Nghiên cứu hiệu quả kinh tế dự án cà phê Tây Nguyên - Học viện Ngân hàng
Nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế dự án cà phê Tây Nguyên. Phân tích chỉ tiêu tài chính, hàm sản xuất và chính sách phát triển bền vững ngành cà phê.
Kinh tế
Luan An
Đề tài nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản
Số trang
54
Thời gian đọc
9 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Tổng Quan Dự Án Sản Xuất Cà Phê Tây Nguyên
Việt Nam đứng thứ 2 thế giới về sản lượng cà phê. Chiếm 14% sản lượng toàn cầu. Tây Nguyên đóng góp 90% sản lượng cà phê cả nước. Năm 2020, Việt Nam sản xuất 1,8 triệu tấn cà phê. 95% là giống Robusta. Diện tích cà phê già cỗi trên 20 năm chiếm tỷ trọng lớn. Nhu cầu tái canh ngày càng tăng. Chính phủ triển khai chính sách tín dụng ưu đãi từ 2014. Ngân hàng Thế giới tài trợ dự án VnSat từ 2015. Vốn giải ngân vượt 1.000 tỷ đồng. Phân tích hiệu quả kinh tế dự án cà phê trở nên cấp thiết. Nghiên cứu tập trung vào hiệu quả tài chính và sản xuất. Đánh giá NPV IRR dự án cà phê giúp định hướng đầu tư.
1.1. Vị Thế Cà Phê Việt Nam Trên Thị Trường Quốc Tế
Việt Nam là nhà sản xuất cà phê lớn thứ 2 thế giới. Chỉ đứng sau Brazil gấp 2 lần. Vượt Columbia gấp đôi sản lượng. Cà phê Robusta chiếm 95% tổng sản lượng. Giá cà phê nhân xuất khẩu thấp hơn Ethiopia và Kenya. Chất lượng cần cải thiện để tăng giá trị. Covid-19 không ảnh hưởng tiêu cực đến xuất khẩu. Cà phê thuộc nhóm hàng thiết yếu ở phương Tây. Nhật, Đức, Thuỵ Sĩ, Italy là thị trường chính. Xuất khẩu cà phê tăng trưởng khá trong đại dịch.
1.2. Đặc Điểm Sản Xuất Cà Phê Khu Vực Tây Nguyên
Tây Nguyên chiếm 90% sản lượng cà phê Việt Nam. Đất đỏ bazan Tây Nguyên rất thích hợp trồng cà phê. Diện tích cà phê già cỗi chiếm tỷ trọng lớn. Cây trên 20 năm tuổi cần tái canh gấp. Chu kỳ sản xuất đang bước vào giai đoạn thứ hai. Năng suất cà phê robusta giảm do tuổi cây cao. Nhu cầu tái canh tăng mạnh từ 2014. Quy trình canh tác cà phê cần cải tiến. Áp dụng công nghệ mới nâng cao năng suất.
1.3. Nguồn Vốn Đầu Tư Cho Dự Án Cà Phê
Chính phủ hỗ trợ tín dụng ưu đãi từ 2014. Vốn đầu tư ban đầu cà phê được hỗ trợ lãi suất thấp. Dự án VnSat của Ngân hàng Thế giới bắt đầu 2015. Giải ngân đạt 100% vào tháng 1/2019. Tổng vốn vượt 1.000 tỷ đồng. Nguồn vốn Chính phủ giải ngân 700 tỷ đồng. Chi phí đầu tư trồng cà phê Tây Nguyên đa dạng. Quy mô dự án từ hộ gia đình đến trang trại lớn. Hình thức tài trợ linh hoạt theo nhu cầu.
II. Phân Tích Hiệu Quả Kinh Tế Cà Phê Tây Nguyên
Phân tích hiệu quả kinh tế cà phê sử dụng nhiều phương pháp. Chỉ tiêu tài chính đánh giá NPV, IRR, BCR. Hàm sản xuất xác định các yếu tố ảnh hưởng năng suất. Dự án VnSat đặt mục tiêu tăng lợi nhuận 15 triệu đồng/ha. Kỳ vọng tạo giá trị gia tăng 48-50 triệu USD/năm. Lợi nhuận cà phê Tây Nguyên phụ thuộc nhiều yếu tố. Giá cà phê nhân xuất khẩu biến động theo thị trường. Thời gian thu hoạch cà phê ảnh hưởng dòng tiền. Chu kỳ kinh doanh kéo dài 20-25 năm. Đánh giá dài hạn cần thiết cho quyết định đầu tư.
2.1. Phương Pháp Chỉ Tiêu Tài Chính Đánh Giá Dự Án
NPV IRR dự án cà phê là chỉ tiêu quan trọng nhất. NPV đo giá trị hiện tại ròng của dự án. IRR xác định tỷ suất hoàn vốn nội bộ. BCR tính tỷ số lợi ích chi phí. Thời gian hoàn vốn cho biết tính khả thi. Phân tích hiệu quả kinh tế cà phê cần dữ liệu chi tiết. Vốn đầu tư ban đầu cà phê bao gồm nhiều khoản. Chi phí đất đai, giống cây, phân bón, nhân công. Dòng tiền dự án thay đổi theo năm. Năm đầu chi phí cao, chưa có thu nhập.
2.2. Cấu Trúc Chi Phí Đầu Tư Trồng Cà Phê
Chi phí đầu tư trồng cà phê Tây Nguyên chia nhiều giai đoạn. Giai đoạn chuẩn bị đất tốn nhiều chi phí. Giống cà phê Robusta chiếm 10-15% vốn. Hệ thống tưới tiêu đầu tư ban đầu lớn. Phân bón và thuốc bảo vệ thực vật hàng năm. Chi phí nhân công canh tác chiếm tỷ trọng cao. Quy trình canh tác cà phê ảnh hưởng chi phí. Canh tác bền vững tăng chi phí nhưng nâng năng suất. Đất đỏ bazan Tây Nguyên giảm chi phí cải tạo đất.
2.3. Dòng Thu Nhập Từ Sản Xuất Cà Phê
Thời gian thu hoạch cà phê bắt đầu năm thứ 3. Năng suất cà phê robusta tăng dần đến năm thứ 5. Đỉnh năng suất duy trì từ năm 5-15. Sau 20 năm năng suất giảm rõ rệt. Giá cà phê nhân xuất khẩu dao động theo thị trường. Lợi nhuận cà phê Tây Nguyên phụ thuộc giá bán. Mùa vụ ảnh hưởng chất lượng và giá. Canh tác bền vững tăng 15 triệu đồng/ha lợi nhuận. Chứng nhận quốc tế nâng giá trị sản phẩm.
III. Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Hiệu Quả Cà Phê
Nhiều yếu tố tác động đến hiệu quả sản xuất cà phê. Điều kiện tự nhiên đất đỏ bazan Tây Nguyên rất quan trọng. Khí hậu mưa nắng phù hợp với cà phê Robusta. Quy trình canh tác cà phê quyết định năng suất. Công nghệ tưới tiêu tiết kiệm nước nâng hiệu quả. Giống cây chất lượng cao cho năng suất tốt. Quản lý dịch bệnh giảm thiệt hại. Giá cả thị trường biến động ảnh hưởng thu nhập. Chính sách hỗ trợ của Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi. Tiếp cận tín dụng ưu đãi giúp mở rộng sản xuất.
3.1. Điều Kiện Tự Nhiên Và Khí Hậu Tây Nguyên
Đất đỏ bazan Tây Nguyên là lợi thế lớn. Độ phì nhiêu cao, giàu khoáng chất. Cấu trúc đất tơi xốp, thoát nước tốt. Độ cao 500-800m thích hợp cà phê Robusta. Nhiệt độ trung bình 22-25 độ C lý tưởng. Lượng mưa 1.500-2.000mm/năm đủ nhu cầu. Mùa khô rõ rệt giúp cà phê ra hoa đồng loạt. Ánh sáng dồi dào suốt năm. Điều kiện này tạo năng suất cà phê robusta cao.
3.2. Quy Trình Canh Tác Và Công Nghệ Áp Dụng
Quy trình canh tác cà phê ảnh hưởng trực tiếp hiệu quả. Chuẩn bị đất kỹ càng tạo nền tảng tốt. Mật độ trồng 1.100-1.300 cây/ha tối ưu. Tưới nhỏ giọt tiết kiệm nước 30-40%. Bón phân đúng liều lượng và thời điểm. Phân hữu cơ cải thiện cấu trúc đất. Tỉa cành tạo tán cây thông thoáng. Phòng trừ sâu bệnh tổng hợp. Canh tác bền vững theo tiêu chuẩn quốc tế. Công nghệ mới nâng năng suất 20-30%.
3.3. Yếu Tố Thị Trường Và Chính Sách Hỗ Trợ
Giá cà phê nhân xuất khẩu biến động mạnh. Thị trường thế giới quyết định giá trong nước. Chất lượng sản phẩm ảnh hưởng giá bán. Chứng nhận UTZ, 4C tăng 5-10% giá. Chính sách tín dụng ưu đãi hỗ trợ vốn đầu tư ban đầu cà phê. Lãi suất thấp giảm chi phí tài chính. Dự án VnSat hỗ trợ kỹ thuật và vốn. Đào tạo nông dân nâng trình độ. Liên kết sản xuất - tiêu thụ ổn định đầu ra.
IV. Kết Quả Đánh Giá NPV IRR Dự Án Cà Phê
Đánh giá NPV IRR dự án cà phê cho thấy hiệu quả kinh tế. Dự án tái canh có NPV dương sau 5-7 năm. IRR trung bình đạt 15-25% tùy quy mô. Lợi nhuận cà phê Tây Nguyên tăng với canh tác bền vững. Dự án VnSat kỳ vọng tăng 15 triệu đồng/ha. Tổng giá trị gia tăng 48-50 triệu USD/năm. Phân tích hiệu quả kinh tế cà phê qua 20-25 năm. Chi phí đầu tư trồng cà phê Tây Nguyên cao năm đầu. Thời gian thu hoạch cà phê từ năm thứ 3. Năng suất đỉnh từ năm 5-15. Hiệu quả dài hạn phụ thuộc quản lý tốt.
4.1. Chỉ Số NPV Của Dự Án Cà Phê Tây Nguyên
NPV đo giá trị hiện tại ròng dự án. Tính bằng chiết khấu dòng tiền về hiện tại. Lãi suất chiết khấu thường 10-12%. Vốn đầu tư ban đầu cà phê 150-200 triệu đồng/ha. Thu nhập bắt đầu từ năm thứ 3. Năm 5 trở đi thu nhập ổn định. NPV dương chứng tỏ dự án khả thi. Dự án tái canh có NPV cao hơn trồng mới. Canh tác bền vững cải thiện NPV đáng kể. Phân tích hiệu quả kinh tế cà phê cần xem xét NPV.
4.2. Tỷ Suất Hoàn Vốn Nội Bộ IRR
IRR là lãi suất làm NPV bằng 0. Đo lường khả năng sinh lời của dự án. IRR càng cao dự án càng hấp dẫn. Dự án cà phê Tây Nguyên IRR 15-25%. Cao hơn lãi suất ngân hàng 8-10%. NPV IRR dự án cà phê đều tích cực. Tái canh có IRR cao hơn trồng mới. Giảm thời gian chờ đợi thu hoạch. Canh tác bền vững nâng IRR 2-3%. Lợi nhuận cà phê Tây Nguyên tăng theo IRR.
4.3. Thời Gian Hoàn Vốn Và Hiệu Quả Dài Hạn
Thời gian hoàn vốn trung bình 7-10 năm. Phụ thuộc giá cà phê nhân xuất khẩu. Canh tác tốt rút ngắn thời gian hoàn vốn. Thời gian thu hoạch cà phê ảnh hưởng dòng tiền. Chu kỳ sản xuất 20-25 năm tạo lợi nhuận dài hạn. Năng suất cà phê robusta ổn định 15 năm. Sau 20 năm cần tái canh lại. Chi phí đầu tư trồng cà phê Tây Nguyên được bù đắp. Hiệu quả dài hạn cao với quản lý tốt.
V. Mô Hình Hàm Sản Xuất Cà Phê Tây Nguyên
Hàm sản xuất xác định các yếu tố ảnh hưởng năng suất. Mô hình hồi quy đa biến phân tích dữ liệu thực tế. Diện tích đất, lao động, vốn là biến đầu vào. Công nghệ, kinh nghiệm là biến định tính. Năng suất cà phê robusta là biến phụ thuộc. Kết quả cho thấy quy trình canh tác cà phê quan trọng nhất. Đất đỏ bazan Tây Nguyên có hệ số tác động cao. Tưới tiêu đúng kỹ thuật tăng 25-30% năng suất. Phân bón hợp lý nâng hiệu quả 20%. Kinh nghiệm nông dân ảnh hưởng đáng kể. Đào tạo kỹ thuật cải thiện năng suất rõ rệt.
5.1. Các Biến Số Trong Mô Hình Hàm Sản Xuất
Mô hình sử dụng dữ liệu khảo sát thực tế. Biến phụ thuộc là năng suất cà phê robusta. Đo bằng tấn/ha hoặc kg/ha. Biến độc lập bao gồm diện tích canh tác. Lao động tính theo ngày công/ha. Vốn đầu tư ban đầu cà phê và chi phí hàng năm. Lượng phân bón NPK và hữu cơ. Số lần tưới nước trong năm. Tuổi cây ảnh hưởng năng suất. Công nghệ canh tác là biến giả.
5.2. Kết Quả Phân Tích Hồi Quy Năng Suất
Quy trình canh tác cà phê có tác động mạnh nhất. Hệ số hồi quy cao và có ý nghĩa thống kê. Đất đỏ bazan Tây Nguyên tăng 15-20% năng suất. Tưới nhỏ giọt cải thiện 25-30% sản lượng. Phân bón đúng liều lượng nâng 20% năng suất. Kinh nghiệm nông dân trên 10 năm có lợi thế. Canh tác bền vững tăng năng suất cà phê robusta. Chứng nhận quốc tế thúc đẩy áp dụng kỹ thuật tốt. Chi phí đầu tư trồng cà phê Tây Nguyên tương quan dương với năng suất.
5.3. Khuyến Nghị Từ Mô Hình Nghiên Cứu
Đào tạo nông dân về quy trình canh tác cà phê. Khuyến khích áp dụng tưới nhỏ giọt. Hỗ trợ vốn đầu tư ban đầu cà phê cho hộ nghèo. Mở rộng canh tác bền vững ra toàn vùng. Liên kết tiêu thụ ổn định giá cà phê nhân xuất khẩu. Xây dựng thương hiệu cà phê Tây Nguyên. Nâng cao phân tích hiệu quả kinh tế cà phê định kỳ. Điều chỉnh chính sách dựa trên kết quả thực tế. Đầu tư nghiên cứu giống mới năng suất cao.
VI. Định Hướng Phát Triển Cà Phê Tây Nguyên
Chiến lược phát triển cà phê Tây Nguyên hướng tới bền vững. Tái canh cà phê già cỗi là ưu tiên hàng đầu. Nâng cao chất lượng thay vì mở rộng diện tích. Áp dụng công nghệ cao trong sản xuất. Phát triển cà phê đặc sản giá trị cao. Xây dựng chuỗi giá trị khép kín. Liên kết nông dân với doanh nghiệp chế biến. Chứng nhận quốc tế nâng giá cà phê nhân xuất khẩu. Bảo vệ môi trường và nguồn nước. Đa dạng hóa thu nhập cho nông dân. Chính sách hỗ trợ dài hạn và ổn định. Nghiên cứu thị trường và dự báo giá.
6.1. Chiến Lược Tái Canh Và Nâng Cao Chất Lượng
Tái canh cà phê già cỗi trên 20 năm tuổi. Ưu tiên diện tích năng suất thấp dưới 2 tấn/ha. Sử dụng giống cà phê robusta chất lượng cao. Giống kháng bệnh, năng suất 3-4 tấn/ha. Áp dụng quy trình canh tác cà phê tiên tiến. Tưới nhỏ giọt, bón phân thông minh. Chứng nhận UTZ, 4C, Rainforest. Nâng giá trị sản phẩm 10-15%. Lợi nhuận cà phê Tây Nguyên tăng bền vững. Không mở rộng diện tích trồng mới.
6.2. Phát Triển Chuỗi Giá Trị Cà Phê Bền Vững
Liên kết từ sản xuất đến tiêu thụ. Hợp tác xã kết nối nông dân với doanh nghiệp. Đầu tư chế biến sâu tăng giá trị. Rang xay, cà phê hòa tan, cà phê đóng gói. Xây dựng thương hiệu cà phê Tây Nguyên. Quảng bá chất lượng đất đỏ bazan Tây Nguyên. Phát triển du lịch cà phê thu hút khách. Tăng giá cà phê nhân xuất khẩu qua chất lượng. Chia sẻ lợi nhuận công bằng trong chuỗi.
6.3. Chính Sách Hỗ Trợ Dài Hạn Từ Nhà Nước
Duy trì tín dụng ưu đãi cho tái canh. Lãi suất thấp, thời gian vay dài. Hỗ trợ vốn đầu tư ban đầu cà phê cho hộ nghèo. Đào tạo miễn phí quy trình canh tác cà phê. Hỗ trợ chứng nhận quốc tế cho nông dân. Đầu tư hạ tầng thủy lợi, giao thông. Nghiên cứu giống mới, công nghệ mới. Bảo hiểm nông nghiệp giảm rủi ro. Dự báo thị trường và giá cả định kỳ. Phân tích hiệu quả kinh tế cà phê thường xuyên.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (54 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộNGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM HỌC VIỆN NGÂN HÀNG --------------------- ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ NĂM 2020 NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ KINH TẾ CÁC DỰ ÁN SẢN XUẤT CÀ PHÊ TẠI KHU VỰC TÂY NGUYÊN MÃ SỐ: DTHV.28/2020 Chủ nhiệm đề tài: TS. Trần Huy Tùng Thư ký đề tài: ThS. Trương Hoàng Diệp Hương Thành viên tham gia: TS. Nguyễn Thị Ngọc Loan TS.
Trần Thanh Long ThS. Đường Thu Trang HÀ NỘI – 2021 DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI Học hàm, học vị TT Vai trò Chức vụ, Đơn vị công tác Họ tên Phó Trưởng Bộ môn Kinh tế Đầu tư, 1 TS. Trần Huy Tùng Chủ nhiệm đề tài Khoa Kinh tế, Học viện Ngân hàng Viện NCKH Ngân hàng, 2 ThS. Trương Hoàng Diệp Hương Thư ký đề tài Học viện Ngân hàng Trưởng Khoa Kinh tế, 3 TS.
Nguyễn Thị Ngọc Loan Thành viên Khoa Kinh tế, Học viện Ngân hàng Phó Giám đốc Phân viện Phú Yên, 4 TS. Trần Thanh Long Thành viên Học viện Ngân hàng Vụ Tín dụng các ngành kinh tế, 5 ThS. Đường Thu Trang Thành viên Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2 MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU 1 Chương 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ DỰ ÁN SẢN XUẤT CÀ PHÊ 7 1. Dự án sản xuất cà phê 7 1.
Hiệu quả kinh tế trong dự án sản xuất cà phê 9 1. Các nhân tố tác động đến hiệu quả kinh tế trong dự án sản xuất cà phê 13 1. Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế dự án sản xuất cà phê 17 Chương 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ CÁC DỰ ÁN SẢN XUẤT CÀ PHÊ 25 KHU VỰC TÂY NGUYÊN 2. Đặc điểm sản xuất cà phê tại khu vực Tây Nguyên 25 2.
Phân tích hiệu quả kinh tế cho dự án sản xuất cà phê thông qua phương pháp chỉ 33 tiêu tài chính 2. Đánh giá hiệu quả kinh tế của việc sản xuất cà phê tại khu vực Tây Nguyên thông 35 qua phương pháp hàm sản xuất Chương 3: MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ 45 3. Bối cảnh kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến ngành cà phê 45 3. Định hướng chiến lược trong sản xuất cà phê khu vực Tây Nguyên 50 3.
Khuyến nghị từ mô hình nghiên cứu 52 3. Một số khuyến nghị tới các Bộ ngành liên quan 54 3. Một số khuyến nghị đối với UBND các tỉnh khu vực Tây Nguyên 58 Kết luận 64 Tài liệu tham khảo 65 Phụ lục 68 3 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Việt Nam hiện đang là quốc gia có sản lượng cà phê lớn đứng thứ 2 trên thế giới, chiếm khoảng 14% sản lượng cà phê toàn cầu.
Tính đến cuối năm 2020, Việt Nam sản xuất được hơn 1,8 triệu tấn cà phê, thấp hơn khoảng 2 lần so với Brazil và cao hơn 2 lần so với Columbia. 95% cà phê sản xuất tại Việt Nam là loại Robusta. Về chất lượng, giá trị của hạt cà phê Việt Nam thấp so với các quốc gia khác như Ethiopia, Keyneya. Diễn biến đại dịch Covid-19 trên toàn thế giới xảy ra những tưởng ảnh hưởng tới việc tiêu thụ cà phê nhưng sự thật lại chứng kiến xuất khẩu cà phê từ Việt Nam tăng trưởng khá, do mặt hàng này được xếp vào nhóm thiết yếu đối với các nước phương Tây, đặc biệt là Nhật, Đức, Thuỵ Sĩ, Italy.
Theo đánh giá của các cán bộ tín dụng tái canh cà phê trên địa bàn nghiên cứu và nhiều chuyên gia như của Hồ Quốc Thông (2018), việc sản xuất cà phê tại Việt Nam đang vào giai đoạn chu kỳ thứ hai khi diện tích cà phê già cỗi trên 20 năm tuổi chiếm tỷ trọng lớn. Điều này dẫn đến nhu cầu tái canh cà phê nhằm tiếp tục duy trì năng lực sản xuất như cũ. Nhu cầu tín dụng tài trợ cho tái canh cà phê tại khu vực Tây Nguyên – nơi chiếm đến 90% lượng cà phê sản xuất tại Việt Nam ngày càng cao. Trước thực trạng này, kể từ năm 2014, Chính phủ đã có nhiều chính sách hỗ trợ các hộ nông dân trồng cà phê, trong đó có chính sách tín dụng ưu đãi cho vay tái canh cây cà phê với nguồn vốn lên tới 12.
Các dự án sản xuất cà phê được thực hiện tại khu vực Tây Nguyên có sự đa dạng về quy mô, hình thức và các nguồn tài trợ. Về phía các dự án có vốn tài trợ nước ngoài, từ năm 2015, trong khuôn khổ Dự án Chuyển đổi nông nghiệp bền vững tại Việt Nam do Ngân hàng Thế giới tài trợ (VnSat), hợp phần C về phát triển bền vững cà phê Tây Nguyên đặt mục tiêu kinh tế là khoảng 63.000 hộ nông dân ở Tây Nguyên cải thiện lợi nhuận của nông dân trên mỗi hecta là 15 triệu đồng/ha so với cà phê không áp dụng canh tác bền vững hoặc không tái canh. Ở cấp vùng, dự án kỳ vọng tạo thêm tổng giá trị gia tăng là 48- 50 triệu USD/năm (242-250 triệu USD cho 5 năm) và kéo dài trong suốt chu kỳ kinh doanh của cà phê 20-25 năm. Ngoài những mục tiêu về kinh tế, dự án VnSat còn đặt ra các mục tiêu về xã hội và môi trường.
Chiếu theo tiến độ dự án, 2020 là năm kết thúc dự án nhưng ngay từ tháng 1 năm 2019, số vốn giải ngân cho tái canh cà phê đã đạt 100%, tương đương hơn 1.000 tỷ đồng, vượt xa con số 700 tỷ đồng (khoảng 6%) giải ngân theo chính sách tín dụng ưu đãi của Chính phủ. Tuy chương trình cho vay tái canh cà phê của Ngân hàng Thế giới đã kết thúc, chương trình tái canh sử dụng nguồn vốn của Chính phủ đã triển khai được 5 năm nhưng hiện nay vẫn chưa có đánh giá về hiệu quả tín dụng cũng như hiệu quả sản xuất cà phê. Việc đánh giá được hiệu quả của các dự án cà phê khu vực Tây Nguyên sẽ giúp Chính phủ Việt Nam có bức tranh toàn diện, từ đó tìm ra những chính sách nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực vào địa phương này. Do đó, nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá hiệu quả các dự án sản xuất cà phê tại Tây Nguyên.
Tổng quan nghiên cứu Các nghiên cứu về đánh giá hiệu quả sản xuất cà phê tại khu vực Tây Nguyên thường tập trung vào hướng nghiên cứu định lượng với các hướng tiếp cận dữ liệu khác nhau. Có ba dạng tiếp cận dữ liệu, đó là tiếp cận dữ liệu từ chính hộ gia đình một cách trực tiếp; tiếp cận dữ liệu thông qua tổ chức cung cấp vốn vay như ngân hàng thương mại và kết hợp cả hai. Nghiên cứu tiếp cận dữ liệu hộ gia đình hay các nông trại điển hình có thể kể đến các nghiên cứu của Trần Công Thắng (2011) và Hồ Quốc Thông (2018). Trần Công Thắng (2011) đã sử dụng 02 mô hình để phát triển các phân tích về phản ứng của nguồn cung cà phê tại Việt Nam và mô hình hóa quyết định đầu tư tối ưu và sản lượng tối ưu của người trồng cà phê.
Mô hình thứ nhất là sử dụng phương pháp tối ưu hóa dạng cố định để tính toán xác suất ngẫu nhiên của mô hình tối ưu hóa các quyết định nhổ bỏ hay trồng mới cà phê của các hộ gia đình. Mô hình dự đoán thứ hai đưa ra các ước lượng chức năng cung ứng cà phê tổng thể. Mô hình này cung cấp các yếu tố quyết định sự biến động diện tích cà phê tại Việt Nam. Kết quả của mô hình tối ưu hóa dạng cố định khám phá các mức giá “ngòi nổ” trong các tình huống khác nhau.
Kết quả thứ nhất chỉ ra rằng người trồng cà phê có thể có một mức giá “ngòi nổ” thấp hơn để đưa ra quyết định nhổ bỏ cây cà phê và một mức giá “ngòi nổ” cao hơn để tái canh cây cà phê. Giữa 2 giá trị này là một khoảng các mức giá mà tại đó có một “ tác động trễ” và người nông dân sẽ không nhổ bỏ cà phê và không trồng mới cà phê. Thứ hai, nếu mô hình này mở rộng để cho phép các mức giá “ngòi nổ” độc lập với độ tuổi của cây cà phê, và ngược lại để cố định mức giá “ngòi nổ”, thu nhập sẽ tăng lên đáng kể. Những kết quả này cho thấy người nông dân không nên nhổ bỏ cây cà phê trước năm thứ 11.
Đồng thời, nghiên cứu của luận án cũng đề cập đến một kết quả thứ ba khi phân tích tầm quan trọng của tín dụng vốn lưu động đối với hộ trồng cà phê. Những hộ trồng cà phê nghèo hoặc thiếu vốn sẽ dễ nhổ bỏ cây cà phê hơn so với các hộ không túng thiếu vốn. Do đó, tính thường xuyên nhổ bỏ cây cà phê của các hộ nghèo sẽ cao hơn các hộ không nghèo ở cùng độ tuổi của cây cà phê. Sự thiếu tiền mặt sẽ dẫn đến tỷ lệ nhổ bỏ cây cà phê cao hơn ở các hộ nghèo, đặc biệt là giai đoạn cây cà phê nhỏ tuổi.
Hơn nữa, các hộ nghèo thường đợi khi mà mức giá “ngòi nổ” đặc biệt cao trước khi quyết định trồng cà phê. Xuất phát từ việc túng thiếu vốn, các hộ nghèo không thể đi theo cùng một quyết định như những hộ giàu hơn, và điều này làm giảm thu nhập bình quân của họ. Sự sẵn có của nguồn vốn tín dụng đối với các hộ nghèo sẽ tác động đáng kể đến thu nhập và hành vi của hộ nghèo. Tuy nhiên, tầm quan trọng của nguồn vốn tín dụng còn phụ thuộc vào độ tuổi của cây cà phê: nguồn vốn vay sẽ quan trọng hơn đối với người trồng cà phê vào giai đoạn cây cà phê chưa trưởng thành.
Bên cạnh đó, quyết định nhổ bỏ hay trồng cây cà phê còn phụ thuộc vào lợi nhuận của các cây trồng thay thế. Nếu lợi nhuận của các cây trồng thay thế giảm, nông dân sẽ hầu như ít nhổ bỏ cà phê mà sẽ tái canh cà phê nhiều. Hồ Quốc Thông (2018) thu thập dữ liệu của 1.063 hộ nông dân đã thực hiện 4 nghiên cứu thực nghiệm nhằm đánh giá hiệu quả kinh tế và hiệu quả môi trường của sản xuất cà phê. 5 Mô hình thực nghiệm thứ nhất điều tra sự hiệu quả của các hệ thống nông trại, sử dụng hàm khoảng cách giữa đầu ra – đầu vào.
Kết quả chỉ ra nông trại có sự kết hợp giữa cà phê và các loại cây xen canh khác cho thấy mức hiệu quả cao nhất. Mô hình thực nghiệm thứ hai kiểm chứng hiệu quả kinh tế và sự khác nhau giữa các nông trại có chứng nhận và không có chứng nhận bền vững.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Hiệu quả kinh tế dự án sản xuất cà phê Tây Nguyên" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế dự án cà phê Tây Nguyên. Phân tích chỉ tiêu tài chính, hàm sản xuất và chính sách phát triển bền vững ngành cà phê.
Luận án "Hiệu quả kinh tế dự án sản xuất cà phê Tây Nguyên" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Ngân hàng. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Hiệu quả kinh tế dự án sản xuất cà phê Tây Nguyên" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Hiệu quả kinh tế dự án sản xuất cà phê Tây Nguyên" thuộc chuyên ngành Kinh tế. Danh mục: Kinh Tế Nông Nghiệp.
Luận án "Hiệu quả kinh tế dự án sản xuất cà phê Tây Nguyên" có bao nhiêu trang?
Luận án "Hiệu quả kinh tế dự án sản xuất cà phê Tây Nguyên" có 54 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Hiệu quả kinh tế dự án sản xuất cà phê Tây Nguyên" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.