Luận án tiến sĩ: Kinh tế tư nhân trong nông nghiệp tỉnh Hải Dương - Phan Thị Huê (Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh)
Phân tích kinh tế tư nhân trong nông nghiệp ở tỉnh Hải Dương. Đề xuất giải pháp phát triển kinh tế tư nhân trong lĩnh vực nông nghiệp tại địa phương.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
177
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cơ sở phát triển kinh tế tư nhân trong nông nghiệp
- Số trang:
- 177 trang
- Trường:
- Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Kinh tế chính trị
- Tác giả:
- Phan Thị Huê
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cơ sở phát triển kinh tế tư nhân trong nông nghiệp
Kinh tế tư nhân trong nông nghiệp là khu vực kinh tế dựa trên sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất. Khu vực này bao gồm kinh tế cá thể, hộ tiểu nông, trang trại và doanh nghiệp tư nhân. Việc phát triển kinh tế tư nhân trong nông nghiệp giữ vị trí then chốt trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Khu vực này đóng góp lớn vào sản lượng nông sản, tạo việc làm và tăng thu nhập cho cư dân nông thôn. Động lực cạnh tranh thúc đẩy các chủ thể đổi mới sáng tạo, nâng cao năng suất và áp dụng tiến bộ kỹ thuật. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp phụ thuộc mạnh mẽ vào hiệu quả hoạt động của khu vực tư nhân. Khung pháp lý và chính sách ngày càng tạo điều kiện bình đẳng cho các thành phần kinh tế tham gia thị trường.
1.1. Bản chất và vai trò của kinh tế tư nhân nông nghiệp
Khu vực kinh tế tư nhân nông nghiệp vận hành linh hoạt theo tín hiệu thị trường. Thành phần này giải quyết hiệu quả bài toán giải phóng sức sản xuất tại nông thôn. Nguồn vốn đầu tư tư nhân giúp hoàn thiện hạ tầng nông nghiệp và nâng cấp công nghệ canh tác. Kinh tế tư nhân đóng góp tỷ trọng lớn vào GRDP ngành nông nghiệp của các địa phương. Nguồn thu ngân sách từ thuế và phí tăng trưởng đều đặn qua các năm. Khu vực này còn thúc đẩy phân công lao động xã hội, giảm nghèo bền vững và thay đổi diện mạo nông thôn mới. Việc mở rộng quy mô sản xuất tư nhân là xu thế tất yếu trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
1.2. Các hình thức kinh tế tư nhân trong nông thôn hiện nay
Cơ cấu kinh tế tư nhân nông nghiệp gồm ba hình thức tổ chức sản xuất chính. Hình thức thứ nhất là kinh tế cá thể và hộ nông dân nhỏ lẻ. Hình thức thứ hai là kinh tế trang trại với quy mô canh tác lớn hơn, chuyên môn hóa sâu. Hình thức thứ ba là doanh nghiệp tư nhân nông nghiệp với tư cách pháp nhân đầy đủ. Mỗi hình thức có đặc trưng riêng về quy mô vốn, trình độ quản lý và năng lực thị trường. Sự phối hợp giữa ba hình thức này tạo nên hệ sinh thái sản xuất đa dạng. Hộ nông dân cung cấp nguồn nguyên liệu phong phú. Trang trại tiên phong áp dụng kỹ thuật mới. Doanh nghiệp giữ vai trò dẫn dắt thị trường và chế biến sâu.
II. Thực trạng kinh tế hộ và kinh tế trang trại Hải Dương
Giai đoạn 2008-2017 chứng kiến những thay đổi rõ nét của khu vực tư nhân tại Hải Dương. Số lượng kinh tế hộ nông dân Hải Dương có xu hướng giảm dần do quá trình đô thị hóa và chuyển dịch lao động sang công nghiệp. Ngược lại, kinh tế trang trại Hải Dương phát triển nhanh về cả số lượng và chất lượng. Tỉnh hình thành nhiều vùng sản xuất hàng hóa tập trung quy mô lớn. Các mô hình trang trại chăn nuôi gia súc, gia cầm, nuôi trồng thủy sản và cây ăn quả mang lại giá trị kinh tế vượt trội. Năng suất lao động và thu nhập bình quân của nông dân tăng trưởng ổn định. Tuy nhiên, sự phát triển giữa các huyện, thị xã vẫn còn khoảng cách đáng kể.
2.1. Thực trạng phát triển kinh tế hộ nông dân Hải Dương
Kinh tế hộ nông dân Hải Dương vẫn giữ tỷ trọng lớn nhất về số lượng chủ thể sản xuất. Quy mô ruộng đất của mỗi hộ nhìn chung còn manh mún, phân tán. Hầu hết các hộ vẫn duy trì phương thức sản xuất truyền thống, năng suất chưa cao. Tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật trong khu vực hộ còn thấp. Khả năng tiếp cận vốn vay tín dụng thương mại gặp nhiều rào cản do thiếu tài sản thế chấp. Dù vậy, các hộ đã chủ động đưa giống cây trồng, vật nuôi mới có giá trị kinh tế cao vào sản xuất. Nhiều hộ tích cực chuyển đổi từ cấy lúa kém hiệu quả sang thâm canh rau màu và thủy sản.
2.2. Quy mô và chuyển dịch mô hình kinh tế trang trại Hải Dương
Kinh tế trang trại Hải Dương phát triển bứt phá sau khi áp dụng các tiêu chí mới của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Trang trại chăn nuôi và trang trại tổng hợp chiếm tỷ lệ chi phối toàn tỉnh. Địa bàn phân bố tập trung nhiều tại các huyện Cẩm Giàng, Nam Sách, Kinh Môn, Chí Linh và Tứ Kỳ. Doanh thu và lợi nhuận bình quân của các trang trại đều tăng trưởng qua từng năm. Nhiều chủ trang trại mạnh dạn đầu tư chuồng trại khép kín, hệ thống tưới tự động và hầm biogas bảo vệ môi trường. Mô hình trang trại tạo việc làm ổn định cho hàng nghìn lao động địa phương với mức thu nhập khá.
III. Doanh nghiệp nông nghiệp tư nhân tại tỉnh Hải Dương
Lực lượng doanh nghiệp nông nghiệp tư nhân Hải Dương giữ vị thế đầu tàu trong hiện đại hóa nông nghiệp. Số lượng doanh nghiệp nông, lâm, thủy sản tăng đều theo từng giai đoạn. Các loại hình phổ biến gồm công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần. Doanh nghiệp tư nhân đóng vai trò hạt nhân kết nối hộ nông dân với thị trường tiêu thụ rộng lớn. Tổng nguồn vốn đầu tư và doanh thu thuần của khu vực doanh nghiệp tăng trưởng tích cực. Khu vực này góp phần quan trọng vào kim ngạch xuất khẩu nông sản của tỉnh như vải thiều, cà rốt, hành tỏi. Đây là nhân tố then chốt thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng công nghiệp hóa.
3.1. Sự phát triển của doanh nghiệp nông nghiệp tư nhân Hải Dương
Doanh nghiệp nông nghiệp tư nhân Hải Dương mở rộng hoạt động ở nhiều lĩnh vực đa dạng. Doanh nghiệp tập trung vào cung ứng giống cây con, vật tư nông nghiệp, chế biến và xuất khẩu nông sản. Nhiều doanh nghiệp xây dựng nhà máy sơ chế, kho lạnh bảo quản hiện đại đạt chuẩn xuất khẩu sang các thị trường khó tính như Nhật Bản, EU, Hoa Kỳ. Sự tham gia của các doanh nghiệp tạo ra bước ngoặt về thương hiệu nông sản địa phương. Các sản phẩm vải thiều Thanh Hà và cà rốt Cẩm Giàng đã khẳng định uy tín trên thị trường quốc tế. Môi trường đầu tư kinh doanh của tỉnh ngày càng thông thoáng giúp thu hút thêm nhiều nhà đầu tư nông nghiệp.
3.2. Hiệu quả sử dụng vốn và nguồn nhân lực nông nghiệp
Hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp nông nghiệp tư nhân Hải Dương có nhiều chuyển biến tích cực. Hệ số sinh lời trên tài sản và vốn chủ sở hữu duy trì ở mức khá. Doanh nghiệp chủ động huy động vốn ngoài ngân hàng để tái đầu tư máy móc hiện đại. Về nhân lực, chất lượng lao động trong các doanh nghiệp nông nghiệp từng bước được cải thiện. Đội ngũ cán bộ quản lý và kỹ sư nông nghiệp được đào tạo bài bản ngày càng tăng. Tuy nhiên, lực lượng lao động phổ thông theo mùa vụ vẫn chiếm tỷ trọng lớn. Chi phí lao động tăng cao tạo sức ép buộc doanh nghiệp phải đẩy mạnh tự động hóa trong khâu chế biến và đóng gói.
IV. Tích tụ đất đai và chuỗi giá trị nông sản Hải Dương
Dù đạt nhiều thành tựu, khu vực tư nhân nông nghiệp Hải Dương vẫn đối mặt với nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Quá trình tích tụ và tập trung đất đai nông nghiệp diễn ra chậm do vướng mắc cơ chế và tâm lý giữ đất của người dân. Quy mô canh tác nhỏ lẻ khiến việc áp dụng cơ giới hóa đồng bộ gặp muôn vàn khó khăn. Bên cạnh đó, chuỗi giá trị nông sản Hải Dương chưa thực sự bền vững. Khâu sơ chế, chế biến sâu và bảo quản sau thu hoạch còn chiếm tỷ trọng thấp. Nông sản chủ yếu tiêu thụ ở dạng tươi sống nên giá trị gia tăng chưa cao. Rủi ro về dịch bệnh và biến động thị trường vẫn là thách thức thường trực đối với nông dân và doanh nghiệp.
4.1. Hạn chế trong tích tụ và tập trung đất đai nông nghiệp
Tích tụ và tập trung đất đai nông nghiệp là điều kiện tiên quyết để sản xuất quy mô lớn. Tuy nhiên, hạn điền và thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại Hải Dương còn phức tạp. Thị trường cho thuê đất nông nghiệp chưa phát triển chuyên nghiệp, tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý. Nhiều hộ nông dân đã bỏ hoang ruộng đất khi đi làm tại các khu công nghiệp nhưng không muốn sang nhượng lâu dài. Tình trạng này khiến các doanh nghiệp và trang trại khó tiếp cận quỹ đất liền vùng, liền thửa. Thiếu mặt bằng lớn cản trở việc xây dựng vùng nguyên liệu tập trung đạt chứng nhận VietGAP hay GlobalGAP.
4.2. Khó khăn trong chuỗi giá trị và tiêu thụ nông sản
Mối liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản giữa doanh nghiệp và nông dân còn lỏng lẻo. Tình trạng phá vỡ hợp đồng bao tiêu khi thị trường biến động giá vẫn xảy ra thường xuyên. Chuỗi giá trị nông sản Hải Dương thiếu vắng các trung tâm logistics chuyên dụng phục vụ nông nghiệp. Chi phí vận chuyển và tỷ lệ hao hụt sau thu hoạch còn ở mức cao. Đa số nông sản địa phương chưa xây dựng được bảo hộ chỉ dẫn địa lý đầy đủ ở nước ngoài. Kênh phân phối hiện đại như siêu thị và thương mại điện tử chỉ mới tiêu thụ được một phần nhỏ tổng sản lượng nông sản toàn tỉnh.
V. Giải pháp phát triển kinh tế tư nhân nông nghiệp 2030
Để phát triển bền vững đến năm 2025 và tầm nhìn 2030, tỉnh cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp đột phá. Trọng tâm là hoàn thiện chính sách hỗ trợ kinh tế tư nhân nông nghiệp nhằm khơi thông nguồn lực đất đai, vốn và khoa học công nghệ. Tỉnh chú trọng phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Hải Dương gắn với bảo vệ môi trường sinh thái. Mở rộng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản theo chuỗi giá trị khép kín là yêu cầu bắt buộc. Sự đồng hành của chính quyền địa phương sẽ tạo đòn bẩy cho doanh nghiệp, trang trại và hộ nông dân nâng cao năng lực cạnh tranh trong kỷ nguyên kinh tế số.
5.1. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ kinh tế tư nhân nông nghiệp
Chính sách hỗ trợ kinh tế tư nhân nông nghiệp cần tập trung vào miễn giảm thuế, hỗ trợ lãi suất và đơn giản hóa thủ tục hành chính. Tỉnh cần thành lập quỹ hỗ trợ phát triển nông nghiệp để bảo lãnh tín dụng cho các dự án khởi nghiệp sáng tạo. Cơ chế tích tụ đất đai cần linh hoạt hơn thông qua việc khuyến khích nông dân góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Chính quyền địa phương cần công khai quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp dài hạn. Việc minh bạch thông tin giúp các nhà đầu tư tư nhân yên tâm rót vốn dài hạn vào hạ tầng nông nghiệp.
5.2. Đẩy mạnh nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Hải Dương
Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Hải Dương là hướng đi chiến lược để nâng cao giá trị gia tăng trên một đơn vị diện tích. Tỉnh cần khuyến khích tư nhân đầu tư vào nhà màng, nhà lưới, hệ thống tưới nhỏ giọt thông minh và cảm biến IoT. Công nghệ sinh học cần được ứng dụng rộng rãi trong chọn tạo giống và sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh. Các cơ sở nghiên cứu cần chuyển giao tiến bộ kỹ thuật trực tiếp cho các trang trại và doanh nghiệp. Chuyển đổi số trong quản lý trang trại giúp truy xuất nguồn gốc sản phẩm nhanh chóng, đáp ứng tiêu chuẩn khắt khe của các thị trường xuất khẩu.
5.3. Mở rộng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản
Tăng cường liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản là chìa khóa giải quyết bài toán "được mùa mất giá". Doanh nghiệp tư nhân cần đóng vai trò nòng cốt ký kết hợp đồng bao tiêu sản phẩm ổn định với hợp tác xã và hộ nông dân. Tỉnh cần hỗ trợ xây dựng chuỗi cung ứng nông sản an toàn từ khâu canh tác, thu hoạch, sơ chế đến phân phối. Xúc tiến thương mại trong và ngoài nước cần được tổ chức bài bản, thường xuyên. Tỉnh Hải Dương cần phát triển thêm các sàn thương mại điện tử nông sản nhằm đa dạng hóa kênh tiêu thụ và nâng cao giá trị thương hiệu nông sản địa phương.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (177 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH PHAN THỊ HUÊ KINH TẾ TƯ NHÂN TRONG NÔNG NGHIỆP Ở TỈNH HẢI DƯƠNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ CHÍNH TRỊ HÀ NỘI - 2019 luan an HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH PHAN THỊ HUÊ KINH TẾ TƯ NHÂN TRONG NÔNG NGHIỆP Ở TỈNH HẢI DƯƠNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ CHÍNH TRỊ Mã số: 9310102 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS,TS An Như Hải HÀ NỘI - 2019 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi. Các số liệu và kết quả trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, được trích dẫn đầy đủ theo quy định. Tác giả luận án Phan Thị Huê luan an MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NHỮNG CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN KINH TẾ TƯ NHÂN TRONG NÔNG NGHIỆP 7 1. Những nghiên cứu ở ngoài nước có liên quan đến kinh tế tư nhân trong nông nghiệp 7 1.
Những công trình ở trong nước có liên quan đến kinh tế tư nhân trong nông nghiệp 12 1. Đánh giá kết quả nghiên cứu liên quan đến kinh tế tư nhân trong nông nghiệp đã công bố và nhiệm vụ của đề tài luận án 20 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KINH TẾ TƯ NHÂN TRONG NÔNG NGHIỆP 23 2. Bản chất, hình thức, vai trò và xu hướng vận động của kinh tế tư nhân trong nông nghiệp trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam 23 2. Tiêu chí đánh giá và các yếu tố ảnh hưởng đến kinh tế tư nhân trong nông nghiệp 50 2.
Kinh nghiệm phát triển kinh tế tư nhân trong nông nghiệp ở một số tỉnh và bài học kinh nghiệm cho tỉnh Hải Dương 63 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KINH TẾ TƯ NHÂN TRONG NÔNG NGHIỆP TỈNH HẢI DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2008-2017 71 3. Những thuận lợi và khó khăn liên quan đến kinh tế tư nhân trong nông nghiệp ở tỉnh Hải Dương 71 3. Thực trạng của kinh tế tư nhân trong nông nghiệp ở tỉnh Hải Dương và kết quả đạt được 76 3. Hạn chế của kinh tế tư nhân trong nông nghiệp ở tỉnh Hải Dương và nguyên nhân 100 CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KINH TẾ TƯ NHÂN TRONG NÔNG NGHIỆP Ở TỈNH HẢI DƯƠNG ĐẾN NĂM 2025, TẦM NHÌN 2030 113 4.
Dự báo và phương hướng phát triển kinh tế tư nhân trong nông nghiệp tỉnh Hải Dương đến năm 2025, tầm nhìn 2030 113 4. Giải pháp phát triển kinh tế tư nhân trong nông nghiệp ở tỉnh Hải Dương đến năm 2025, tầm nhìn 2030 129 KẾT LUẬN 149 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 151 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 152 PHỤ LỤC 164 luan an DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CMKT : Chuyên môn kỹ thuật CN & XD : Công nghiệp và xây dựng CNH, HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CIEM : Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương DN : Doanh nghiệp DV : Dịch vụ ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long FDI: : Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài GAP : Good Agriculture Production - Thực hành NN tốt GlobalGAP : Global Good Agricultural Practice - Tiêu chuẩn Quốc tế GRDP Gross Regional Domestic Product - Tổng sản phẩm trên địa : bàn tỉnh HTX : Hợp tác xã KTTN : Kinh tế tư nhân LĐBQ : Lao động bình quân NN : Nông nghiệp NLTS : Nông, lâm, thủy sản NN&PTNT : NN và phát triển nông thôn TNBQ : Thu nhập bình quân TNHH MTV : Trách nhiệm hữu hạn một thành viên TT : Trang trại UNDP United Nations Development Programme - Chương trình : phát triển của Liên Hợp Quốc UBND : Ủy ban nhân dân VietGAP : Vietnamese Good Agricultural Practices - Tiêu chuẩn Việt Nam luan an DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH Trang Bảng 3.1: Số lượng và cơ cấu hộ ở nông thôn tỉnh Hải Dương 77 Bảng 3.2: Số hộ và cơ cấu hộ nông, lâm nghiệp và thủy sản tỉnh Hải Dương qua ba kỳ tổng điều tra 78 Bảng 3.3: Số lượng trang trại ở Hải Dương phân theo lĩnh vực hoạt động 79 Bảng 3.4: Số trang trại phân theo địa bàn hoạt động qua các năm 82 Bảng 3.5: Số lượng doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Hải Dương phân theo nhóm ngành kinh tế 84 Bảng 3.6: Số lượng và cơ cấu doanh nghiệp nông, lâm, thủy sản tỉnh Hải Dương phân theo loại hình doanh nghiệp 85 Bảng 3.7: Lao động trong các doanh nghiệp nông, lâm, thủy sản tỉnh Hải Dương qua các năm 86 Bảng 3.8: Tổng nguồn vốn trong doanh nghiệp nông, lâm, thủy sản tỉnh Hải Dương tính đến 31/12 hàng năm 87 Bảng 3.9: Doanh thu của doanh nghiệp nông, lâm, thủy sản tỉnh Hải Dương qua các năm 89 Bảng 3.10: Hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp nông, lâm, thủy sản tỉnh Hải Dương 90 Bảng 3.11: Vốn đầu tư phát triển theo giá hiện hành 97 Bảng 3.12: Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh Hải Dương (GRDP) theo giá hiện hành 98 Hình 3.1: Sự biến động của các loại trang trại qua các năm 81 luan an 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Kinh tế tư nhân (KTTN) là một bộ phận cấu thành của nền kinh tế Việt Nam. Trong công cuộc đổi mới, Đảng Cộng sản Việt Nam đã ngày càng nhận thức rõ hơn vai trò của khu vực kinh tế này trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Đại hội toàn quốc của Đảng lần thứ XII đã chủ trương “Hoàn thiện cơ chế, chính sách khuyến khích, tạo thuận lợi phát triển mạnh kinh tế tư nhân”, và đặt mục tiêu “KTTN trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa” [28, tr. Với quan điểm và chủ trương trên, KTTN ở Việt Nam được hoạt động sản xuất kinh doanh và phát triển trong tất cả các ngành nghề theo quy đinh của pháp luật. Đã hình thành một số tập đoàn kinh tế tư nhân quy mô lớn, hoạt động đa ngành, khẳng định khẳ năng cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước. Trong ngành nông nghiệp (NN), từ Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 5/4/1988 của Bộ Chính trị về đổi mới quản lý kinh tế, là “cú hích” mạnh mẽ cho sản xuất NN.
Theo đó chính sách đối với kinh tế cá thể, kinh tế tư nhân trong nông, lâm, ngư nghiệp “Nhà nước công nhận sự tồn tại lâu dài và tác dụng tích cực của kinh tế cá thể, tư nhân trong quá trình đi lên chủ nghĩa xã hội; thừa nhận tư cách pháp nhân, bảo đảm bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ trước pháp luật, bảo hộ quyền làm ăn chính đáng và thu nhập hợp pháp của các hộ cá thể, tư nhân và quyền thừa kế sử dụng doanh nghiệp của con cái họ; tạo điều kiện và môi trường thuận lợi cho các thành phần này phát triển trồng trọt, chăn nuôi, trồng rừng, nuôi trồng, khai thác thuỷ, hải sản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản, kinh doanh dịch vụ nông nghiệp và mở mang ngành nghề ở nông thôn” [31, tr. Điều này đã thổi luồng gió mới làm cho năng suất lao động, hiệu quả sản xuất NN không ngừng gia tăng. Từ đó, Đảng và Nhà nước đã chủ trương tạo điều kiện và môi trường thuận lợi cho KTTN phát triển trồng trọt, chăn nuôi, trồng rừng, nuôi trồng, khai thác thuỷ, hải sản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản, kinh doanh dịch vụ NN và mở mang ngành nghề ở nông thôn. Đến Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 5/8/2008, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khẳng định: “Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp công luan an 2 nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là cơ sở và lực lượng quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội bền vững”, với mục tiêu “ Xây dựng nền NN phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, bền vững, sản xuất hàng hoá lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao, đảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia cả trước mắt và lâu dài” [29, tr.
Nhờ được khơi thông về lý luận và mở đường về đường lối, cơ chế, chính sách mà KTTN trong NN ở Việt Nam vốn có sức sống bền bỉ, năng động, nay có điều kiện để phát huy vai trò của nó đối với phát triển nông, lâm, thủy sản (NLTS) nói riêng và các ngành kinh tế quốc dân nói chung. Góp phần quan trọng đối với phát huy các nguồn lực, tạo việc làm, duy trì và bảo đảm sự ổn định kinh tế, chính trị, xã hội của đất nước trước những “cú sốc” kinh tế từ bên ngoài. Tuy nhiên, bên cạnh những thành công đạt được, về phương diện quản lý Nhà nước vẫn còn nhiều vấn đề bất cập, hệ thống pháp luật, cơ chế chính sách khuyến khích kinh tế tư nhân phát triển chưa đồng bộ, kinh tế tư nhân vẫn chưa thực sự trở thành động lực quan trọng của nền kinh tế. Tốc độ tăng trưởng của kinh tế tư nhân có xu hướng giảm trong nhưng năm gần đây, quy mô của khu vực KTTN trong NN vẫn phổ biến là sản xuất nhỏ, việc ứng dụng máy móc, khoa học và công nghệ tiên tiến vào sản xuất còn hạn chế; Sản phẩm làm ra nhiều nhưng chất lượng chưa được kiểm soát tốt, người tiêu dùng hoang mang trước loạn “thực phẩm bẩn” tràn lan; Sản xuất tự phát nên rủi ro luôn thường trực, hiện tượng “được mùa rớt giá” vẫn là bài toán chưa có lời giải; Hiệu quả sản xuất còn thấp và không ổn định, người làm nông nghiệp không sống được với nghề, nhiều nông dân bỏ ruộng …; Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng của Việt Nam, hoạt động của KTTN trong NN đang phải đối mặt với nhiều thách thức gay gắt.
Hiện trạng này đang diễn ra trên cả nước, trong đó có tỉnh Hải Dương và đây là vấn đề cần có lời giải. Làm thế nào để người làm NN có thể giàu lên từ NN, để KTTN trong NN tỉnh Hải Dương phát triển mạnh mẽ góp phần phát triển nền NN Việt Nam theo hướng hiện đại, bền vững, từ đó thúc đẩy kinh tế - xã hội của đất nước phát triển. Để góp phần vào lời giải, tác giả chọn đề tài: “Kinh tế tư nhân trong nông nghiệp ở tỉnh Hải Dương” để nghiên cứu làm luận án tiến sĩ chuyên ngành kinh tế chính trị học. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phan Thị Huê (2019). Kinh tế tư nhân trong nông nghiệp tỉnh Hải Dương: Luận án tiến sĩ [Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te-nong-nghiep/kinh-te-nong-nghiep-7051/kinh-te-tu-nhan-trong-nong-nghiep-tinh-hai-duong-luan-an-tien-si
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Kinh tế tư nhân trong nông nghiệp tỉnh Hải Dương: Luận án tiến sĩ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phân tích kinh tế tư nhân trong nông nghiệp ở tỉnh Hải Dương. Đề xuất giải pháp phát triển kinh tế tư nhân trong lĩnh vực nông nghiệp tại địa phương.
Luận án "Kinh tế tư nhân trong nông nghiệp tỉnh Hải Dương: Luận án tiến sĩ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Kinh tế tư nhân trong nông nghiệp tỉnh Hải Dương: Luận án tiến sĩ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Kinh tế tư nhân trong nông nghiệp tỉnh Hải Dương: Luận án tiến sĩ" thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị. Danh mục: Kinh Tế Nông Nghiệp.
Luận án "Kinh tế tư nhân trong nông nghiệp tỉnh Hải Dương: Luận án tiến sĩ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Kinh tế tư nhân trong nông nghiệp tỉnh Hải Dương: Luận án tiến sĩ" có 177 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Kinh tế tư nhân trong nông nghiệp tỉnh Hải Dương: Luận án tiến sĩ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.