Luận án tiến sĩ: Liên kết kinh tế chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt tại tỉnh Thái Nguyên - ĐH Thái Nguyên 2021

Luận án tiến sĩ nghiên cứu liên kết kinh tế chăn nuôi - tiêu thụ lợn thịt tại Thái Nguyên. Phân tích chuỗi giá trị và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ Kinh tế

Năm xuất bản

Số trang

249

Thời gian đọc

38 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Cơ sở liên kết kinh tế chăn nuôi lợn thịt Thái Nguyên
Số trang:
249 trang
Trường:
Đại học Thái Nguyên - Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh
Chuyên ngành:
Kinh tế nông nghiệp
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Cơ sở liên kết kinh tế chăn nuôi lợn thịt Thái Nguyên

Liên kết kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt là xu thế tất yếu. Quá trình này gắn kết chặt chẽ người chăn nuôi, thương lái, doanh nghiệp chế biến và kênh phân phối. Mục tiêu cốt lõi là ổn định đầu ra và gia tăng giá trị sản phẩm. Hoạt động liên kết giúp giảm thiểu rủi ro biến động giá trên thị trường. Người chăn nuôi kiểm soát tốt dịch bệnh và bảo đảm chất lượng thịt thương phẩm. Việc phân chia lợi ích giữa các tác nhân trở nên minh bạch và công bằng hơn.

Tại Thái Nguyên, liên kết kinh tế đóng vai trò then chốt trong tái cơ cấu ngành nông nghiệp. Tỉnh có vị trí địa lý thuận lợi cùng hạ tầng giao thông kết nối liên vùng nhanh chóng. Nhu cầu tiêu thụ thịt lợn tại các khu công nghiệp và đô thị tăng trưởng mạnh. Chăn nuôi nhỏ lẻ tự phát bộc lộ nhiều điểm yếu về dịch bệnh và chi phí. Do đó, thiết lập liên kết chuỗi giá trị chăn nuôi lợn tạo nền tảng vững chắc cho kinh tế địa phương.

1.1. Khái niệm và bản chất liên kết chuỗi giá trị chăn nuôi

Bản chất của liên kết là sự hợp tác tự nguyện giữa các chủ thể kinh tế. Các bên cùng chia sẻ lợi ích và gánh vác rủi ro trong suốt chu kỳ sản xuất. Mối quan hệ này hình thành dựa trên thỏa thuận kinh tế hoặc hợp đồng pháp lý. Liên kết chuỗi giá trị chăn nuôi lợn bao gồm chuỗi mắt xích từ cung ứng con giống, thức ăn, kỹ thuật chăm sóc đến giết mổ và tiêu thụ.

Mô hình này xóa bỏ tình trạng đứt gãy thông tin thị trường. Người chăn nuôi nắm bắt chính xác nhu cầu của người tiêu dùng cuối cùng. Doanh nghiệp chủ động nguồn nguyên liệu đầu vào ổn định về cả số lượng lẫn chất lượng. Chi phí giao dịch trung gian giảm đáng kể. Hiệu quả kinh tế của toàn chuỗi giá trị được tối ưu hóa rõ rệt.

1.2. Vai trò của việc liên kết trong tiêu thụ thịt lợn

Thị trường thịt lợn thường xuyên đối mặt với khủng hoảng thừa hoặc thiếu cục bộ. Liên kết kinh tế tạo cơ chế điều tiết cung cầu hiệu quả. Nông hộ an tâm đầu tư chuồng trại hiện đại và mở rộng quy mô đàn giống. Sản phẩm lợn thịt xuất chuồng có thị trường tiêu thụ định sẵn, tránh được tình trạng bị ép giá mùa cao điểm.

Bên cạnh đó, việc liên kết giúp truy xuất nguồn gốc sản phẩm nhanh chóng. Người tiêu dùng ngày càng quan tâm đến vệ sinh an toàn thực phẩm. Doanh nghiệp dễ dàng xây dựng thương hiệu thịt sạch uy tín trên thị trường. Hoạt động này tạo động lực chuyển dịch mạnh mẽ từ chăn nuôi nông hộ sang quy mô gia trại, trang trại tập trung.

II. Thực trạng chuỗi giá trị chăn nuôi lợn thịt Thái Nguyên

Ngành chăn nuôi lợn thịt tỉnh Thái Nguyên đã có bước chuyển dịch quan trọng trong những năm qua. Tỷ trọng trang trại quy mô vừa và lớn tăng trưởng đều đặn. Tuy nhiên, quy mô hộ chăn nuôi nhỏ lẻ vẫn chiếm tỷ lệ đáng kể trong cơ cấu nông nghiệp. Năng suất và chất lượng thịt giữa các địa phương chưa có sự đồng đều.

Dịch bệnh đặt ra thách thức lớn cho an toàn đàn vật nuôi toàn tỉnh. Việc khôi phục đàn lợn đòi hỏi nguồn vốn đầu tư lớn và kỹ thuật cao. Chuỗi giá trị chăn nuôi lợn trên địa bàn đang từng bước định hình lại theo hướng tập trung. Nhiều hợp tác xã và doanh nghiệp đã chủ động đầu tư vào khâu giết mổ và chế biến. Việc liên kết giúp các bên giảm bớt áp lực tài chính và củng cố chuỗi cung ứng sản phẩm.

2.1. Thực trạng cung ứng và chăn nuôi lợn thịt thương phẩm

Khâu cung ứng con giống và thức ăn chăn nuôi phụ thuộc nhiều vào các công ty lớn. Chi phí thức ăn chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu giá thành sản xuất. Người chăn nuôi nhỏ lẻ thường chịu giá thức ăn cao do mua qua nhiều đại lý trung gian.

Tình hình áp dụng quy trình an toàn sinh học có sự phân hóa rõ rệt. Các trang trại lớn tuân thủ nghiêm ngặt quy trình tiêm phòng và khử trùng chuồng trại định kỳ. Ngược lại, các hộ nông dân gặp hạn chế về vốn và công nghệ xử lý chất thải. Khi tham gia chuỗi liên kết, hộ chăn nuôi được hỗ trợ kỹ thuật và mua vật tư đầu vào với giá gốc ưu đãi.

2.2. Kênh phân phối và cơ sở giết mổ gia súc tập trung Thái Nguyên

Kênh tiêu thụ truyền thống qua thương lái tự do hiện vẫn chiếm thị phần lớn. Hình thức này khiến giá cả biến động mạnh và khó kiểm soát chất lượng thịt. Tình trạng giết mổ nhỏ lẻ tại hộ gia đình gây ô nhiễm môi trường và tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn dịch bệnh.

Tỉnh đang đẩy mạnh đầu tư mạng lưới cơ sở giết mổ gia súc tập trung Thái Nguyên. Đây là điều kiện tiên quyết để chuẩn hóa khâu chế biến và bảo quản lạnh. Thịt lợn sau giết mổ tập trung được đóng dấu kiểm dịch và đưa vào siêu thị, chuỗi cửa hàng tiện lợi. Hoạt động này tạo đầu ra ổn định cho các hợp đồng bao tiêu lợn thịt trên địa bàn.

III. Các mô hình liên kết sản xuất tiêu thụ lợn Thái Nguyên

Thái Nguyên hiện tồn tại song song cả hình thức liên kết dọc và liên kết ngang. Mô hình liên kết sản xuất và tiêu thụ mang lại hiệu quả kinh tế vượt trội so với phương thức chăn nuôi độc lập. Sự gắn kết giữa các tác nhân giúp tối ưu hóa chi phí sản xuất và nâng cao sức cạnh tranh nông sản.

Liên kết dọc chủ yếu diễn ra giữa doanh nghiệp chế biến, thức ăn chăn nuôi với các chủ trang trại. Doanh nghiệp cung cấp vật tư đầu vào và thu mua toàn bộ sản phẩm đầu ra. Trong khi đó, liên kết ngang tập hợp các hộ nông dân thành tổ hợp tác hoặc hợp tác xã. Hai hình thức này bổ trợ mật thiết, tạo nên mạng lưới sản xuất và phân phối thịt lợn bền vững.

3.1. Mô hình chuỗi khép kín 3F trong chăn nuôi công nghiệp

Mô hình chuỗi khép kín 3F (Feed - Farm - Food) đang phát triển mạnh mẽ tại Thái Nguyên. Các tập đoàn lớn dẫn dắt chuỗi giá trị này thông qua quy trình chuẩn hóa. Doanh nghiệp chủ động sản xuất thức ăn sạch, kiểm soát trang trại nuôi và chế biến thực phẩm khép kín.

Người nông dân tham gia nhận nuôi gia công với mức phí ổn định theo hợp đồng ký kết. Rủi ro về giá bán lợn hơi trên thị trường do doanh nghiệp chịu trách nhiệm. Mô hình này đảm bảo thịt lợn đạt tiêu chuẩn an toàn tuyệt đối từ trang trại đến bàn ăn. Hiệu quả kinh tế trên mỗi đầu lợn luôn duy trì ở mức cao và bền vững.

3.2. Vai trò then chốt của hợp tác xã chăn nuôi lợn Thái Nguyên

Hợp tác xã chăn nuôi lợn Thái Nguyên là cầu nối quan trọng giữa các nông hộ và doanh nghiệp lớn. Hợp tác xã đại diện cho các thành viên đàm phán giá mua thức ăn và giá bán lợn thịt thương phẩm. Nông dân quy mô nhỏ có cơ hội tiếp cận thị trường tiêu thụ lớn mà từng hộ đơn lẻ không thể thực hiện.

Bên cạnh đó, hợp tác xã tổ chức chuyển giao kỹ thuật và giám sát quy trình chăn nuôi. Các thành viên cùng chia sẻ kinh nghiệm phòng chống dịch bệnh và quản lý nguồn vốn. Nhiều hợp tác xã đã tự xây dựng nhãn hiệu thịt lợn an toàn, đưa sản phẩm trực tiếp vào các bếp ăn tập thể và trường học.

IV. Yếu tố ảnh hưởng liên kết tiêu thụ lợn thịt Thái Nguyên

Hiệu quả của mối liên kết kinh tế phụ thuộc vào nhiều yếu tố nội tại và ngoại cảnh. Năng lực tài chính và uy tín thương mại của các bên tham gia là điều kiện tiên quyết. Khi thị trường biến động giá quá lớn, nguy cơ vi phạm hợp đồng liên kết rất dễ xảy ra.

Hạ tầng giao thông, hệ thống kho lạnh và cơ sở giết mổ quyết định tốc độ lưu thông hàng hóa. Bên cạnh đó, nhận thức của người chăn nuôi về hợp tác kinh tế giữ vai trò chủ đạo. Nông dân cần chuyển dịch tư duy từ sản xuất tự phát sang sản xuất theo đơn đặt hàng. Mức độ hỗ trợ và giám sát từ chính quyền địa phương cũng tạo ra môi trường thuận lợi thúc đẩy liên kết.

4.1. Thực thi hợp đồng liên kết bao tiêu sản phẩm chăn nuôi

Hợp đồng liên kết bao tiêu sản phẩm là căn cứ pháp lý bảo vệ quyền lợi đôi bên. Nội dung hợp đồng quy định rõ sản lượng xuất bán, tiêu chuẩn chất lượng và phương thức thanh toán. Điều khoản cam kết mức giá sàn giúp người nuôi tránh thua lỗ khi giá lợn hơi sụt giảm sâu.

Tuy nhiên, tính ràng buộc pháp lý của hợp đồng nông nghiệp tại nhiều nơi còn lỏng lẻo. Khi giá lợn trên thị trường tăng cao, một số hộ bán lợn ra ngoài thương lái để kiếm lời nhanh. Ngược lại, doanh nghiệp có xu hướng chậm thu mua khi thị trường tiêu thụ ảm đạm. Việc hoàn thiện cơ chế giám sát và chế tài xử phạt hợp đồng là yêu cầu cấp thiết.

4.2. Yêu cầu kỹ thuật chăn nuôi lợn an toàn sinh học

Quy trình chăn nuôi lợn an toàn sinh học là điều kiện bắt buộc trong các chuỗi liên kết hiện đại. Chuồng trại chăn nuôi phải được thiết kế cách ly hoàn toàn với nguồn lây nhiễm bên ngoài. Người ra vào khu chăn nuôi phải qua phòng khử trùng và sử dụng trang phục bảo hộ chuyên dụng.

Thức ăn và nguồn nước uống cho đàn lợn phải được kiểm nghiệm chất lượng định kỳ. Toàn bộ chất thải chăn nuôi được xử lý qua hầm biogas hoặc hệ thống ủ phân hữu cơ vi sinh. Tuân thủ nghiêm ngặt kỹ thuật an toàn sinh học giúp giảm tỷ lệ hao hụt đàn lợn. Đây là giải pháp vững chắc bảo vệ vốn đầu tư của cả nông dân và doanh nghiệp liên kết.

V. Giải pháp phát triển liên kết chăn nuôi lợn Thái Nguyên

Phát triển liên kết bền vững đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ giữa Nhà nước, doanh nghiệp và nông dân. Mục tiêu hàng đầu là nâng cao giá trị gia tăng cho toàn ngành chăn nuôi lợn tại Thái Nguyên. Cần tập trung chuyển dịch cơ cấu giống lợn theo hướng chất lượng cao và đạt chuẩn VietGAP.

Chính quyền địa phương cần đóng vai trò trọng tài kinh tế và định hướng quy hoạch vùng chăn nuôi tập trung. Việc thu hút doanh nghiệp chế biến sâu sẽ tạo đầu ra bao tiêu sản phẩm dài hạn. Đồng thời, việc ứng dụng công nghệ số vào quản lý đàn và truy xuất nguồn gốc thịt lợn sẽ củng cố niềm tin vững chắc từ người tiêu dùng đối với nông sản địa phương.

5.1. Thực thi chính sách hỗ trợ liên kết nông nghiệp hiệu quả

Chính sách hỗ trợ liên kết nông nghiệp theo Nghị định 98/2018/NĐ-CP cần được triển khai sâu rộng trên toàn tỉnh. Tỉnh cần đơn giản hóa thủ tục giải ngân nguồn vốn hỗ trợ xây dựng hạ tầng chuỗi liên kết. Chính sách hỗ trợ lãi suất vay vốn ngân hàng giúp hợp tác xã và hộ nuôi mạnh dạn tái đàn quy mô lớn.

Chính sách cần ưu tiên các dự án liên kết có cam kết bao tiêu lợn thịt bằng hợp đồng dài hạn. Tăng cường công tác đào tạo nghề và nâng cao năng lực quản trị cho ban giám đốc hợp tác xã. Hỗ trợ kinh phí kiểm định chất lượng, xây dựng nhãn hiệu tập thể và chứng nhận an toàn dịch bệnh. Những giải pháp này tạo đòn bẩy thúc đẩy kinh tế hợp tác phát triển bền vững.

5.2. Hoàn thiện chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn bền vững

Xây dựng chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn là hướng đi sống còn của ngành chăn nuôi hiện đại. Cần kết nối trực tiếp các trang trại chăn nuôi với hệ thống siêu thị và bếp ăn tập thể tại các khu công nghiệp Thái Nguyên. Việc này giúp cắt giảm tối đa chi phí trung gian và bảo đảm giá bán hợp lý cho người tiêu dùng.

Hệ thống logistics phục vụ chuỗi thịt mát và thịt đông lạnh cần được đầu tư hiện đại. Đẩy mạnh tuyên truyền thay đổi thói quen tiêu dùng từ thịt tươi nóng sang thịt mát đạt chuẩn an toàn vệ sinh. Mở rộng liên kết tiêu thụ sản phẩm sang thị trường Hà Nội và các tỉnh lân cận. Chuỗi cung ứng hoàn chỉnh sẽ khẳng định vị thế của ngành chăn nuôi lợn Thái Nguyên.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
MỞ ĐẦU
prefix-1. Tính cấp thiết của đề tài
prefix-2. Mục tiêu nghiên cứu
prefix-3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
prefix-4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
prefix-5. Đóng góp mới của luận án
prefix-6. Bố cục của luận án
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan các nghiên cứu của nước ngoài
1.1.1. Những công trình nghiên cứu liên quan đến liên kết kinh tế trong sản xuất - tiêu thụ nông sản
1.1.2. Nghiên cứu về liên kết chuỗi hàng hóa lợn thịt
1.2. Tổng quan những công trình nghiên cứu trong nước
1.2.1. Nghiên cứu về liên kết kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ nông sản
1.2.2. Nghiên cứu về liên kết kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ thịt lợn
1.3. Kết quả đạt được và khoảng trống trong nghiên cứu liên kết kinh tế chuỗi chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt
1.3.1. Những kết quả đạt được
1.3.2. Khoảng trống nghiên cứu
2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ LIÊN KẾ KINH TẾ TRONG CHĂN NUÔI VÀ TIÊU THỤ LỢN THỊT
2.1. Một số vấn đề lý luận về liên kết kinh tế trong chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt
2.1.1. Quan niệm về liên kết kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ nông sản
2.1.2. Liên kết kinh tế trong chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt
2.1.3. Vai trò, tác động của liên kết kinh tế trong chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt
2.1.4. Đặc điểm của liên kết kinh tế trong chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt
2.1.5. Các hình thức, mức độ liên kết kinh tế trong chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt
2.1.6. Nội dung liên kết kinh tế trong chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt
2.1.7. Kết quả, hiệu quả của liên kết kinh tế trong chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt
2.1.8. Các yếu tố ảnh hưởng đến liên kết kinh tế trong chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt
2.2. Cơ sở thực tiễn về liên kết kinh tế trong chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt
2.2.1. Trên thế giới
2.2.2. Bài học kinh nghiệm về liên kết kinh tế trong chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt
3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Câu hỏi nghiên cứu
3.2. Phương pháp tiếp cận và khung phân tích
3.2.1. Phương pháp tiếp cận
3.2.2. Khung phân tích nội dung liên kết kinh tế trong chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt
3.3. Phương pháp nghiên cứu
3.3.1. Chọn điểm nghiên cứu
3.3.2. Thu thập thông tin
3.3.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
3.3.3.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh thực trạng chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt
3.3.3.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh đặc điểm tác nhân
3.3.3.3. Nhóm chỉ tiêu thể hiện điều kiện sản xuất, kỹ thuật của người chăn nuôi
3.3.3.4. Chỉ tiêu phản ánh về tiêu thụ thịt lợn
3.3.3.5. Nhóm chỉ tiêu phân tích kinh tế của các tác nhân trong mô hình liên kết
3.3.3.6. Nhóm chỉ tiêu phản ánh nội dung liên kết
3.3.3.7. Các biến trong mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến liên kết của hộ chăn nuôi lợn thịt
3.3.3.8. Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả và hiệu lực của liên kết trong chuỗi cung ứng lợn thịt
4. CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG LIÊN KẾT KINH TẾ TRONG CHĂN NUÔI VÀ TIÊU THỤ LỢN THỊT Ở TỈNH THÁI NGUYÊN
4.1. Đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của tỉnh Thái Nguyên
4.2. Tiềm năng và lợi thế. Khái quát về chuỗi cung ứng chăn nuôi - tiêu thụ lợn thịt ở tỉnh Thái Nguyên
4.3. Hoạt động cung ứng, chăn nuôi lợn thịt
4.4. Hoạt động tiêu thụ lợn thịt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
4.5. Liên kết dọc trong chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt ở tỉnh Thái Nguyên
4.5.1. Các loại hình liên kết dọc ở tỉnh Thái Nguyên
4.5.2. Kết quả hoạt động của các mô hình liên kết dọc ở tỉnh Thái Nguyên
4.6. Liên kết ngang trong chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt ở tỉnh Thái Nguyên
4.6.1. Các loại hình liên kết ngang trong chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt ở tỉnh Thái Nguyên
4.6.2. Kết quả, hiệu quả, tính bền vững của các mô hình liên kết ngang trong chăn nuôi lợn thịt ở tỉnh Thái Nguyên
4.7. Kết quả thực hiện các chính sách hỗ trợ hoạt động liên kết trong chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt ở tỉnh Thái Nguyên
4.7.1. Nhóm chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
4.7.2. Kết quả thực hiện nhóm chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã
4.7.3. Một số hạn chế và nguyên nhân trong việc thực thi các chính sách hỗ trợ liên quan đến liên kết kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ nông sản ở Thái Nguyên
4.8. Phân tích các yếu ảnh hưởng đến liên kết kinh tế trong chăn nuôi tiêu thụ lợn thịt ở tỉnh Thái Nguyên
4.8.1. Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên ngoài
4.8.2. Ảnh hưởng của các yếu tố thuộc về đặc điểm của các tác nhân
4.8.3. Phân tích mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia liên kết kinh tế trong chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt của người chăn nuôi ở tỉnh Thái Nguyên
4.9. Đánh giá chung về Liên kết kinh tế trong chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt ở tỉnh Thái nguyên
4.9.1. Các kết quả đạt được và nguyên nhân
4.9.2. Các hạn chế và nguyên nhân
5. CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG LIÊN KẾT TRONG CHĂN NUÔI VÀ TIÊU THỤ LỢN THỊT Ở THÁI NGUYÊN
5.1. Quan điểm, định hướng, mục tiêu phát triển ngành chăn nuôi lợn thịt của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2020 – 2025, tầm nhìn 2030
5.1.1. Quan điểm phát triển
5.1.2. Mục tiêu phát triển
5.2. Giải pháp nhằm tăng cường liên kết bền vững trong chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2020 - 2025
5.2.1. Giải pháp thuộc về chính sách
5.2.2. Giải pháp phát triển liên kết dọc giữa các tác nhân trong chuỗi cung ứng lợn thịt
5.2.3. Phát triển đồng bộ hệ thống giết mổ gia súc, gia cầm tập trung và hệ thống kinh doanh sản phẩm chăn nuôi
5.2.4. Giải pháp phát tăng cường liên kết ngang
5.2.5. Nhóm giải pháp hỗ trợ khác
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ liên kết kinh tế trong chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt ở tỉnh thái nguyên economic linkage in market hog production and sale in thai nguyen province

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (249 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH PHAN THỊ VÂN GIANG LIÊN KẾT KINH TẾ TRONG CHĂN NUÔI VÀ TIÊU THỤ LỢN THỊT Ở TỈNH THÁI NGUYÊN LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ THÁI NGUYÊN - 2021 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH PHAN THỊ VÂN GIANG LIÊN KẾT KINH TẾ TRONG CHĂN NUÔI VÀ TIÊU THỤ LỢN THỊT Ở TỈNH THÁI NGUYÊN Ngành: Kinh tế Nông nghiệp Mã số: 9.15 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. Phạm Bảo Dƣơng THÁI NGUYÊN - 2021 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dựa trên hƣớng dẫn của tập thể hƣớng dẫn khoa học và các tài liệu tham khảo đã trích dẫn. Kết quả nghiên cứu là trung thực và chƣa công bố trên bất cứ một công trình nào khác. Tác giả PHAN THỊ VÂN GIANG ii LỜI CẢM ƠN Tôi xin gửi lời cảm ơn Ban Giám hiệu, thầy cô, các nhà khoa học của Trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, đặc biệt là các cán bộ, giảng viên của Khoa Kinh tế, Bộ môn Kinh tế học và Phòng đào tạo đã tạo điều kiện cho tôi học tập và nghiên cứu.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS. Phạm Bảo Dương đã tận tình hƣớng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành Luận án. Tôi xin gửi lời tri ân đến gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã luôn đồng hành, động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu. Xin chân thành cảm ơn.

Tác giả luận án Phan Thị Vân Giang iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. vii DANH MỤC CÁC BẢNG.

vii DANH MỤC CÁC HÌNH. ix MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu.

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Đóng góp mới của luận án. Bố cục của luận án .6 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU.

Tổng quan các nghiên cứu của nƣớc ngoài. Những công trình nghiên cứu liên quan đến liên kết kinh tế trong sản xuất - tiêu thụ nông sản. Nghiên cứu về liên kết chuỗi hàng hóa lợn thịt. Tổng quan những công trình nghiên cứu trong nƣớc.

Nghiên cứu về liên kết kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ nông sản. Nghiên cứu về liên kết kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ thịt lợn. Kết quả đạt đƣợc và khoảng trống trong nghiên cứu liên kết kinh tế chuỗi chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt. Những kết quả đạt đƣợc.

Khoảng trống nghiên cứu .18 Chƣơng 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ LIÊN KẾ KINH TẾ TRONG CHĂN NUÔI VÀ TIÊU THỤ LỢN THỊT. Một số vấn đề lý luận về liên kết kinh tế trong chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt. Quan niệm về liên kết kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ nông sản. Liên kết kinh tế trong chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt.

Vai trò, tác động của liên kết kinh tế trong chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt. Đặc điểm của liên kết kinh tế trong chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt. Các hình thức, mức độ liên kết kinh tế trong chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt. Nội dung liên kết kinh tế trong chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt.

Kết quả, hiệu quả của liên kết kinh tế trong chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt. Các yếu tố ảnh hƣởng đến liên kết kinh tế trong chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt. Cơ sở thực tiễn về liên kết kinh tế trong chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt. Trên thế giới.

Bài học kinh nghiệm về liên kết kinh tế trong chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt .58 Chƣơng 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Câu hỏi nghiên cứu. Phƣơng pháp tiếp cận và khung phân tích. Phƣơng pháp tiếp cận.

Khung phân tích nội dung liên kết kinh tế trong chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt. Phƣơng pháp nghiên cứu. Chọn điểm nghiên cứu. Thu thập thông tin.

Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu. Nhóm chỉ tiêu phản ánh thực trạng chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt. Nhóm chỉ tiêu phản ánh đặc điểm tác nhân. Nhóm chỉ tiêu thể hiện điều kiện sản xuất, kỹ thuật của ngƣời chăn nuôi.

Chỉ tiêu phản ánh về tiêu thụ thịt lợn. Nhóm chỉ tiêu phân tích kinh tế của các tác nhân trong mô hình liên kết. Nhóm chỉ tiêu phản ánh nội dung liên kết. Các biến trong mô hình các yếu tố ảnh hƣởng đến liên kết của hộ chăn nuôi lợn thịt.

Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả và hiệu lực của liên kết trong chuỗi cung ứng lợn thịt .74 Chƣơng 4: THỰC TRẠNG LIÊN KẾT KINH TẾ TRONG CHĂN NUÔI VÀ TIÊU THỤ LỢN THỊT Ở TỈNH THÁI NGUYÊN. Đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của tỉnh Thái Nguyên. Tiềm năng và lợi thế. Khái quát về chuỗi cung ứng chăn nuôi - tiêu thụ lợn thịt ở tỉnh Thái Nguyên 80 4.Hoạt động cung ứng, chăn nuôi lợn thịt.

Hoạt động tiêu thụ lợn thịt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Liên kết dọc trong chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt ở tỉnh Thái Nguyên. Các loại hình liên kết dọc ở tỉnh Thái Nguyên. Kết quả hoạt động của các mô hình liên kết dọc ở tỉnh Thái Nguyên.

Liên kết ngang trong chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt ở tỉnh Thái Nguyên. Các loại hình liên kết ngang trong chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt ở tỉnh Thái Nguyên. Kết quả, hiệu quả, tính bền vững của các mô hình liên kết ngang trong chăn nuôi lợn thịt ở tỉnh Thái Nguyên. Kết quả thực hiện các chính sách hỗ trợ hoạt động liên kết trong chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt ở tỉnh Thái Nguyên.

Nhóm chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp. Kết quả thực hiện nhóm chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã. Một số hạn chế và nguyên nhân trong việc thực thi các chính sách hỗ trợ liên quan đến liên kết kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ nông sản ở Thái Nguyên. Phân tích các yếu ảnh hƣởng đến liên kết kinh tế trong chăn nuôi tiêu thụ lợn thịt ở tỉnh Thái Nguyên.

Ảnh hƣởng của các yếu tố môi trƣờng bên ngoài. Ảnh hƣởng của các yếu tố thuộc về đặc điểm của các tác nhân. Phân tích mô hình các yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định tham gia liên kết kinh tế trong chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt của ngƣời chăn nuôi ở tỉnh Thái Nguyên. Đánh giá chung về Liên kết kinh tế trong chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt ở tỉnh Thái nguyên.

Các kết quả đạt đƣợc và nguyên nhân. Các hạn chế và nguyên nhân .136 Chƣơng 5: GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG LIÊN KẾT TRONG CHĂN NUÔI VÀ TIÊU THỤ LỢN THỊT Ở THÁI NGUYÊN. Quan điểm, định hƣớng, mục tiêu phát triển ngành chăn nuôi lợn thịt của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2020 – 2025, tầm nhìn 2030. Quan điểm phát triển.

Mục tiêu phát triển. Giải pháp nhằm tăng cƣờng liên kết bền vững trong chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2020 - 2025. Giải pháp thuộc về chính sách. Giải pháp phát triển liên kết dọc giữa các tác nhân trong chuỗi cung ứng lợn thịt.

Phát triển đồng bộ hệ thống giết mổ gia súc, gia cầm tập trung và hệ thống kinh doanh sản phẩm chăn nuôi. Giải pháp phát tăng cƣờng liên kết ngang. Nhóm giải pháp hỗ trợ khác .160 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .162 TÀI LIỆU THAM KHẢO .173 vii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT CCƢ : Chuỗi cung ứng CN : Chăn nuôi CNGC : Chăn nuôi gia công CP : Cổ phần DN : Doanh nghiệp HCN : Hộ chăn nuôi HTX : Hợp tác xã KTXH : Kinh tế xã hội LK : Liên kết LKKT : Liên kết kinh tế LN : Lợi nhuận NTD : Ngƣời tiêu dùng PTNT : Phát triển nông thôn SX : Sản xuất TACN : Thức ăn chăn nuôi THT : Tổ hợp tác TLSX : Tích lũy sản xuất TNHH : Trách nhiệm hữu hạn Tiếng Anh PVC : Pork Value Chain VietGAP : Vietnamese Good Agricultural Practices viii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3. Chọn điểm nghiên cứu tỉnh Thái Nguyên.

Bảng tổng hợp mẫu khảo sát thực trạng liên kết. Xác định quy mô mẫu khảo sát khả năng tham gia liên kết của các tác nhân 67 Bảng 4. Số lƣợng lợn và sản lƣợng thịt hơi giai đoạn 2015 - 2019. Kết quả khảo sát quy mô và hoạt động cung ứng đầu vào của hộ chăn nuôi lợn thịt tỉnh Thái Nguyên.

Kết quả khảo sát hoạt động tiêu thụ của hộ chăn nuôi lợn thịt ở tỉnh Thái Nguyên. Phân tích lợi ích kinh tế giữa các tác nhân Đại lý cung ứng thức ăn - Hộ chăn nuôi. Phân phối lợi ích kinh tế trong Mô hình liên kết Hộ chăn nuôi - Doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm. Đặc điểm chung của các trang trại liên kết gia công lợn thịt.

Phân phối lợi ích kinh tế giữa Trang trạng CNGC - Công ty. Kết quả khảo sát các hình thức, mức độ liên kết ngang trong chuỗi cung ứng lợn thịt ở tỉnh Thái Nguyên. Tình hình hoạt động của các Tổ hợp tác, Hợp tác xã chăn nuôi lợn thịt ở tỉnh Thái Nguyên. Quyền lợi và nghĩa vụ của Hộ chăn nuôi khi tham gia các HTX, THT.

Kết quả hỗ trợ vốn các các dự án theo Nghị quyết số 21/2016/NQ – HĐND giai đoạn 2016 - 2019. Tình hình hỗ trợ phát triển HTX nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Tổng hợp kết quả kiểm định thống kê Kruskall-Wallis. Kết quả ƣớc lƣợng mô hình Logits các yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định tham gia liên kết của Hộ chăn nuôi .126 ix DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.

Cấu trúc chuỗi cung ứng lợn thịt theo chiều dọc. Sơ đồ phân loại mức độ liên kết kinh tế. Sơ đồ các tác nhân chuỗi cung ứng sản phẩm lợn thịt. Sơ đồ liên kết dọc giữa Đơn vị chăn nuôi - Đơn vị cung ứng đầu vào.

Sơ đồ liên kết dọc giữa Đơn vị chăn nuôi - Đơn vị cung tiêu thụ. Sơ đồ liên kết ngang Hộ chăn nuôi - Hộ chăn nuôi. Sơ đồ liên kết các hội, hiệp hội .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Phan Thị Vân Giang (2021). Liên kết kinh tế trong chăn nuôi tiêu thụ lợn thịt tỉnh Thái Nguyên [Luận án tiến sĩ, Đại học Thái Nguyên - Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te-nong-nghiep/kinh-te-nong-nghiep-7051/luan-an-lien-ket-kinh-te-chan-nuoi-tieu-thu-lon-thit-tai-thai-nguyen

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Liên kết kinh tế trong chăn nuôi tiêu thụ lợn thịt tỉnh Thái Nguyên" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ nghiên cứu liên kết kinh tế chăn nuôi - tiêu thụ lợn thịt tại Thái Nguyên. Phân tích chuỗi giá trị và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả.

Luận án "Liên kết kinh tế trong chăn nuôi tiêu thụ lợn thịt tỉnh Thái Nguyên" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Thái Nguyên - Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh. Năm bảo vệ: 2021.

Luận án "Liên kết kinh tế trong chăn nuôi tiêu thụ lợn thịt tỉnh Thái Nguyên" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Liên kết kinh tế trong chăn nuôi tiêu thụ lợn thịt tỉnh Thái Nguyên" thuộc chuyên ngành Kinh tế Nông nghiệp. Danh mục: Kinh Tế Nông Nghiệp.

Luận án "Liên kết kinh tế trong chăn nuôi tiêu thụ lợn thịt tỉnh Thái Nguyên" có bao nhiêu trang?

Luận án "Liên kết kinh tế trong chăn nuôi tiêu thụ lợn thịt tỉnh Thái Nguyên" có 249 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Liên kết kinh tế trong chăn nuôi tiêu thụ lợn thịt tỉnh Thái Nguyên" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter