂN HOÁ ĐA DẠNG CỦA CẢNH QUAN TỈNH ĐẮK LẮK
2.1. Đặc điểm tự nhiên, tài nguyên, kinh tế xã hội - các nhân tố thành tạo và biến đổi cảnh quan tỉnh Đắk Lắk
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội
2.2. Đặc điểm đa dạng cảnh quan tỉnh Đắk Lắk
2.2.1. Hệ thống phân loại cảnh quan tỉnh Đắk Lắk
2.2.2. Tính đa dạng của cảnh quan Đắk Lắk
2.2.3. Phân vùng cảnh quan Đắk Lắk
2.2.4. Hệ thống phân vùng cảnh quan Đắk Lắk
2.2.5. Đặc điểm các vùng cảnh quan Đắk Lắk
2.2.6. Chỉ số đa dạng về cảnh quan Đắk Lắk
2.3. Tiểu kết chương 2
3. CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG TỔ CHỨC LÃNH THỔ SẢN XUẤT TỈNH ĐẮK LẮK TRÊN CƠ SỞ PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN
3.1. Đánh giá cảnh quan tỉnh Đắk Lắk phục vụ mục đích phát triển nông - lâm nghiệp và du lịch
3.1.1. Nguyên tắc, đối tượng và mục tiêu đánh giá cảnh quan tỉnh Đắk Lắk
3.1.2. Hệ thống tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá
3.1.3. Kết quả đánh giá cảnh quan cho phát triển các ngành sản xuất
3.1.4. Cảnh quan đa chức năng
3.2. Tổ chức lãnh thổ sản xuất đến năm 2020
3.2.1. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đắk Lắk đến 2020
3.2.2. Định hướng tổ chức không gian bố trí các ngành sản xuất của tỉnh Đắk Lắk đến 2020 trên cơ sở nghiên cứu đa dạng cảnh quan
3.2.3. Giải pháp phát triển bền vững lãnh thổ nghiên cứu
3.3. Tiểu kết chương 3
KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án nghiên cứu đa dạng cảnh quan phục vụ tổ chức lãnh thổ sản xuất tỉnh đắk lắk

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (172 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

i MỤC LỤC MỤC LỤC. i DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. iv DANH MỤC BẢNG BIỂU. v DANH MỤC HÌNH.

vi MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu và nhiệm vụ. Phạm vi nghiên cứu.

Các luận điểm bảo vệ. Những điểm mới của đề tài. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Ý nghĩa khoa học.

Ý nghĩa thực tiễn. Cấu trúc của luận án. CƠ SỞ LÍ LUẬN NGHIÊN CỨU CẢNH QUAN VÀ TỔ CHỨC LÃNH THỔ SẢN XUẤT. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan.

Công trình nghiên cứu lí luận cảnh quan. Công trình nghiên cứu về đa dạng cảnh quan. Tổng quan các công trình nghiên cứu cảnh quan phục vụ quy hoạch - tổ chức lãnh thổ. Các công trình nghiên cứu có liên quan ở Đắk Lắk.

Cơ sở lí luận và phương pháp luận nghiên cứu đa dạng cảnh quan. Khái niệm cảnh quan. Nghiên cứu đa dạng cảnh quan. Phân vùng cảnh quan.

Đánh giá cảnh quan. Cơ sở lí luận về tổ chức lãnh thổ sản xuất. Quan niệm về tổ chức lãnh thổ sản xuất. Các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức lãnh thổ sản xuất.

Mối quan hệ giữa đánh giá cảnh quan và quy hoạch - tổ chức lãnh thổ. Hướng phát triển bền vững. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu. Quan điểm nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu. Các bước tiến hành nghiên cứu. 55 Tiểu kết chƣơng 1. ĐẶC ĐIỂM PHÂN HOÁ ĐA DẠNG CỦA CẢNH QUAN TỈNH ĐẮK LẮK.

Đặc điểm tự nhiên, tài nguyên, kinh tế xã hội - các nhân tố thành tạo và biến đổi cảnh quan tỉnh Đắk Lắk. Đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên. Đặc điểm kinh tế - xã hội. Đặc điểm đa dạng cảnh quan tỉnh Đắk Lắk.

Hệ thống phân loại cảnh quan tỉnh Đắk Lắk. Tính đa dạng của cảnh quan Đắk Lắk. Phân vùng cảnh quan Đắk Lắk. Hệ thống phân vùng cảnh quan Đắk Lắk.

Đặc điểm các vùng cảnh quan Đắk Lắk. Chỉ số đa dạng về cảnh quan Đắk Lắk. 106 Tiểu kết chƣơng 2. ĐỊNH HƢỚNG TỔ CHỨC LÃNH THỔ SẢN XUẤT TỈNH ĐẮK LẮK TRÊN CƠ SỞ PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN.

Đánh giá cảnh quan tỉnh Đắk Lắk phục vụ mục đích phát triển nông - lâm nghiệp và du lịch. Nguyên tắc, đối tượng và mục tiêu đánh giá cảnh quan tỉnh Đắk Lắk. Hệ thống tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá. Kết quả đánh giá cảnh quan cho phát triển các ngành sản xuất.

Cảnh quan đa chức năng. Tổ chức lãnh thổ sản xuất đến năm 2020. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đắk Lắk đến 2020. Định hướng tổ chức không gian bố trí các ngành sản xuất của tỉnh Đắk Lắk đến 2020 trên cơ sở nghiên cứu đa dạng cảnh quan.

Giải pháp phát triển bền vững lãnh thổ nghiên cứu. 144 Tiểu kết chƣơng 3. 147 KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ. 149 TÀI LIỆU THAM KHẢO.

151 iv DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Cảnh quan CQ Cảnh quan học CQH Diện tích tự nhiên DTTN Đa dạng ĐD Đơn vị ĐV Địa lí tự nhiên ĐLTN Điều kiện tự nhiên ĐKTN Kinh tế - xã hội KT - XH Hệ sinh thái HST Môi trường MT Phân vùng PV Phương pháp PP Sản xuất SX Sinh thái ST Sinh thái học STH Tài nguyên thiên nhiên TNTN Thành phố TP Tổ chức lãnh thổ TCLT Tổ chức lãnh thổ sản xuất TCLTSX v DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1. Hệ thống phân loại cảnh quan áp dụng cho bản đồ cảnh quan Việt Nam tỉ lệ 1: 1. Hệ thống phân vùng cảnh quan Việt Nam. Mối quan hệ giữa đá mẹ (mẫu chất) và đất.

Chú giải bản đồ sinh khí hậu Đắk Lắk. Trữ lượng khai thác tiềm năng nước ngầm trong tỉnh Đắk Lắk. Hệ thống phân loại CQ áp dụng cho bản đồ CQ Đắk Lắk tỉ lệ 1: 100. Bảng chú giải bản đồ cảnh quan Đắk Lắk.

Loại và nhóm loại cảnh quan Đắk Lắk (Bản đồ tỉ lệ 1: 100. Hệ thống các chỉ tiêu PVCQ áp dụng cho bản đồ PVCQ Đắk Lắk tỉ lệ 1:100. Chú giải bản đồ phân vùng cảnh quan Đắk Lắk. Các đơn vị cảnh quan thuộc các vùng và tiểu vùng.

Kết quả tính chỉ số đa dạng về cấu trúc cảnh quan Đắk Lắk. Kết quả tính chỉ số đa dạng về chức năng cảnh quan Đắk Lắk. So sánh giữa ShI1 và ShI2. Hệ thống tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá cảnh quan.

Bảng điểm phân cấp đánh giá CQ. Tổng hợp kết quả đánh giá riêng cho từng mục đích sử dụng. Tỉ lệ cảnh quan đa chức năng. Diện tích gieo trồng một số loại cây chủ yếu của Đắk Lắk.

Dự kiến một số chỉ tiêu phát triển lâm nghiệp. So sánh giữa quy hoạch của tỉnh và hiện trạng 2010. Định hướng không gian sản xuất theo các đơn vị cảnh quan .141 vi DANH MỤC HÌNH Sơ đồ 1. Hệ thống phân vị của Vũ Tự Lập (1974).

Sơ đồ tuyến - điểm khảo sát tỉnh Đắk Lắk. Các bước tiến hành nghiên cứu. Chỉ số PD. Chỉ số ED.

Ảnh hưởng của tỉ lệ diện tích các loại CQ đến chỉ số Shannon. Ảnh hưởng của số loại CQ đến chỉ số Shannon. Hai ví dụ về sự phân hoá không gian của 3 loại CQ. Quy trình đánh giá cảnh quan.

Sơ đồ thể hiện quan hệ giữa đánh giá và quy hoạch. Mô hình phát triển bền vững của Ngân hàng Thế giới (WB). Bản đồ hành chính tỉnh Đắk Lắk. Bản đồ phân tầng địa hình tỉnh Đắk Lắk.

Bản đồ sinh khí hậu tỉnh Đắk Lắk. Bản đồ đất tỉnh Đắk Lắk. Bản đồ lớp phủ thực vật tỉnh Đắk Lắk. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Đắk Lắk giai đoạn 2000 - 2010.

Cơ cấu sử dụng đất Đắk Lắk năm 2010. Bản đồ cảnh quan Đắk Lắk. Bản đồ phân vùng cảnh quan Đắk Lắk. Bản đồ đa dạng cảnh quan Đắk Lắk.

Bản đồ định hướng phát triển nông - lâm nghiệp tỉnh Đắk Lắk đến 2020. Bản đồ định hướng phát triển du lịch Đắk Lắk đến 2020. Tính cấp thiết của đề tài Với mục tiêu phát triển bền vững thì vấn đề sử dụng hợp lí lãnh thổ, khai thác tài nguyên có hiệu quả đã, đang và sẽ tiếp tục được đặt lên hàng đầu, đòi hỏi phải có sự liên kết chặt chẽ giữa nghiên cứu lí luận và ứng dụng thực tiễn. Trong các nghiên cứu cơ bản về tự nhiên, các công trình của Địa lí học luôn giữ vai trò, vị trí quan trọng và được đánh giá rất cao vì khả năng ứng dụng thực tiễn của chúng là điều không thể phủ nhận được, đặc biệt là các nghiên cứu theo hướng địa lí tổng hợp, trong đó có hướng nghiên cứu cảnh quan, nghiên cứu sự phân hoá đa dạng về cấu trúc, chức năng và động lực của cảnh quan [20].

Cảnh quan với thuộc tính phân hoá đa dạng trong không gian và biến đổi theo thời gian, dưới góc nhìn của các nhà Địa lí tự nhiên sẽ giúp chúng ta nắm vững thực tiễn, phác hoạ được bức tranh phân hoá tổng thể về tiềm năng tự nhiên và tài nguyên của lãnh thổ, để qua đó tìm ra các giải pháp tổ chức lãnh thổ sản xuất vừa phù hợp với điều kiện tự nhiên, vừa đem lại hiệu quả kinh tế cao. Một phần nhiệm vụ quan trọng ấy thuộc về các nhà khoa học, nhà địa lí nói chung và các nhà nghiên cứu cảnh quan nói riêng. Trong năm tỉnh của Tây Nguyên thì Đắk Lắk là tỉnh có vị trí chiến lược: vừa là trung tâm của vùng, vừa nằm trong tam giác phát triển biên giới 3 nước Việt Nam - Lào - Campuchia, do đó sự phát triển của Đắk Lắk có vai trò quan trọng, tạo sự ảnh hưởng, sức lan tỏa lớn trong khu vực Tây Nguyên, đồng thời đóng góp đáng kể vào tình hình kinh tế - chính trị - xã hội - môi trường sinh thái của khu vực tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia. Đắk Lắk cũng là tỉnh có tiềm năng lớn cho phát triển kinh tế - xã hội so với các tỉnh khác của Tây Nguyên, luôn dẫn đầu cả vùng về giá trị GDP và xuất khẩu (năm 2010, chiếm ½ giá trị xuất khẩu và 1/3 tổng GDP của Tây Nguyên) [67].

Ngoài ra, Đắk Lắk còn có cơ sở hạ tầng kĩ thuật và xã hội tương đối phát triển hơn so với các tỉnh khác trong vùng, có trường đại học, các trung tâm, viện nghiên cứu,… đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của vùng Tây Nguyên. Bên cạnh đó, với TP. Buôn Ma Thuột là thủ phủ, Đắk Lắk cũng đã trở thành đầu mối thông thương của Tây Nguyên với các vùng phát triển năng động ở Duyên hải miền Trung, Đông Nam Bộ, nhất là với TP. Đà Nẵng và TP.

Hồ Chí Minh. Do đó, nếu được quan tâm đầu tư và phát triển thì Đắk Lắk sẽ tạo động lực rất đáng kể thúc đẩy nền kinh tế cả vùng phát triển theo [74]. Tuy nhiên, xét về mặt lí luận thì cho đến nay, các nghiên cứu về địa lí tổng hợp thực hiện trên địa bàn tỉnh là chưa nhiều, còn các nghiên cứu theo hướng cảnh quan học về Đắk Lắk thì lại càng ít, chưa thực sự được quan tâm đúng mức. Bên cạnh đó, xét về thực tiễn thì mặc dù Đắk Lắk đang phát triển mạnh nhưng chủ yếu vẫn theo chiều rộng, còn thiên về nông nghiệp và giá trị gia tăng thấp (đến 2010, GDP/người của Đắk Lắk chỉ mới đạt khoảng 85% so với Tây Nguyên và trong giai đoạn từ 2000 - 2 2012, tốc độ tăng trưởng GDP trung bình của Đắk Lắk là thấp nhất trong 5 tỉnh Tây Nguyên), nhiều chỉ tiêu kinh tế - xã hội khác của tỉnh cũng còn ở mức thấp so với bình quân chung toàn vùng [67]; động lực tăng trưởng của tỉnh vẫn là khai thác tài nguyên, nguồn nhân công giá rẻ và còn phụ thuộc nhiều vào nguồn vốn đầu tư của nhà nước,… Do đó, phía sau tăng trưởng kinh tế nhanh chóng là những hậu quả ảnh hưởng nghiêm trọng tới sự phát triển bền vững như suy kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường (do nhiều dự án bất hợp lí như mở rộng cà phê, phá rừng trồng cao su, xây dựng các đập thuỷ điện,…), và chênh lệch mức sống gia tăng giữa các nhóm người trong xã hội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Đa dạng cảnh quan & tổ chức sản xuất Đắk Lắk (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te-nong-nghiep/phat-trien-nong-thon/luuan-da-dang-canh-quan-to-chuc-lanh-tho-san-xuat-dak-lak

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Đa dạng cảnh quan & tổ chức sản xuất Đắk Lắk" nghiên cứu về vấn đề gì?

Khám phá đa dạng cảnh quan Đắk Lắk cùng tổ chức sản xuất nông nghiệp bền vững, đặc trưng vùng đất đỏ bazan.

Luận án "Đa dạng cảnh quan & tổ chức sản xuất Đắk Lắk" có bao nhiêu trang?

Luận án "Đa dạng cảnh quan & tổ chức sản xuất Đắk Lắk" có 172 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Đa dạng cảnh quan & tổ chức sản xuất Đắk Lắk" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter