Luận án tiến sĩ: Mô hình liên kết kinh tế nông nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long

Luận án tiến sĩ nghiên cứu mô hình liên kết kinh tế nông nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long. Phân tích hợp tác xã, cánh đồng lớn, chuỗi giá trị và phát triển nông thôn.

Chuyên ngành

Kinh tế chính trị

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ kinh tế

Năm xuất bản

Số trang

302

Thời gian đọc

46 phút

Lượt xem

2

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

60 Point

Tóm tắt nội dung

I. Mô hình liên kết kinh tế nông nghiệp ĐBSCL

Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là vùng nông nghiệp trọng điểm của Việt Nam. Liên kết kinh tế trong nông nghiệp đóng vai trò then chốt cho phát triển bền vững. Các mô hình liên kết giúp nông dân nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm. Liên kết chuỗi giá trị nông sản tạo ra giá trị gia tăng cao. Hợp tác xã nông nghiệp là nền tảng cho liên kết hiệu quả. Mô hình liên kết 4 nhà đang được triển khai rộng rãi. Vùng nguyên liệu tập trung đảm bảo nguồn cung ổn định. Hợp đồng bao tiêu sản phẩm giảm rủi ro cho người sản xuất. Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao nâng cao hiệu quả kinh tế. Chế biến nông sản xuất khẩu mở rộng thị trường tiêu thụ. Lúa gạo đặc sản và trái cây nhiệt đới là thế mạnh vùng ĐBSCL.

1.1. Tổ hợp tác và hợp tác xã nông nghiệp

Tổ hợp tác (THT) là hình thức liên kết cơ bản nhất. Số lượng THT nông nghiệp ở ĐBSCL tăng mạnh giai đoạn 2016-2021. THT giúp nông dân chia sẻ nguồn lực, giảm chi phí sản xuất. Hợp tác xã nông nghiệp có quy mô lớn hơn THT. HTX tạo sức mạnh tập thể trong đàm phán giá cả. HTX hỗ trợ thành viên tiếp cận vốn, công nghệ. Các HTX liên kết với doanh nghiệp tạo chuỗi giá trị. Mô hình HTX - doanh nghiệp phát triển mạnh tại ĐBSCL. HTX đóng vai trò cầu nối giữa nông dân và thị trường.

1.2. Mô hình liên kết 4 nhà trong nông nghiệp

Liên kết 4 nhà bao gồm: nông dân - doanh nghiệp - nhà nước - nhà khoa học. Mô hình này tạo hệ sinh thái nông nghiệp bền vững. Nông dân cung cấp nguyên liệu theo tiêu chuẩn. Doanh nghiệp thu mua, chế biến và tiêu thụ sản phẩm. Nhà nước tạo chính sách hỗ trợ, quản lý. Nhà khoa học chuyển giao công nghệ, giống mới. Mỗi bên đóng vai trò riêng, bổ trợ lẫn nhau. Mô hình 4 nhà giảm rủi ro cho tất cả các bên. Liên kết này nâng cao giá trị nông sản xuất khẩu.

1.3. Vùng nguyên liệu tập trung và cánh đồng lớn

Vùng nguyên liệu tập trung đảm bảo quy mô sản xuất lớn. Cánh đồng lớn (CDL) là mô hình canh tác hiệu quả. Diện tích CDL ở ĐBSCL tăng đều giai đoạn 2011-2020. CDL áp dụng quy trình sản xuất thống nhất. Nông dân trong CDL ký hợp đồng bao tiêu sản phẩm. Doanh nghiệp cam kết thu mua toàn bộ sản lượng. Mô hình này giảm chi phí đầu vào cho nông dân. CDL tạo điều kiện áp dụng công nghệ cao. Lúa gạo đặc sản từ CDL có chất lượng đồng đều.

II. Liên kết chuỗi giá trị nông sản ĐBSCL hiệu quả

Liên kết chuỗi giá trị nông sản tạo lợi ích cho tất cả thành viên. Chuỗi giá trị bao gồm: sản xuất - thu mua - chế biến - phân phối. Mỗi khâu trong chuỗi tạo ra giá trị gia tăng. Liên kết chặt chẽ giúp giảm thất thoát sau thu hoạch. Nông dân được đảm bảo đầu ra ổn định. Doanh nghiệp có nguồn nguyên liệu chất lượng cao. Người tiêu dùng tiếp cận sản phẩm an toàn. Chuỗi giá trị lúa gạo đặc sản phát triển mạnh. Trái cây nhiệt đới xuất khẩu qua chuỗi liên kết. Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao nâng tầm chuỗi giá trị. Chế biến nông sản xuất khẩu tăng giá trị sản phẩm.

2.1. Chuỗi giá trị lúa gạo đặc sản

Lúa gạo đặc sản là thế mạnh của ĐBSCL. Chuỗi giá trị gạo ST25 là ví dụ thành công. Nông dân sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP. Doanh nghiệp liên kết thu mua với giá cao hơn thị trường. Chế biến nông sản xuất khẩu đạt tiêu chuẩn quốc tế. Gạo đặc sản xuất khẩu sang thị trường khó tính. Hợp đồng bao tiêu sản phẩm đảm bảo lợi ích nông dân. Vùng nguyên liệu tập trung tạo sản lượng lớn. Liên kết chuỗi giá trị nông sản mang lại lợi nhuận cao.

2.2. Chuỗi giá trị trái cây nhiệt đới

Trái cây nhiệt đới là sản phẩm chủ lực ĐBSCL. Xoài, chôm chôm, sầu riêng xuất khẩu tăng mạnh. Nông dân áp dụng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Vườn cây đạt tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP. HTX nông nghiệp tập hợp nông dân sản xuất. Doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà máy chế biến. Liên kết 4 nhà hỗ trợ toàn diện từ giống đến tiêu thụ. Hợp đồng bao tiêu sản phẩm giảm rủi ro giá. Trái cây ĐBSCL xuất khẩu sang EU, Mỹ, Trung Quốc.

2.3. Vai trò của chế biến trong chuỗi giá trị

Chế biến nông sản xuất khẩu tạo giá trị gia tăng cao. Doanh nghiệp chế biến là khâu then chốt chuỗi giá trị. Công nghệ chế biến hiện đại nâng cao chất lượng. Sản phẩm chế biến đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế. Liên kết với vùng nguyên liệu tập trung đảm bảo nguồn cung. Doanh nghiệp ký hợp đồng bao tiêu sản phẩm với nông dân. Chế biến giúp kéo dài thời gian bảo quản. Sản phẩm chế biến có giá trị xuất khẩu cao. Liên kết chuỗi giá trị nông sản tạo việc làm cho địa phương.

III. Hợp đồng bao tiêu sản phẩm nông nghiệp ĐBSCL

Hợp đồng bao tiêu sản phẩm là công cụ liên kết hiệu quả. Nông dân được đảm bảo tiêu thụ toàn bộ sản lượng. Doanh nghiệp có nguồn nguyên liệu ổn định, chất lượng. Hợp đồng quy định rõ giá, sản lượng, tiêu chuẩn. Mô hình này giảm rủi ro thị trường cho nông dân. HTX nông nghiệp đại diện ký kết hợp đồng. Vùng nguyên liệu tập trung thuận lợi cho thực hiện hợp đồng. Cánh đồng lớn đảm bảo quy mô sản xuất theo yêu cầu. Hợp đồng bao tiêu thúc đẩy nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Liên kết 4 nhà hỗ trợ thực hiện hợp đồng hiệu quả. Mô hình hợp đồng bao tiêu đang mở rộng ở ĐBSCL.

3.1. Lợi ích của hợp đồng bao tiêu với nông dân

Nông dân được đảm bảo đầu ra trước khi sản xuất. Giá thu mua ổn định, không chịu biến động thị trường. Doanh nghiệp hỗ trợ vốn, giống, kỹ thuật canh tác. Nông dân tiếp cận nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Hợp tác xã nông nghiệp hỗ trợ thương lượng hợp đồng. Thu nhập nông dân tăng nhờ giá bao tiêu hợp lý. Rủi ro sản xuất giảm đáng kể nhờ cam kết thu mua. Nông dân yên tâm đầu tư vào sản xuất chất lượng cao. Hợp đồng bao tiêu sản phẩm nâng cao đời sống nông dân.

3.2. Vai trò doanh nghiệp trong hợp đồng bao tiêu

Doanh nghiệp chủ động nguồn nguyên liệu cho chế biến. Hợp đồng đảm bảo chất lượng đồng nhất theo tiêu chuẩn. Doanh nghiệp giảm chi phí tìm kiếm, thu mua nguyên liệu. Liên kết với vùng nguyên liệu tập trung tạo quy mô. Doanh nghiệp đầu tư xây dựng vùng sản xuất theo tiêu chuẩn. Chế biến nông sản xuất khẩu đạt hiệu quả cao. Liên kết 4 nhà hỗ trợ doanh nghiệp phát triển bền vững. Hợp đồng bao tiêu tạo uy tín cho doanh nghiệp. Mô hình này thu hút đầu tư vào nông nghiệp.

3.3. Thách thức trong thực hiện hợp đồng bao tiêu

Nông dân đôi khi vi phạm hợp đồng khi giá thị trường cao. Doanh nghiệp gặp khó khăn khi nông dân không đạt tiêu chuẩn. Thiếu cơ chế giám sát, xử lý vi phạm hợp đồng. Biến động thời tiết ảnh hưởng đến sản lượng cam kết. Nông dân nhỏ lẻ khó tiếp cận hợp đồng bao tiêu. HTX nông nghiệp chưa mạnh trong đại diện nông dân. Cần tăng cường vai trò nhà nước trong giám sát. Liên kết 4 nhà cần thực hiện đồng bộ, hiệu quả. Xây dựng lòng tin là yếu tố then chốt thành công.

IV. Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại ĐBSCL

Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là xu hướng tất yếu. Công nghệ giúp nâng cao năng suất, chất lượng nông sản. Giảm chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận cho nông dân. Sản phẩm đạt tiêu chuẩn xuất khẩu quốc tế. Vùng nguyên liệu tập trung thuận lợi áp dụng công nghệ. Cánh đồng lớn dễ dàng cơ giới hóa sản xuất. Liên kết 4 nhà hỗ trợ chuyển giao công nghệ. Nhà khoa học cung cấp giống mới, quy trình tiên tiến. Doanh nghiệp đầu tư hệ thống tưới tiêu, nhà kính. Hợp tác xã nông nghiệp tổ chức đào tạo nông dân. Nông nghiệp công nghệ cao tạo nông sản sạch, an toàn.

4.1. Công nghệ trong sản xuất lúa gạo đặc sản

Lúa gạo đặc sản yêu cầu kỹ thuật canh tác cao. Giống lúa mới cho năng suất, chất lượng vượt trội. Áp dụng quy trình SRP, VietGAP trong sản xuất. Hệ thống tưới tiêu tự động tiết kiệm nước. Sử dụng máy móc hiện đại từ gieo đến thu hoạch. Phân bón, thuốc BVTV theo hướng hữu cơ. Vùng nguyên liệu tập trung áp dụng đồng bộ công nghệ. Cánh đồng lớn tạo điều kiện cơ giới hóa toàn diện. Liên kết chuỗi giá trị nông sản đảm bảo tiêu thụ sản phẩm.

4.2. Công nghệ trong trồng trái cây nhiệt đới

Trái cây nhiệt đới cần công nghệ cao để xuất khẩu. Nhà lưới, nhà màng kiểm soát môi trường trồng trọt. Hệ thống tưới nhỏ giọt tiết kiệm nước, phân bón. Sử dụng cảm biến theo dõi độ ẩm, nhiệt độ. Giống cây mới cho năng suất, chất lượng cao. Kỹ thuật bao trái đảm bảo an toàn vệ sinh. Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao giảm dịch hại. Sản phẩm đạt tiêu chuẩn GlobalGAP, HACCP. Chế biến nông sản xuất khẩu tăng giá trị sản phẩm.

4.3. Hỗ trợ chuyển giao công nghệ cho nông dân

Nhà nước đầu tư xây dựng mô hình nông nghiệp công nghệ cao. Viện nghiên cứu chuyển giao giống mới, quy trình sản xuất. Doanh nghiệp hỗ trợ vật tư, thiết bị cho nông dân. HTX nông nghiệp tổ chức tập huấn kỹ thuật. Liên kết 4 nhà phối hợp đồng bộ trong chuyển giao. Nông dân được đào tạo trực tiếp tại mô hình. Hợp đồng bao tiêu sản phẩm khuyến khích áp dụng công nghệ. Vùng nguyên liệu tập trung nhân rộng công nghệ hiệu quả. Nông nghiệp công nghệ cao nâng cao thu nhập nông dân.

V. Vai trò hợp tác xã trong liên kết nông nghiệp

Hợp tác xã nông nghiệp là tổ chức kinh tế tập thể. HTX đại diện lợi ích chung của thành viên. HTX tạo sức mạnh đàm phán với doanh nghiệp. Thành viên HTX được hỗ trợ vốn, kỹ thuật, tiêu thụ. HTX liên kết với doanh nghiệp tạo chuỗi giá trị. HTX ký hợp đồng bao tiêu sản phẩm cho thành viên. HTX tổ chức sản xuất theo vùng nguyên liệu tập trung. HTX hỗ trợ áp dụng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Liên kết 4 nhà có HTX là thành viên quan trọng. HTX góp phần phát triển nông nghiệp bền vững ĐBSCL. Mô hình HTX mạnh tạo lợi thế cạnh tranh.

5.1. Chức năng của HTX trong liên kết chuỗi giá trị

HTX tập hợp nông dân sản xuất theo tiêu chuẩn chung. HTX đàm phán hợp đồng bao tiêu với doanh nghiệp. HTX cung cấp vật tư đầu vào giá rẻ cho thành viên. HTX tổ chức đào tạo kỹ thuật canh tác tiên tiến. HTX giám sát chất lượng sản phẩm của thành viên. HTX thu mua, sơ chế nông sản trước khi giao doanh nghiệp. HTX đảm bảo lợi ích nông dân trong chuỗi giá trị. Liên kết chuỗi giá trị nông sản hiệu quả nhờ HTX. HTX tạo uy tín thương hiệu cho sản phẩm.

5.2. HTX trong phát triển vùng nguyên liệu tập trung

HTX tổ chức thành viên sản xuất tập trung theo vùng. Vùng nguyên liệu tập trung do HTX quản lý hiệu quả. HTX áp dụng quy trình sản xuất thống nhất. HTX đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất. HTX liên kết với doanh nghiệp phát triển vùng nguyên liệu. Cánh đồng lớn được HTX tổ chức, vận hành. HTX hỗ trợ cơ giới hóa trong sản xuất. Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được HTX triển khai. Vùng nguyên liệu HTX đảm bảo chất lượng đồng nhất.

5.3. Thách thức của HTX nông nghiệp ĐBSCL

Nhiều HTX hoạt động yếu kém, thiếu hiệu quả. Năng lực quản trị, tài chính của HTX còn hạn chế. Thành viên HTX chưa gắn bó, thiếu cam kết. HTX khó tiếp cận vốn đầu tư phát triển. Thiếu nhân lực có trình độ quản lý HTX. Liên kết giữa HTX với doanh nghiệp chưa bền vững. Cạnh tranh giữa các HTX làm giảm hiệu quả. Cần chính sách hỗ trợ mạnh mẽ hơn từ nhà nước. Nâng cao năng lực HTX là yêu cầu cấp thiết.

VI. Chính sách hỗ trợ liên kết nông nghiệp ĐBSCL

Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong liên kết nông nghiệp. Chính sách tạo hành lang pháp lý cho liên kết. Hỗ trợ tài chính cho mô hình liên kết hiệu quả. Đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ nông nghiệp. Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp. Hỗ trợ HTX nông nghiệp phát triển mạnh. Thúc đẩy liên kết 4 nhà trong nông nghiệp. Chính sách ưu đãi cho nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Hỗ trợ xây dựng vùng nguyên liệu tập trung. Tạo điều kiện cho chế biến nông sản xuất khẩu. Chính sách đồng bộ thúc đẩy liên kết bền vững.

6.1. Chính sách hỗ trợ phát triển HTX

Nghị định 98/2018/NĐ-CP quy định về HTX. Hỗ trợ vốn ưu đãi cho HTX nông nghiệp. Miễn giảm thuế cho HTX giai đoạn đầu. Hỗ trợ đào tạo cán bộ quản lý HTX. Ưu tiên đất đai cho HTX phát triển sản xuất. Hỗ trợ xây dựng thương hiệu sản phẩm HTX. Tạo điều kiện HTX tiếp cận thị trường xuất khẩu. Khuyến khích liên kết HTX với doanh nghiệp. Chính sách tạo động lực HTX phát triển mạnh.

6.2. Chính sách khuyến khích liên kết 4 nhà

Nghị quyết Trung ương khuyến khích liên kết 4 nhà. Hỗ trợ doanh nghiệp liên kết với nông dân. Đầu tư nghiên cứu, chuyển giao công nghệ mới. Tạo cơ chế phối hợp giữa 4 bên liên kết. Hỗ trợ xây dựng mô hình liên kết điển hình. Ưu đãi thuế cho doanh nghiệp tham gia liên kết. Hỗ trợ vốn cho vùng nguyên liệu tập trung. Tạo điều kiện xuất khẩu nông sản chất lượng cao. Liên kết 4 nhà là định hướng chiến lược.

6.3. Chính sách phát triển nông nghiệp công nghệ cao

Quyết định của Thủ tướng về nông nghiệp công nghệ cao. Hỗ trợ đầu tư xây dựng vùng nông nghiệp công nghệ cao. Ưu đãi thuế, đất đai cho dự án công nghệ cao. Hỗ trợ 50-70% chi phí đầu tư công nghệ. Tạo điều kiện doanh nghiệp đầu tư công nghệ mới. Hỗ trợ nông dân áp dụng công nghệ trong sản xuất. Khuyến khích chế biến nông sản xuất khẩu công nghệ cao. Đào tạo nguồn nhân lực cho nông nghiệp công nghệ cao. Chính sách tạo đột phá trong phát triển nông nghiệp.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ Kinh tế: Nghiên cứu các mô hình liên kết kinh tế trong nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (302 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUÓC GIA THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH TRUONG ĐẠI HỌC KINH TE - LUẬT HUỲNH KIM THỪA NGHIÊN CỨU CAC MÔ HÌNH LIÊN KET KINH TE TRONG NÔNG NGHIỆP Ở DONG BANG SÔNG CỬU LONG TP. HO CHÍ MINH - NAM 2024 ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH TRUONG ĐẠI HỌC KINH TE - LUẬT HUỲNH KIM THỪA NGHIÊN CỨU CÁC MÔ HÌNH LIÊN KET KINH TE TRONG NÔNG NGHIỆP Ở DONG BANG SÔNG CỬU LONG Chuyên ngành: Kinh té chính trị Mã số chuyên ngành: 93/0102 LUẬN ÁN TIEN SĨ KINH TE Phản biện 1: PGS.TS Nguyễn Chí Hải Phản biện 2: PGS. TS Nguyễn Ngọc Vinh Phản biện 3: PGS. TS Hạ Thị Thiều Dao NGƯỜI HUONG DAN KHOA HỌC: PGS.TS DO PHU TRAN TINH Phan biện độc lập 1: PGS.

TS Lê Thanh Sang Phản biện độc lập 2: PGS. TS Hoàng Thị Bich Loan TP. HO CHÍ MINH - NAM 2024 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan những nội dung nghiên cứu trong luận án này đều được tôi thực hiện trên cơ sở tự thu thập thông tin, dữ liệu và kế thừa các nghiên cứu trước có trích dẫn nguồn rõ rang. Ký tên Huỳnh Kim Thừa ii LOI CAM ON Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và thực hiện luận án, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của quý thầy cô cùng với sự giúp đỡ, động viên của bạn bẻ, đồng nghiệp, đơn vị công tác và gia đình.

Đến nay, luận án đã hoàn thành, cho phép tôi được bay tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến PGS. TS Đỗ Phú Trần Tình đã tận tình hướng dẫn, định hướng rõ ràng, và hỗ trợ rất nhiều cho việc thực hiện luận án này. Những đóng góp của Thay đã tạo điều kiện thuận lợi dé tôi hoàn thành luận án một cách tốt nhất. Tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.

TS Nguyễn Chí Hải đã hướng dẫn tôi thực hiện chuyên đề 3 của luận án. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Quý Thay, Cô trong các Hội đồng đánh giá các cấp đã chia sẻ và góp ý chân thành cho luận án được dan dan hoàn thiện. Đồng thời, tôi xin gửi lời cảm ơn đến Quý Thay, Cô Khoa Kinh tế, Phòng Sau Đại học & Khoa học công nghệ của Trường Đại học Kinh tế - Luật, DHQGTPHCM đã luôn tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận án. Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp, lãnh đạo đơn vị công tác đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận án.

Thành phó Hô Chí Minh, ngày. Nghiên cứu sinh Huỳnh Kim Thừa ii DANH MỤC TỪ VIẾT TÁT TỪ VIẾT TÁT TU ĐƯỢC VIET TAT 4C Bộ nguyên tắc chung cho cộng đồng cà phê ASC Hội Đồng Quản Lý Nuôi Trồng Thủy Sản BMP Thực Hành Quản Lý Chất Lượng Nước Nông Nghiệp Tốt Nhất NNPTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn BSA Trung tâm Nghiên cứu Kinh doanh và Hỗ trợ doanh nghiệp BVTV Bảo vệ thực vật CĐL Cánh đồng lớn CT-TTg Chỉ thị - Thủ tướng ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long ĐH Đại học DN Doanh nghiệp DVNN&NSNT | Dịch vụ nông nghiệp và nước sạch nông thôn EU Liên minh Châu Âu Eurogap “Tiêu chuẩn nông nghiệp tốt Châu Âu GAP Thực hành nông nghiệp. tốt GDP Tổng sản phẩm nội địa Globalgap “Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt theo tiêu chuẩn toàn cầu GRDP “Tổng sản phẩm trên địa bàn GIZ Té chức hợp tác quốc tế Đức. HĐBT Hội đồng Bộ trưởng HTX Hợp tác xã KHCN Khoa học công nghệ KL/TW Kết luận/Trung ương LKKT Liên kết kinh tế iv TU VIET TAT TU ĐƯỢC VIET TAT NC Nghiên cứu ND - CP Nghị định — Chính phủ NN Nông nghiệp NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn NQ-CP Nghị quyết — Chính phủ NQ/HNTW Nghị quyết hội nghị Trung ương NQ/TW Nghị quyết Trung ương OCOP Mỗi xã một sản phẩm.

PRA Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân QĐ-TTg Quyết định — Thủ tướng SRP Quy chuẩn canh tác lúa bền vững SWOT Phương pháp phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức Sx San xuất SXKD Sản xuất kinh doanh SXNN Sản xuất nông nghiệp THPT Trung học phô thông THT Tổ hợp tác TLSX Tư liệu sản xuất TNHH Trach nhiệm hữu hạn TP Thanh phé UBND Uy ban nhân dân UTZ Chứng nhận phát triển bền vững cho cà phê, ca cao và chè Vietgap “Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt theo tiêu chuẩn Việt Nam DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Tóm lược các công trình nghiên cứu về LKKT.1: Giá trị trung bình của thang đo Bảng 3.2: Mô tả thông tin chung của đáp viên (chủ hộ SXNN) Bảng 4.1: Số liệu Tổ hợp tác trong NN giai đoạn 2001 — 2021 của Việt Nam Bảng 4.2: Số CDL và diện tích ký hợp đồng bao tiêu sản phẩm ở ĐBSCL năm 2016 Bảng 4.3: Chi phí sản xuât trung bình vụ Đông Xuân 2015- 2016, vụ Hè Thu 2016 của vùng ĐBSCL Bảng 4.4: Doanh thu và lợi nhuận vụ Đông Xuân 2015 - 2016, vụ Hè Thu 2016 của vùng ĐBSC năm 2020 theo Nghị định 98/2018/NĐ-CP.7: Các địa phương có mô hình Chuỗi giá trị thành công tại ĐBSCL năm 2021 -- 108 Bảng 4.8: Số lượng Hội quan tai Đồng Tháp giai đoạn 2016-2020. vi DANH MUC HINH Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu của luận án Hình 3.3: Khung phân tích của luận án Hình 4.1: Bản đồ hành chính Vùng ĐBSCL Hình 4.2: Tăng trưởng GRDP vùng ĐBSCL so với các vùng kinh tế trọng điểm của cả nước năm 2021 .3: Số THT nông nghiệp ở ĐBSCL so với cả nước giai đoạn 2016 — 2021 .4: Số THT theo ngành nghề năm 2021 tại ĐBSCL Hình 4.5: Tỷ lệ diện tích gieo sa theo cánh đồng lớn (201 1-2020) ở ĐBSCL .6: Tác động của hội quán đến các thành viên tham gia Hình 4.7: Tác động của hội quán đến cộng đồng ở góc độ kinh tế.8: Sơ đồ Chuỗi giá trị khoai lang Vinh Long Hình 4.9: Đánh giá của nông dân về tỉnh thần tự nguyện, hợp tác, trách nhiệm của các thành viên trong các mô hình liên kết kinh tế.10: Đánh giá của nông dân đối với trách nhiệm của doanh nghiệp trong các mô hình liên kết kinh tế trong nông nghiệp ở ĐBSCL „131 Hình 4.11: Đánh giá của nông dân về hiệu quả kinh tế của các mô hình liên kết kinh tế trong nông nghiệp ở ĐBSCL Hình 4.12: Mức độ ứng dụng khoa học công nghệ của các mô hình liên kết kinh tế trong nông nghiệp ở ĐBSCL .13: Đánh giá của nông dân về việc thúc đây phát trién nông nghiệp bên vững của các mô hình liên kết kinh tế.14: Đánh giá về diện tích sản xuất manh mún trong các mô hình liên kết kinh tế trong nông nghiệp ở ĐBSCL Hình 4.15: Đánh giá của nông dân về ứng dụng khoa học công nghệ đối với các mô hình liên kết kinh tế trong nông nghiệp ở ĐBSCL Vii Hình 4.16: Đánh giá của nông dân đối về hạn chế của các mô hình liên kết kinh tế trong nông nghiệp ở ĐBSCL .17: Đánh giá của nông dân về nhân lực có độ tuôi cao, trình độ thấp của các mô hình liên kết kinh tế trong nông nghiệp ở ĐBSCL.18: Đánh giá của nông dân đối với các tiêu chí không thay đổi khi tham gia các mô hình liên kết kinh tế trong nông nghiệp ở ĐBSCL.19: Nông dân đánh giá về những hạn chế của các mô hình liên kết kinh tế trong nông nghiệp ở ĐBSCL .1: Đề xuất mô hình liên kết kinh tế mới trong nông nghiệp. viii LOI CAM DOAN LOI CAM ON DANH MỤC TU VIET TẮT. DANH MỤC BANG.

DANH MỤC HÌNH MỤC LUC. TINH CAP THIẾT CUA NGHIÊN CỨU. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2. Mục tiêu chung 2.

Mục tiêu cụ thể 3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 4. DOI TƯỢNG VA PHAM VI NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu.

Pham vi nghiên cứu. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ NGUON DU LIỆU. Phương pháp nghiên cứu 5. Nguén dữ liệu nghiên cứu.

DIEM MỚI CUA LUẬN ÁN. KET CAU CUA LUẬN AN CHUONG 1 TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU LIEN QUAN DEN CAC MO HÌNH LIEN KET KINH TE TRONG NONG NGHIEP. Lược khảo các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án 1. Các nghiên cứu khái quát lý thuyết về liên kết kinh tế.

Các nghiên cứu về phân loại liên kết kinh tế 1. Các nghiên cứu về vai trò của liên kết kinh tế. Giá trị kế thừa và khoáng trống nghiên cứu cia luận án TOM TAT CHƯƠNG 1. CHUONG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIEN VE CAC MÔ HÌNH LIEN KET KINH TE TRONG NONG NGHIỆP.

Lý thuyết về các mô hình liên kết kinh tế trong nông nghiệp. Các khái niệm cơ bản. Phân loại liên kết kinh tế trong nông nghiệp nghiệp. Các yêu tô tác động đên liên két kinh té trong nông nghiệp.

Tiêu chí đánh giá hiệu quả của các mô hình liên kết kinh tế trong nông nghiệ) 2. Thực tiễn hoạt động của các mô hình liên kết kinh tế ở Việt Nam. Cơ sở của việc hình thành các mô hình liên kết kinh tế ở Việt Nam. Thực trạng hoạt động của các mô hình liên kết kinh tế ở Việt Nam.68 TOM TAT CHƯƠNG 2.

CHUONG 3 PHƯƠNG PHÁP VA DU LIEU NGHIÊN CUU. Phương pháp tiếp cận và quy trình nghiên cứt 3. Phương pháp tiếp cận 3. Quy trình nghiên cứu 3.

Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp luận biện chứng duy vật. Phương pháp trừu tượng hoá khoa học. Phương pháp logic — lich sử 3.

Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh 3. Phương pháp chuyên gia. Phương pháp nghiên cứu tình huống và phương pháp phỏng van sâu. Phương pháp thống kê mô tả kết hợp phương pháp điều tra bảng hỏi.

Nguồn dữ liệu của luận án 3. Nguồn dữ liệu thứ cấp 3. Nguồn dữ liệu sơ cấp, 3. Khung phân tích của luận án.

TOM TAT CHƯƠNG 3. CHƯƠNG 4 THỰC TRẠNG HOẠT DONG CUA CAC MÔ HÌNH LIEN KET KINH TE TRONG Nông nghiệp Ở ĐBSCL 4. Thực trang phát triển nông nghiệp 6 ĐBSCL. Giới thiệu tổng quan về vùng ĐBSCL 4.

Tình hình phát triển nông nghiệp ở ĐBSCL 4. Kết quả hoạt động của các mô hình Tổ hop tác ở ĐBSCL. Kết quả hoạt động của các mô hình cánh đồng lớn ở ĐBSCL. Kết quả hoạt động của các mô hình chuỗi giá trị ở ĐBSCL 4.

Kết quả hoạt động của các mô hình hội quán nông dân ở ĐBSCL. Nghiên cứu một số mô hình liên kết kinh tế cụ thể trong nông nghiệp ở 113 113 xi 4. Mô hình Cánh dong lớn sản xuất lúa. Mô hình Chuỗi giá trị Khoai lang 4.

Mô hình Hội quán Mỹ Thành 4. Đánh giá kết quả hoạt động của các mô hình liên kết kinh tế trong nông nghiệp ở ĐBSCL 4.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Mô hình liên kết kinh tế nông nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ nghiên cứu mô hình liên kết kinh tế nông nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long. Phân tích hợp tác xã, cánh đồng lớn, chuỗi giá trị và phát triển nông thôn.

Luận án "Mô hình liên kết kinh tế nông nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2024.

Luận án "Mô hình liên kết kinh tế nông nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Mô hình liên kết kinh tế nông nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long" thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị. Danh mục: Kinh Tế Nông Nghiệp.

Luận án "Mô hình liên kết kinh tế nông nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long" có bao nhiêu trang?

Luận án "Mô hình liên kết kinh tế nông nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long" có 302 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Mô hình liên kết kinh tế nông nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter