Luận án tiến sĩ: Tạo việc làm cho lao động nông thôn tỉnh Thái Bình giai đoạn 2011-2018
"Tạo việc làm cho lao động nông thôn tỉnh Thái Bình. Luận án đề xuất giải pháp tăng cơ hội việc làm và cải thiện điều kiện sống."
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
179
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tạo việc làm cho lao động nông thôn Thái Bình hội nhập
- Số trang:
- 179 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- Quản lý kinh tế
- Tác giả:
- Phí Thị Nguyệt
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tạo việc làm cho lao động nông thôn Thái Bình hội nhập
Hội nhập kinh tế mang lại cơ hội lớn cho thị trường lao động tỉnh Thái Bình. Quá trình này đồng thời đặt ra nhiều thách thức mới. Tỉnh Thái Bình có nguồn lao động nông thôn dồi dào. Tỷ lệ lao động trong độ tuổi còn cao. Đất nông nghiệp ngày càng thu hẹp do đô thị hóa và công nghiệp hóa. Áp lực tạo việc làm tại chỗ ngày càng lớn. Kinh tế thị trường đòi hỏi lao động phải có kỹ năng. Hội nhập kinh tế quốc tế và thị trường lao động tạo ra sự cạnh tranh gay gắt. Các tiêu chuẩn tuyển dụng của doanh nghiệp tăng cao. Tỉnh cần đổi mới chiến lược việc làm để thích ứng. Việc làm mới cần mang lại thu nhập ổn định cho người dân. Chính quyền địa phương đã ban hành nhiều đề án hỗ trợ việc làm. Trọng tâm là nâng cao chất lượng nhân lực nông thôn. Mục tiêu hướng đến phát triển kinh tế bền vững và nâng cao mức sống toàn diện.
1.1. Bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và thị trường lao động
Việt Nam tham gia sâu rộng vào các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới. Toàn cầu hóa thúc đẩy dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đổ vào các tỉnh ven biển. Thị trường lao động chịu tác động đa chiều từ hội nhập. Doanh nghiệp đòi hỏi kỷ luật lao động cao hơn và kỹ năng chuyên môn tốt hơn. Lao động nông thôn Thái Bình vốn quen với sản xuất nông nghiệp thủ công. Năng suất lao động nông nghiệp chưa cao và giá trị gia tăng còn thấp. Dư thừa lao động thời vụ diễn ra phổ biến ở các vùng quê. Sự chuyển dịch kinh tế tạo ra áp lực đào tạo lại nghề cho người dân. Hội nhập kinh tế quốc tế và thị trường lao động mở ra cơ hội việc làm phong phú. Người lao động có thể tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu nếu đáp ứng đủ tiêu chuẩn.
1.2. Nhu cầu việc làm cấp bách ở nông thôn Thái Bình
Thái Bình là tỉnh thuần nông có mật độ dân số cao ở vùng Đồng bằng sông Hồng. Diện tích đất canh tác bình quân trên đầu người liên tục giảm dần qua các năm. Số lượng thanh niên nông thôn bước vào độ tuổi lao động hàng năm rất lớn. Nhu cầu tìm kiếm việc làm phi nông nghiệp trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Tình trạng thiếu việc làm vào lúc nông nhàn gây lãng phí nguồn lực xã hội lớn. Thu nhập từ trồng trọt và chăn nuôi bấp bênh do biến đổi khí hậu và dịch bệnh. Lao động trẻ có xu hướng di cư tự do về các đô thị lớn như Hà Nội hoặc Hải Phòng. Xu hướng này gây ra nhiều hệ lụy xã hội và thiếu hụt nhân lực tại chỗ. Việc mở rộng thị trường việc làm tại địa phương là giải pháp căn cơ nhất hiện nay.
1.3. Mục tiêu giải quyết việc làm nông thôn bền vững
Chiến lược phát triển nhân lực của tỉnh xác định giải quyết việc làm là nhiệm vụ hàng đầu. Mục tiêu cốt lõi là giảm nhanh tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm tại các vùng quê. Tỉnh ưu tiên phát triển việc làm bền vững, gắn với hợp đồng lao động và bảo hiểm xã hội. Lao động nông thôn cần được bảo vệ quyền lợi hợp pháp khi làm việc tại các nhà máy. Môi trường lao động an toàn và thu nhập tăng trưởng đều đặn là thước đo chất lượng việc làm. Phát triển việc làm phải đi đôi với bảo vệ môi trường sinh thái nông thôn. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tạo tiền đề thu hút dự án công nghiệp sạch. Đây là nền tảng để Thái Bình hoàn thành mục tiêu công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông thôn.
II. Chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn tại Thái Bình
Chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn là quy luật tất yếu trong quá trình phát triển. Tỉnh Thái Bình thực hiện chuyển đổi mạnh mẽ từ sản xuất nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ. Tỷ trọng lao động nông nghiệp giảm dần qua từng năm. Tỷ trọng lao động trong các ngành chế biến, chế tạo và xây dựng tăng trưởng rõ rệt. Quá trình này giúp nâng cao năng suất lao động xã hội trên địa bàn tỉnh. Thu nhập của người dân nông thôn có sự cải thiện đáng kể. Đời sống vật chất và tinh thần tại các vùng nông thôn ngày càng được nâng cao. Hạ tầng kinh tế nông thôn được nâng cấp đồng bộ. Giao thông thuận tiện giúp việc đi lại làm việc của lao động dễ dàng hơn. Tỉnh tiếp tục ban hành các cơ chế thúc đẩy chuyển dịch lao động bài bản và đồng bộ.
2.1. Đẩy mạnh chuyển dịch sang lao động phi nông nghiệp Thái Bình
Phát triển lao động phi nông nghiệp Thái Bình là hướng đi chiến lược của tỉnh. Nông nghiệp công nghệ cao giải phóng một lực lượng lao động lớn khỏi đồng ruộng. Lực lượng này nhanh chóng chuyển sang làm việc trong các ngành dịch vụ, thương mại và tiểu thủ công nghiệp. Các cửa hàng dịch vụ, cơ sở sửa chữa và dịch vụ vận tải phát triển nhanh tại các xã. Lao động nông thôn tự tạo việc làm và mở rộng kinh doanh tại chỗ. Thu nhập từ kinh tế phi nông nghiệp cao gấp hai đến ba lần sản xuất thuần nông. Chuyển đổi này giúp cơ cấu kinh tế nông thôn chuyển biến tích cực. Người dân xây dựng được nhà cửa kiên cố và mua sắm tiện nghi sinh hoạt hiện đại. Quá trình đô thị hóa nông thôn diễn ra nhanh chóng và bền vững hơn.
2.2. Cơ hội việc làm tại khu công nghiệp Thái Bình
Hệ thống các khu công nghiệp và cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh mở rộng liên tục. Việc làm tại khu công nghiệp Thái Bình đã tiếp nhận hàng chục nghìn lao động địa phương. Các ngành dệt may, da giày, linh kiện điện tử và cơ khí chính xác có nhu cầu tuyển dụng rất lớn. Doanh nghiệp cung cấp chế độ đãi ngộ tốt và môi trường làm việc chuyên nghiệp. Lao động nông thôn nhanh chóng thích nghi với tác phong làm việc công nghiệp. Các chính sách xe đưa đón công nhân giúp người lao động không cần rời xa gia đình. Thu nhập ổn định hàng tháng giúp người dân trang trải cuộc sống và tích lũy vốn. Các khu công nghiệp trở thành động lực chính thúc đẩy phát triển kinh tế vùng nông thôn.
III. Đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Thái Bình
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là chìa khóa then chốt để giải quyết việc làm. Công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn Thái Bình nhận được sự đầu tư lớn từ ngân sách. Tỉnh tập trung rà soát và đổi mới toàn diện hệ thống các trường trung cấp, cao đẳng nghề. Phương pháp giảng dạy chuyển từ trang bị lý thuyết sang rèn luyện kỹ năng thực hành. Tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng liên tục trong các năm gần đây. Lao động sau đào tạo có khả năng vận hành máy móc hiện đại và dây chuyền tự động hóa. Đào tạo nghề giúp tăng năng suất lao động và giảm thiểu rủi ro thất nghiệp. Người lao động tự tin tham gia thị trường lao động trong nước và quốc tế. Tỉnh chú trọng liên kết chặt chẽ giữa nhà trường, chính quyền và doanh nghiệp.
3.1. Đổi mới chương trình đào tạo nghề theo nhu cầu doanh nghiệp
Chương trình đào tạo nghề được thiết kế sát với yêu cầu thực tế của nhà tuyển dụng. Doanh nghiệp tham gia trực tiếp vào việc xây dựng giáo trình và đánh giá học viên. Các khóa học ngắn hạn và đào tạo tại chỗ được tổ chức linh hoạt ngay tại cụm công nghiệp. Lao động được thực hành trên các trang thiết bị hiện đại của nhà máy. Doanh nghiệp cam kết tiếp nhận học viên ngay sau khi hoàn thành khóa đào tạo nghề. Mô hình liên kết này giải quyết triệt để tình trạng đào tạo lệch pha so với nhu cầu thị trường. Người học tiết kiệm thời gian và chi phí học tập. Doanh nghiệp có ngay nguồn lao động lành nghề mà không mất thời gian đào tạo lại. Hiệu quả sử dụng vốn ngân sách cho dạy nghề nông thôn được nâng cao rõ rệt.
3.2. Bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống Thái Bình
Phát triển làng nghề truyền thống Thái Bình tạo ra khối lượng việc làm tại chỗ khổng lồ. Các làng nghề chạm bạc Đồng Xâm, dệt chiếu Hới, may thêu Minh Lãng duy trì sức sống bền bỉ. Nghề thủ công mỹ nghệ thu hút đông đảo lao động nữ, người lớn tuổi và người khuyết tật. Đào tạo nghề truyền thống theo hình thức nghệ nhân truyền nghề mang lại hiệu quả cao. Sản phẩm làng nghề kết hợp tinh hoa văn hóa truyền thống với mẫu mã hiện đại. Nhiều sản phẩm thủ công mỹ nghệ đã xuất khẩu sang thị trường châu Âu và Mỹ. Làng nghề góp phần gia tăng giá trị kinh tế và bảo tồn nét đẹp văn hóa địa phương. Du lịch làng nghề kết hợp trải nghiệm văn hóa mở ra hướng đi mới đầy triển vọng.
IV. Thu hút đầu tư FDI tạo việc làm tại tỉnh Thái Bình
Tỉnh Thái Bình đẩy mạnh cải cách hành chính và cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh. Vị trí địa lý ven biển cùng hạ tầng giao thông kết nối mở ra lợi thế cạnh tranh vượt trội. Tỉnh chủ động mời gọi các tập đoàn kinh tế đa quốc gia đầu tư sản xuất. Các dự án quy mô lớn được cấp phép nhanh chóng và triển khai thuận lợi. Hoạt động thu hút đầu tư FDI tạo việc làm Thái Bình đạt nhiều bước tiến đột phá. Doanh nghiệp FDI mang theo công nghệ tiên tiến và quy trình quản trị hiện đại. Lực lượng lao động nông thôn được tiếp cận với môi trường làm việc quốc tế. Năng suất lao động và thu nhập của công nhân được nâng cao rõ rệt. Kinh tế địa phương tăng trưởng nhanh và đóng góp lớn cho ngân sách.
4.1. Vai trò của thu hút đầu tư FDI tạo việc làm Thái Bình
Các dự án đầu tư nước ngoài giữ vai trò đầu tàu trong chuyển dịch cơ cấu việc làm. Doanh nghiệp vốn FDI tạo ra hàng chục nghìn chỗ làm việc trực tiếp cho người dân nông thôn. Các ngành công nghiệp phụ trợ, bao bì, logistics và dịch vụ ăn uống phát triển theo. Sự lan tỏa kinh tế thúc đẩy hàng loạt cơ sở kinh doanh nhỏ của người dân địa phương ra đời. Thu hút đầu tư FDI tạo việc làm Thái Bình góp phần giữ chân người lao động trẻ ở lại quê hương. Công nhân làm việc trong các nhà máy FDI được hưởng mức lương cạnh tranh và môi trường chuyên nghiệp. Chế độ phúc lợi xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp được thực hiện đầy đủ. Chất lượng nguồn nhân lực địa phương ngày càng hoàn thiện qua thực tiễn sản xuất.
4.2. Khu kinh tế Thái Bình thu hút lao động kỹ thuật cao
Khu kinh tế Thái Bình là hạt nhân thúc đẩy tăng trưởng kinh tế toàn diện của toàn tỉnh. Nơi đây quy hoạch các phân khu công nghiệp chuyên sâu, cảng biển và trung tâm năng lượng lớn. Khu kinh tế Thái Bình thu hút lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao từ khắp nơi về làm việc. Nhiều chính sách ưu đãi về nhà ở xã hội và môi trường sống thu hút chuyên gia giỏi. Lao động địa phương được đào tạo nâng cao để tiếp nhận các vị trí quản lý và vận hành kỹ thuật. Nhu cầu tuyển dụng kỹ sư, kỹ thuật viên và nhân sự quản trị chuỗi cung ứng tăng nhanh chóng. Sự phát triển của khu kinh tế tạo ra chuyển biến sâu sắc trong cơ cấu lao động tỉnh Thái Bình.
V. Vay vốn giải quyết việc làm nông thôn tỉnh Thái Bình
Vốn tín dụng chính sách là điểm tựa vững chắc giúp người dân nông thôn phát triển sản xuất. Tỉnh Thái Bình phối hợp chặt chẽ với Ngân hàng Chính sách Xã hội để giải ngân kịp thời. Nguồn vốn ưu đãi được hướng thẳng đến các hộ nghèo, cận nghèo và thanh niên khởi nghiệp. Thủ tục vay vốn được tinh gọn, minh bạch và giải quyết nhanh chóng tại các điểm giao dịch xã. Người dân sử dụng vốn đúng mục đích để đầu tư cây trồng, vật nuôi và máy móc chế biến. Hiệu quả đồng vốn giúp tạo ra nhiều việc làm mới cho các thành viên trong gia đình. Tỷ lệ hoàn vốn và trả lãi luôn đạt mức cao. Nguồn vốn chính sách khẳng định vai trò trụ cột trong việc bảo đảm an sinh xã hội tại nông thôn.
5.1. Cơ chế vay vốn giải quyết việc làm nông thôn hiệu quả
Chương trình cho vay vốn giải quyết việc làm nông thôn được triển khai sâu rộng trên toàn tỉnh. Các tổ chức đoàn thể như Hội Nông dân, Hội Phụ nữ và Đoàn Thanh niên quản lý vốn chặt chẽ. Hộ gia đình được tiếp cận mức vay cao hơn với thời hạn linh hoạt và lãi suất ưu đãi. Người dân đầu tư mở xưởng mộc, cơ sở may gia công và trang trại nông nghiệp tuần hoàn. Nhiều mô hình kinh tế tập thể và hợp tác xã thanh niên khởi nghiệp phát triển mạnh mẽ. Vay vốn giúp các cơ sở mở rộng quy mô và tuyển dụng thêm lao động nhàn rỗi trong xóm làng. Thu nhập của người lao động được cải thiện vững chắc qua từng chu kỳ sản xuất kinh doanh.
5.2. Mở rộng cơ hội xuất khẩu lao động tỉnh Thái Bình
Hoạt động xuất khẩu lao động tỉnh Thái Bình được chú trọng mở rộng cả về số lượng và chất lượng. Tỉnh hợp tác chặt chẽ với các doanh nghiệp phái cử uy tín để tìm kiếm đơn hàng tốt. Thị trường xuất khẩu hướng vào các nước có thu nhập cao như Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan và châu Âu. Lao động nông thôn được hỗ trợ học ngoại ngữ, rèn luyện kỹ năng và giáo dục định hướng chu đáo. Ngân hàng chính sách hỗ trợ cho vay vốn chi phí xuất cảnh với lãi suất thấp. Người lao động đi làm việc ở nước ngoài gửi về nguồn ngoại tệ đáng kể cho gia đình và quê hương. Khi hết hạn hợp đồng, lực lượng này trở về với tay nghề vững vàng và tác phong chuyên nghiệp để lập nghiệp.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (179 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI PH THỊ N UYỆT TẠO VIỆC CHO AO ỘN N N TH N TỈNH TH I NH TRON I CẢNH HỘI NH P U N N TIẾN SĨ KINH TẾ Hà Nội - 2020 luan an VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI PH THỊ N UYỆT TẠO VIỆC CHO AO ỘN N N TH N TỈNH TH I NH TRON I CẢNH HỘI NH P Ngành: Quản lý kinh tế ã số: 9340410 U N N TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Nguyễn Cúc Hà Nội - 2020 luan an ỜI CA OAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu trong luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Tác giả luận án Phí Thị Nguyệt i luan an ỤC ỤC Ở ẦU.
1 Chương 1: TỔN QUAN T NH H NH N HIÊN CỨU IÊN QUAN ẾN Ề T I U N N. Tổng quan tình hình nghiên cứu ngoài nước. Một số công trình nghiên cứu của các học giả nước ngoài liên quan đến lý thuyết về việc làm. Một số công trình nghiên cứu của các tổ chức nước ngoài về vấn đề thị trường lao động và việc làm ở châu Á trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
Một số nghiên cứu của các tổ chức quốc tế và trong nước bàn về vấn đề lao động và việc làm ở Việt Nam. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước. Nhóm công trình nghiên cứu về chính sách lao động, việc làm nông thôn thời kỳ CNH-HĐH và HNQT. Nhóm công trình nghiên cứu về phát triển nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo việc làm trong quá trình CNH-HĐH và HNQT.
Nhóm công trình nghiên cứu về đào tạo nghề, phát triển thị trường lao động, giải quyết việc làm cho lao động nông thôn. Nhóm công trình nghiên cứu về việc làm trong quá trình CNH- ĐTH và HNQT. Nhóm công trình nghiên cứu liên quan đến lao động, việc làm tỉnh Thái Bình. ánh giá chung về các c ng trình nghiên cứu trong và ngoài nước những giá trị khoa học những giới hạn và những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu của luận án.
Những kết quả về mặt khoa học, thực tiễn. Những giới hạn và một số vấn đề cần tiếp tục được nghiên cứu. 28 ii luan an Chương 2: CƠ SỞ Ý U N V THỰC TIỄN VỀ TẠO VIỆC CHO AO ỘN N N TH N TRON I CẢNH HỘI NH P. ột số khái niệm cơ ản.
Nông thôn và lao động nông thôn. Việc làm, thất nghiệp và tạo việc làm. ột số lý thuyết kinh tế về tạo việc làm. Lý thuyết về tạo việc làm của John Maynard Keynes.
Lý thuyết nhị nguyên của Athur Lewis. Lý thuyết tạo việc làm của Harry T. Lý thuyết tạo việc làm b ng di chuyển lao động của Harris - Todaro 44 2. Các chủ th và nội ung cơ ản của tạo việc làm cho lao động n ng th n trong ối cảnh hội nhập quốc tế.
Nhà nước hoạch định chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, ban hành và tổ chức thực hiện các chính sách, các chương trình hỗ trợ tạo việc làm cho lao động nông thôn. Các tổ chức kinh tế tham gia tạo việc làm cho lao động nông thôn. Các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội tham gia tạo việc làm cho lao động nông thôn. Người lao động ở khu vực nông thôn tham gia tạo việc làm.
Hội nhập quốc tế và tác động của n đến tạo việc làm cho lao động n ng th n ở nước ta. Hội nhập quốc tế ở Việt Nam. Những tác động của hội nhập quốc tế đến tạo việc làm cho lao động nông thôn ở nước ta. Các nhân tố ảnh hưởng đến tạo việc làm cho lao động n ng th n trong ối cảnh hội nhập.
Nhóm nhân tố về điều kiện tự nhiên và vị trí địa kinh tế của quốc gia, địa phương. 54 iii luan an 2. Nhóm nhân tố về quy mô, tốc độ tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Nhóm nhân tố về dân số, chất lượng ngu n nhân lực, vốn đầu tư và trình độ công nghệ.
Nhóm nhân tố về cơ chế chính sách tạo việc làm của Nhà nước ở khu vực nông thôn. Nhóm nhân tố liên quan đến hoạt động cung ứng lao động và dịch vụ việc làm, các chủ thể kinh tế và các tổ chức xã hội trong khu vực nông thôn. ột số chỉ tiêu đánh giá kết quả tạo việc làm cho lao động n ng thôn. T lệ tăng trưởng việc làm ở khu vực nông thôn.
T lệ lao động có việc làm ở nông thôn. T lệ lao động thiếu việc làm ở khu vực nông thôn. Năng suất lao động và thu nhập của hộ gia đình ở nông thôn. Kinh nghiệm tạo việc làm cho lao động n ng th n và ài học đối với tỉnh Thái ình.
Kinh nghiệm tạo việc làm cho lao động nông thôn của một số nước trong khu vực. Kinh nghiệm tạo việc làm cho lao động nông thôn của một số địa phương trong nước. Những bài học có thể tham chiếu và vận dụng đối với tỉnh Thái ình. 69 Chương 3: THỰC TRẠN TẠO VIỆC CHO AO ỘN N N TH N TỈNH TH I NH TRON I CẢNH HỘI NH P.
Tiềm năng l i thế về điều kiện tự nhiên kinh tế - ã hội c ảnh hưởng đến tạo việc làm cho lao động n ng th n tỉnh Thái ình giai đoạn 2011-2018. 71 iv luan an 3. Điều kiện tự nhiên và những tác động của nó đến tạo việc làm cho lao động nông thôn tỉnh Thái ình. Điều kiện kinh tế - xã hội tác động đến tạo việc làm cho lao động nông thôn tỉnh Thái ình.
Phân tích thực trạng tạo việc làm cho lao động n ng th n tỉnh Thái ình giai đoạn 2011- 2018. Chủ trương, chính sách của Nhà nước, tỉnh Thái ình về tạo việc làm cho lao động nông thôn. Thực trạng tạo việc làm cho lao động nông thôn ở tỉnh Thái ình giai đoạn 2011-2018. ánh giá thực trạng tạo việc làm cho lao động n ng th n tỉnh Thái ình giai đoạn 2011-2018.
Những kết quả đạt được. Những hạn chế, yếu k m và nguyên nhân. 113 Chương 4: IẢI PH P TẠO VIỆC CHO AO ỘN N N TH N TỈNH TH I NH TRON I CẢNH HỘI NH P ẾN NĂ 2025 TẦ NH N 2030. ối cảnh quốc tế và trong nước tác động đến tạo việc làm cho lao động n ng th n tỉnh Thái ình đến năm 2025 tầm nhìn 2030.
ối cảnh quốc tế. ối cảnh trong nước. ối cảnh phát triển của v ng Đ ng b ng sông H ng và của tỉnh Thái ình. Phân tích SWOT đối với tạo việc làm cho lao động n ng th n tỉnh Thái ình trong ối cảnh hội nhập.
Thách thức. Quan đi m tạo việc làm cho lao động n ng th n tỉnh Thái ình trong ối cảnh hội nhập đến năm 2025 tầm nhìn đến năm 2030. Những giải pháp chủ yếu tạo việc làm cho lao động n ng th n tỉnh Thái ình trong ối cảnh hội nhập đến năm 2025 tầm nhìn đến năm 2030. Phát triển nông nghiệp sản xuất hàng hóa theo hướng tận dụng tiềm năng, lợi thế và nâng cao năng lực cạnh tranh của nông nghiệp và kinh tế nông thôn.
Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề ở nông thôn. Hoàn thiện chính sách đất đai theo hướng tích tụ, tập trung ruộng đất cho những nông dân biết làm ăn giỏi có kỹ năng sản xuất hàng hoá, thừa nhận thị trường quyền sử dụng đất cho nông dân. Đào tạo, nâng cao năng lực cho lao động nông thôn tỉnh Thái ình ph hợp với yêu cầu phát triển nông nghiệp trong bối cảnh hội nhập. Đ y mạnh hoạt động xuất kh u lao động ở nông thôn.
Hoàn thiện hệ thống thông tin thị trường lao động và tăng cường quản lý nhà nước về lao động- việc làm. 156 DANH ỤC C C C N TR NH Ã C N CÓ IÊN QUAN CỦA T C IẢ U N N. 157 DANH ỤC T I IỆU THA KHẢO. 158 vi luan an DANH ỤC C C CHỮ VIẾT TẮT Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á Association of Southeast ASEAN Asian Nations) ASEM Diễn đàn hợp tác Á- Âu (The Asia- Europe Meeting) AFTA Khu vực thương mại tự do ASEAN ASEAN Free Trade Area CCN Cụm công nghiệp Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái ình Dương CPTPP (Comprehensive and Progressive Agreement for Trans- Pacific Partnership) CNH- HĐH Công nghiệp hóa-hiện đại hóa CN-XD Công nghiệp - Xây dựng CNNT Công nghiệp nông thôn DN Doanh nghiệp DNNN Doanh nghiệp nhà nước DNCNV&N Doanh nghiệp công nghiệp vừa và nhỏ Đ SH Đ ng b ng sông H ng ĐTH Đô thị hóa ĐTNN Đầu tư nước ngoài Hiệp định thương mại Liên minh kinh tế Á- Âu (Free Trade EEU FTA Agreement Eurasian Economic Union) EU Liên minh châu ÂU (European Union) FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài Foreign Direct Invesment FTA Khu vực thương mại tự do Free Trade Agreement Khu vực tự do thương mại Châu Á- Thái ình Dương Free FTAAP Trade Area of the Asia-Pacific) GDP Tổng sản ph m quốc nội Gross Domecstic Product Tổng sản ph m trên địa bàn Gross Regional Domecstic GRDP Produc) vii luan an GTSX Giá trị sản xuất GQVL Giải quyết việc làm HNQT Hội nhập quốc tế ILO Tổ chức lao động quốc tế International Labour Organization IMF Quỹ tiền tệ quốc tế KCX Khu chế xuất KCN Khu công nghiệp KCN,CCN Khu công nghiệp, cụm công nghiệp KVFTA Hiệp định thương mại tự do Việt Nam- Hàn quốc KT-XH Kinh tế - Xã hội LLLĐ Lực lượng lao động LĐNT Lao động nông thôn N-L-TS Nông-Lâm-Thủy sản NSLĐ Năng suất lao động Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện khu vực Regional RCEP Comprehensive Economic Partnership) Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức Strengths – SWOT Weaknesses – Opportunities- Threats) TM-DV Thương mại - Dịch vụ TFP Năng suất các nhân tố tổng hợp Total Factor Productivity UBND y ban nhân dân VCFTA Hiệp định thương mại tự do Việt Nam- Chile Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam- Nhật ản Vietnam Japan VJEPA Economic Partnership Agreement) WB Ngân hàng thế giới World ank WTO Tổ chức thương mại thế giới World Trade Organization viii luan an DANH ỤC C C ẢN ảng 3.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phí Thị Nguyệt (2020). Tạo việc làm cho lao động nông thôn tỉnh Thái Bình trong hội nhập [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te-nong-nghiep/phat-trien-nong-thon/luan-an-tao-viec-lam-cho-lao-dong-nong-thon-tinh-thai-binh
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tạo việc làm cho lao động nông thôn tỉnh Thái Bình trong hội nhập" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Tạo việc làm cho lao động nông thôn tỉnh Thái Bình. Luận án đề xuất giải pháp tăng cơ hội việc làm và cải thiện điều kiện sống."
Luận án "Tạo việc làm cho lao động nông thôn tỉnh Thái Bình trong hội nhập" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Tạo việc làm cho lao động nông thôn tỉnh Thái Bình trong hội nhập" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tạo việc làm cho lao động nông thôn tỉnh Thái Bình trong hội nhập" thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế. Danh mục: Phát Triển Nông Thôn.
Luận án "Tạo việc làm cho lao động nông thôn tỉnh Thái Bình trong hội nhập" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tạo việc làm cho lao động nông thôn tỉnh Thái Bình trong hội nhập" có 179 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tạo việc làm cho lao động nông thôn tỉnh Thái Bình trong hội nhập" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.