Luận án tiến sĩ kinh tế nông nghiệp nghiên cứu chuyển giao kỹ thuật canh tác lúa
Tài liệu: Luận án tiến sĩ kinh tế nông nghiệp nghiên cứu chuyển giao kỹ thuật canh tác lúa giảm phát thải khí nhà kính ở một số tỉnh đồng bằng sông cửu long. Tả
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
213
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cơ sở lý luận chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp
- Số trang:
- 213 trang
- Trường:
- Học viện Nông nghiệp Việt Nam
- Chuyên ngành:
- Kinh tế nông nghiệp
- Tác giả:
- Trần Thu Hà
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cơ sở lý luận chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp
Quá trình chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp đóng vai trò hạt nhân trong hiện đại hóa nông thôn. Đây là cầu nối đưa tri thức từ viện nghiên cứu tới đồng ruộng. Việc phổ biến quy trình canh tác lúa giảm phát thải khí nhà kính đáp ứng trực tiếp mục tiêu phát triển bền vững. Nông nghiệp xanh đòi hỏi sự chuyển dịch phương thức canh tác truyền thống sang kỹ thuật tiên tiến. Chuyển giao công nghệ không chỉ là cung cấp thiết bị hay giống mới. Hoạt động này bao gồm đào tạo kỹ năng, thay đổi nhận thức và xây dựng chuỗi liên kết. Luận án tiến sĩ nông nghiệp xác lập khung lý thuyết toàn diện về quá trình phổ biến kỹ thuật sinh thái. Các lý thuyết kinh tế học hành vi và đổi mới công nghệ được tích hợp chặt chẽ. Hệ thống khuyến nông giữ vai trò trung gian thúc đẩy dòng chảy tri thức kỹ thuật.
1.1. Khung phân tích và mục tiêu luận án tiến sĩ nông nghiệp
Đề tài luận án tiến sĩ nông nghiệp tập trung phân tích tiến trình phổ biến kỹ thuật canh tác lúa thân thiện môi trường tại Đồng bằng sông Cửu Long. Nghiên cứu xác định các rào cản kinh tế, kỹ thuật và thể chế trong sản xuất lúa gạo. Mục tiêu trọng tâm là lượng hóa mức độ tiếp nhận quy trình 1 phải 5 giảm và kỹ thuật tưới ngập khô xen kẽ. Nghiên cứu đánh giá sự tương tác giữa cán bộ khuyến nông, hợp tác xã và nông hộ. Cơ sở lý thuyết làm rõ động cơ kinh tế thúc đẩy người trồng lúa áp dụng công nghệ xanh. Kết quả phân tích cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện chính sách hỗ trợ nông nghiệp thích ứng biến đổi khí hậu. Nghiên cứu mở ra hướng tiếp cận mới trong quản lý sản xuất nông nghiệp phát thải thấp.
1.2. Xu hướng ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp lúa
Xu hướng ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp đang tái cấu trúc chuỗi giá trị lúa gạo tại Đồng bằng sông Cửu Long. Các kỹ thuật tiên tiến gồm san phẳng mặt ruộng bằng tia laser, gieo sạ chính xác và cảm biến đo mực nước ruộng. Kỹ thuật tưới ngập khô xen kẽ giúp giảm thiểu khí mê-tan sinh ra từ quá trình ngập nước liên tục. Công nghệ mới giúp tiết kiệm 20-30% lượng nước tưới và giảm đáng kể phân bón hóa học. Nông dân kiểm soát dịch hại tốt hơn nhờ quy trình quản lý dịch hại tổng hợp IPM. Việc ứng dụng công nghệ cao tạo tiền đề cho sản xuất lúa chất lượng cao đạt chuẩn quốc tế. Đồng thời, kỹ thuật này nâng cao tính cạnh tranh của nông sản Việt Nam trên thị trường xuất khẩu.
II. Thực trạng chuyển giao khoa học kỹ thuật nông nghiệp
Công tác chuyển giao khoa học kỹ thuật nông nghiệp tại An Giang và Kiên Giang đã đạt nhiều kết quả quan trọng giai đoạn 2011 - 2019. Nhiều dự án sản xuất lúa bền vững đã triển khai thí điểm thành công trên diện rộng. Các cơ quan quản lý nông nghiệp phối hợp chặt chẽ với viện nghiên cứu và trường đại học. Tuy nhiên, quy mô nhân rộng kỹ thuật giảm phát thải khí nhà kính còn phân tán. Tỷ lệ nông hộ duy trì kỹ thuật sau khi dự án kết thúc chưa đồng đều giữa các địa bàn. Nông dân vùng sâu vẫn gặp khó khăn trong tiếp cận tài liệu kỹ thuật chuẩn hóa. Nguồn lực đầu tư cho hoạt động tập huấn chuyển giao kỹ thuật còn phụ thuộc vào ngân sách dự án. Mối liên kết giữa doanh nghiệp tiêu thụ và vùng nguyên liệu áp dụng kỹ thuật xanh còn lỏng lẻo.
2.1. Quy trình và phương thức phổ biến kỹ thuật canh tác
Phương thức chuyển giao kỹ thuật kết hợp giữa đào tạo lớp học trên đồng ruộng và xây dựng mô hình trình diễn điểm. Nông dân trực tiếp theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng và lượng phát thải trên ruộng thử nghiệm. Các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật được đơn giản hóa bằng hình ảnh trực quan và sổ tay hướng dẫn. Hoạt động tham quan đầu bờ giúp tăng cường học hỏi kinh nghiệm giữa các nông hộ. Cán bộ kỹ thuật trực tiếp giám sát quy trình rút nước và bón phân theo giai đoạn sinh trưởng của cây lúa. Mạng lưới nông dân nòng cốt đóng vai trò tích cực trong việc lan tỏa kiến thức sang cộng đồng xung quanh. Phương thức này nâng cao tỷ lệ tuân thủ quy trình kỹ thuật so với cách đào tạo lý thuyết truyền thống.
2.2. Vai trò của khuyến nông và dịch vụ hỗ trợ nông nghiệp
Hệ thống khuyến nông và dịch vụ hỗ trợ nông nghiệp là lực lượng chủ lực trong chuyển giao công nghệ tới cơ sở. Đội ngũ cán bộ khuyến nông viên cấp xã trực tiếp hướng dẫn kỹ thuật tưới tiêu và điều chỉnh liều lượng phân bón. Trung tâm khuyến nông tỉnh điều phối các lớp tập huấn chuyên đề và cung cấp vật tư thử nghiệm. Các dịch vụ hỗ trợ như cung ứng giống xác nhận, máy san phẳng laser và trạm bơm điện phục vụ đắc lực cho canh tác giảm phát thải. Hợp tác xã nông nghiệp đóng vai trò cầu nối tổ chức sản xuất tập trung theo lịch thời vụ. Sự đồng hành của mạng lưới khuyến nông giúp giảm thiểu rủi ro kỹ thuật cho người nông dân trong vụ mùa đầu tiên chuyển đổi.
III. Mô hình kinh tế lượng trong nghiên cứu nông nghiệp lúa
Việc ứng dụng mô hình kinh tế lượng trong nghiên cứu nông nghiệp giúp lượng hóa chính xác các mối quan hệ phức tạp giữa hành vi nông hộ và các yếu tố tác động. Dữ liệu vi mô thu thập từ hàng trăm hộ trồng lúa tại Đồng bằng sông Cửu Long được xử lý bằng phần mềm thống kê chuyên dụng. Mô hình hồi quy phân tích xác suất tiếp nhận kỹ thuật dựa trên các biến số độc lập. Các biến số bao gồm trình độ học vấn, kinh nghiệm canh tác, quy mô diện tích và số lần tham gia tập huấn. Kết quả phân tích định lượng cung cấp bằng chứng thực nghiệm vững chắc về hiệu quả của các kênh truyền thông khuyến nông. Cách tiếp cận này loại bỏ tính chủ quan trong đánh giá tác động của chương trình chuyển giao.
3.1. Phân tích hành vi tiếp nhận công nghệ của hộ nông dân
Nghiên cứu hành vi tiếp nhận công nghệ của hộ nông dân chỉ ra nhiều đặc điểm tâm lý và kinh tế đáng chú ý. Nông dân có xu hướng do dự khi áp dụng kỹ thuật rút nước giữa vụ vì lo ngại ảnh hưởng đến năng suất. Trình độ học vấn của chủ hộ và quy mô đất đai có tương quan thuận với quyết định áp dụng công nghệ mới. Những hộ có diện tích canh tác lớn tiếp cận kỹ thuật nhanh hơn nhờ khả năng chịu rủi ro cao. Tham gia hợp tác xã và các câu lạc bộ khuyến nông làm tăng đáng kể xác suất áp dụng quy trình giảm phát thải. Nhận thức về biến đổi khí hậu và lợi ích bảo vệ môi trường thúc đẩy nông dân chuyển đổi phương thức sản xuất bền vững.
3.2. Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định áp dụng kỹ thuật mới
Quyết định áp dụng kỹ thuật canh tác lúa giảm phát thải chịu tác động từ nhiều yếu tố ngoại cảnh và nội tại. Điều kiện cơ sở hạ tầng thủy lợi nội đồng giữ vai trò tiên quyết trong việc chủ động điều tiết nước tưới. Năng lực chuyên môn và thái độ nhiệt tình của cán bộ khuyến nông cơ sở củng cố niềm tin cho nông hộ. Khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng ưu đãi giúp nông dân đầu tư công cụ hỗ trợ như ống đo mực nước hay máy sạ hàng. Chính sách trợ giá vật tư và bao tiêu sản phẩm của doanh nghiệp tạo động lực kinh tế trực tiếp. Sự chia sẻ kinh nghiệm giữa các hộ láng giềng tạo hiệu ứng lan tỏa tích cực trong toàn vùng sản xuất lúa.
IV. Đánh giá hiệu quả kinh tế chuyển giao kỹ thuật canh tác
Phân tích hiệu quả kinh tế chuyển giao kỹ thuật khẳng định tính ưu việt vượt trội của quy trình canh tác lúa giảm phát thải. So sánh giữa ruộng mô hình và ruộng đối chứng cho thấy sự chênh lệch rõ rệt về chi phí đầu vào và lợi nhuận thuần. Việc giảm lượng giống gieo sạ từ 150-200 kg/ha xuống còn 80-100 kg/ha cắt giảm mạnh chi phí sản xuất ban đầu. Giảm số lần phun thuốc trừ sâu và lượng phân đạm hóa học giúp tiết kiệm chi phí bảo vệ thực vật. Năng suất lúa của ruộng áp dụng kỹ thuật mới duy trì ổn định hoặc tăng nhẹ so với canh tác truyền thống. Lợi nhuận ròng của nông dân tham gia mô hình tăng từ 15% đến 25% trên mỗi hecta canh tác mỗi vụ.
4.1. Lợi ích giảm chi phí đầu vào và gia tăng lợi nhuận
Kỹ thuật canh tác lúa giảm phát thải mang lại lợi ích tài chính trực tiếp cho hộ nông dân. Chi phí nhiên liệu chạy máy bơm giảm rõ rệt nhờ kỹ thuật tưới ngập khô xen kẽ. Lượng phân bón hóa học sử dụng giảm bình quân 20-30 kg Urê/ha mà không làm suy giảm chất lượng hạt lúa. Cây lúa phát triển rễ sâu hơn, thân cứng cáp hơn nên giảm thiểu tối đa hiện tượng đổ ngã khi gặp mưa bão. Tỷ lệ lúa gãy vụn trong quá trình xay xát giảm giúp nâng cao tỷ lệ gạo nguyên hạt thương phẩm. Nhờ đó, giá bán thóc thương phẩm của các hộ áp dụng quy trình chuẩn đạt mức cao hơn thị trường tự do. Thu nhập của nông hộ được cải thiện bền vững qua từng vụ mùa.
4.2. Tác động tới năng suất nhân tố tổng hợp TFP nông nghiệp
Chuyển giao tiến bộ kỹ thuật tác động tích cực đến tăng trưởng năng suất nhân tố tổng hợp TFP nông nghiệp trong ngành lúa gạo. Sự cải thiện TFP phản ánh sự tiến bộ về công nghệ, nâng cao kỹ năng quản lý và tối ưu hóa sử dụng nguồn lực tự nhiên. Thay vì dựa vào thâm dụng vốn, đất đai và tài nguyên nước, tăng trưởng nông nghiệp chuyển dịch sang dựa trên tri thức. Hiệu quả sử dụng phân bón và nước tưới được nâng cao đáng kể qua từng chu kỳ sản xuất. Quy trình kỹ thuật mới tạo ra giá trị gia tăng cao hơn trên cùng một đơn vị chi phí tài nguyên. Tăng trưởng TFP trong canh tác lúa góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh dài hạn của nền nông nghiệp sinh thái.
V. Giải pháp kinh tế nông nghiệp và phát triển nông thôn
Định hướng giải pháp kinh tế nông nghiệp và phát triển nông thôn cần tập trung vào hoàn thiện chính sách chuyển giao kỹ thuật sinh thái. Cần xây dựng cơ chế khuyến khích tài chính cho nông dân sản xuất lúa giảm phát thải khí nhà kính. Việc gắn kết sản xuất với thị trường tín chỉ carbon mở ra nguồn thu nhập bổ sung đầy tiềm năng cho người trồng lúa. Nhà nước cần đầu tư nâng cấp hệ thống đê bao và thủy lợi nội đồng đồng bộ. Khuyến khích doanh nghiệp liên kết bao tiêu lúa gạo chất lượng cao thông qua hợp đồng thương mại minh bạch. Nâng cao năng lực cho các hợp tác xã nông nghiệp để đảm nhận vai trò quản lý dịch vụ dùng nước chung. Các giải pháp đồng bộ sẽ thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng xanh và bền vững.
5.1. Nâng cao năng lực đội ngũ chuyển giao và nông hộ
Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho lực lượng cán bộ khuyến nông là nhiệm vụ then chốt. Cần trang bị cho cán bộ cơ sở kiến thức sâu về đo đạc phát thải khí nhà kính và kỹ thuật canh tác thích ứng khí hậu. Đổi mới phương pháp truyền thông bằng cách áp dụng công nghệ số và mạng xã hội để phổ biến kỹ thuật nhanh chóng. Tổ chức các khóa huấn luyện chuyên sâu cho nông dân nòng cốt để xây dựng mạng lưới khuyến nông cộng đồng. Khuyến khích phụ nữ và thanh niên nông thôn tham gia vào các chuỗi dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp. Đào tạo kỹ năng ghi chép nhật ký đồng ruộng giúp nông hộ theo dõi chi phí và đánh giá hiệu quả sản xuất chính xác.
5.2. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ tín dụng và hạ tầng
Chính sách tín dụng ưu đãi cần được thiết kế riêng cho các mô hình nông nghiệp xanh phát thải thấp. Ngân hàng cần đơn giản hóa thủ tục vay vốn cho hộ nông dân và hợp tác xã mua sắm máy móc hiện đại. Cung cấp gói hỗ trợ lãi suất đối với các khoản vay đầu tư cơ giới hóa khâu gieo sạ và san phẳng mặt ruộng. Ngân sách nhà nước ưu tiên vốn đầu tư hoàn thiện hệ thống kênh mương tưới tiêu chủ động tại các vùng trọng điểm lúa. Quy hoạch vùng sản xuất lúa tập trung gắn liền với mã số vùng trồng và chứng nhận giảm phát thải. Chính sách này tạo nền tảng vững chắc để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào chuỗi giá trị lúa gạo phát thải thấp.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (213 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộLuận án tiến sĩ Kinh tế HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯ TRẦN THU HÀ NGHIÊN CỨU CHUYỂN GIAO KỸ THUẬT CANH TÁC LÚA GIẢM PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH Ở MỘT SỐ TỈNH ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LUẬN ÁN TIẾN SĨ NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP – 2021 Luận án tiến sĩ Kinh tế HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯ TRẦN THU HÀ NGHIÊN CỨU CHUYỂN GIAO KỸ THUẬT CANH TÁC LÚA GIẢM PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH Ở MỘT SỐ TỈNH ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG N Kinh tế nông nghiệp Mã số: 9 62 01 15 N ười ướng dẫn: PGS. Mai Thanh Cúc PGS. Nguyễ Vă Sá HÀ NỘI, 2021 Luận án tiến sĩ Kinh tế LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng được sử dụng để bảo vệ ở bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án từ các nghiên cứu trước đây, các kết quả nghiên cứu từ dự án “Sản xuất lúa bền vững và Giảm phát thải khí nhà kính tại Việt Nam” đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày tháng năm 2021 Tác giả luận án Trần Thu Hà i Luận án tiến sĩ Kinh tế LỜI CẢM ƠN Luận án được thực hiện dưới sự giúp nhiệt tình của các thầy, cô giáo, các nhà khoa học, các cơ quan, tổ chức và bạn bè đồng nghiệp. Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. Mai Thanh Cúc và PGS.
Nguyễn Văn Sánh là những người trực tiếp hướng dẫn khoa học, đã tận tình giúp đỡ và định hướng giúp tôi trưởng thành và hoàn chỉnh luận án này. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Ban Quản lý đào tạo, các thầy/cô giáo của khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, bộ môn Phát triển nông thôn đã tạo điều kiện giúp đỡ, hướng dẫn, đóng góp ý kiến cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo và cán bộ các Cục, Vụ, Viện của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam; Trường Đại Học Cần Thơ, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và Trung tâm Khuyến nông tỉnh An Giang và Kiên Giang đã nhiệt tình cung cấp tài liệu, hỗ trợ thu thập dữ liệu, trao đổi thông tin để tôi thực hiện luận án. Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình và đồng nghiệp đã động viên, tạo điều kiện tốt nhất để tôi nghiên cứu và hoàn thành luận án này.
Hà Nội, ngày tháng năm 2021 Tác giả luận án Trần Thu Hà ii Luận án tiến sĩ Kinh tế MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục chữ viết tắt. vi Danh mục bảng.
vii Danh mục biểu đồ. ix Danh mục hình. x Danh mục hộp. x Trích yếu luận án.
xi Thesis abstract. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu chung.
Mục tiêu cụ thể. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.
Những đóng góp mới của đề tài. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Cơ sở lý luận và thực tiễn của chuyển giao kỹ thuật canh tác lúa giảm khí nhà kính. Một số khái niệm có liên quan tới chuyển giao kỹ thuật canh tác lúa giảm thải khí nhà kính.
Đặc điểm và vai trò của canh tác lúa giảm khí nhà kính. Nội dung chuyển giao kỹ thuật canh tác lúa giảm khí nhà kính. Các yếu tố ảnh hưởng tới chuyển giao kỹ thuật canh tác lúa giảm khí nhà kính. Tổng quan một số công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài.
Những công trình nghiên cứu ở nước ngoài. Những công trình nghiên cứu ở Việt Nam. 34 iii Luận án tiến sĩ Kinh tế 2. Khoảng trống trong những nghiên cứu trước và những vấn đề cần được tiếp tục nghiên cứu.
Cơ sở thực tiễn. Kinh nghiệm chuyển giao kỹ thuật canh tác lúa giảm khí nhà kính ở một số nước trên thế giới. Kinh nghiệm chuyển giao kỹ thuật canh tác lúa giảm khí nhà kính ở Việt Nam. Một số bài học kinh nghiệm về chuyển giao kỹ thuật canh tác lúa giảm thải khí nhà kính.
Phƣơng pháp nghiên cứu. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu. Đặc điểm tự nhiên. Đặc điểm kinh tế xã hội.
Phương pháp nghiên cứu. Khung phân tích. Phương pháp tiếp cận. Chọn điểm nghiên cứu.
Phương pháp thu thập dữ liệu và thông tin. Phương pháp xử lý dữ liệu và thông tin. Các chỉ tiêu nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu và thảo luận.
Thực trạng chuyển giao kỹ thuật canh tác lúa giảm khí nhà kính ở tỉnh An Giang và Kiên Giang. Hiện trạng kỹ thuật canh tác lúa giảm thải khí nhà kính tại các điểm nghiên cứu giai đoạn trước 2011. Các cơ quan tổ chức tham gia chuyển giao kỹ thuật canh tác lúa giảm khí nhà kính giai đoạn 2011 - 2019. Kế hoạch/ chương trình chuyển giao.
Quy trình và phương thức chuyển giao (2011 - 2014). Kết quả chuyển giao (2011 - 2014). 82 iv Luận án tiến sĩ Kinh tế 4. Giám sát, đánh giá hiệu quả và tác động của quá trình chuyển giao.
Các yếu tố ảnh hưởng tới chuyển giao kỹ thuật canh tác lúa giảm khí nhà kính ở Đồng bằng sông Cửu Long. Các nhân tố thuộc về cá nhân nông dân. Đặc điểm của tiến bộ kỹ thuật được chuyển giao tới nông dân. Phương pháp chuyển giao tới nông dân.
Đội ngũ và năng lực của cán bộ chuyển giao. Cơ sở hạ tầng và sự tham gia phối kết hợp của chính quyền địa phương. Chính sách chuyển giao. Mô hình kiểm định vai trò của hình thức chuyển giao tới mức độ áp dụng kỹ thuật của nông hộ sau chuyển giao.
Giải pháp tăng cường chuyển giao kỹ thuật canh tác lúa giảm khí nhà kính ở Đồng bằng sông Cửu Long. Quan điểm và định hướng chuyển giao chuyển giao kỹ thuật canh tác lúa giảm khí nhà kính ở đồng bằng sông Cửu Long. Một số giải pháp cải thiện và thúc đẩy chuyển giao kỹ thuật canh tác lúa giảm thái khí nhà kính cho vùng ĐBSCL giai đoạn 2020 - 2025. Kết luận và kiến nghị.
150 Danh mục công trình công bố có liên quan đến luận án. 151 Tài liệu tham khảo. 158 v Luận án tiến sĩ Kinh tế DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt 1P5G 1 Phải 5 Giảm 3G3T 3 Giảm 3 Tăng AWD Alternate Wet Dry - Ngập khô xen kẽ ACP Agriculture Competitive Program - Chương trình Cạnh tranh Nông nghiệp BĐKH Biến đổi khí hậu BNNPTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn BKHMT Bộ Khoa học và Công nghệ BVTV Bảo vệ thực vật CTLGPTKNK Canh tác lúa giảm phát thải khí nhà kính CSA Climate-Smart Agriculture - Nông nghiệp Thông Minh phù hợp điều kiện khí hậu ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long ĐBSH Đồng bằng sông Hồng EDF Environmental Defense Fund - Quỹ Bảo vệ Môi trường IPM Integrated Pest Management - Quản lý Dịch hại tổng hợp IRRI International Rice Research Institute KTTB Kỹ thuật tiến bộ MONRE Ministry of Natural Resources and Environment - Bộ Tài nguyên và Môi trường NKXK Ngập khô xen kẽ NGTK Niên giám Thống kê SNNPTNT Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn SNV Tổ chức Phát triển Hà Lan SRI Systematic Rice Intensification - Kỹ thuật Thâm canh lúa cải tiến ToT Train the Trainer – Tập huấn nguồn VLCRP Vietnam Low Carbon Rice Project - Dự án Sản xuất Lúa Carbon thấp của Vietnam VN-SAT Viet Nam Systematic Agriculture Transformation - Chuyển đổi hệ thống Nông nghiệp Việt Nam vi Luận án tiến sĩ Kinh tế DANH MỤC BẢNG TT Tên bảng Trang 3. Tổng hợp mẫu khảo sát trong nghiên cứu.
Các biến số của mô hình. Hiện trạng áp dụng kỹ thuật so với khuyến cáo tại An Giang. Cơ quan chuyển giao và số hợp tác xã nhận chuyển giao ở vùng nghiên cứu. Kế hoạch và chương trình chuyển giao của các mô hình.
Tình hình tham gia tập huấn của mẫu nghiên cứu. So sánh việc thiết kế mô hình trình diễn giữa hai mô hình chuyển giao. Đánh giá của người dân về xây dựng mô hình trình diễn. So sánh cách thức tổ chức Hội thảo đầu bờ giữa hai mô hình chuyển giao.
Đánh giá của người dân về hội thảo đầu bờ. Đánh giá của người dân về quá trình tổ chức tham quan. So sánh phương pháp tiếp cận của hai mô hình chuyển giao. Đánh giá của người dân về việc lập kế hoạch chuyển giao.
Kết quả đào tạo tập huấn tại An Giang và Kiên Giang giai đoạn 2012 - 2014. Thống kê số lượng các lớp tập huấn ở các điểm nghiên cứu. Số hộ nhận chuyển giao tại các điểm nghiên cứu. Áp dụng các bước trong quy trình kỹ thuật trên thực tế khi nhận chuyển giao của mẫu nghiên cứu.
Đánh giá nguyên nhân không áp dụng được đầy đủ kỹ thuật. So sánh hiệu quả giảm chi phí của 3 điểm nhận chuyển giao vụ Hè Thu 2013. So sánh hiệu quả giảm chi phí của 3 điểm nhận chuyển giao Vụ Thu Đông 2013. So sánh hiệu quả giảm chi phí của 3 điểm nhận chuyển giao Vụ Đông Xuân 2014.
So sánh hiệu quả giảm chi phí của 3 điểm nhận chuyển giao Vụ Hè Thu 2014. So sánh hiệu quả giảm lượng giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật của 3 điểm nhận chuyển giao - trung bình 4 vụ nhận chuyển giao. So sánh hiệu quả giảm chi phí đầu tư giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật của 3 điểm nhận chuyển giao - trung bình 4 vụ nhận chuyển giao. Lượng phát theo tại các mô hình áp dụng kỹ thuật canh tác mới.
Số lượng hộ và diện tích áp dụng 1P5G đến 2019. 104 vii Luận án tiến sĩ Kinh tế 4. Áp dụng các bước trong quy trình kỹ thuật trên thực tế khi nhận chuyển giao của mẫu nghiên cứu. Đánh giá theo thang điểm 10 các nguyên nhân khiến các hộ không áp dụng được đầy đủ kỹ thuật.
Lượng phát theo tại các mô hình áp dụng kỹ thuật canh tác mới 2019. Tập quán sử dụng thuốc bảo vệ thực vật của nông dân tại 2 điểm nhận chuyển giao so với nông dân chưa được nhận chuyển giao tại năm 2019 .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trần Thu Hà (2021). Luận án tiến sĩ kinh tế nông nghiệp nghiên cứu chuyển giao k [Luận án tiến sĩ, Học viện Nông nghiệp Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te-nong-nghiep/kinh-te-nong-nghiep-7051/luan-an-tien-si-kinh-te-nong-nghiep-nghien-cuu-chuyen-giao-ky-thuat-canh-tac-lua-giam-phat-thai-khi-nha-kinh-o-mot-so-tinh-dong-bang-song-cuu-long
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế nông nghiệp nghiên cứu chuyển giao k" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tài liệu: Luận án tiến sĩ kinh tế nông nghiệp nghiên cứu chuyển giao kỹ thuật canh tác lúa giảm phát thải khí nhà kính ở một số tỉnh đồng bằng sông cửu long. Tả
Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế nông nghiệp nghiên cứu chuyển giao k" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế nông nghiệp nghiên cứu chuyển giao k" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế nông nghiệp nghiên cứu chuyển giao k" thuộc chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp. Danh mục: Kinh Tế Nông Nghiệp.
Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế nông nghiệp nghiên cứu chuyển giao k" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế nông nghiệp nghiên cứu chuyển giao k" có 213 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế nông nghiệp nghiên cứu chuyển giao k" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.