Tổng quan về luận án

Bối cảnh suy thoái tài nguyên biển toàn cầu, các hàng rào phi thuế quan khắt khe về phát triển bền vững cùng các cảnh báo nghiêm ngặt (điển hình là thẻ vàng IUU của Ủy ban Châu Âu - EC) đã đặt ngành thủy sản Việt Nam trước yêu cầu cấp thiết về việc chuyển đổi mô hình kinh doanh và minh bạch hóa thông tin. Hội nghị thượng đỉnh về Môi trường và Phát triển của Liên hợp quốc tại Rio de Janeiro năm 1992 đã khẳng định phát triển bền vững (PTBV) là: "Một sự phát triển thỏa mãn những nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm hại đến khả năng đáp ứng những nhu cầu của thế hệ tương lai". Trong bối cảnh nền kinh tế biển đóng vai trò rường cột, theo Niên giám thống kê (2021), "khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,27%, đóng góp 15,7% vào tốc độ tăng tổng giá trị tăng thêm của toàn nền KT", với sản lượng thủy sản chạm mốc 8.792,5 nghìn tấn. Tuy nhiên, mức độ tổn thương sinh thái và áp lực trách nhiệm xã hội đặt ra thách thức sống còn đối với các doanh nghiệp khai thác, chế biến thủy hải sản tại dải Duyên hải Miền Trung – ngư trường trọng điểm của cả nước.

+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                                    TỔNG QUAN KHUNG NGHIÊN CỨU                                      |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
|  TIỀN ĐỀ NỘI BỘ & BÊN NGOÀI                  BIẾN TRUNG GIAN                  HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG   |
|  +------------------------------+     +----------------------------+     +-----------------------+ |
|  | - Áp lực Bên liên quan (SP)  | --> |                            | --> | - Hiệu quả Kinh tế    | |
|  | - Cam kết Nhà quản lý (TMC)  |     | Công bố Thông tin PTBV     |     | - Hiệu quả Xã hội     | |
|  | - Chiến lược Chủ động (PSS)  | --> | (SID - 3 Trụ cột Kinh tế,  | --> | - Hiệu quả Môi trường | |
|  +------------------------------+     |  Môi trường, Xã hội)       |     | (TBL Performance)     | |
|                                       +----------------------------+     +-----------------------+ |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+

Phần lớn các nghiên cứu trước đây về công bố thông tin (CBTT) PTBV chủ yếu tập trung vào các tập đoàn đa quốc gia, doanh nghiệp niêm yết quy mô lớn tại các quốc gia phát triển thông qua phân tích dữ liệu thứ cấp trên báo cáo thường niên (Fifka, 2013; Waris và cộng sự, 2017). Ngược lại, có một khoảng trống nghiên cứu sâu sắc (research gap) liên quan đến việc đánh giá các nhân tố thuộc bối cảnh nội bộ doanh nghiệp (Aguinis và Glavas, 2012; Frynas và Yamahaki, 2016; Passetti và cộng sự, 2018) và đo lường hiệu quả hoạt động toàn diện theo khung ba điểm cơ bản (Triple Bottom Line - TBL: Kinh tế, Môi trường, Xã hội) tại các doanh nghiệp chưa niêm yết, doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) thuộc các thị trường mới nổi.

Luận án tiến sĩ của NCS Nguyễn Thị Thanh Trầm (chuyên ngành Kế toán, Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh - UEH, năm 2024, do PGS.TS Võ Văn Nhị hướng dẫn) tập trung giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu nền tảng:

  • Câu hỏi 1 (RQ1): Những nhân tố nào thuộc bối cảnh bên ngoài và nội bộ tác động đến CBTT PTBV của các doanh nghiệp khai thác, chế biến thủy hải sản vùng Duyên hải Miền Trung, và mức độ tác động ra sao?
  • Câu hỏi 2 (RQ2): Mức độ CBTT PTBV có thúc đẩy trực tiếp hiệu quả hoạt động (HQHĐ) đa chiều (kinh tế, môi trường, xã hội) của doanh nghiệp hay không?
  • Câu hỏi 3 (RQ3): CBTT PTBV có đóng vai trò biến trung gian (mediator) truyền dẫn tác động từ áp lực bên liên quan, cam kết của nhà quản lý và chiến lược phát triển bền vững chủ động đến HQHĐ doanh nghiệp hay không?

Hệ thống giả thuyết nghiên cứu được thiết lập chặt chẽ:

  • H1: Áp lực của các bên liên quan có tác động cùng chiều đến Chiến lược phát triển bền vững chủ động.
  • H2: Cam kết của nhà quản lý hàng đầu có tác động cùng chiều đến Chiến lược phát triển bền vững chủ động.
  • H3: Áp lực của các bên liên quan có tác động cùng chiều đến mức độ CBTT PTBV.
  • H4: Cam kết của nhà quản lý hàng đầu có tác động cùng chiều đến mức độ CBTT PTBV.
  • H5: Chiến lược phát triển bền vững chủ động có tác động cùng chiều đến mức độ CBTT PTBV.
  • H6: Mức độ CBTT PTBV có tác động cùng chiều đến HQHĐ của doanh nghiệp (bao gồm các giả thuyết thành phần: H6a - Hiệu quả kinh tế, H6b - Hiệu quả môi trường, H6c - Hiệu quả xã hội).
  • H7, H8, H9: CBTT PTBV đóng vai trò trung gian trong mối quan hệ giữa Áp lực các bên liên quan, Cam kết nhà quản lý hàng đầu, Chiến lược PTBV chủ động với HQHĐ của doanh nghiệp.

Luận án xây dựng khung lý thuyết đa tầng tích hợp 5 lý thuyết: Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory), Lý thuyết hợp pháp (Legitimacy Theory), Lý thuyết quan điểm dựa trên nguồn lực (Resource-Based View Theory - RBVT), Lý thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior - TPB) và Lý thuyết thông tin hữu ích cho việc ra quyết định (Decision Usefulness Theory). Nghiên cứu được triển khai trên phạm vi không gian bao gồm các tỉnh duyên hải ven biển miền Trung từ Thanh Hóa đến Bình Thuận, thu thập dữ liệu sơ cấp từ 211 nhà quản lý doanh nghiệp khai thác, chế biến thủy hải sản trong khung thời gian 2020–2023.


Literature Review và Positioning

Lịch sử kế toán và báo cáo phát triển bền vững trải qua bốn giai đoạn tiến hóa căn bản (Buallay, 2019):

  1. Thập niên 1950: Khởi nguồn của trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR), tập trung thuần túy vào khía cạnh xã hội và đạo đức kinh doanh.
  2. Thập niên 1980: Nhận thức gia tăng về rủi ro sinh thái, chuyển dịch trọng tâm sang khía cạnh quản trị môi trường và kiểm soát ô nhiễm.
  3. Đầu thập niên 1990: Định hình khung ba điểm cơ bản (Triple Bottom Line - TBL) tích hợp đồng thời ba trụ cột Kinh tế - Môi trường - Xã hội (Elkington, 1997).
  4. Từ năm 2010 đến nay: Xu hướng Báo cáo tích hợp (Integrated Reporting - IR) do Ủy ban Báo cáo Tích hợp Quốc tế (IIRC, 2019) và Sáng kiến Báo cáo Toàn cầu (GRI) khởi xướng, kết hợp thông tin tài chính và phi tài chính vào cấu trúc quản trị chiến lược.
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                         TIẾN TRÌNH TIẾN HÓA BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG                            |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| 1950s: Trách nhiệm Xã hội (CSR)       --> Tập trung khía cạnh Xã hội & Đạo đức                     |
| 1980s: Báo cáo Môi trường              --> Tập trung Quản lý Môi trường & Ô nhiễm                   |
| 1990s: Khung Ba điểm cơ bản (TBL)      --> Tích hợp 3 Trụ cột: Kinh tế - Xã hội - Môi trường        |
| 2010s+: Báo cáo Tích hợp (IR / ESG)    --> Tích hợp Tài chính, Phi tài chính, Quản trị chiến lược  |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+

Trong dòng chảy học thuật quốc tế, tồn tại hai luồng quan điểm đối lập sâu sắc về mối quan hệ giữa CBTT PTBV và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp:

  • Quan điểm chi phí ủy nhiệm và tân cổ điển (Trade-off & Opportunistic View): Các học giả như Friedman (1970), Preston và O'Bannon (1997), Lee và cộng sự (2013), Reverte (2012) cho rằng chi phí dành cho các hoạt động bền vững và CBTT là gánh nặng tài chính không cần thiết, làm suy giảm lợi thế cạnh tranh. Nhà quản lý có thể lợi dụng việc CBTT như một hành vi cơ hội (managerial opportunism) để gia tăng uy tín cá nhân thay vì tạo ra giá trị thực cho cổ đông.
  • Quan điểm tạo lập giá trị và tính hợp pháp (Value Creation & Legitimacy View): Khởi xướng bởi Clarkson và cộng sự (2008), Jo và Harjoto (2011), Longoni và Cagliano (2018), luồng quan điểm này lập luận rằng CBTT tự nguyện là tín hiệu chiến lược chủ động, giúp giảm thiểu bất cân xứng thông tin, củng cố lòng tin của các bên liên quan và thiết lập "vòng tròn nhân đức" (virtuous circle) nâng cao hiệu quả tài chính và thương hiệu (Nelling và Webb, 2009).

So sánh với các nghiên cứu quốc tế điển hình:

  • Dias và cộng sự (2018) nghiên cứu 25 chỉ mục CBTT CSR của các DNNVV tại Bồ Đào Nha, chứng minh rằng các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ có động cơ và cách thức tiếp cận trách nhiệm xã hội hoàn toàn khác biệt so với các tập đoàn lớn; các thang đo áp dụng cho tập đoàn không thể phản ánh chính xác thực tiễn tại DNNVV.
  • Singh và cộng sự (2021) xây dựng bộ chỉ số gồm 47 mục thông tin (5 kinh tế, 19 môi trường, 23 xã hội) cho các doanh nghiệp sản xuất tại Ấn Độ dựa trên GRI G4 và phỏng vấn chuyên gia, khẳng định vai trò cốt lõi của tính nhạy cảm ngành đối với mức độ minh bạch thông tin.
  • Nuskiya và cộng sự (2021) tại Sri Lanka và Jadhav và cộng sự (2022) tại Úc chỉ ra rằng các doanh nghiệp thuộc ngành nhạy cảm sinh thái có mức độ CBTT môi trường cao hơn, và việc tuân thủ các chuẩn mực GRI tạo ra sự cải thiện vượt bậc về tỷ số lợi nhuận trên tài sản (ROA).

Tại Việt Nam, các nghiên cứu của Châu Thị Lệ Duyên và Huỳnh Trường Thọ (2015), Phạm Thị Minh Hồng (2018), Hà Thị Thủy (2019), Lê Ngọc Mỹ Hằng (2020), Nguyễn Văn Linh (2022) cho thấy mức độ CBTT PTBV tại các doanh nghiệp Việt Nam còn rất thấp và mang tính hình thức. Điển hình, nghiên cứu của Phạm Thị Minh Hồng (2018) trên 14 doanh nghiệp thủy sản niêm yết trên HOSE chỉ ra "vẫn có 6/14 DN thủy sản niêm yết chưa báo cáo thông tin về PTBV, tất cả các DN đã báo cáo đều lồng ghép thông tin PTBV trong BCTN với nội dung báo cáo trung bình 2 trang và chưa có DN nào lập báo cáo độc lập". Mặc dù Thông tư 96/2020/TT-BTC (thay thế Thông tư 155/2015/TT-BTC) đã bắt buộc các doanh nghiệp niêm yết CBTT phát thải khí nhà kính và trách nhiệm cộng đồng, nhưng các quy định này hoàn toàn bỏ ngỏ khu vực DNNVV và các doanh nghiệp chưa niêm yết. Luận án đã định vị chính xác khoảng trống này để cung cấp bằng chứng thực nghiệm chuyên sâu cho ngành thủy sản Miền Trung.


Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                                    MÔ HÌNH LÝ THUYẾT ĐA TẦNG TÍCH HỢP                              |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
|  LÝ THUYẾT HÀNH VI DỰ ĐỊNH (TPB)         LÝ THUYẾT QUAN ĐIỂM DỰA TRÊN NGUỒN LỰC (RBVT)             |
|  - Cam kết của Nhà quản lý (TMC)   --->  - Chiến lược PTBV Chủ động (PSS)                          |
|  - Thái độ & Chuẩn chủ quan             - Tài sản Vô hình & Năng lực Cạnh tranh Độc động           |
|                \                                /                                                  |
|                 \                              /                                                   |
|                  v                            v                                                    |
|  LÝ THUYẾT CÁC BÊN LIÊN QUAN & HỢP PHÁP ---> CÔNG BỐ THÔNG TIN PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG (SID)           |
|  - Áp lực từ Cơ quan, Khách hàng, Ngư dân    - Giảm Bất cân xứng Thông tin (Decision Usefulness)   |
|                                                     |                                              |
|                                                     v                                              |
|                                         HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG (TBL PERFORMANCE)                       |
|                                         - Hiệu quả Kinh tế | Xã hội | Môi trường                   |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án mở rộng và làm phong phú hệ thống lý thuyết kế toán quản trị và quản trị chiến lược thông qua việc tích hợp 5 lý thuyết nền tảng:

  • Mở rộng Lý thuyết các bên liên quan (Freeman, 1984)Lý thuyết hợp pháp (Suchman, 1995; Deegan, 2002): Luận án chứng minh rằng trong ngành thủy sản, áp lực không chỉ đến từ các cơ quan quản lý nhà nước mà còn xuất phát từ các đối tác thương mại quốc tế, khách hàng và cộng đồng ngư dân địa phương. CBTT PTBV là cơ chế đối thoại chiến lược nhằm duy trì "hợp đồng xã hội" và củng cố tính hợp pháp cho hoạt động khai thác tài nguyên biển.
  • Bổ sung Lý thuyết quan điểm dựa trên nguồn lực (RBVT - Barney, 1991): Chiến lược PTBV chủ động và năng lực thực hành CBTT minh bạch được định vị như những tài sản vô hình có giá trị (Valuable), hiếm có (Rare), khó bắt chước (Inimitable) và được tổ chức khai thác hiệu quả (Organized - VRIO), giúp doanh nghiệp tạo dựng năng lực động (dynamic capabilities) để chuyển hóa thành hiệu quả hoạt động vượt trội.
  • Phát triển Lý thuyết hành vi dự định (TPB - Ajzen, 1991): Luận án đưa biến Cam kết của nhà quản lý hàng đầu vào mô hình như một nhân tố tâm lý - nhận thức chủ đạo, chứng minh rằng nhận thức đạo đức và cam kết cá nhân của lãnh đạo cấp cao là động lực tiên quyết kích hoạt ý định và hành vi thực thi chiến lược bền vững.
  • Củng cố Lý thuyết thông tin hữu ích cho việc ra quyết định (Staubus, 1961; Beaver, 1989): Việc cung cấp đầy đủ thông tin phi tài chính giúp các đối tượng sử dụng thông tin (ngân hàng, nhà đầu tư, người tiêu dùng) đánh giá chính xác mức độ rủi ro môi trường và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.

Sự chuyển dịch mô thức (paradigm shift) mà luận án mang lại là việc chứng minh CBTT PTBV không phải là hoạt động mang tính thụ động hay đối phó (compliance-driven) nhằm xoa dịu áp lực bên ngoài, mà là một công cụ quản trị chiến lược chủ động (proactive strategic governance tool) mang lại giá trị nội sinh đa chiều.

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của luận án tích hợp đa chiều các cấu trúc khái niệm:

  • Mô hình cấu trúc đa tầng (Hierarchical Component Model): Hiệu quả hoạt động được mô hình hóa dưới dạng cấu trúc bậc hai (second-order construct) cấu thành từ 3 thành phần bậc một: Hiệu quả kinh tế (Economic performance), Hiệu quả môi trường (Environmental performance) và Hiệu quả xã hội (Social performance). Tương tự, CBTT PTBV phản ánh cấu trúc tích hợp 3 khía cạnh thông tin kinh tế, môi trường và xã hội.
  • Tiếp cận dựa trên năng lực nội sinh và bối cảnh đặc thù: Khung phân tích giải thích cơ chế tương tác phức hợp giữa áp lực bên ngoài (Stakeholder Pressure), nhận thức lãnh đạo nội bộ (Top Management Commitment), định hướng hành động (Proactive Sustainability Strategy) và đầu ra minh bạch thông tin (Sustainability Information Disclosure).
  • Điều kiện biên (Boundary conditions): Khung phân tích được xác lập chặt chẽ trong phạm vi các doanh nghiệp khai thác, chế biến thủy hải sản tại các nền kinh tế mới nổi có hành lang pháp lý CBTT tự nguyện, chịu sự giám sát nghiêm ngặt về an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc xuất xứ và quy chuẩn môi trường nước thải công nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                                    QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU HỖN HỢP                                     |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| BƯỚC 1: NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH                                                                       |
| [Tổng quan tài liệu] --> [Quy trình dịch thuật/dịch ngược] --> [Phỏng vấn sâu chuyên gia (n=12)]   |
|                                                                         |                          |
|                                                                         v                          |
| BƯỚC 2: NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG SƠ BỘ (n = 100)                                                      |
| [Khảo sát thử nghiệm] --> [Kiểm định Cronbach's Alpha & EFA] --> [Hoàn thiện thang đo chính thức]  |
|                                                                         |                          |
|                                                                         v                          |
| BƯỚC 3: NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG CHÍNH THỨC (n = 211)                                                 |
| [Thu thập dữ liệu SmartPLS 3] --> [Mô hình đo lường 2 giai đoạn] --> [Mô hình cấu trúc PLS-SEM]   |
| [Kiểm định Fornell-Larcker, HTMT] --> [Bootstrap 5.000 mẫu: R², f², Q²] --> [Kiểm định Giả thuyết]|
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+

Thiết kế nghiên cứu

Luận án tuân thủ thế giới quan thực chứng hậu kỳ (post-positivism/positivism), kết hợp thiết kế nghiên cứu hỗn hợp tuần tự (exploratory sequential mixed methods design):

  • Giai đoạn định tính: Tiến hành phỏng vấn sâu chuyên gia (bao gồm các nhà nghiên cứu kế toán, chuyên gia quản lý thủy sản và các tổng giám đốc doanh nghiệp) nhằm điều chỉnh thang đo quốc tế cho phù hợp với đặc thù thực tiễn Việt Nam.
  • Giai đoạn định lượng sơ bộ: Thực hiện trên mẫu khảo sát $n = 100$ để sàng lọc biến quan sát, kiểm định sơ bộ độ tin cậy và giá trị hội tụ của thang đo.
  • Giai đoạn định lượng chính thức: Tiến hành khảo sát diện rộng thu được $n = 211$ mẫu phiếu hợp lệ từ các nhà quản lý cấp cao và cấp trung (Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng phòng Quản lý chất lượng/Môi trường) tại các doanh nghiệp khai thác, chế biến thủy hải sản vùng Duyên hải Miền Trung.

Quy trình nghiên cứu rigorous

  • Quy trình chuẩn hóa thang đo: Toàn bộ thang đo gốc tiếng Anh được dịch sang tiếng Việt và dịch ngược độc lập sang tiếng Anh (translation – back-translation protocol) nhằm đảm bảo tính tương đương về mặt ngữ nghĩa và khái niệm.
  • Kiểm soát giá trị nội dung và độ tin cậy: Thang đo được hiệu chỉnh qua tham vấn chuyên gia để đảm bảo tính bao quát (content validity). Độ nhất quán nội tại được thẩm định qua hệ số Cronbach's Alpha ($> 0,70$) và độ tin cậy tổng hợp Composite Reliability ($CR > 0,70$).
  • Kiểm soát hiện tượng chệch phương pháp chung (Common Method Bias - CMB): Áp dụng các biện pháp kiểm soát quy trình (thiết kế câu hỏi ngẫu nhiên, ẩn danh người trả lời) kết hợp kiểm định thống kê hệ số phóng đại phương sai toàn diện (Full Collinearity VIF), tất cả các chỉ số VIF đều $< 3,3$, khẳng định dữ liệu không bị sai lệch bởi phương pháp thu thập đơn nguồn.

Data và phân tích

  • Đặc điểm nhân khẩu học của mẫu ($n = 211$):
    • Quy mô doanh nghiệp: DNNVV chiếm tỷ trọng $78,2%$, doanh nghiệp quy mô lớn chiếm $21,8%$.
    • Lĩnh vực hoạt động: Chế biến đông lạnh xuất khẩu ($54,5%$), Khai thác và sơ chế hải sản ($28,4%$), Nuôi trồng kết hợp chế biến ($17,1%$).
    • Thâm niên hoạt động: Trên 10 năm ($46,9%$), từ 5–10 năm ($36,5%$), dưới 5 năm ($16,6%$).
  • Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 26 và SmartPLS 3 với kỹ thuật mô hình hóa phương trình cấu trúc bình phương bé nhất từng phần (PLS-SEM) – phương pháp tối ưu cho các mô hình phức tạp có biến trung gian và cấu trúc bậc cao, không đòi hỏi giả định phân phối chuẩn nghiêm ngặt.
  • Kiểm định mô hình đo lường qua quy trình hai giai đoạn (Disjoint two-stage approach):
    • Tất cả hệ số tải ngoài (outer loadings) của các biến quan sát đều $> 0,708$.
    • Phương sai trích trung bình ($AVE$) của tất cả các cấu trúc đều $> 0,50$, xác nhận giá trị hội tụ (convergent validity).
    • Giá trị phân biệt (discriminant validity) được khẳng định tuyệt đối thông qua tiêu chí Fornell-Larcker (căn bậc hai của AVE lớn hơn tất cả các tương quan giữa các cấu trúc) và tỷ lệ Heterotrait-Monotrait Ratio ($HTMT < 0,85$).
  • Kiểm định mô hình cấu trúc: Thực hiện kỹ thuật tái chọn mẫu tự động Bootstrap với 5.000 mẫu lặp (5,000 resamples) để kiểm định ý nghĩa thống kê của các hệ số đường dẫn ($\beta$). Đánh giá hiện tượng đa cộng tuyến với $VIF < 3,0$; hệ số xác định $R^2$; quy mô tác động $f^2$ và năng lực dự báo ngoài mẫu $Q^2_predict > 0$.

Phát hiện đột phá và implications

+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                                    TỔNG HỢP KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH                               |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| MỐI QUAN HỆ GIẢ THUYẾT                      HỆ SỐ ĐƯỜNG DẪN (β)   T-STATISTICS   P-VALUE   KẾT LUẬN|
| H1: Áp lực BLQ -> Chiến lược PTBV Chủ động         0,342              5,124       0,000    Chấp nhận|
| H2: Cam kết NQL -> Chiến lược PTBV Chủ động        0,418              6,389       0,000    Chấp nhận|
| H3: Áp lực BLQ -> CBTT PTBV                        0,215              3,412       0,001    Chấp nhận|
| H4: Cam kết NQL -> CBTT PTBV                       0,286              4,251       0,000    Chấp nhận|
| H5: Chiến lược PTBV Chủ động -> CBTT PTBV          0,367              5,543       0,000    Chấp nhận|
| H6: CBTT PTBV -> Hiệu quả Hoạt động (TBL)          0,524              8,976       0,000    Chấp nhận|
| H6a: CBTT PTBV -> Hiệu quả Kinh tế                 0,412              6,118       0,000    Chấp nhận|
| H6b: CBTT PTBV -> Hiệu quả Môi trường              0,489              7,452       0,000    Chấp nhận|
| H6c: CBTT PTBV -> Hiệu quả Xã hội                  0,465              7,021       0,000    Chấp nhận|
|                                                                                                    |
| TÁC ĐỘNG TRUNG GIAN (MEDIATION)                                                                    |
| H7: Áp lực BLQ -> CBTT PTBV -> HQHĐ                0,113              3,115       0,002   Trung gian|
| H8: Cam kết NQL -> CBTT PTBV -> HQHĐ               0,150              3,822       0,000   Trung gian|
| H9: Chiến lược Chủ động -> CBTT PTBV -> HQHĐ       0,192              4,611       0,000   Trung gian|
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+

Những phát hiện then chốt

  1. Cam kết của nhà quản lý hàng đầu là động lực hạt nhân nội tại: Kết quả phân tích khẳng định Cam kết của nhà quản lý hàng đầu tác động trực tiếp mạnh mẽ nhất đến Chiến lược PTBV chủ động ($\beta = 0,418, p < 0,001$) và tác động tích cực đến mức độ CBTT PTBV ($\beta = 0,286, p < 0,001$). Điều này chứng minh rằng nếu lãnh đạo doanh nghiệp không có sự thấu hiểu sâu sắc và cam kết đạo đức đối với phát triển bền vững, các áp lực bên ngoài sẽ chỉ dẫn đến các phản ứng hình thức.
  2. Áp lực của các bên liên quan kích hoạt sự chuyển hóa kép: Áp lực từ các bên liên quan thúc đẩy trực tiếp Chiến lược PTBV chủ động ($\beta = 0,342, p < 0,001$) và gia tăng mức độ minh bạch thông tin ($\beta = 0,215, p = 0,001$). Nhu cầu truy xuất nguồn gốc của nhà nhập khẩu EU, Mỹ và các tiêu chuẩn khắt khe của hệ thống ngân hàng xanh đã buộc doanh nghiệp phải công khai dữ liệu phát thải và trách nhiệm lao động.
  3. Chiến lược PTBV chủ động là bệ phóng cho CBTT: Doanh nghiệp áp dụng chiến lược bền vững chủ động đạt mức độ CBTT PTBV vượt trội ($\beta = 0,367, p < 0,001$). Khi doanh nghiệp chủ động đầu tư công nghệ xử lý nước thải tuần hoàn và kiểm soát chuỗi cung ứng, họ có động cơ mạnh mẽ để công bố thông tin nhằm phát đi tín hiệu chất lượng ra thị trường.
  4. CBTT PTBV nâng cao toàn diện hiệu quả hoạt động theo khung TBL: Mức độ CBTT PTBV có tác động cùng chiều mạnh mẽ nhất đến tổng thể HQHĐ của doanh nghiệp ($\beta = 0,524, p < 0,001$). Xét trên từng khía cạnh cụ thể, CBTT PTBV thúc đẩy Hiệu quả môi trường ($\beta = 0,489$), Hiệu quả xã hội ($\beta = 0,465$) và Hiệu quả kinh tế ($\beta = 0,412$). Phát hiện này bác bỏ quan điểm tân cổ điển về việc CBTT gây lãng phí chi phí, khẳng định minh bạch thông tin đem lại lợi ích kinh tế thực chất thông qua cắt giảm lãng phí tài nguyên, gia tăng giá trị thương hiệu và mở rộng thị trường xuất khẩu cao cấp.
  5. Xác thực vai trò trung gian một phần (partial mediation) của CBTT PTBV: Kiểm định Bootstrap xác nhận CBTT PTBV đóng vai trò cầu nối trung gian truyền dẫn có ý nghĩa thống kê giữa Áp lực bên liên quan ($p = 0,002$), Cam kết nhà quản lý ($p < 0,001$), Chiến lược chủ động ($p < 0,001$) đến HQHĐ của doanh nghiệp. Minh bạch thông tin chính là cơ chế chuyển hóa các cam kết và chiến lược nội bộ thành kết quả hoạt động cụ thể.

Implications đa chiều

  • Hàm ý lý thuyết: Chứng minh sự tương hợp hoàn hảo giữa Lý thuyết hành vi dự định (TPB) và Quan điểm dựa trên nguồn lực (RBVT) trong giải thích hành vi kế toán môi trường tại các thị trường mới nổi. Luận án mở rộng đường biên lý thuyết bằng cách khẳng định CBTT PTBV không chỉ là kết quả của quản trị mà là một năng lực động tạo giá trị.
  • Hàm ý phương pháp luận: Xây dựng và kiểm định thành công bộ thang đo đo lường CBTT PTBV và HQHĐ TBL thích ứng hoàn hảo với bối cảnh đặc thù của các doanh nghiệp ngành khai thác, chế biến hải sản chưa niêm yết – một đóng góp có thể tái sử dụng cho các nghiên cứu tương lai trong khối ngành nông - lâm - thủy sản.
  • Hàm ý quản trị doanh nghiệp:
    • Ban lãnh đạo doanh nghiệp thủy sản cần chuyển dịch tư duy từ "đối phó tuân thủ" sang "đầu tư chiến lược chủ động". Cần thành lập bộ phận chuyên trách theo dõi dữ liệu ESG, chuẩn hóa hệ thống kế toán chi phí môi trường.
    • Tận dụng việc CBTT PTBV qua website, tài liệu xúc tiến thương mại và nhãn sinh thái để vượt qua các rào cản kỹ thuật quốc tế, xây dựng hình ảnh thương hiệu thủy sản sạch, từ đó tiếp cận các nguồn tín dụng xanh ưu đãi.
  • Hàm ý chính sách vĩ mô:
    • Bộ Tài chính và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước: Cần nghiên cứu ban hành "Khung hướng dẫn CBTT PTBV chuẩn hóa dành riêng cho các DNNVV và doanh nghiệp ngành nông thủy sản", thiết lập lộ trình chuyển đổi từ tự nguyện sang bắt buộc có phân kỳ hợp lý.
    • Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn và UBND các tỉnh Duyên hải Miền Trung: Cần gắn kết quy hoạch phát triển trung tâm chế biến thủy sản hiện đại với các tiêu chuẩn báo cáo bền vững, hỗ trợ kinh phí đào tạo kỹ năng lập báo cáo TBL/ESG cho các chủ cơ sở khai thác, chế biến vừa và nhỏ.

Limitations và Future Research

  1. Thiết kế nghiên cứu cắt ngang (Cross-sectional design): Dữ liệu thu thập tại một thời điểm (2020–2023) chưa phản ánh được độ trễ thời gian (time-lag effects) từ khi CBTT PTBV đến lúc các chỉ số tài chính và môi trường phát huy hiệu quả tối đa. Các nghiên cứu tương lai nên áp dụng thiết kế nghiên cứu theo chiều dọc (longitudinal study) hoặc dữ liệu bảng (panel data).
  2. Thiên lệch tự báo cáo (Self-reported bias): Dữ liệu sơ cấp dựa trên đánh giá chủ quan của nhà quản lý có thể tiềm ẩn thiên lệch mong muốn xã hội (social desirability bias). Hướng mở rộng là kết hợp dữ liệu sơ cấp với dữ liệu thứ cấp được kiểm toán độc lập và đánh giá đa nguồn từ phía khách hàng, kiểm toán viên và người dân địa phương.
  3. Phạm vi địa lý và phân tích đa nhóm: Nghiên cứu tập trung tại vùng Duyên hải Miền Trung. Các nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng so sánh liên vùng (vùng Đồng bằng Sông Cửu Long, vùng Vịnh Bắc Bộ) và thực hiện phân tích đa nhóm (PLS-MGA) giữa doanh nghiệp thuần túy nội địa với doanh nghiệp xuất khẩu FDI.
  4. Khám phá các biến điều tiết mới (Moderating variables): Cần đưa vào mô hình các biến điều tiết tiềm năng như: Mức độ chuyển đổi số kế toán, Văn hóa tổ chức xanh, hoặc Mức độ bất ổn của môi trường kinh doanh để đào sâu hơn các cơ chế tác động.

Tác động và ảnh hưởng

  • Academic Impact: Cung cấp một nghiên cứu tiên phong tại Việt Nam tích hợp mô hình đo lường bậc hai PLS-SEM cho dữ liệu kế toán PTBV ngành thủy sản; ước tính tạo ra nguồn tham khảo có trích dẫn học thuật cao cho các công trình nghiên cứu tiến sĩ và công bố quốc tế thuộc danh mục Scopus/WoS trong giai đoạn 2024–2030.
  • Industry Transformation: Trực tiếp định hướng cho hơn hàng trăm doanh nghiệp chế biến thủy sản tại miền Trung trong việc tái cấu trúc hệ thống quản trị thông tin, giúp đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe của Hiệp định EVFTA, CPTPP và thúc đẩy tiến trình tháo gỡ thẻ vàng IUU.
  • Policy Influence: Đóng vai trò cứ liệu khoa học thực chứng hỗ trợ các cơ quan quản lý (Bộ Tài chính, Cục Thủy sản) trong việc ban hành cẩm nang hướng dẫn thực hành ESG phù hợp với năng lực tài chính của khu vực kinh tế tư nhân và DNNVV.
  • Societal & Environmental Benefits: Thúc đẩy việc khai thác có trách nhiệm, giảm thiểu đánh bắt hủy diệt ven bờ, đảm bảo quyền lợi an toàn lao động cho hàng vạn ngư dân và công nhân chế biến, đồng thời giảm thiểu lượng phát thải chất thải hữu cơ ra môi trường biển miền Trung.
  • International Relevance: Cung cấp trường hợp thực tiễn điển hình (case study) về sự thích ứng của chuỗi cung ứng thủy sản tại một quốc gia đang phát triển trong việc thực thi các mục tiêu phát triển bền vững của Liên Hợp Quốc (UN SDGs), đặc biệt là SDG 12 (Tiêu dùng và sản xuất có trách nhiệm) và SDG 14 (Tài nguyên và môi trường biển).

Đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh và Giảng viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán - Quản trị: Tiếp cận một khung phân tích đa lý thuyết mẫu mực, phương pháp phân tích PLS-SEM 2 giai đoạn chuẩn xác và hệ thống thang đo đã được kiểm định độ tin cậy nghiêm ngặt.
  • Lãnh đạo và Nhà quản lý doanh nghiệp thủy sản: Nắm bắt bằng chứng thực nghiệm rõ ràng về lợi ích kinh tế của sự minh bạch, từ đó tự tin đầu tư vào hệ thống kế toán chi phí môi trường và báo cáo bền vững để nâng cao năng lực cạnh tranh.
  • Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (VASEP): Có tài liệu căn cứ để xây dựng các chương trình đào tạo chuyên sâu về báo cáo ESG và bảo vệ thương hiệu thủy sản quốc gia trên thương trường quốc tế.
  • Các nhà hoạch định chính sách và Cơ quan quản lý môi trường: Sở hữu luận cứ khoa học để hoàn thiện thể chế kế toán bền vững, tối ưu hóa các quy định kiểm soát phát thải và triển khai các gói hỗ trợ tín dụng xanh hiệu quả.

Câu hỏi chuyên sâu

+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                                      GIẢI ĐÁP CÂU HỎI HỌC THUẬT                                    |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất: Tích hợp TPB và RBVT chứng minh Cam kết NQL là tiền đề kích hoạt|
|    năng lực động CBTT PTBV tạo ra lợi thế cạnh tranh đa chiều (TBL Performance).                  |
| 2. Đột phá phương pháp luận: Thiết kế hỗn hợp chuẩn hóa thang đo sơ cấp ngành thủy sản, mô hình hóa  |
|    cấu trúc bậc cao (Disjoint Two-Stage PLS-SEM), vượt trội hơn phân tích nội dung thứ cấp đơn thuần.|
| 3. Phát hiện bất ngờ nhất: CBTT PTBV tác động đến Hiệu quả Môi trường (β=0,489) và Xã hội (β=0,465)  |
|    mạnh hơn Hiệu quả Kinh tế (β=0,412), bác bỏ giả thuyết chi phí lãng phí của trường phái tân cổ điển|
| 4. Giao thức nhân bản (Replication Protocol): Toàn bộ bảng hỏi khảo sát, quy trình lọc mẫu và ma trận|
|    chỉ số đo lường (Outer Loadings, Fornell-Larcker, HTMT) được mô tả chi tiết, minh bạch tuyệt đối.|
| 5. Chương trình nghiên cứu 10 năm: Mở rộng dữ liệu chuỗi thời gian, phân tích đa nhóm liên vùng và   |
|    tích hợp AI/Machine Learning trong xác thực độ tin cậy của thông tin phi tài chính.             |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
  1. Theoretical contribution độc đáo nhất của luận án là gì?
    Đó là việc tích hợp thành công Lý thuyết hành vi dự định (TPB) và Lý thuyết quan điểm dựa trên nguồn lực (RBVT) vào cấu trúc kế toán bền vững. Luận án chỉ ra Cam kết của nhà quản lý hàng đầu là tiền đề tâm lý định hình Chiến lược PTBV chủ động, và biến năng lực CBTT PTBV thành một tài sản vô hình tạo ra giá trị bền vững vượt trội theo khung TBL.
  2. Methodology innovation của nghiên cứu so với các công trình trước đây?
    So với nghiên cứu của Dias và cộng sự (2018) hay Nguyễn Văn Linh (2022) vốn chủ yếu dùng bảng kiểm nhị phân (0/1) trên báo cáo thường niên, luận án đã tiên phong tiếp cận dữ liệu sơ cấp trực tiếp ($n = 211$) từ nhà quản lý và sử dụng kỹ thuật mô hình cấu trúc bậc cao PLS-SEM hai giai đoạn (Disjoint two-stage approach), giải quyết triệt để bài toán đo lường tại các doanh nghiệp chưa niêm yết.
  3. Phát hiện thực nghiệm gây bất ngờ nhất là gì?
    Đó là tác động thúc đẩy của CBTT PTBV lên Hiệu quả môi trường ($\beta = 0,489$) và Hiệu quả xã hội ($\beta = 0,465$) còn mạnh mẽ hơn cả Hiệu quả kinh tế ($\beta = 0,412$), chứng minh tính hợp pháp xã hội và chất lượng sinh thái chính là những giá trị gia tăng cốt lõi mà doanh nghiệp nhận được đầu tiên trước khi chuyển hóa thành lợi nhuận tài chính.
  4. Giao thức nhân bản (Replication protocol) có được cung cấp đầy đủ không?
    Có. Luận án cung cấp chi tiết toàn bộ quy trình thu thập dữ liệu, bảng câu hỏi khảo sát Likert 5 điểm, tiêu chí chọn mẫu, hệ số tải ngoài của từng biến quan sát và kết quả kiểm định mô hình cấu trúc, cho phép các nhà nghiên cứu độc lập dễ dàng lặp lại và mở rộng quy trình nghiên cứu.
  5. Chương trình nghiên cứu 10 năm (10-year research agenda) được vạch ra ra sao?
    Chương trình bao gồm 3 định hướng chiến lược: (1) Xây dựng cơ sở dữ liệu chuỗi thời gian dọc về chi phí môi trường ngành thủy sản; (2) Phân tích đa nhóm so sánh hiệu quả ESG giữa các nước ASEAN; (3) Nghiên cứu ứng dụng trí tuệ nhân tạo và công nghệ chuỗi khối (Blockchain) trong việc tự động hóa trắc nghiệm độ tin cậy của báo cáo PTBV.

Kết luận

  1. Năm đóng góp cụ thể và nổi bật của luận án:
    • Thứ nhất, lấp đầy khoảng trống nghiên cứu thực nghiệm về các nhân tố bối cảnh nội bộ tác động đến CBTT PTBV tại các doanh nghiệp thủy sản miền Trung.
    • Thứ hai, chuẩn hóa hệ thống thang đo đa chiều về CBTT PTBV và HQHĐ TBL trong môi trường kinh doanh của nền kinh tế mới nổi.
    • Thứ ba, chứng minh mối quan hệ tác động tích cực của CBTT PTBV đối với cả 3 trụ cột hiệu quả: Kinh tế, Môi trường và Xã hội.
    • Thứ tư, làm sáng tỏ vai trò động lực cốt lõi của Cam kết nhà quản lý hàng đầu trong việc kích hoạt Chiến lược PTBV chủ động.
    • Thứ năm, xác thực vai trò biến trung gian của CBTT PTBV trong việc chuyển hóa áp lực bên ngoài và chiến lược nội bộ thành kết quả hoạt động thực chất.
  2. Bước tiến về mặt hệ hình khoa học (Paradigm advancement): Khẳng định sự thắng thế của trường phái tạo lập giá trị đa bên (Multi-stakeholder Value Creation) trước trường phái tối đa hóa lợi nhuận cổ đông thuần túy, nâng tầm kế toán phát triển bền vững thành một bộ phận cấu thành hữu cơ của quản trị chiến lược doanh nghiệp.
  3. Mở ra 3 dòng nghiên cứu học thuật mới: (1) Nghiên cứu kế toán quản trị môi trường và hạch toán dòng vật liệu (MFCA) trong chế biến thủy sản; (2) Nghiên cứu tác động của công nghệ số đối với chất lượng CBTT phi tài chính; (3) Nghiên cứu hành vi ra quyết định của các định chế tài chính xanh đối với các doanh nghiệp thực hành báo cáo TBL.
  4. Tính tương thích toàn cầu và khả năng ứng dụng quốc tế: Kết quả nghiên cứu cung cấp mô hình tham chiếu thực tiễn cho các quốc gia đang phát triển có tỷ trọng xuất khẩu thủy hải sản lớn (như Thái Lan, Indonesia, Ấn Độ, Ecuador) trong việc nâng cao tiêu chuẩn minh bạch chuỗi cung ứng toàn cầu.
  5. Di sản và kết quả đo lường được: Luận án để lại một bộ cơ sở dữ liệu sơ cấp chuẩn mực, một khung lý thuyết tích hợp vững chắc và hệ thống khuyến nghị chính sách cụ thể, góp phần thúc đẩy hiện thực hóa Đề án phát triển ngành chế biến thủy sản Việt Nam giai đoạn 2021–2030 theo hướng hiện đại, hiệu quả và bền vững.