Luận án tiến sĩ: Phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp tỉnh Long An - Nghiên cứu của Huỳnh Văn Lành

Luận án tiến sĩ phân tích phát triển kinh tế tập thể nông nghiệp Long An, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

253

Thời gian đọc

38 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Phát triển kinh tế tập thể nông nghiệp Long An bền vững
Số trang:
253 trang
Trường:
Học viện Khoa học Xã hội
Chuyên ngành:
Kinh tế phát triển
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Phát triển kinh tế tập thể nông nghiệp Long An bền vững

Kinh tế tập thể trong nông nghiệp giữ vai trò nòng cốt tại tỉnh Long An. Khu vực này thúc đẩy kinh tế hộ phát triển. Nông dân liên kết để tạo ra sức mạnh lớn hơn. Quy mô sản xuất nhỏ lẻ dần nhường chỗ cho vùng chuyên canh lớn. Tỉnh Long An có thế mạnh đặc biệt về nông nghiệp tại Đồng bằng sông Cửu Long. Lúa gạo, thanh long, chanh không hạt và chuối là các nông sản chủ lực. Phát triển kinh tế tập thể giúp tối ưu hóa chi phí đầu vào. Mô hình này bảo đảm đầu ra ổn định cho nông dân. Lợi nhuận của hộ thành viên tăng đều qua các năm. Sự phát triển này thúc đẩy hiện đại hóa nông thôn. Các nguồn lực đất đai và lao động được khai thác hiệu quả hơn. Kinh tế tập thể đóng góp trực tiếp vào an sinh xã hội địa phương. Định hướng phát triển bền vững tạo tiền đề cho quá trình hội nhập quốc tế sâu rộng.

1.1. Vai trò của kinh tế tập thể trong nông nghiệp hiện đại

Kinh tế tập thể trong nông nghiệp giải quyết triệt để bài toán manh mún ruộng đất. Hộ nông dân cá thể thường gặp khó khăn về vốn và thông tin thị trường. Họ dễ bị thương lái ép giá khi vào vụ thu hoạch rộ. Mô hình tập thể giúp tập hợp nông dân thành một khối thống nhất. Tập thể đứng ra thương lượng hợp đồng mua vật tư nông nghiệp giá gốc. Chi phí phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và giống giảm đáng kể. Sản phẩm sau thu hoạch được gom thành khối lượng lớn. Chất lượng sản phẩm đồng đều đáp ứng tiêu chuẩn khắt khe của doanh nghiệp chế biến. Mô hình cũng giảm thiểu rủi ro thời tiết và dịch bệnh thông qua cơ chế hỗ trợ nội bộ. Đời sống văn hóa và tinh thần của cư dân nông thôn được nâng cao. Tinh thần tương trợ cộng đồng được phát huy mạnh mẽ. Đây là bệ đỡ vững chắc cho nông nghiệp sinh thái.

1.2. Các nhân tố tác động đến sự phát triển của mô hình

Sự phát triển của kinh tế tập thể chịu tác động từ nhiều yếu tố nội sinh và ngoại sinh. Về nội sinh, ý thức tự nguyện của nông dân là yếu tố quyết định. Năng lực tài chính và quy mô tài sản của tổ chức cũng đóng vai trò trọng yếu. Trình độ của đội ngũ quản lý điều hành ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh. Về ngoại sinh, thị trường nông sản biến động liên tục tạo sức ép lớn. Yêu cầu truy xuất nguồn gốc từ các nước nhập khẩu ngày càng nghiêm ngặt. Hệ thống hạ tầng giao thông và thủy lợi nội đồng tác động đến chi phí vận chuyển. Khung pháp lý và các chương trình trợ cấp của nhà nước tạo đòn bẩy thúc đẩy liên kết. Ngoài ra, biến đổi khí hậu và xâm nhập mặn tại Long An đòi hỏi mô hình tập thể phải thích ứng linh hoạt. Nông dân cần chủ động chuyển đổi lịch thời vụ để giảm thiểu thiệt hại.

1.3. Xu hướng chuyển đổi theo Luật Hợp tác xã 2023 mới

Luật Hợp tác xã 2023 mang lại khung khổ pháp lý thông thoáng và hiện đại hơn. Luật mới mở rộng quyền tự chủ tài chính cho các tổ chức kinh tế hợp tác. Thủ tục thành lập và đăng ký kinh doanh được tinh gọn tối đa. Các quy định về góp vốn và phân phối lợi nhuận trở nên linh hoạt hơn. Luật khuyến khích hợp tác xã mở rộng kinh doanh dịch vụ ngoài thành viên. Điều này giúp các đơn vị tăng nguồn thu và mở rộng quy mô hoạt động. Xu hướng chuyển đổi số trong quản lý vận hành đang diễn ra mạnh mẽ. Ứng dụng phần mềm kế toán và quản trị số giúp nâng cao tính minh bạch tài chính. Thành viên dễ dàng giám sát tài sản chung qua nền tảng điện tử. Xu hướng tích hợp đa giá trị kinh tế, văn hóa và du lịch nông nghiệp cũng phát triển rõ nét.

II. Thực trạng mô hình hợp tác xã nông nghiệp Long An mới

Thực trạng hợp tác xã nông nghiệp Long An ghi nhận nhiều chuyển biến tích cực trong thập kỷ qua. Số lượng hợp tác xã và tổ hợp tác tăng nhanh qua các năm. Tỉnh đã tích cực vận động chuyển đổi mô hình cũ sang mô hình tự chủ theo luật định. Các đơn vị từng bước thích nghi với cơ chế thị trường cạnh tranh. Nhiều hợp tác xã đã chủ động tìm kiếm đối tác liên kết tiêu thụ sản phẩm. Dịch vụ cung ứng vật tư nông nghiệp và làm đất được mở rộng. Tuy nhiên, chất lượng phát triển vẫn chưa thực sự đồng đều giữa các địa phương. Khu vực Đồng Tháp Mười có tốc độ phát triển khác với vùng hạ của tỉnh. Tỷ lệ thành viên tham gia thường xuyên còn ở mức khiêm tốn. Đa số tổ chức vẫn đối mặt với bài toán thiếu vốn lưu động và trụ sở làm việc.

2.1. Đánh giá số lượng và cơ cấu tổ hợp tác nông nghiệp

Mô hình tổ hợp tác nông nghiệp phát triển rộng khắp tại các xã nông thôn Long An. Đây là bước đệm quan trọng trước khi nâng cấp lên thành hợp tác xã. Số lượng tổ hợp tác tăng trưởng ổn định trong các lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản. Cơ cấu tổ hợp tác phân bổ chủ yếu ở các vùng chuyên canh lúa chất lượng cao và cây ăn trái. Phương thức hoạt động của tổ hợp tác khá tinh gọn và linh hoạt. Chi phí quản lý thấp giúp nhóm dễ dàng thành lập theo từng nhóm sở thích hoặc cùng địa bàn. Tuy nhiên, tính pháp lý của tổ hợp tác chưa đủ mạnh để đứng ra vay vốn ngân hàng lớn. Tài sản chung còn ít khiến độ gắn kết lâu dài của các thành viên chưa cao. Nhiều tổ hợp tác giải thể sau vài vụ sản xuất do thiếu hợp đồng bao tiêu ổn định.

2.2. Thực trạng nâng cao năng lực quản trị HTX hiện nay

Năng lực quản trị HTX là chìa khóa then chốt quyết định sự thành bại của kinh tế tập thể. Đội ngũ cán bộ quản lý tại Long An đang từng bước được trẻ hóa. Nhiều trí thức trẻ tốt nghiệp đại học đã về nhận công tác tại các hợp tác xã điểm. Họ mang lại tư duy thị trường mới và kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin. Tuy vậy, mặt bằng chung trình độ quản lý vẫn còn nhiều hạn chế. Đa số cán bộ quản lý hợp tác xã lớn tuổi và xuất thân từ nông dân thuần túy. Khả năng lập kế hoạch kinh doanh dài hạn còn rất yếu. Kỹ năng đàm phán hợp đồng thương mại với các tập đoàn lớn còn thiếu chuyên nghiệp. Công tác hạch toán kế toán tại nhiều nơi vẫn tiến hành thủ công và thiếu chuẩn xác. Tỉnh đang tích cực tổ chức các lớp bồi dưỡng kỹ năng quản trị doanh nghiệp cho cán bộ hợp tác xã.

2.3. Những điểm nghẽn kìm hãm sự bứt phá của các hợp tác xã

Kinh tế tập thể tại Long An vẫn đối mặt với ba điểm nghẽn cốt tử. Thứ nhất là điểm nghẽn về tiếp cận đất đai để xây dựng kho bãi và nhà xưởng sơ chế. Đa số hợp tác xã không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên tập thể. Thứ hai là khó khăn trong tiếp cận nguồn tín dụng ưu đãi từ các ngân hàng thương mại. Hợp tác xã thiếu tài sản thế chấp đủ điều kiện pháp lý. Thứ ba là rào cản về năng lực thị trường và xây dựng thương hiệu. Sản phẩm làm ra chủ yếu bán dưới dạng thô cho thương lái trung gian. Giá trị gia tăng giữ lại cho nông dân và hợp tác xã rất thấp. Tâm lý ỷ lại vào sự hỗ trợ của nhà nước vẫn tồn tại ở một bộ phận thành viên. Mối liên kết nội bộ giữa các thành viên còn lỏng lẻo khi gặp biến động giá cả.

III. Xây dựng chuỗi giá trị nông sản Long An theo chuẩn mới

Xây dựng chuỗi giá trị nông sản Long An là hướng đi tất yếu để nâng cao sức cạnh tranh. Tỉnh tập trung phát triển chuỗi giá trị cho các sản phẩm nông sản chủ lực. Lúa chất lượng cao, thanh long Châu Thành, chanh Bến Lức và chuối cấy mô đang khẳng định vị thế. Hợp tác xã đóng vai trò cầu nối trung tâm trong chuỗi giá trị khép kín này. Chuỗi liên kết bao gồm cung cấp giống, phân bón, canh tác theo chuẩn VietGAP, GlobalGAP đến thu mua và chế biến. Việc chuẩn hóa quy trình giúp giảm hao hụt sau thu hoạch và nâng cao phẩm cấp hàng hóa. Nông sản đạt tiêu chuẩn an toàn dễ dàng tiếp cận các kênh phân phối hiện đại. Doanh thu của các hộ tham gia chuỗi tăng từ 15 đến 25 phần trăm so với canh tác truyền thống. Mô hình chuỗi giá trị tạo sự gắn kết bền vững giữa nông dân và doanh nghiệp.

3.1. Thúc đẩy mô hình liên kết 4 nhà nông nghiệp trọng điểm

Mô hình liên kết 4 nhà nông nghiệp gồm nhà nước, nhà khoa học, nhà doanh nghiệp và nhà nông. Long An đã triển khai mạnh mẽ mô hình này trên các cánh đồng lớn. Nhà nước ban hành quy hoạch vùng trồng và hỗ trợ hạ tầng thủy lợi, điện. Nhà khoa học chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật về giống và quy trình phòng trừ dịch hại tổng hợp. Doanh nghiệp ký hợp đồng bao tiêu sản phẩm với mức giá bảo hiểm ổn định. Hợp tác xã và nông dân tổ chức sản xuất đồng loạt theo quy chuẩn kỹ thuật đã cam kết. Sự phối hợp đồng bộ giữa bốn bên giúp triệt tiêu tình trạng được mùa mất giá. Rủi ro thị trường được chia sẻ công bằng giữa các tác nhân. Doanh nghiệp có nguồn nguyên liệu ổn định phục vụ xuất khẩu. Nông dân yên tâm đầu tư thâm canh tăng năng suất cây trồng.

3.2. Mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản xuất khẩu chủ lực

Thị trường tiêu thụ nông sản Long An đang mở rộng từ nội địa sang xuất khẩu quốc tế. Nông sản địa phương đã tiếp cận thành công các thị trường khó tính như Mỹ, EU, Nhật Bản và Hàn Quốc. Để thâm nhập sâu vào các thị trường này, hợp tác xã phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định về mã số vùng trồng. Mã cơ sở đóng gói cũng phải đạt chuẩn quốc tế. Hợp tác xã hỗ trợ thành viên thực hiện ghi chép nhật ký canh tác điện tử. Hệ thống truy xuất nguồn gốc bằng mã QR được dán trực tiếp lên từng sản phẩm. Ngoài kênh xuất khẩu truyền thống, thương mại điện tử nông sản đang được đẩy mạnh. Các hợp tác xã đưa hàng hóa lên sàn giao dịch trực tuyến và mạng xã hội. Việc đa dạng hóa kênh bán hàng giúp giảm phụ thuộc vào thương lái và thị trường biên mậu truyền thống.

IV. Đẩy mạnh tái cơ cấu nông nghiệp Long An toàn diện nhất

Tái cơ cấu nông nghiệp Long An gắn liền với việc đổi mới mô hình tổ chức sản xuất tập thể. Tỉnh xác định lấy kinh tế tập thể làm động lực dẫn dắt quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn. Mục tiêu trọng tâm là chuyển dịch từ tư duy sản xuất nông nghiệp thuần túy sang kinh tế nông nghiệp đa giá trị. Tỉnh tập trung nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị gia tăng trên mỗi đơn vị diện tích canh tác. Diện tích đất lúa kém hiệu quả được chuyển sang trồng cây ăn trái hoặc kết hợp nuôi trồng thủy sản. Các hợp tác xã tiên phong áp dụng quy trình canh tác giảm phát thải khí nhà kính. Nông nghiệp hữu cơ và nông nghiệp tuần hoàn bắt đầu hình thành tại các huyện trọng điểm. Sự chuyển đổi này giúp địa phương phát triển kinh tế hài hòa với bảo vệ môi trường sinh thái.

4.1. Ứng dụng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao vào canh tác

Chủ trương phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tạo bước đột phá cho nông nghiệp Long An. Các hợp tác xã đi đầu trong việc đầu tư hệ thống tưới tiết kiệm tự động kết hợp bón phân qua nước. Nhà màng và nhà lưới được sử dụng rộng rãi để trồng rau màu an toàn và thanh long xuất khẩu. Máy bay không người lái được ứng dụng để phun thuốc bảo vệ thực vật và gieo sạ lúa. Công nghệ cảm biến giúp giám sát độ ẩm đất và nồng độ mặn trong nước tưới theo thời gian thực. Việc số hóa quy trình canh tác giúp tiết kiệm 30 phần trăm chi phí nhân công và phân bón. Năng suất nông sản tăng từ 20 đến 35 phần trăm so với phương pháp cổ truyền. Sản phẩm làm ra đạt độ đồng đều cao và không còn tồn dư hóa chất độc hại.

4.2. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng gắn liền với kinh tế hợp tác

Quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng tại Long An diễn ra nhanh chóng tại vùng hạ và vùng Đồng Tháp Mười. Đất trồng lúa năng suất thấp chuyển sang trồng thanh long, bưởi da xanh và chuối cấy mô. Các hợp tác xã định hướng cho nông dân canh tác theo nhu cầu đơn đặt hàng của đối tác xuất khẩu. Chuyển đổi cây trồng theo quy mô tập thể giúp hình thành vùng nguyên liệu tập trung quy mô lớn. Doanh nghiệp dễ dàng cơ giới hóa các khâu thu hoạch và bảo quản sau thu hoạch. Hiệu quả kinh tế trên một héc-ta đất chuyển đổi tăng gấp ba đến năm lần so với độc canh lúa nước. Thu nhập bình quân của các hộ thành viên hợp tác xã được cải thiện rõ rệt. Quá trình này góp phần giải quyết việc làm tại chỗ cho hàng ngàn lao động nông thôn.

V. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ kinh tế tập thể hiệu quả

Hoàn thiện chính sách hỗ trợ kinh tế tập thể là đòn bẩy quan trọng để thúc đẩy hợp tác xã phát triển nhanh và bền vững. Tỉnh Long An đã ban hành nhiều đề án và nghị quyết chuyên đề về đổi mới kinh tế hợp tác. Trọng tâm chính sách hướng vào việc tháo gỡ khó khăn về nguồn lực tài chính, hạ tầng và kỹ thuật. Ngân sách địa phương bố trí vốn đối ứng cho các dự án phát triển liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị. Các chương trình xúc tiến thương mại nông sản được hỗ trợ kinh phí thường niên. Môi trường đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp ngày càng minh bạch và thông thoáng. Sự đồng hành của chính quyền các cấp tạo niềm tin vững chắc cho đội ngũ quản trị hợp tác xã và hộ nông dân.

5.1. Tháo gỡ rào cản tiếp cận nguồn vốn và quỹ đất canh tác

Tiếp cận nguồn vốn và đất đai là hai nhu cầu bức thiết nhất của các hợp tác xã nông nghiệp hiện nay. Tỉnh Long An đang đẩy mạnh hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã địa phương. Quỹ cung cấp các gói vay ưu đãi với lãi suất thấp và thời hạn linh hoạt. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn mở rộng chính sách cho vay tín chấp đối với các dự án liên kết chuỗi hiệu quả. Về chính sách đất đai, tỉnh ưu tiên bố trí quỹ đất công ích cho các hợp tác xã thuê làm trụ sở, kho lạnh và sân phơi. Cơ chế tích tụ và tập trung đất nông nghiệp thông qua hình thức góp vốn bằng quyền sử dụng đất được luật hóa rõ ràng. Nông dân an tâm giao đất cho hợp tác xã tổ chức sản xuất lớn mà không lo mất quyền sở hữu.

5.2. Đào tạo nhân lực quản lý chuyên nghiệp cho khối hợp tác xã

Nguồn nhân lực chất lượng cao là động lực cốt lõi quyết định sự sống còn của kinh tế tập thể. Tỉnh triển khai chương trình thí điểm đưa cán bộ trẻ tốt nghiệp đại học chuyên ngành về làm việc tại các hợp tác xã nông nghiệp. Tỉnh hỗ trợ lương và phụ cấp hàng tháng từ ngân sách nhà nước để thu hút nhân tài. Đồng thời, các khóa đào tạo nâng cao năng lực giám đốc hợp tác xã được tổ chức định kỳ. Nội dung tập huấn tập trung vào kỹ năng xây dựng phương án kinh doanh, phân tích báo cáo tài chính và quản trị rủi ro. Cán bộ quản lý được học cách sử dụng các nền tảng thương mại điện tử và tiếp thị kỹ thuật số. Đội ngũ lãnh đạo hợp tác xã mới có tư duy năng động, dám nghĩ dám làm và thích ứng nhanh với thị trường.

5.3. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ kinh tế tập thể đến năm 2030

Định hướng đến năm 2030, tỉnh Long An tiếp tục hoàn thiện chính sách hỗ trợ kinh tế tập thể một cách đồng bộ và toàn diện. Mục tiêu là xây dựng khối hợp tác xã nông nghiệp hiện đại, đa dịch vụ và thích ứng tốt với biến đổi khí hậu. Tỉnh tăng mức hỗ trợ không hoàn lại đối với các hợp tác xã đầu tư vào chế biến sâu và logistics nông sản. Chính sách chuyển giao công nghệ sinh học và công nghệ số được ưu tiên hàng đầu. Tỉnh khuyến khích việc sáp nhập các hợp tác xã quy mô nhỏ thành liên hiệp hợp tác xã quy mô lớn để gia tăng năng lực đàm phán quốc tế. Hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo trong lĩnh vực nông nghiệp được nuôi dưỡng và phát triển. Kinh tế tập thể sẽ thực sự trở thành trụ cột vững chắc của nền nông nghiệp Long An văn minh, hiện đại.

Mục lục chi tiết luận án

MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ
1.1. Các nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nước
1.2. Kết luận rút ra từ các công trình đã công bố và vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu
1.2.1. Những vấn đề nghiên cứu đã được giải quyết
1.2.2. Những vấn đề chưa được nghiên cứu và nhiệm vụ của luận án
2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ TRONG NÔNG NGHIỆP
2.1. Các khái niệm liên quan đến phát triển kinh tế tập thể trong nền kinh tế thị trường
2.2. Vai trò của phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp trong nền kinh tế thị trường
2.3. Các lý thuyết liên quan
2.4. Các mô hình lý thuyết liên quan đến chấp nhận tham gia kinh tế tập thể trong lĩnh vực nông nghiệp
2.5. Các yếu tố ảnh hưởng và điều kiện cần thiết để thực hiện việc phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp của nền kinh tế thị trường
2.6. Tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của hợp tác xã và sự phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp
2.7. Kinh nghiệm phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp ở một số nước trên thế giới
2.8. Kinh nghiệm phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp ở một số tỉnh trong nước
2.9. Bài học phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp cho Long An
3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ TRONG NÔNG NGHIỆP TỈNH LONG AN
3.1. Thực trạng phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp tỉnh Long An
3.1.1. Thực trạng về sự tham gia của hộ nông dân vào kinh tế tập thể
3.1.2. Thực trạng phát triển về số lượng, cơ cấu và loại hình kinh tế tập thể
3.1.3. Thực trạng phát triển về tổ chức bộ máy của kinh tế tập thể
3.1.4. Thực trạng các nguồn lực phát triển kinh tế tập thể
3.1.5. Thực trạng về cơ chế, chính sách đối với kinh tế tập thể
3.1.6. Thực trạng về thị trường của kinh tế tập thể
3.2. Phân tích thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến việc nông dân chấp nhận tham gia kinh tế tập thể tại Long An
3.2.1. Phân tích dữ liệu
3.2.2. Kiểm định thang đo
3.2.3. Phân tích yếu tố khám phá
3.2.4. Phân tích hồi quy
3.2.5. Phân tích tương quan
3.2.6. Phân tích hồi quy bội
3.2.7. Nhận xét kết quả phân tích hồi quy
3.2.8. Kiểm định ANOVA
3.3. Phân tích thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp tỉnh Long An
3.3.1. Yếu tố bên trong
3.3.2. Yếu tố bên ngoài
3.4. Phân tích thực trạng về điều kiện cần thiết để phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp
3.4.1. Nhận thức của người dân và các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế tập thể trong nông nghiệp
3.4.2. Các nguyên tắc cơ bản của kinh tế tập thể
3.4.3. Môi trường, cơ chế cho kinh tế tập thể phát triển
3.4.4. Sự hỗ trợ của Nhà nước và các tổ chức đối với kinh tế tập thể
3.5. Đánh giá tiêu chí hiệu quả hoạt động và sự phát triển của kinh tế tập thể tỉnh Long An
3.5.1. Hiệu quả về mặt kinh tế
3.5.2. Hiệu quả về mặt xã hội
3.5.3. Hiệu quả của chính sách
3.6. Phân tích thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức đối với sự phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp tỉnh Long An
3.6.1. Điểm mạnh – Cơ hội (SO)
3.6.2. Điểm mạnh – Thách thức (ST)
3.6.3. Điểm yếu - Cơ hội (WO)
3.6.4. Điểm yếu - Thách thức (WT)
3.7. Đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp tỉnh Long An
3.7.1. Đánh giá chung về những khó khăn ảnh hưởng đến phát triển kinh tế tập thể ở Long An
3.7.2. Nguyên nhân chủ quan
3.7.3. Nguyên nhân khách quan
3.8. Những điểm nghẽn chủ yếu cần tháo gỡ để phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp tỉnh Long An thời gian tới
3.8.1. Đánh giá chung
4. CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ TRONG NÔNG NGHIỆP TỈNH LONG AN
4.1. Bối cảnh mới tác động đến phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp
4.1.1. Xu hướng của kinh tế tập thể trong nền kinh tế thị trường
4.1.2. Xu hướng phát triển kinh tế tập thể trên thế giới
4.1.3. Xu hướng phát triển kinh tế tập thể ở trong nước
4.2. Quan điểm, định hướng đẩy mạnh phát triển kinh tế tập thể ở tỉnh Long An đến năm 2030
4.2.1. Quan điểm về phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp của tỉnh Long An đến năm 2030
4.2.2. Định hướng phát triển kinh tế tập thể của tỉnh Long An đến năm 2030
4.3. Giải pháp chủ yếu đẩy mạnh phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp tỉnh Long An đến năm 2030
4.3.1. Giải pháp về nguồn nhân lực
4.3.2. Giải pháp về nguồn vốn
4.3.3. Giải pháp về khoa học và công nghệ
4.3.4. Giải pháp về thị trường
4.3.5. Giải pháp về đất đai
4.3.6. Giải pháp về chính sách
4.3.7. Giải pháp khác
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp tỉnh long an

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (253 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI HUỲNH VĂN LÀNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ TRONG NÔNG NGHIỆP TỈNH LONG AN LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI, Năm 2021 luan an VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI HUỲNH VĂN LÀNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ TRONG NÔNG NGHIỆP TỈNH LONG AN Ngành: KINH TẾ PHÁT TRIỂN Mã số: 9 31 01 05 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Lê Anh Dũng HÀ NỘI, Năm 2021 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định. Tác giả: Huỳnh Văn Lành i luan an MỤC LỤC MỞ ĐẦU.

1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ. Các nghiên cứu trong và ngoài nƣớc có liên quan. C c nghiên cứu ở nƣớc ngoài. C c nghiên cứu ở trong nƣớc.

Kết luận rút ra từ các công trình đã công bố và vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu. Những vấn đề nghiên cứu đã đƣợc giải quyết. Những vấn đề chƣa đƣợc nghiên cứu và nhiệm vụ của luận án. 17 Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ TRONG NÔNG NGHIỆP.

Các khái niệm liên quan đến phát triển kinh tế tập thể trong nền kinh tế thị trƣờng. Vai trò của phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp trong nền kinh tế thị trƣờng. Các lý thuyết liên quan. Các mô hình lý thuyết liên quan đến chấp nhận tham gia kinh tế tập thể trong lĩnh vực nông nghiệp.

Các yếu tố ảnh hƣởng và điều kiện cần thiết để thực hiện việc phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp của nền kinh tế thị trƣờng. Tiêu chí đ nh gi hiệu quả hoạt động của hợp tác xã và sự phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp. Kinh nghiệm phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp ở một số nƣớc trên thế giới. Kinh nghiệm phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp ở một số tỉnh trong nƣớc.

Bài học phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp cho Long An. 54 Chƣơng 3: THỰC TRẠNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ TRONG NÔNG NGHIỆP TỈNH LONG AN. 56 ii luan an 3. Thực trạng phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp tỉnh Long An.

Thực trạng về sự tham gia của hộ nông dân vào kinh tế tập thể. Thực trạng phát triển về số lƣợng, cơ cấu và loại hình kinh tế tập thể. Thực trạng phát triển về tổ chức bộ máy của kinh tế tập thể. Thực trạng các nguồn lực phát triển kinh tế tập thể.

Thực trạng về cơ chế, chính sách đối với kinh tế tập thể. Thực trạng về thị trƣờng của kinh tế tập thể. Phân tích thực trạng các yếu tố ảnh hƣởng đến việc nông dân chấp nhận tham gia kinh tế tập thể tại Long An. Phân tích dữ liệu.

Kiểm định thang đo. Phân tích yếu tố khám phá. Phân tích hồi quy. Phân tích tƣơng quan.

Phân tích hồi quy bội. Nhận xét kết quả phân tích hồi quy. Kiểm định ANOVA. Phân tích thực trạng các yếu tố ảnh hƣởng đến phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp tỉnh Long An.

Yếu tố bên trong. Yếu tố bên ngoài. Phân tích thực trạng về điều kiện cần thiết để phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp. Nhận thức của ngƣời dân và c c cơ quan quản lý nhà nƣớc về kinh tế tập thể trong nông nghiệp.

Các nguyên tắc cơ bản của kinh tế tập thể. Môi trƣờng, cơ chế cho kinh tế tập thể phát triển. Sự hỗ trợ của Nhà nƣớc và các tổ chức đối với kinh tế tập thể. Đánh giá tiêu chí hiệu quả hoạt động và sự phát triển của kinh tế tập thể tỉnh Long An.

104 iii luan an 3. Hiệu quả về mặt kinh tế. Hiệu quả về mặt xã hội. Hiệu quả của chính sách.

Phân tích thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức đối với sự phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp tỉnh Long An. Điểm mạnh – Cơ hội (SO). Điểm mạnh – Thách thức (ST). Điểm yếu - Cơ hội (WO).

Điểm yếu - Thách thức (WT). Đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp tỉnh Long An. Đ nh gi chung về những khó khăn ảnh hƣởng đến phát triển kinh tế tập thể ở Long An. Nguyên nhân chủ quan.

Nguyên nhân khách quan. Những điểm nghẽn chủ yếu cần tháo gỡ để phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp tỉnh Long An thời gian tới. Đ nh gi chung. 126 Chƣơng 4: ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ TRONG NÔNG NGHIỆP TỈNH LONG AN.

Bối cảnh mới tác động đến phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp. Xu hƣớng của kinh tế tập thể trong nền kinh tế thị trƣờng. Xu hƣớng phát triển kinh tế tập thể trên thế giới. Xu hƣớng phát triển kinh tế tập thể ở trong nƣớc.

Quan điểm, định hƣớng đẩy mạnh phát triển kinh tế tập thể ở tỉnh Long An đến năm 2030. Quan điểm về phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp của tỉnh Long An đến năm 2030. Định hƣớng phát triển kinh tế tập thể của tỉnh Long An đến năm 2030. 138 iv luan an 4.

Giải pháp chủ yếu đẩy mạnh phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp tỉnh Long An đến năm 2030. Giải pháp về nguồn nhân lực. Giải pháp về nguồn vốn. Giải pháp về khoa học và công nghệ.

Giải pháp về thị trƣờng. Giải pháp về đất đai. Giải pháp về chính sách. Giải pháp khác.

156 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 160 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 175 v luan an DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN BVTV AG : Bảo vệ thực vật An Giang XHCN : Xã hội chủ nghĩa DVNN : Dịch vụ nông nghiệp ĐBSCL : Đồng Bằng Sông Cữu Long GDP : Gross Domestic Product HĐQT : Hội đồng quản trị HTXNN : Hợp tác xã nông nghiệp HTX : Hợp tác xã KH&CN : Khoa học và công nghệ KTNN : Kinh tế nhà nƣớc KTTĐ : Kinh tế trọng điểm KTTN : Kinh tế tƣ nhân KTTT : Kinh tế tập thể KTHT : Kinh tế hợp tác LHHTX : Liên hiệp hợp tác xã THTNN : Tổ hợp tác nông nghiệp LLSX : Lực lƣợng sản xuất NTM : Nông thôn mới QHSX : Quan hệ sản xuất SXKD : Sản xuấ kinh doanh SXNN : Sản xuất nông nghiệp SWOT : Điểm mạnh ( Strengths), Điểm yếu ( Weaknesses), Cơ hội (Opportunities) và Nguy cơ (Threats) UBND : Ủy ban nhân dân HTXNN : Hợp t c xã nông lâm ngƣ nghiệp XTTM : Xúc tiến thƣơng mại KH&CN : Khoa học và công nghệ. vi luan an ANH MỤC C C ẢNG TRONG TRONG PHỤ LỤC LUẬN ÁN Bảng 1.1: Các biến quan sát của mỗi thang đo Bảng 1.2: Các quan sát thuộc các yếu tố t c động đến sự phát triển KTTT Bảng 1.3: Đ nh gi mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố t c động đến sự phát triển KTTT, HTXNN Bảng 2.1: Tiêu chí đ nh gi hiệu quả hoạt động của HTXNN Bảng 2.2: Đ nh gi , xếp loại hợp tác xã nông nghiệp Bảng 2.3: Bảng tự chấm điểm của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp Bảng 3.1: Nhận thức của xã viên khi đƣợc vào HTXNN Bảng 3.2: Động lực, niềm tin của xã viên khi vào HTXNN Bảng 3.3: Mức độ nhận thức và động lực của các tổ viên tổ hợp tác Bảng 3.4: Tình hình phát triển kinh tế tập thể giai đoạn 2016-2020 Bảng 3.5: Tình hình kinh tế tập thể biến động giai đoạn từ năm 2013 đến 2019 Bảng 3.6: Số liệu hợp t c xã phân theo lĩnh vực hoạt động từ 2012-2019 Bảng 3.7: Danh sách HTX nông nghiệp ngƣng hoạt động Bảng 3.8: Cơ cấu tổng sản phẩm (GDP) theo gi so s nh 2010 trên địa bàn tỉnh phân theo loại hình kinh tế Bảng 3.9: Số liệu tổng hợp hoạt động đối với chủ nhiệm: Bảng 3.10: Số liệu tổng hợp hoạt động đối với tổ trƣởng tổ hợp tác Bảng 3.

Các chính sách mà hợp tác xã nông nghiệp tiếp cận Bảng 3. Giới tính của chủ hộ Bảng 3. Tuổi của chủ hộ Bảng 3. Học vấn của chủ hộ Bảng 3.

Số ngƣời trong một hộ Bảng 3. Số lao động chính trong một hộ Bảng 3. Diện tích đất của hộ gia đình Bảng 3. Cronbach’s Alpha của các khái niệm nghiên cứu Bảng 3.

Các biến quan s t độc lập đƣợc sử dụng trong phân tích nhân tố Bảng 3. Kết quả phân tích yếu tố các yếu tố t c động vii luan an Bảng 3. Kết quả phân tích yếu tố của yếu tố phụ thuộc Bảng 3. Ma trận tƣơng quan giữa các biến Bảng 3.

Thông số của mô hình hồi quy tuyến tính bội Bảng 3. Kết quả kiểm định các giả thuyết của mô hình Bảng 3. Kết quả kiểm định ANOVA Bảng 3.26: Tổng hợp đ nh gi mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố chủ yếu t c động đến sự phát triển KTTT, HTXNN Bảng 3. Phân tích SWOT về hợp tác xã nông nghiệp tỉnh Long An Bảng 3.28 Ma trận đ nh gi c c yếu tố bên ngoài của HTXNN Bảng 3.29: Ma trận đ nh gi c c yếu tố nội bộ của HTXNN Bảng 3.30: Đ nh gi sự phát triển KTTT, HTX Long An giai đoạn 2016-2020 Bảng 3.31: Tình hình kinh tế tập thể biến động giai đoạn từ năm 2013 đến 2020 Bảng 3.32: Tổng hợp kết quả tự chấm điểm của 52 HTXNN hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp năm 2018 viii luan an ANH MỤC C C H NH TRONG LUẬN ÁN Hình 1.1: Quy trình c ch tiếp cận bằng phƣơng ph p diễn dịch .2: Quy trình c ch tiếp cận bằng phƣơng ph p quy nạp .3: Khung phân tích ph t triển KTTT .4: Quy trình triển khai nghiên cứu .1: Sơ đồ Kim tự th p HTX .2: Thuyết hành động hợp lý (TRA) .3: Mô hình TPB (Theory of Planned Behavior) .4: Mô hình nghiên cứu đề xuất của t c giả.1: Trình độ c n bộ quản lý hợp t c xã nông nghiệp năm 2012 .2: Trình độ c n bộ quản lý hợp t c xã nông nghiệp năm 2016 .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Huỳnh Văn Lành (2021). Luận án tiến sĩ phát triển kinh tế tập thể nông nghiệp Long An [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te-nong-nghiep/phat-trien-nong-thon/luan-an-tien-si-phat-trien-kinh-te-tap-the-nong-nghiep-tinh-long-an

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ phát triển kinh tế tập thể nông nghiệp Long An" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ phân tích phát triển kinh tế tập thể nông nghiệp Long An, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp.

Luận án "Luận án tiến sĩ phát triển kinh tế tập thể nông nghiệp Long An" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2021.

Luận án "Luận án tiến sĩ phát triển kinh tế tập thể nông nghiệp Long An" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ phát triển kinh tế tập thể nông nghiệp Long An" thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển. Danh mục: Phát Triển Nông Thôn.

Luận án "Luận án tiến sĩ phát triển kinh tế tập thể nông nghiệp Long An" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ phát triển kinh tế tập thể nông nghiệp Long An" có 253 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ phát triển kinh tế tập thể nông nghiệp Long An" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter