Luận án tiến sĩ: Phân tích tổn thương sinh kế nông hộ do hạn hán tại Ninh Thuận
Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM
Kinh tế nông nghiệp
Ẩn danh
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
204
Thời gian đọc
31 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
TÓM TẮT
ABSTRACT
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH SÁCH CÁC BẢNG
DANH SÁCH CÁC HÌNH
1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN
1.1. Một số khái niệm về hạn hán và phân loại hạn hán
1.1.1. Khái niệm về hạn hán
1.1.2. Phân loại hạn hán
1.1.3. Chỉ tiêu khô hạn và phân cấp hạn
1.2. Tổng quan về nghiên cứu hạn hán
1.2.1. Nghiên cứu về hạn hán trên thế giới
1.2.2. Hạn hán ở Việt Nam
1.2.3. Nghiên cứu hạn hán tại tỉnh Ninh Thuận
1.3. Một số khái niệm về sinh kế và tính dễ bị tổn thương sinh kế
1.3.1. Khái niệm về sinh kế
1.3.2. Khái niệm về tính dễ bị tổn thương
1.3.3. Tổng quan về nghiên cứu tính dễ bị tổn thương sinh kế
1.4. Khái niệm và phân loại thích ứng với hạn hán
1.4.1. Khái niệm thích ứng với hạn hán
1.4.2. Tổng quan về chiến lược thích ứng và phân loại chiến lược thích ứng
1.4.3. Tổng quan về các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn chiến lược của nông hộ thích ứng với hạn hán
1.4.4. Rào cản thích ứng với hạn hán
1.5. Khái niệm về kết quả sinh kế và các yếu tố ảnh hưởng
1.5.1. Khái niệm về kết quả sinh kế
1.5.2. Tổng quan về các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả sinh kế
1.6. Khung phân tích của luận án
2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu
2.1.1. Đặc điểm KT-XH
2.1.2. Đơn vị hành chính
2.2. Cách tiếp cận và quy trình nghiên cứu
2.2.1. Cách tiếp cận nghiên cứu
2.2.2. Quy trình nghiên cứu
2.3. Phương pháp thu thập thông tin
2.3.1. Thông tin sơ cấp
2.3.2. Chọn địa điểm nghiên cứu
2.3.3. Quy mô số hộ khảo sát
2.3.4. Nội dung thu thập số liệu sơ cấp
2.4. Phương pháp thống kê mô tả
2.5. Phương pháp đánh giá tính dễ bị tổn thương của các nông hộ do tác động của hạn hán
2.5.1. Chỉ số tổn thương sinh kế (LVI)
2.5.2. Chỉ số tổn thương sinh kế theo cách tiếp cận của IPCC (LVI-IPCC)
2.6. Phương pháp phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn chiến lược thích ứng với hạn hán
2.7. Phương pháp phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả sinh kế do hạn hán
2.7.1. Xác định kết quả sinh kế của nông hộ
2.7.2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả sinh kế do hạn hán (mô hình Tobit)
3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. Thực trạng hạn hán tại tỉnh Ninh Thuận
3.1.1. Đặc điểm khí tượng thủy văn của tỉnh Ninh Thuận
3.1.1.1. Nhiệt độ không khí
3.1.1.2. Biến động lượng mưa
3.1.1.3. Độ ẩm không khí
3.1.2. Xu thế biến đổi của hạn hán tại tỉnh Ninh Thuận
3.2. Nguồn vốn sinh kế của nông hộ sản xuất trong bối cảnh hạn hán
3.2.1. Nguồn vốn nhân lực
3.2.2. Nguồn vốn tự nhiên
3.2.3. Nguồn vốn vật chất
3.2.4. Nguồn vốn tài chính
3.2.5. Nguồn vốn xã hội
3.3. Tổn thương sinh kế nông hộ do tác động của hạn hán
3.3.1. Chỉ số tổn thương sinh kế LVI (Livelihood vulnerability index)
3.3.2. Chỉ số tổn thương theo tiếp cận IPCC
3.3.3. Chỉ số sự phơi nhiễm do hạn hán
3.3.4. Chỉ số nhạy cảm
3.3.5. Chỉ số khả năng thích ứng
3.4. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn chiến lược thích ứng với hạn hán
3.4.1. Nhận thức và thông tin về hạn hán của các hộ điều tra
3.4.1.1. Nhận thức về nguồn thông tin cảnh báo về hạn hán
3.4.1.2. Nguồn thông tin về chiến lược thích ứng với hạn hán
3.4.2. Mức độ ảnh hưởng của hạn hán đến nông hộ
3.4.3. Chiến lược thích ứng với hạn hán của nông hộ
3.4.4. Kiểm tra tương quan về sự lựa chọn các chiến lược thích ứng với hạn hán
3.4.5. Kết quả ước lượng hồi quy Multivariate Probit (MVP) và thảo luận
3.5. Rào cản thích ứng với hạn hán của nông hộ
3.5.1. Rào cản về yếu tố xã hội
3.5.2. Rào cản về yếu tố tài chính
3.5.3. Rào cản về yếu tố tự nhiên
3.5.4. Rào cản về các yếu tố vật chất
3.5.5. Các rào cản chính tác động đến sự lựa chọn CLTU của nông hộ
3.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả sinh kế của nông hộ
3.6.1. Nguồn vốn sinh kế của nông hộ
3.6.2. Mức độ thiệt hại hạn hán đến hoạt động sinh kế
3.6.3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả sinh kế của nông hộ trong bối cảnh hạn hán
3.7. Đề xuất giải pháp nâng cao khả năng thích ứng hạn hán
3.7.1. Nhóm giải pháp nâng cao nguồn vốn sinh kế
3.7.1.1. Giải pháp về mặt tài chính
3.7.2. Giải pháp cải thiện nguồn vốn xã hội
3.7.3. Nhóm giải pháp nâng cao khả năng thích ứng với hạn hán
3.7.3.1. Giải pháp nâng cao nhận thức về hạn hán
3.7.3.2. Giải pháp thích ứng trước tác động của hạn hán
3.7.4. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN
PHỤ LỤC 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
PHỤ LỤC 4: KẾT QUẢ SINH KẾ CỦA NÔNG HỘ. BẢNG CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Tóm tắt nội dung
I. Tổn Thương Sinh Kế Nông Hộ Do Hạn Hán
Hạn hán Ninh Thuận đang gây tác động nghiêm trọng đến sinh kế nông hộ. Tình trạng thiếu nước kéo dài ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp. Nông hộ đối mặt với nhiều thách thức về thu nhập và an ninh lương thực. Nghiên cứu phân tích 231 hộ tại 3 huyện Thuận Nam, Thuận Bắc và Ninh Hải. Phương pháp đánh giá sử dụng chỉ số LVI và LVI-IPCC của Hahn. Kết quả cho thấy mức độ tổn thương từ trung bình đến cao. Các yếu tố chính gồm tài chính, nguồn nước, mạng lưới xã hội. Đánh giá tác động hạn hán giúp xác định điểm yếu trong vốn sinh kế bền vững. Rủi ro khí hậu tăng cao đòi hỏi giải pháp thích ứng khẩn cấp.
1.1. Bối Cảnh Hạn Hán Ninh Thuận
Ninh Thuận là tỉnh khô hạn nhất Việt Nam. Lượng mưa trung bình chỉ 600-800mm/năm. Hạn hán xảy ra thường xuyên và kéo dài. Hoạt động sản xuất nông nghiệp bị đình trệ. Nguồn nước tưới thiếu hụt trầm trọng. Cây trồng héo úa, năng suất giảm mạnh. Chăn nuôi gặp khó khăn do thiếu thức ăn. An ninh lương thực bị đe dọa nghiêm trọng. Nông hộ phải đối mặt với nhiều tổn thất kinh tế.
1.2. Phương Pháp Đánh Giá Tổn Thương
Nghiên cứu áp dụng khung phân tích LVI của Hahn. Chỉ số LVI đo lường 8 thành phần chính. Bao gồm đặc điểm hộ, chiến lược sinh kế, sức khỏe. Vốn tài chính, thực phẩm, nguồn nước được đánh giá. Mạng lưới xã hội và tác động hạn hán là yếu tố quan trọng. Chỉ số LVI-IPCC kết hợp ba khía cạnh: phơi nhiễm, nhạy cảm, thích ứng. Phương pháp này cung cấp cái nhìn toàn diện về tổn thương sinh kế nông hộ.
1.3. Kết Quả Chỉ Số Tổn Thương
Chỉ số LVI cho nông hộ Ninh Thuận ở mức trung bình-cao. Tài chính là yếu tố tổn thương cao nhất. Nguồn nước khan hiếm tạo áp lực lớn. Mạng lưới xã hội còn hạn chế. Chỉ số LVI-IPCC đạt -0,008 ở mức trung bình. Khả năng thích ứng yếu hơn so với sự nhạy cảm. Nông hộ cần cải thiện vốn sinh kế bền vững. Đánh giá tác động hạn hán chỉ ra điểm cần ưu tiên can thiệp.
II. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Kết Quả Sinh Kế
Kết quả sinh kế nông hộ chịu tác động từ nhiều yếu tố. Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy Tobit để phân tích. Mức độ hạn hán khác nhau tạo ra ảnh hưởng khác biệt. Trong điều kiện hạn hán nhẹ, 7 yếu tố có vai trò quan trọng. Hạn hán nặng làm thay đổi các yếu tố tác động. Nguồn thu nhập nông hộ bị ảnh hưởng trực tiếp. Tài sản sinh kế giảm sút đáng kể. Hiểu rõ các yếu tố này giúp xây dựng chiến lược thích ứng hạn hán hiệu quả. Nông hộ cần điều chỉnh linh hoạt theo điều kiện thực tế.
2.1. Yếu Tố Trong Hạn Hán Nhẹ
Dân tộc ảnh hưởng đến cách thức sản xuất. Nguồn vốn nhân lực quyết định năng lực lao động. Vốn xã hội tạo mạng lưới hỗ trợ. Diện tích cây trồng lâu năm mang lại thu nhập ổn định. Cây trồng hàng năm linh hoạt theo mùa vụ. Điều chỉnh lịch thời vụ giúp tránh hạn. Thông tin cảnh báo sớm cho phép chuẩn bị tốt hơn. Các yếu tố này tương tác tạo khả năng phục hồi sinh kế.
2.2. Yếu Tố Trong Hạn Hán Nặng
Dân tộc và vốn nhân lực vẫn giữ vai trò quan trọng. Vốn xã hội trở nên cần thiết hơn trong khủng hoảng. Diện tích cây trồng lâu năm ảnh hưởng lớn đến thu nhập. Nguồn vốn tài chính quyết định khả năng phục hồi. Di cư tạm thời là giải pháp tìm thêm thu nhập. Thông tin cảnh báo giúp giảm thiểu thiệt hại. Hạn hán nặng đòi hỏi chiến lược thích ứng hạn hán mạnh mẽ hơn.
2.3. So Sánh Tác Động Theo Mức Độ Hạn
Hạn hán nhẹ và nặng tạo áp lực khác biệt. Cây trồng hàng năm quan trọng khi hạn nhẹ. Vốn tài chính trở nên thiết yếu khi hạn nặng. Di cư tạm thời chỉ cần thiết trong điều kiện khắc nghiệt. Điều chỉnh thời vụ hiệu quả với hạn nhẹ. Nông hộ cần linh hoạt thay đổi chiến lược. Đánh giá tác động hạn hán theo mức độ giúp lập kế hoạch phù hợp.
III. Chiến Lược Thích Ứng Hạn Hán Của Nông Hộ
Nông hộ áp dụng 11 chiến lược thích ứng với hạn hán. Các chiến lược được chia thành 5 nhóm chính. Mô hình Multivariate Probit phân tích sự lựa chọn. Các chiến lược có mối quan hệ thay thế và bổ sung. Điều chỉnh lịch thời vụ là biện pháp phổ biến nhất. Chủ động nguồn nước giúp duy trì sản xuất. Chuyển đổi mô hình canh tác phù hợp điều kiện khô hạn. Đa dạng sinh kế giảm rủi ro khí hậu. Di cư tạm thời tăng nguồn thu nhập nông hộ. Mỗi chiến lược có ưu nhược điểm riêng. Sự lựa chọn phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng hộ.
3.1. Nhóm Điều Chỉnh Lịch Thời Vụ
Thay đổi thời gian gieo trồng tránh đỉnh hạn. Chọn giống cây trồng chịu hạn tốt. Rút ngắn thời gian sinh trưởng. Giảm diện tích canh tác trong mùa khô. Tăng cường chăm sóc trong giai đoạn quan trọng. Chiến lược này yêu cầu thông tin khí tượng chính xác. Chi phí thực hiện tương đối thấp. Hiệu quả cao với hạn hán nhẹ đến trung bình.
3.2. Nhóm Chủ Động Nguồn Nước
Đầu tư hệ thống tưới tiết kiệm nước. Xây dựng bể chứa nước mưa. Khoan giếng để khai thác nước ngầm. Sử dụng công nghệ tưới nhỏ giọt. Quản lý nước hiệu quả trong sản xuất. Chiến lược này đòi hỏi vốn đầu tư lớn. Mang lại lợi ích dài hạn cho tài sản sinh kế. Cải thiện đáng kể khả năng phục hồi sinh kế.
3.3. Nhóm Đa Dạng Hóa Sinh Kế
Kết hợp nhiều hoạt động sản xuất khác nhau. Phát triển nghề thủ công truyền thống. Kinh doanh dịch vụ nhỏ tại địa phương. Làm thuê ngoài nông nghiệp. Nuôi gia súc quy mô nhỏ. Đa dạng hóa giảm phụ thuộc vào một nguồn thu. Tăng an ninh lương thực cho hộ gia đình. Chiến lược thích ứng hạn hán bền vững nhất.
IV. Rào Cản Trong Thực Hiện Chiến Lược Thích Ứng
Nông hộ gặp phải 26 rào cản khi thực hiện thích ứng. Trong đó 9 rào cản có mức độ trở ngại cao và rất cao. Thiếu vốn tài chính là rào cản lớn nhất. Thiếu kiến thức kỹ thuật hạn chế khả năng áp dụng. Hạ tầng nông thôn yếu kém gây khó khăn. Chính sách hỗ trợ chưa đáp ứng nhu cầu thực tế. Thông tin về chiến lược thích ứng hạn hán chưa đầy đủ. Tâm lý e ngại thay đổi của nông dân. Điều kiện tự nhiên khắc nghiệt hạn chế lựa chọn. Giải quyết rào cản giúp tăng khả năng phục hồi sinh kế. Cần có sự phối hợp giữa nông hộ, chính quyền và tổ chức hỗ trợ.
4.1. Rào Cản Về Nguồn Lực Tài Chính
Thiếu vốn đầu tư cho công nghệ mới. Chi phí xây dựng hệ thống tưới cao. Khó tiếp cận các nguồn vay ưu đãi. Lãi suất tín dụng nông nghiệp còn cao. Thu nhập thấp không đủ tích lũy. Rủi ro khí hậu làm giảm khả năng trả nợ. Tài sản sinh kế hạn chế để thế chấp. Vốn sinh kế bền vững bị suy giảm nghiêm trọng.
4.2. Rào Cản Về Kiến Thức Và Kỹ Năng
Trình độ học vấn nông dân còn thấp. Thiếu đào tạo về kỹ thuật canh tác mới. Không nắm bắt thông tin thị trường. Chưa hiểu rõ về biến đổi khí hậu. Khó tiếp cận các chương trình tập huấn. Thiếu kỹ năng quản lý tài chính hộ gia đình. Hạn chế trong việc áp dụng công nghệ. Cần tăng cường đào tạo về chiến lược thích ứng hạn hán.
4.3. Rào Cản Về Chính Sách Và Hỗ Trợ
Chính sách hỗ trợ chưa kịp thời. Thủ tục tiếp cận hỗ trợ phức tạp. Thiếu chương trình bảo hiểm nông nghiệp. Đầu tư công vào hạ tầng còn hạn chế. Dịch vụ khuyến nông chưa hiệu quả. Phối hợp giữa các cơ quan còn yếu. Cần cải thiện môi trường chính sách. Tăng cường hỗ trợ nguồn thu nhập nông hộ bền vững.
V. Đánh Giá Tác Động Hạn Hán Đến An Ninh Lương Thực
Hạn hán Ninh Thuận ảnh hưởng nghiêm trọng đến an ninh lương thực. Sản lượng lương thực giảm mạnh do thiếu nước. Giá lương thực tăng cao làm khó khăn cho nông hộ nghèo. Tỷ lệ suy dinh dưỡng gia tăng trong cộng đồng. Nguồn thu nhập nông hộ giảm làm hạn chế khả năng mua thực phẩm. Đa dạng thực phẩm bị thu hẹp đáng kể. Nông hộ phải giảm số bữa ăn hoặc khẩu phần. Trẻ em và người già chịu tác động nặng nề nhất. Đánh giá tác động hạn hán cần xem xét khía cạnh dinh dưỡng. Giải pháp cần tập trung vào cả sản xuất và phân phối lương thực.
5.1. Tác Động Đến Sản Xuất Lương Thực
Diện tích gieo trồng lúa giảm mạnh. Năng suất cây lương thực thấp kỷ lục. Cây trồng chết khô hàng loạt. Thời vụ sản xuất bị gián đoạn. Chất lượng hạt giảm sút rõ rệt. Thiệt hại kinh tế lên đến hàng trăm tỷ đồng. Tổn thương sinh kế nông hộ tăng cao. Cần chuyển đổi sang cây trồng chịu hạn tốt hơn.
5.2. Tác Động Đến Tiêu Dùng Lương Thực
Khả năng tiếp cận lương thực bị hạn chế. Giá gạo và thực phẩm tăng 30-50%. Nông hộ phải giảm chi tiêu cho thực phẩm. Chất lượng bữa ăn giảm sút đáng kể. Tỷ lệ thiếu vi chất dinh dưỡng tăng. Trẻ em bị ảnh hưởng phát triển thể chất. An ninh lương thực hộ gia đình bị đe dọa. Cần có chương trình hỗ trợ lương thực khẩn cấp.
5.3. Giải Pháp Đảm Bảo An Ninh Lương Thực
Phát triển giống cây trồng chịu hạn. Đầu tư hệ thống tưới tiết kiệm. Xây dựng kho dự trữ lương thực cộng đồng. Đa dạng hóa nguồn thực phẩm. Tăng cường chương trình hỗ trợ dinh dưỡng. Phát triển chuỗi cung ứng thực phẩm bền vững. Nâng cao nhận thức về an ninh lương thực. Chiến lược thích ứng hạn hán cần ưu tiên lương thực.
VI. Khuyến Nghị Nâng Cao Vốn Sinh Kế Bền Vững
Nâng cao vốn sinh kế bền vững là giải pháp căn cơ. Cần tăng cường cả 5 loại vốn: nhân lực, tự nhiên, vật chất, tài chính, xã hội. Đầu tư vào giáo dục và đào tạo nông dân. Bảo vệ và phục hồi tài nguyên thiên nhiên. Xây dựng hạ tầng nông thôn phục vụ sản xuất. Phát triển dịch vụ tài chính nông nghiệp. Củng cố mạng lưới xã hội và tổ chức nông dân. Chính sách cần tạo môi trường thuận lợi. Khả năng phục hồi sinh kế phụ thuộc vào tổng hợp các vốn. Mỗi hộ cần xây dựng kế hoạch phát triển sinh kế phù hợp. Sự phối hợp giữa các bên liên quan là yếu tố then chốt.
6.1. Tăng Cường Vốn Nhân Lực
Mở rộng chương trình đào tạo nghề nông nghiệp. Nâng cao kiến thức về biến đổi khí hậu. Đào tạo kỹ năng quản lý trang trại. Khuyến khích học tập mô hình thành công. Phát triển đội ngũ nông dân trẻ. Tăng cường giáo dục sức khỏe cộng đồng. Cải thiện khả năng tiếp cận thông tin. Vốn nhân lực là nền tảng vốn sinh kế bền vững.
6.2. Phát Triển Vốn Tài Chính
Mở rộng tín dụng ưu đãi cho nông hộ. Phát triển bảo hiểm nông nghiệp. Hỗ trợ tiết kiệm và quản lý tài chính. Khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp công nghệ cao. Tạo quỹ hỗ trợ khẩn cấp khi thiên tai. Liên kết với doanh nghiệp đầu tư. Đa dạng hóa nguồn thu nhập nông hộ. Vốn tài chính quyết định khả năng thích ứng.
6.3. Củng Cố Vốn Xã Hội
Tăng cường tổ chức nông dân cơ sở. Phát triển mô hình hợp tác xã hiệu quả. Xây dựng mạng lưới hỗ trợ cộng đồng. Khuyến khích chia sẻ kinh nghiệm giữa nông hộ. Tạo diễn đàn trao đổi về chiến lược thích ứng hạn hán. Liên kết với các tổ chức phi chính phủ. Tăng sự tham gia của phụ nữ trong ra quyết định. Vốn xã hội giúp giảm thiểu rủi ro khí hậu.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (204 trang)Câu hỏi thường gặp
Luận án phân tích tổn thương sinh kế nông hộ Ninh Thuận do hạn hán, đánh giá chỉ số LVI và LVI-IPCC, xác định 7 yếu tố ảnh hưởng kết quả sinh kế, nhận diện 11 chiến lược thích ứng và 26 rào cản áp dụng.
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM. Năm bảo vệ: 2024.
Luận án "Phân tích tổn thương sinh kế nông hộ do hạn hán Ninh Thuận" thuộc chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp. Danh mục: Kinh Tế Nông Nghiệp.
Luận án "Phân tích tổn thương sinh kế nông hộ do hạn hán Ninh Thuận" có 204 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.