Luận án Phát triển nông nghiệp vùng ven biển đồng bằng sông Hồng trong điều kiện biến đổi khí hậu

"Phát triển nông nghiệp vùng ven biển Đồng bằng Sông Hồng dưới tác động biến đổi khí hậu. Giải pháp thích ứng và nâng cao năng suất nông nghiệp."

Chuyên ngành
Quản lý kinh tế
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

214

Thời gian đọc

33 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan và cơ sở nông nghiệp ven biển ĐBSH
Số trang:
214 trang
Trường:
Học viện Khoa học Xã hội
Chuyên ngành:
Quản lý kinh tế
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan và cơ sở nông nghiệp ven biển ĐBSH

Tài liệu này đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến phát triển nông nghiệp vùng ven biển Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH). Nghiên cứu tập trung vào tác động của biến đổi khí hậu (BĐKH) và vai trò của quản lý nhà nước. Phân tích cơ sở lý luận, thực tiễn là trọng tâm. Nông nghiệp bền vững ven biển là mục tiêu chính, đối mặt với thách thức từ môi trường khắc nghiệt. Các giải pháp thích ứng BĐKH ĐBSH được đề xuất dựa trên kinh nghiệm thực tế.

1.1. Tình hình nghiên cứu về nông nghiệp ĐBSH

Các nghiên cứu trước đây đã đề cập quản lý nhà nước trong phát triển nông nghiệp ven biển. Tác động của BĐKH đến nông nghiệp cũng được phân tích. Tuy nhiên, một số khoảng trống vẫn tồn tại. Cần nghiên cứu sâu hơn về quản lý nhà nước hiệu quả trong bối cảnh BĐKH ĐBSH. Đồng thời, cần tích hợp giải pháp toàn diện cho nông nghiệp bền vững ven biển. Luận án này góp phần lấp đầy các khoảng trống đó, đưa ra các kiến nghị cụ thể.

1.2. Lý luận quản lý nông nghiệp ứng phó biến đổi khí hậu

Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước với phát triển nông nghiệp vùng ven biển được xây dựng. Các khái niệm về BĐKH, tác động và khả năng thích ứng được làm rõ. Quản lý phát triển nông nghiệp ven biển đòi hỏi sự phối hợp đa ngành. Điều này giúp định hướng chính sách, hỗ trợ nông dân. Kinh nghiệm từ các địa phương khác cung cấp bài học quý giá. Việc áp dụng các lý thuyết quản lý vào thực tiễn ĐBSH là rất cần thiết.

II. Thực trạng nông nghiệp ven biển ĐBSH và BĐKH

Phần này đánh giá thực trạng phát triển nông nghiệp tại vùng ven biển ĐBSH. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội được phân tích kỹ lưỡng. Tác động của biến đổi khí hậu ĐBSH là yếu tố then chốt. Thực trạng quản lý phát triển ngành nông nghiệp cũng được xem xét. Những thành tựu và hạn chế trong thích ứng nhiễm mặn và nước biển dâng ĐBSH được chỉ rõ. Cần có đánh giá toàn diện để đề xuất giải pháp phù hợp.

2.1. Ảnh hưởng BĐKH đến điều kiện tự nhiên KTXH ĐBSH

Vùng ven biển ĐBSH đối mặt nhiều thách thức. Nước biển dâng ĐBSH làm tăng nguy cơ ngập lụt, nhiễm mặn đất. Hiện tượng xói lở bờ biển trở nên nghiêm trọng. Các hiện tượng thời tiết cực đoan như bão, áp thấp nhiệt đới gia tăng. Nhiệt độ thay đổi ảnh hưởng đến mùa vụ, năng suất cây trồng, vật nuôi. Điều này tác động trực tiếp đến sinh kế người dân. Kinh tế - xã hội vùng chịu áp lực lớn. Thích ứng nhiễm mặn là yêu cầu cấp thiết cho sản xuất nông nghiệp.

2.2. Đánh giá quản lý nông nghiệp vùng ven biển

Công tác quản lý phát triển nông nghiệp vùng ven biển ĐBSH đã đạt một số kết quả. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại hạn chế. Cơ chế phối hợp liên ngành chưa thực sự hiệu quả. Chính sách hỗ trợ nông dân thích ứng BĐKH còn thiếu đồng bộ. Năng lực cán bộ, cộng đồng cần được nâng cao. Việc đánh giá khách quan giúp xác định điểm mạnh, điểm yếu. Từ đó, đưa ra định hướng cải thiện quản lý. Đảm bảo nông nghiệp bền vững ven biển là ưu tiên hàng đầu.

III. Giải pháp thích ứng biến đổi khí hậu nông nghiệp

Phần này tập trung đề xuất các giải pháp nhằm phát triển nông nghiệp vùng ven biển ĐBSH thích ứng BĐKH. Các mô hình nông nghiệp thích ứng được giới thiệu. Chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp là hướng đi chiến lược. Trọng tâm là phát triển cây trồng vật nuôi chịu mặn, và nuôi trồng thủy sản ven biển bền vững. Các giải pháp này nhằm giảm thiểu rủi ro, tăng cường khả năng chống chịu cho người dân và ngành nông nghiệp.

3.1. Các mô hình và kỹ thuật canh tác bền vững

ĐBSH cần triển khai các mô hình nông nghiệp thích ứng. Mô hình lúa – tôm, lúa – cá kết hợp phát huy hiệu quả. Đây là cách thích ứng nhiễm mặn cho đất nông nghiệp. Sử dụng giống cây trồng vật nuôi chịu mặn là giải pháp trọng yếu. Áp dụng kỹ thuật tưới tiết kiệm nước, nhà lưới, nhà màng. Công nghệ canh tác thông minh giúp nâng cao năng suất. Các kỹ thuật này giảm thiểu tác động tiêu cực của BĐKH, tăng thu nhập cho nông dân.

3.2. Chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp thủy sản

Chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp cần được đẩy mạnh. Ưu tiên phát triển nuôi trồng thủy sản ven biển. Các loài thủy sản có giá trị kinh tế cao, khả năng chịu mặn tốt. Tập trung vào các loại cây trồng vật nuôi chịu mặn đặc thù của vùng. Giảm diện tích cây trồng mẫn cảm với nước mặn. Đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp, thủy sản. Xây dựng chuỗi giá trị bền vững. Điều này góp phần tái cơ cấu sản xuất, nâng cao sức cạnh tranh của nông sản.

IV. Chiến lược quản lý tài nguyên và an ninh lương thực

Để phát triển nông nghiệp bền vững ven biển ĐBSH, cần có chiến lược quản lý tài nguyên toàn diện. Đặc biệt là quản lý tài nguyên nước ĐBSH. Song song đó, việc đảm bảo an ninh lương thực ĐBSH là một mục tiêu sống còn. Các giải pháp và kiến nghị được đưa ra nhằm tối ưu hóa sử dụng nguồn lực. Đồng thời, tăng cường khả năng chống chịu của hệ thống nông nghiệp trước BĐKH.

4.1. Tối ưu hóa quản lý tài nguyên nước đất

Quản lý tài nguyên nước ĐBSH cần được cải thiện. Xây dựng và nâng cấp hệ thống thủy lợi, đê điều chống ngập mặn. Áp dụng công nghệ giám sát, dự báo xâm nhập mặn. Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp phù hợp. Khuyến khích sử dụng đất hiệu quả, bảo vệ đất khỏi xói mòn, nhiễm mặn. Điều chỉnh quy trình sản xuất theo hướng tiết kiệm tài nguyên. Quản lý tổng hợp tài nguyên ven biển là rất cần thiết.

4.2. Đảm bảo an ninh lương thực khu vực

Các giải pháp phát triển nông nghiệp thích ứng BĐKH giúp đảm bảo an ninh lương thực ĐBSH. Duy trì sản xuất nông nghiệp ổn định trong điều kiện mới. Tăng cường khả năng tự chủ lương thực của vùng. Phát triển các chuỗi cung ứng nông sản an toàn, bền vững. Đa dạng hóa nguồn thực phẩm, giảm phụ thuộc vào một số loại cây trồng chính. Hỗ trợ nông dân tiếp cận thị trường. Điều này giúp nâng cao đời sống, góp phần ổn định xã hội.

Mục lục chi tiết luận án

MỞ ĐẦU
1. Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1.1. Các nghiên cứu về quản lý nhà nước với phát triển nông nghiệp vùng ven biển
1.2. Các nghiên cứu về tác động của biến đổi khí hậu đến quản lý nhà nước về phát triển nông nghiệp
1.3. Kết luận rút ra và những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu
2. Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VÙNG VEN BIỂN TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
2.1. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước với phát triển nông nghiệp vùng ven biển trong điều kiện biến đổi khí hậu
2.2. Kinh nghiệm quản lý phát triển nông nghiệp của một số địa phương và bài học cho vùng ven biển đồng bằng sông Hồng
3. Chương 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VÙNG VEN BIỂN ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến quản lý phát triển nông nghiệp vùng ven biển đồng bằng sông Hồng
3.2. Thực trạng quản lý phát triển ngành nông nghiệp vùng ven biển đồng bằng sông Hồng
3.3. Đánh giá quản lý phát triển nông nghiệp vùng ven biển đồng bằng sông Hồng
4. Chương 4: QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VÙNG VEN BIỂN ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
4.1. Dự báo bối cảnh, cơ hội và thách thức với quản lý phát triển nông nghiệp vùng ven biển đồng bằng sông Hồng
4.2. Quan điểm, mục tiêu quản lý phát triển nông nghiệp vùng ven biển đồng bằng sông Hồng trong điều kiện biến đổi khí hậu
4.3. Các giải pháp, kiến nghị nhằm phát triển nông nghiệp vùng ven biển đồng bằng sông Hồng trong điều kiện biến đổi khí hậu
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án phát triển nông nghiệp vùng ven biển đồng bằng sông hồng trong điều kiện biến đổi khí hậu

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (214 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI _____________ NGUYỄN THỊ KHUYÊN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VÙNG VEN BIỂN ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNGTRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Hà Nội, 2019 Luận án tiến sĩ Quản lý Kinh tế VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI _____________ NGUYỄN THỊ KHUYÊN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VÙNG VEN BIỂN ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNGTRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 9.10 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học 1: PGS. Nguyễn Danh Sơn Người hướng dẫn khoa học 2: TS. Trần Minh Yến Hà Nội, 2019 Luận án tiến sĩ Quản lý Kinh tế LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu nêu trong luận án là trung thực. Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả luận án Nguyễn Thị Khuyên i Luận án tiến sĩ Quản lý Kinh tế LỜI CẢM ƠN Luận án tốt nghiệp nghiên cứu sinh này được thực hiện và hoàn thành tại Học viện Khoa học xã hội, thuộc Viện Hàn Lâm Khoa học xã hội Việt Nam. Tác giả bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới các thầy cô giáo, các cán bộ của Học viện Khoa học xã hội, của Khoa Kinh tế học đã giảng dạy, hỗ trợ tích cực cho tác giả hoàn thành chương trình học tập, nghiên cứu của mình. Tác giả xin gửi lời cảm ơn đặc biệt tới PGS. Nguyễn Danh Sơn và TS.

Trần Minh Yến đã đưa ra những chỉ dẫn khoa học quý báu, những lời động viên, khích lệ trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành đề tài. Tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các cán bộ thư viện Quốc gia Việt Nam; thư viện viện Kinh tế thuộc viện Hàn lâm khoa học xã hội Việt Nam; thư viện Học viện Báo chí và Tuyên truyền đã giúp đỡ tác giả thu thập tài liệu phục vụ cho nghiên cứu luận án. Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các cơ quan, hữu quan thuộc các lĩnh vực kế hoạch đầu tư, nông nghiệp và phát triển nông thôn, các sở nông nghiệp Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, Ủy ban nhân dân, Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn và người dân các huyện Thái Thụy, Tiền Hải, Giao Thủy, Hải Hậu, Nghĩa Hưng, Kim Sơn đã giúp đỡ cho nghiên cứu sinh thu thập tài liệu, số liệu nghiên cứu cần thiết cho luận án. Trân trọng! ii Luận án tiến sĩ Quản lý Kinh tế MỤC LỤC MỞ ĐẦU .1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN.

Các nghiên cứu về quản lý nhà nước với phát triển nông nghiệp vùng ven biển. Các nghiên cứu về tác động của biến đổi khí hậu đến quản lý nhà nước về phát triển nông nghiệp. Kết luận rút ra và những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu .15 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VÙNG VEN BIỂN TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước với phát triển nông nghiệp vùng ven biển trong điều kiện biến đổi khí hậu.

Kinh nghiệm quản lý phát triển nông nghiệp của một số địa phương và bài học cho vùng ven biển đồng bằng sông Hồng .49 Chương 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VÙNG VEN BIỂN ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến quản lý phát triển nông nghiệp vùng ven biển đồng bằng sông Hồng. Thực trạng quản lý phát triển ngành nông nghiệp vùng ven biển đồng bằng sông Hồng. Đánh giá quản lý phát triển nông nghiệp vùng ven biển đồng bằng sông Hồng .114 Chương 4: QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VÙNG VEN BIỂN ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG.

Dự báo bối cảnh, cơ hội và thách thức với quản lý phát triển nông nghiệp vùng ven biển đồng bằng sông Hồng. Quan điểm, mục tiêu quản lý phát triển nông nghiệp vùng ven biển đồng bằng sông Hồng trong điều kiện biến đổi khí hậu. Các giải pháp, kiến nghị nhằm phát triển nông nghiệp vùng ven biển đồng bằng sông Hồng trong điều kiện biến đổi khí hậu .165 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ.166 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 182 iii Luận án tiến sĩ Quản lý Kinh tế DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ đầy đủ ADB : Ngân hàng Phát triển Á châu (The Asian Deverlopment Bank) BĐKH : Biến đổi khí hậu CNH : Công nghiệp hóa ĐBSH : Đồng bằng sông Hồng ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long FAO :Tổ chức nông nghiệp và lương thực của Liên hợp quốc (Food Agricultural Organization) FTA : Khu vực mậu dịch tự do (Free Trade Area) HTX : Hợp tác xã HĐH : Hiện đại hóa ISPARD :Viện Chính sách và Chiến lược phát triển nông nghiệp, nông thôn Việt Nam (Istitute of Policy and Strategy for Agriculture and Rural Development VietNam) IMF :Quỹ tiền tệ quốc tế (International Monetary Fun) KTTT :Kinh tế thị trường OECD :Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (Organization for Economic Co-operation and Deverlopment) PTNN :Phát triển nông nghiệp SXNN :Sản xuất nông nghiệp TPP :Hiệp định xuyên Thái Bình Dương (Trans-Pacific Partnership Agreement) USD :Đồng đô la Mỹ (United States Dollar) UBND :Ủy ban nhân dân UNESCO :Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc (United Nations Education Scientific and Cultural Oganization) WB :Ngân hàng thế giới (World Bank) WTO :Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Oganization) iv Luận án tiến sĩ Quản lý Kinh tế DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1: Tỷ trọng lực lượng lao động và tỷ lệ tham gia lực lượng lao động theo thành thị/ nông thôn và theo vùng kinh tế xã hội, quý 4 năm 2017.

Ý kiến về cơ sở xây dựng quy hoạch, kế hoạch PTNN của chính quyền cấp huyện vùng ven biển ĐBSH. Ý kiến về khả năng định hướng của chính quyền cấp huyện vùng ven biển ĐBSH. Ý kiến của đối tượng quản lý về khả năng định hướng PTNN của chính quyền cấp huyện vùng ven biển ĐBSH. Ý kiến về khả năng chủ động trong thực quy hoạch, kế hoạch PTNN của chính quyền cấp huyện vùng ven biển ĐBSH.

Ý kiến về sự phù hợp giữa đội ngũ cán bộ quản lý vớinhiệm vụ quản lý PTNN cấp huyện. Ý kiến về mong muốn của người dân với quản lý nhà nước cấp huyện trong PTNN trong điều kiện BĐKH. Ý kiến về thực hiện kiểm tra và điều chỉnh trong quản lý PTNN. Nhận thức của người dân về PTNN.

Tăng trưởng ngành nông nghiệp vùng ven biển ĐBSH giai đoạn 2010 – 2017 97 Bảng 3. Diện tích cây lương thực có hạt vùng ven biển ĐBSH. Sản lượng cây lương thực có hạt vùng ven biển ĐBSH. Diện tích trồng lúa vùng ven biển ĐBSH giai đoạn 2010-2017.

Sản lượng lúa vùng ven biển ĐBSH giai đoạn 2010 – 2017. Sản lượng thịt hơi gia súc giai đoạn 2010 - 2017. Tăng trưởng sản lượng thủy sản vùng ven biển ĐBSH giai đoạn 2010- 2017. Tỷ trọng nông nghiệp trong cơ cấu ngành kinh tế vùng ven biển ĐBSH.

Thu nhập bình quân đầu người vùng ven biển ĐBSH giai đoạn 2010 – 2017 110 Bảng 3. Diện tích rừng trồng mới vùng ven biển DBSH giai đoạn 2010 – 2017. Dự báo tác động đến PTNN theo kịch bản RCP4.136 v Luận án tiến sĩ Quản lý Kinh tế DANH MỤC BIỂU Biểu đồ 3. Tốc độ tăng trưởng nông nghiệp vùng ven biển ĐBSH.

Diện tích cây lượng thực có hạt vùng ven biển ĐBSH. Sản lượng cây lương thực có hạt vùng ven biển ĐBSH. Diện tích trồng lúa vùng ven biển ĐBSH giai đoạn 2010 - 2017. Sản lượng lúa cả năm vùng ven biển ĐBSH giai đoạn 2010 – 2017.

Sản lượng gia súc vùng ven biển ĐBSH giai đoạn 2010-2017. Sản lượng thủy sản vùng ven biển ĐBSH giai đoạn 2010 – 2017. Tỷ trọng ngành nông nghiệp vùng ven biển ĐBSH giai đoạn 2010 - 2017. Cơ cấu nông nghiệp vùng ven biển ĐBSH năm 2010.

Cơ cấu nông nghiệp vùng ven biển ĐBSH năm 2017. Thu nhập bình quân đầu người vùng ven biển ĐBSH giai đoạn 2010 - 2017 theo giá hiện hành. Tỷ lệ hộ nghèo vùng đồng bằng sông Hồng 2010 – 2017. Diện tích rừng trồng mới vùng ven biển ĐBSH giai đoạn 2010 đến 2017.

Diễn biến nhiệt vùng ven biển ĐBSH .134 vi Luận án tiến sĩ Quản lý Kinh tế MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Nông nghiệp là ngành kinh tế xuất hiện sớm và có vai trò to lớn trong lịch sử kinh tế Việt Nam. Xưa, cha ông ta đã dạy“phi nông bất ổn”, ngày nay nông nghiệp còn có vai trò to lớn hơn nữa. PTNN vừa có ý nghĩa đảm bảo vai trò truyền thống là chủ động an ninh lương thực quốc gia, đồng thời đảm nhiệm vai trò mới hiện nay như: cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến phát triển, tạo ra hàng hóa đáp ứng nhu cầu trong nước và quốc tế, nâng cao thu nhập ngoại tệ từ xuất khẩu nông sản, đóng góp một phần vốn cho phát triển kinh tế xã hội; bảo vệ môi trường sinh thái; quảng bá hình ảnh và nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

Quản lý nhà nước về kinh tế với sự PTNN như một yêu cầu tất yếu hiện nay. Ở Việt Nam, nông nghiệp vốn là ngành kinh tế phụ thuộc rất lớn vào các điều kiện tự nhiên. Quản lý nhà nước với PTNN là yêu cầu tất yếu để khơi dậy những tiềm năng, phát triển sản xuất, tiêu thụ nông sản hàng hóa cũng như ứng phó với những thay đổi của điều kiện tự nhiên, trong đó có BĐKH một cách hiệu quả. BĐKH là một trong những thách thức lớn nhất của nhân loại trong thế kỷ XXI.

Việt Nam là một trong số ít nước trên thế giới chịu ảnh hưởng nhiều nhất của BĐKH. Trong các ngành kinh tế, nông nghiệp là lĩnh vực chịu tác động trực tiếp và rõ rệt nhất của BĐKH. BĐKH đã, đang và sẽ là nguyên nhân chính làm giảm mạnh diện tích đất canh tác, giảm sản lượng và năng suất, tăng dịch bệnh, thay đổi môi trường sống các loại cây trồng, vật nuôi. Những tác động của BĐKH mạnh mẽ, khó lường, vượt xa khả năng kinh nghiệm sống và sản xuất lâu đời của người dân.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Thị Khuyên (2019). Phát triển nông nghiệp ven biển ĐBSH thích ứng biến đổi khí hậu [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te-nong-nghiep/phat-trien-nong-thon/luan-an-phat-trien-nong-nghiep-vung-ven-bien-dong-bang-song-hong-trong-dieu

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Phát triển nông nghiệp ven biển ĐBSH thích ứng biến đổi khí hậu" nghiên cứu về vấn đề gì?

"Phát triển nông nghiệp vùng ven biển Đồng bằng Sông Hồng dưới tác động biến đổi khí hậu. Giải pháp thích ứng và nâng cao năng suất nông nghiệp."

Luận án "Phát triển nông nghiệp ven biển ĐBSH thích ứng biến đổi khí hậu" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học xã hội. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Phát triển nông nghiệp ven biển ĐBSH thích ứng biến đổi khí hậu" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Phát triển nông nghiệp ven biển ĐBSH thích ứng biến đổi khí hậu" thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế. Danh mục: Phát Triển Nông Thôn.

Luận án "Phát triển nông nghiệp ven biển ĐBSH thích ứng biến đổi khí hậu" có bao nhiêu trang?

Luận án "Phát triển nông nghiệp ven biển ĐBSH thích ứng biến đổi khí hậu" có 214 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Phát triển nông nghiệp ven biển ĐBSH thích ứng biến đổi khí hậu" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter