Luận án khoa học: Nâng cao hiệu quả phát triển nông nghiệp miền núi tỉnh Thanh Hóa

Nghiên cứu luận án nâng cao hiệu quả phát triển nông nghiệp miền núi Thanh Hóa. Phân tích mô hình kinh tế nông nghiệp bền vững và đề xuất giải pháp cải tiến.

Chuyên ngành
Nông nghiệp
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Số trang

168

Thời gian đọc

26 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt của tác giả

Trích nguyên văn từ luận án

Hiệu quả phát triển nông nghiệp của miền núi được hiểu như thế nào và đánh giá nó ra sao? Đây là những vấn đề chưa được làm rõ một cách thấu đáo. Ở Việt Nam cho đến nay, chưa có công trình nghiên cứu khoa học nào, nhất là dưới dạng luận án tiến sĩ đề cập một cách thỏa đáng về vấn đề nâng cao hiệu quả phát triển nông nghiệp đối với cấp tiểu vùng (hay khu vực) miền núi của một tỉnh; đặc biệt chưa có công trình nghiên cứu về nâng cao hiệu quả phát triển nông nghiệp ở miền núi tỉnh Thanh Hóa nên vấn đề này cần được làm rõ về mặt lý luận. Về mặt thực tiễn càng có nhu cầu phải nghiên cứu vấn đề nâng cao hiệu quả phát triển nông nghiệp ở miền núi tỉnh Thanh Hóa nói riêng và của các tỉnh thuộc miền núi nói chung. Cụ thể là: - Trong những năm vừa qua thiên tai do biến đổi khí hậu tác động tiêu cực tới phát triển nông nghiệp ở miền núi Thanh Hóa kết hợp với việc một số cây trồng chủ lực truyền thống (mía, lúa,…) đã tăng năng suất tới hạn nên hiệu quả phát triển nông nghiệp giảm nhiều. Theo Niên giám thống kê năm 2018 của tỉnh Thanh Hóa, GRDP bình quân đầu người của vùng nông thôn chỉ bằng khoảng 38-40% mức trung bình của tỉnh; đời sống của đa số người nông dân còn nhiều khó khăn. Trong những năm gần đây ở Thanh Hóa, tình trạng người dân ở các vùng nông thôn kéo ra đô thị (thành phố Thanh Hóa, Sầm Sơn,…) để kiếm việc làm và thu nhập ngày một nhiều đã gây ra những

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Nâng cao hiệu quả nông nghiệp miền núi Thanh Hóa
Số trang:
168 trang
Chuyên ngành:
Nông nghiệp
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Nâng cao hiệu quả nông nghiệp miền núi Thanh Hóa

Nghiên cứu về hiệu quả phát triển nông nghiệp miền núi chưa đầy đủ. Chưa có luận án tiến sĩ nào đề cập thỏa đáng vấn đề này ở cấp tiểu vùng. Đặc biệt, Thanh Hóa thiếu công trình nghiên cứu chuyên sâu. Hiệu quả nông nghiệp miền núi Thanh Hóa hiện thấp. Năng suất cây trồng chủ lực truyền thống như mía, lúa đã đạt tới hạn. GRDP bình quân đầu người nông thôn chỉ bằng 38-40% mức trung bình tỉnh. Điều này gây khó khăn lớn cho đời sống nông dân. Tình trạng di cư từ nông thôn ra đô thị ngày càng tăng. Thành phố Thanh Hóa, Sầm Sơn đối mặt vấn đề an sinh xã hội. Phát triển kinh tế nông nghiệp hiệu quả hơn là cần thiết. Nâng cao đời sống người dân nông thôn, đặc biệt ở miền núi, sẽ ổn định toàn tỉnh. Đây là nền tảng cho phát triển kinh tế - xã hội bền vững. Tỉnh Thanh Hóa mong muốn có công trình nghiên cứu khoa học cụ thể.

1.1. Thực trạng hiệu quả nông nghiệp thấp

Nông nghiệp miền núi Thanh Hóa đối mặt hiệu quả thấp. Năng suất cây trồng chủ lực tới hạn. GRDP bình quân đầu người nông thôn chỉ 38-40% mức tỉnh. Đời sống người dân khó khăn. Cần có giải pháp đột phá.

1.2. Hạn chế nghiên cứu khoa học chuyên sâu

Chưa có công trình nghiên cứu toàn diện về hiệu quả nông nghiệp miền núi. Luận án chưa đề cập sâu về cấp tiểu vùng. Vấn đề lý luận và thực tiễn cần được làm rõ. Đòi hỏi nghiên cứu sâu rộng.

1.3. Hệ quả xã hội và kinh tế

Hiệu quả thấp thúc đẩy di cư về đô thị. Gây bất ổn an sinh, trật tự xã hội. Cần phát triển kinh tế, nông nghiệp hiệu quả hơn. Mục tiêu là ổn định chung toàn tỉnh. Giảm áp lực cho đô thị.

II. Thách thức nông nghiệp miền núi Biến đổi khí hậu

Nông nghiệp miền núi Thanh Hóa đối mặt nhiều thách thức. Biến đổi khí hậu gây ra thiên tai ngày càng nghiêm trọng. Các hiện tượng như lũ lụt, hạn hán tác động tiêu cực tới sản xuất. Mùa mưa lũ đặc biệt khó khăn, gây thiệt hại lớn về tài sản, hoa màu. Năng suất cây trồng truyền thống đã đạt tới ngưỡng. Các loại cây chủ lực như mía, lúa khó tăng trưởng thêm. Điều này làm giảm hiệu quả phát triển nông nghiệp tổng thể. Đời sống người dân bị ảnh hưởng trực tiếp. Thu nhập từ nông nghiệp ở miền núi rất thấp. Giá trị sản xuất bình quân mỗi hecta chỉ đạt 28-29 triệu đồng. Thu nhập bình quân đầu người ở miền núi chỉ bằng 35% mức chung của tỉnh. Tỷ lệ hộ nông dân nghèo còn cao, khoảng 16%. Con số này chiếm 67% tổng số người nghèo toàn tỉnh. Đây là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng di cư tự phát. Người dân rời bỏ quê hương tìm kiếm việc làm ở các đô thị.

2.1. Tác động tiêu cực của thiên tai

Biến đổi khí hậu gây thiên tai nghiêm trọng. Ảnh hưởng tiêu cực đến sản xuất nông nghiệp miền núi. Mùa mưa lũ gây thiệt hại lớn. Tình hình sản xuất trở nên bấp bênh. Cần giải pháp thích ứng.

2.2. Năng suất cây trồng truyền thống tới hạn

Cây trồng chủ lực như mía, lúa đã tăng năng suất tối đa. Hiệu quả phát triển nông nghiệp giảm nhiều. Cần tìm hướng đi mới cho các loại cây trồng. Phát triển giống cây chịu hạn, chịu úng.

2.3. Thu nhập thấp và tỷ lệ nghèo cao

Giá trị tạo ra bình quân mỗi hecta nông nghiệp thấp. Chỉ khoảng 28-29 triệu đồng. Thu nhập bình quân đầu người ở miền núi chỉ 35% mức trung bình tỉnh. Tỷ lệ hộ nghèo còn 16%, chiếm 67% số người nghèo toàn tỉnh. Cần cải thiện sinh kế.

III. Tiềm năng phát triển nông nghiệp bền vững khu vực

Miền núi Thanh Hóa sở hữu tiềm năng phát triển nông nghiệp to lớn. Khu vực này chiếm 76,5% diện tích toàn tỉnh, khoảng 85,16 vạn hecta. Đất lâm nghiệp rộng 51 vạn hecta, chiếm 60%. Đất nông nghiệp đang sử dụng khoảng 12 vạn hecta, chiếm 14% diện tích tự nhiên. Bình quân đất nông nghiệp đạt 1200 m2/người, cao hơn vùng đồng bằng. Đây là lợi thế về tài nguyên đất dốc để phát triển nông nghiệp bền vững. Dân số miền núi trên 1,1 triệu người, chiếm 29,6% dân số tỉnh. Hơn 94% dân số sống ở nông thôn. Đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 66%. Cộng đồng này đóng góp nguồn lao động dồi dào. Miền núi còn giàu tài nguyên khoáng sản như vàng, chì, kẽm, thiếc. Tiềm năng du lịch cũng rất lớn. Các điểm nổi bật gồm Thành Nhà Hồ, khu di tích Lam Kinh, Suối Cá thần. Các vườn quốc gia Bến En, Pù Luông cũng thu hút du khách. Kết hợp nông nghiệp với du lịch sinh thái là hướng đi triển vọng.

3.1. Tài nguyên đất đai và lâm nghiệp phong phú

Miền núi Thanh Hóa có diện tích tự nhiên lớn. Chiếm 76,5% toàn tỉnh, khoảng 85,16 vạn ha. Diện tích đất lâm nghiệp 51 vạn ha (60%). Đất nông nghiệp sử dụng 12 vạn ha (14%). Bình quân 1200 m2/người, cao hơn đồng bằng. Tài nguyên đất dốc có tiềm năng đặc biệt.

3.2. Đa dạng nguồn lực dân cư và văn hóa

Hơn 1,1 triệu người dân sinh sống. Chiếm 29,6% dân số tỉnh. Dân số nông thôn chiếm hơn 94%. Đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 66%. Đây là nguồn lao động quan trọng, có văn hóa bản địa độc đáo. Cần phát huy vai trò cộng đồng.

3.3. Tiềm năng khoáng sản và du lịch lớn

Miền núi có tài nguyên khoáng sản đa dạng. Bao gồm vàng, chì, kẽm, thiếc. Tiềm năng du lịch rất lớn. Nổi bật như Thành Nhà Hồ, Lam Kinh, Suối Cá thần. Tạo cơ hội phát triển nông nghiệp gắn với du lịch. Thúc đẩy kinh tế địa phương.

IV. Cơ cấu lại sản xuất ứng dụng công nghệ nông nghiệp

Nâng cao hiệu quả nông nghiệp miền núi đòi hỏi cơ cấu lại sản xuất. Các mô hình sản xuất truyền thống, công nghệ thấp cần được thay thế. Cần chuyển đổi sang phương thức sản xuất hiện đại, chuyên nghiệp hơn. Tỉnh Thanh Hóa đã có Nghị quyết 09-NQ/TU về giảm nghèo. Tuy nhiên, kết quả vẫn còn hạn chế. Một số mô hình ứng dụng công nghệ cao đã xuất hiện. Song, chúng vẫn mang tính tự phát, hiệu quả chưa cao. Ứng dụng khoa học công nghệ là yếu tố then chốt. Công nghệ thấp là nguyên nhân chính dẫn đến hiệu quả sản xuất thấp. Cần đầu tư vào nghiên cứu, chuyển giao công nghệ mới. Áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào canh tác, chăn nuôi gia súc địa phương. Điều này giúp tăng năng suất cây trồng, vật nuôi. Đồng thời nâng cao chất lượng sản phẩm nông nghiệp. Việc tổ chức sản xuất cần bài bản, khoa học. Xây dựng các chuỗi giá trị bền vững. Tăng cường liên kết giữa các nhà sản xuất, chế biến và phân phối. Điều này sẽ giúp tạo ra sản phẩm có giá trị gia tăng cao.

4.1. Chuyển đổi mô hình sản xuất truyền thống

Sản xuất nông nghiệp hiện tại mang tính truyền thống, công nghệ thấp. Cần chuyển đổi sang mô hình hiện đại, có tổ chức khoa học hơn. Khuyến khích các mô hình tập trung, ứng dụng công nghệ cao. Tăng cường hiệu quả sản xuất.

4.2. Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ

Công nghệ thấp là nguyên nhân chính gây hiệu quả thấp. Ứng dụng khoa học công nghệ mới vào sản xuất. Nâng cao năng suất, chất lượng nông sản. Đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp. Tối ưu hóa quy trình.

4.3. Tổ chức sản xuất nông nghiệp bài bản

Thiếu tổ chức bài bản, khoa học. Cần xây dựng chuỗi giá trị từ sản xuất đến tiêu thụ. Liên kết giữa nông dân, doanh nghiệp, nhà khoa học. Tạo ra sản phẩm có giá trị gia tăng cao. Nâng tầm nông sản.

V. Giải pháp tăng giá trị gia tăng nông sản phát triển KT

Để nâng cao hiệu quả phát triển, cần tập trung vào tăng giá trị gia tăng nông sản. Khuyến khích các mô hình sản xuất tập trung, ứng dụng công nghệ cao. Điều này giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất. Đồng thời tạo ra sản phẩm có chất lượng đồng đều, đáp ứng thị trường. Việc tổ chức sản xuất cần bài bản hơn. Không để tình trạng tự phát, hiệu quả thấp diễn ra. Đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp là yếu tố quan trọng. Tận dụng đặc sản địa phương, phát triển thương hiệu. Các sản phẩm như thổ cẩm ở Lang Chánh, Quan Sơn có tiềm năng lớn. Phát triển nông nghiệp gắn với du lịch sinh thái. Ví dụ, khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông, Pù Hu có thể kết hợp trải nghiệm nông nghiệp. Điều này tạo thêm nguồn thu nhập cho người dân. Nâng cao thu nhập bình quân đầu người là mục tiêu cốt lõi. Giá trị tạo ra bình quân trên mỗi hecta nông nghiệp cần tăng. Giảm tỷ lệ hộ nông dân nghèo, hiện chiếm 67% tổng số người nghèo toàn tỉnh. Phát triển nông thôn bền vững. Giữ chân lao động tại địa phương, giảm áp lực di cư đô thị.

5.1. Khuyến khích mô hình sản xuất tập trung hiệu quả

Nâng cao hiệu quả sản xuất thông qua mô hình tập trung. Phát triển các vùng chuyên canh. Đầu tư vào chế biến sâu. Giảm thiểu rủi ro từ thị trường, tăng sức cạnh tranh. Tạo nền tảng vững chắc.

5.2. Đa dạng hóa sản phẩm tạo lợi thế cạnh tranh

Tận dụng tài nguyên bản địa để phát triển sản phẩm đặc trưng. Ví dụ, dệt thổ cẩm ở Lang Chánh, Quan Sơn. Kết hợp nông nghiệp với du lịch. Mang lại giá trị kinh tế cao hơn. Xây dựng thương hiệu vùng.

5.3. Nâng cao thu nhập giảm nghèo bền vững

Mục tiêu cuối cùng là nâng cao thu nhập người dân nông thôn. Giảm tỷ lệ hộ nghèo. Đảm bảo an sinh xã hội. Giữ chân lao động tại địa phương. Góp phần vào phát triển nông nghiệp bền vững. Hướng tới cuộc sống ấm no.

Mục lục chi tiết luận án

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu chủ yếu
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
3.2. Phạm vi nghiên cứu
4. Khung nghiên cứu
5. Quan điểm, phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Quan điểm nghiên cứu
5.2. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu
5.3. Phương pháp nghiên cứu
6. Những đóng góp mới của luận án
6.1. Về mặt lý luận và học thuật
6.2. Về mặt thực tiễn
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án nâng cao hiệu quả phát triển nông nghiệp tại miền núi tỉnh thanh hóa

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (168 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Hiệu quả phát triển nông nghiệp của miền núi được hiểu như thế nào và đánh giá nó ra sao? Đây là những vấn đề chưa được làm rõ một cách thấu đáo. Ở Việt Nam cho đến nay, chưa có công trình nghiên cứu khoa học nào, nhất là dưới dạng luận án tiến sĩ đề cập một cách thỏa đáng về vấn đề nâng cao hiệu quả phát triển nông nghiệp đối với cấp tiểu vùng (hay khu vực) miền núi của một tỉnh; đặc biệt chưa có công trình nghiên cứu về nâng cao hiệu quả phát triển nông nghiệp ở miền núi tỉnh Thanh Hóa nên vấn đề này cần được làm rõ về mặt lý luận. Về mặt thực tiễn càng có nhu cầu phải nghiên cứu vấn đề nâng cao hiệu quả phát triển nông nghiệp ở miền núi tỉnh Thanh Hóa nói riêng và của các tỉnh thuộc miền núi nói chung.

Cụ thể là: - Trong những năm vừa qua thiên tai do biến đổi khí hậu tác động tiêu cực tới phát triển nông nghiệp ở miền núi Thanh Hóa kết hợp với việc một số cây trồng chủ lực truyền thống (mía, lúa,…) đã tăng năng suất tới hạn nên hiệu quả phát triển nông nghiệp giảm nhiều. Theo Niên giám thống kê năm 2018 của tỉnh Thanh Hóa, GRDP bình quân đầu người của vùng nông thôn chỉ bằng khoảng 38-40% mức trung bình của tỉnh; đời sống của đa số người nông dân còn nhiều khó khăn. Trong những năm gần đây ở Thanh Hóa, tình trạng người dân ở các vùng nông thôn kéo ra đô thị (thành phố Thanh Hóa, Sầm Sơn,…) để kiếm việc làm và thu nhập ngày một nhiều đã gây ra những vấn đề phức tạp, bất ổn về an sinh, trật tự xã hội ở các đô thị. Vì vậy, để phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh một cách có hiệu quả và bền vững nhất thiết phải có được sự ổn định chung trên phạm vi toàn tỉnh.

Để đạt được điều đó phải nâng cao đời sống của người dân nông thôn (nhất là ở khu vực miền núi) bằng cách phát triển kinh tế nói chung và phát triển nông nghiệp nói riêng một cách mạnh mẽ và có hiệu quả hơn. - Cũng theo thống kê 2018 của tỉnh, vùng miền núi tỉnh Thanh Hóa có tiềm năng lớn để phát triển kinh tế. Miền núi Thanh Hóa có biên giới với CHDCND Lào dài khoảng 192 km; là vùng đầu nguồn của hệ thống sông suối của tỉnh; có diện tích tự nhiên khoảng 85,16 vạn ha (8.516 km2 chiếm khoảng 76,5% diện tích toàn tỉnh). Ở miền núi tỉnh Thanh Hóa, riêng diện tích đất lâm nghiệp có tới khoảng 51 vạn ha (chiếm khoảng 60%), đất nông nghiệp đang sử dụng khoảng 12 vạn ha (chiếm 2 khoảng 14% so diện tích tự nhiên, bình quân khoảng 1200 m2/người, cao khoảng gấp 1,5 lần so với ở vùng đồng bằng và ven biển của tỉnh).

Dân số của vùng miền núi có khoảng trên 1,1 triệu người (chiếm khoảng 29,6% dân số toàn tỉnh; tương đương dân số của nhiều tỉnh miền núi phía Bắc và của Bắc Trung bộ); trong đó dân số nông thôn chiếm hơn 94% và đồng bào dân tộc thiểu số chiếm khoảng 66%. Địa hình ở đây rất phức tạp, có cả miền núi cao, núi thấp và trung du. Người dân sống chủ yếu bằng nghề nông (sản xuất nông nghiệp). Trên địa bàn miền núi tuy tài nguyên khoảng sản không lớn nhưng cũng phong phú, ngoài vàng còn có chì, kẽm, thiếc, phốt phát, cao lanh, than đá.

Tài nguyên du lịch rất có tiềm năng, nổi bật như Thành Nhà Hồ, khu di tích Lam Kinh, Suối Cá thần, vườn quốc gia Bến En, khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông, Pù Hu, thác Ma Hao, Chiến khu Ngọc Trạo, nghề dệt thổ cẩm ở Lang Chánh, Quan Sơn. Năm 2013, Ban Chấp hành Tỉnh ủy Thanh Hóa đã có Nghị quyết số 09-NQ/TU (ngày 04/11/2013) về việc giảm nghèo nhanh và bền vững ở các huyện miền núi Thanh Hóa đến năm 2020; song cho đến nay kết quả đạt được còn hạn chế. Tuy xuất hiện một số mô hình sản xuất tương đối tập trung, ứng dụng công nghệ cao có hiệu quả nhưng nhìn chung vẫn mang tính tự phát, hiệu quả còn thấp. Thu nhập và mức sống của người dân ở vùng miền núi đang còn nhiều khó khăn (nhất là về mùa mưa lũ).

Giá trị tạo ra bình quân trên mỗi ha nông nghiệp chỉ khoảng 28-29 triệu đồng (giá thực tế, tương ứng khoảng 3 triệu đồng/người nông dân/năm). Giá trị sản xuất bình quân đầu người ở miền núi chỉ bằng khoảng 35% mức trung bình của tỉnh. Tỷ lệ hộ nông dân nghèo ở miền núi của tỉnh còn khoảng 16% (chiếm khoảng 67% số người nghèo của toàn tỉnh). Trong những năm vừa qua số người ở các huyện miền núi đổ về thành phố Thanh Hóa, thành phố Sầm Sơn và đi nơi khác làm ăn ngày một nhiều (theo thống kê năm 2018 con số này vào khoảng 10 nghìn người, riêng số người đổ về thành phố Thanh Hóa và thành phố Sầm Sơn kiếm việc làm vào khoảng 8 nghìn người với mong muốn có thu nhập cao hơn).

Nguyên nhân của những tình trạng vừa nêu thì có nhiều nhưng chủ yếu vẫn là sản xuất nông nghiệp hiệu quả thấp, kiểu truyền thống với công nghệ thấp và chưa được tổ chức một cách bài bản, khoa học. Chính quyền tỉnh Thanh Hóa rất muốn có công trình nghiên cứu khoa học về phát triển miền núi của tỉnh. Trong quá trình hoạt động chỉ đạo và nghiên cứu kế hoạch, đầu tư phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nói chung và của miền núi tỉnh Thanh Hóa nói riêng, tác giả đã đối 3 diện với sự phát triển nông nghiệp ở miền núi của tỉnh chỉ có hiệu quả thấp. Vấn đề làm thế nào để phát triển nông nghiệp miền núi có hiệu quả hơn rất cần được nghiên cứu làm rõ.

Mặt khác, cho đến nay, chưa có công trình nghiên cứu khoa học nào được tiến hành để trả lời những câu hỏi lớn như đã nêu trên. - Trong bối cảnh toàn cầu hóa, tác động của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 và Việt Nam đã ký nhiều Hiệp định thương mại tự do với nhiều nước trên thế giới, vấn đề nâng cao hiệu quả phát triển nông nghiệp ở miền núi tỉnh Thanh Hóa là công việc có ý nghĩa hết sức quan trọng. - Vào năm 2018 Việt Nam có 29 tỉnh có miền núi và trung du với khoảng 23 triệu dân, có điều kiện tương đối giống như vùng miền núi của tỉnh Thanh Hóa. Nếu nghiên cứu thành công đề tài “Nâng cao hiệu quả phát triển nông nghiệp ở miền núi tỉnh Thanh Hóa” sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhà hoạch định chính sách phát triển của các tỉnh có miền núi ở nước ta.

Trong tình hình như vậy, tác giả chọn vấn đề “Nâng cao hiệu quả phát triển nông nghiệp ở miền núi tỉnh Thanh Hóa” làm đề tài luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kinh tế phát triển nhằm góp phần làm rõ những vấn đề như đã trình bày ở trên. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu của luận án là đề xuất định hướng phát triển và giải pháp nâng cao hiệu quả phát triển nông nghiệp ở miền núi tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025; đồng thời cung cấp thêm căn cứ khoa học cho việc hoạch định chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội nói chung và phát triển nông nghiệp nói riêng ở miền núi của tỉnh này. Nhiệm vụ nghiên cứu chủ yếu Để hoàn thành mục tiêu nghiên cứu như đã nêu trên luận án phải hoàn thành các nhiệm vụ nghiên cứu chính như sau: (1).

Làm rõ những vấn đề lý luận có liên quan, tạo cơ sở lý thuyết cho việc nghiên cứu của luận án. Trong đó, đặc biệt làm rõ: Hiệu quả phát triển nông nghiệp và nâng cao hiệu quả phát triển nông nghiệp trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, trong bối cảnh biến đổi khí hậu và toàn cầu hóa có nội hàm 4 ra sao? Các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả phát triển nông nghiệp là gì? Đánh giá hiệu quả phát triển nông nghiệp thế nào trong điều kiện Việt Nam? (2). Xác định mặt được, mặt chưa được, nguyên nhân của tình trạng yếu kém trong quá trình phát triển nông nghiệp ở miền núi Thanh Hóa trong giai đoạn 2010- 2018 trên quan điểm hiệu quả. Chỉ ra trách nhiệm chính thuộc về ai và cách làm thế nào để phát triển có hiệu quả cao đối với sản xuất nông nghiệp ở miền núi tỉnh Thanh Hóa? (3).

Đề xuất định hướng phát triển nông nghiệp và giải pháp nâng cao hiệu quả phát triển nông nghiệp ở miền núi tỉnh Thanh Hóa gắn với bền vững để góp phần phát triển kinh tế - xã hội tỉnh đến 2025 hiệu quả và bền vững hơn cho miền núi. Đồng thời, kiến nghị những việc mà Chính quyền tỉnh phải thực hiện để nông nghiệp ở miền núi của tỉnh phát triển có hiệu quả ngày càng cao trong bối cảnh biến đổi khí hậu và toàn cầu hóa. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận án là sản xuất nông nghiệp, hiệu quả phát triển nông nghiệp và nâng cao hiệu quả phát triển nông nghiệp ở miền núi tỉnh Thanh Hóa.

Trong quá trình nghiên cứu tác giả đặt nông nghiệp trong một tổng thể các mối quan hệ với lâm nghiệp và các ngành kinh tế - xã hội khác cũng như xem xét nó trong mối quan hệ với kinh tế của cả tỉnh. Đồng thời, tham khảo những trường hơp phát triển có hiệu quả ở khu vực miền núi của Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu + Về mặt nội dung: Nghiên cứu cả mặt lý thuyết và thực tiễn, cả hiện trạng và tương lai phát triển nông nghiệp và nâng cao hiệu quả phát triển nông nghiệp ở miền núi tỉnh Thanh Hóa có chú ý tới đặc điểm của nông nghiệp miền núi, điều kiện phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội hội chủ nghĩa, biến đổi khí hậu, toàn cầu hóa và ảnh hưởng của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 diễn ra mạnh mẽ trong giai đoạn đến năm 2025. Trong quá trình nghiên cứu luận án chú ý đến sự phân dị các tiểu vùng núi cao, núi thấp và trung du của miền núi tỉnh Thanh Hóa.

Đồng thời, có xem xét mang tính so sánh với hiệu quả phát triển nông nghiệp qua các năm. 5 + Về mặt thời gian: Nghiên cứu hiện trạng giai đoạn 2010-2018. Đối với phát triển nông nghiệp yếu tố mang tính quy luật sinh học được coi trọng nên luận án sẽ dự báo đến năm 2025.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Luận án nâng cao hiệu quả phát triển nông nghiệp miền núi Thanh Hóa (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te-nong-nghiep/phat-trien-nong-thon/luan-an-nang-cao-hieu-qua-phat-trien-nong-nghiep-mien-nui-thanh-hoa

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án nâng cao hiệu quả phát triển nông nghiệp miền núi Thanh Hóa" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu luận án nâng cao hiệu quả phát triển nông nghiệp miền núi Thanh Hóa. Phân tích mô hình kinh tế nông nghiệp bền vững và đề xuất giải pháp cải tiến.

Luận án "Luận án nâng cao hiệu quả phát triển nông nghiệp miền núi Thanh Hóa" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án nâng cao hiệu quả phát triển nông nghiệp miền núi Thanh Hóa" thuộc chuyên ngành Nông nghiệp. Danh mục: Phát Triển Nông Thôn.

Luận án "Luận án nâng cao hiệu quả phát triển nông nghiệp miền núi Thanh Hóa" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án nâng cao hiệu quả phát triển nông nghiệp miền núi Thanh Hóa" có 168 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án nâng cao hiệu quả phát triển nông nghiệp miền núi Thanh Hóa" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter