Luận án tiến sĩ chính trị - Điều tra hình thái cửa sông Thu Bồn

Trường ĐH

Đại học Thủy lợi

Chuyên ngành

Chỉnh trị sông và bờ biển

Tác giả

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

266

Thời gian đọc

40 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Tổng quan nghiên cứu hình thái cửa sông Thu Bồn Việt Nam

Nghiên cứu hình thái học cửa sông Thu Bồn nằm trong lĩnh vực chỉnh trị sông và bờ biển. Đây là công trình tiến sĩ kỹ thuật thuộc Trường Đại học Thủy Lợi, thực hiện năm 2016. Mục tiêu chính là phân tích diễn biến hình thái khu vực cửa sông. Từ đó đề xuất giải pháp giảm thiểu tác động bất lợi. Nghiên cứu phục vụ phát triển kinh tế xã hội vùng hạ lưu Quảng Nam và Đà Nẵng. Cửa sông Thu Bồn là khu vực nhạy cảm. Dòng chảy hạ lưu gặp thuỷ triều vùng cửa sông tạo ra biến đổi phức tạp. Xói lở bờ sông và bồi lắng phù sa diễn ra liên tục. Địa hình đáy sông thay đổi theo mùa. Tuyến bờ biến đổi ảnh hưởng đến đời sống dân cư. Rừng ngập mặn suy giảm làm tăng tác động sóng gió.

1.1. Tình hình nghiên cứu hình thái học cửa sông trên thế giới

Hình thái học cửa sông là lĩnh vực nghiên cứu lâu đời trên thế giới. Nhiều công trình quốc tế đã phân tích cơ chế dòng chảy, bồi lắng phù sa và xói lở bờ sông. Phương pháp nghiên cứu bao gồm đo đạc thực địa, phân tích viễn thám và mô phỏng số trị. Các mô hình toán học tiên tiến được áp dụng rộng rãi. MIKE21, Delft3D và LITPACK là các công cụ phổ biến. Nghiên cứu quốc tế cung cấp cơ sở lý thuyết vững chắc. Phương pháp tiếp cận đa ngành được khuyến khích. Kết hợp giữa thủy văn, địa chất và sinh thái học tạo ra bức tranh toàn diện.

1.2. Các nghiên cứu về diễn biến hình thái cửa sông tại Việt Nam

Việt Nam có hệ thống sông ngòi phong phú. Cửa sông là khu vực tập trung dân cư và kinh tế. Nhiều đề tài cấp Nhà nước đã nghiên cứu hình thái các cửa sông lớn. Cửu Long, Hồng, Mã, Thu Bồn đều được quan tâm. Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam đóng vai trò chủ chốt. Trường Đại học Thủy Lợi đào tạo nguồn nhân lực chất lượng. Tuy nhiên, nghiên cứu chuyên sâu về cửa sông Thu Bồn còn hạn chế. Tài liệu cơ bản chưa đầy đủ. Dữ liệu dài hạn thiếu đồng bộ.

1.3. Các dự án điều tra cơ bản ở vùng cửa sông Thu Bồn

Một số dự án điều tra đã được triển khai tại vùng cửa sông Thu Bồn. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Quảng Nam thực hiện đo đạc. Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Trung Trung Bộ cung cấp dữ liệu thủy văn sông Thu Bồn. Viện Khoa học Thủy lợi miền Trung và Tây Nguyên tiến hành khảo sát. Các dự án tập trung vào đánh giá xói lở bờ sông. Đoạn từ Giao Thủy đến Cửa Đại được ưu tiên. Tuy nhiên, dữ liệu phân tán. Phương pháp thu thập chưa thống nhất. Cần tổng hợp và phân tích lại toàn bộ.

II. Đặc điểm tự nhiên và thủy văn sông Thu Bồn hạ lưu

Lưu vực sông Thu Bồn nằm ở miền Trung Việt Nam. Diện tích lưu vực khoảng 10.350 km². Sông chảy qua tỉnh Quảng Nam và đổ ra biển Đông. Vị trí địa lý thuận lợi cho phát triển kinh tế. Địa hình lưu vực đa dạng. Phía tây là vùng núi cao. Phía đông là đồng bằng ven biển. Địa chất chủ yếu là đá phiến sét và cát kết. Thổ nhưỡng phù hợp nông nghiệp. Khí hậu nhiệt đới gió mùa. Mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12. Mùa khô từ tháng 1 đến tháng 8. Lượng mưa trung bình năm 2.000-3.000 mm.

2.1. Mạng lưới sông ngòi và dòng chảy hạ lưu sông Thu Bồn

Mạng lưới sông Thu Bồn bao gồm nhiều nhánh phụ. Sông Vu Gia và sông Thu Bồn là hai nhánh chính. Chúng hợp lưu tạo thành hệ thống thoát nước lớn. Dòng chảy hạ lưu phụ thuộc vào mùa. Lượng mưa tập trung gây lũ lớn. Lũ lụt thường xuyên xảy ra ở vùng hạ lưu. Dòng chảy vận chuyển phù sa từ thượng nguồn. Phù sa cát và phù sa mịn có tỷ lệ khác nhau. Tỷ lệ này ảnh hưởng đến cơ chế bồi lắng phù sa. Dòng chảy mùa khô yếu dần. Thuỷ triều vùng cửa sông trở thành yếu tố chi phối.

2.2. Thuỷ triều vùng cửa sông và yếu tố hải văn

Thuỷ triều vùng cửa sông Thu Bồn thuộc loại nhật triều không đều. Biên độ triều trung bình 0,3-0,5 m. Triều cường có thể đạt 0,8-1,0 m. Thuỷ triều ảnh hưởng sâu vào nội địa. Vùng triều tác động kéo dài 15-20 km từ cửa biển. Nước mặn xâm nhập theo triều. Mùa khô, nước mặn xâm nhập sâu hơn. Sóng biển tác động trực tiếp đến tuyến bờ biến đổi. Hướng sóng chủ đạo từ Đông Nam. Bão và áp thấp nhiệt đới gây sóng lớn. Kết hợp triều và sóng tạo ra xói lở bờ sông nghiêm trọng.

III. Diễn biến hình thái và xói lở bờ sông cửa Thu Bồn

Diễn biến hình thái khu vực cửa sông Thu Bồn phức tạp. Xói lở bờ sông diễn ra liên tục. Bồi lắng phù sa tạo cồn cát mới. Địa hình đáy sông thay đổi theo thời gian. Tuyến bờ biến đổi rõ rệt qua các năm. Đoạn từ Giao Thủy đến Cửa Đại bị ảnh hưởng nặng nề. Bờ sông xói lở sâu vào đất liền. Có nơi xói lở 20-50 m mỗi năm. Nhà cửa và công trình bị đe dọa. Nông nghiệp chịu thiệt hại lớn. Rừng ngập mặn bị phá hủy. Diện tích rừng thu hẹp đáng kể.

3.1. Biến đổi hình thái khu vực phía trong cửa sông

Khu vực phía trong cửa sông Thu Bồn biến đổi mạnh. Dòng chảy hạ lưu tạo ra xói lở bờ sông ở các khúc cong. Bồi lắng phù sa xảy ra ở vùng dòng chảy yếu. Cồn cát di chuyển theo mùa. Mùa mưa, cồn cát bị xói mòn. Mùa khô, cồn cát bồi đắp trở lại. Địa hình đáy sông nông dần về phía cửa. Đáy sông chủ yếu là cát mịn. Sông đổi dòng tại một số vị trí. Hiện tượng này gây mất đất canh tác. Người dân phải di dời nhà cửa.

3.2. Xói lở bờ sông và bồi lắng phù sa vùng cửa biển

Vùng cửa biển là nơi xói lở nghiêm trọng nhất. Sóng biển và thuỷ triều vùng cửa sông tác động mạnh. Tuyến bờ biến đổi liên tục. Bờ bên tả bị xói lở nhiều hơn bờ bên hữu. Bồi lắng phù sa tạo bãi bồi mới. Tuy nhiên, lượng bồi không đủ bù lượng xói. Cửa Đại bị thu hẹp. Luồng tàu thuyền bị ảnh hưởng. Rừng ngập mặn mất đi làm tăng xói lở. Bảo vệ bờ sông cần giải pháp tổng hợp.

3.3. Thay đổi địa hình đáy sông và đáy biển trước cửa

Địa hình đáy sông thay đổi theo chu kỳ. Mùa mưa, đáy sông bị xói sâu. Mùa khô, đáy sông bồi cao trở lại. Đáy biển trước cửa sông cũng biến đổi. Cát di chuyển theo hướng sóng. Bãi ngầm hình thành và tan rã. Độ sâu luồng thay đổi thất thường. Tàu lớn gặp khó khăn khi ra vào cảng. Đo đạc định kỳ là cần thiết. Dữ liệu địa hình đáy sông giúp dự báo biến đổi.

IV. Nhân tố ảnh hưởng đến biến đổi tuyến bờ cửa sông

Nhiều nhân tố ảnh hưởng đến biến đổi hình thái cửa sông Thu Bồn. Nhân tố nội động lực bao gồm dòng chảy, phù sa và thuỷ triều. Nhân tố ngoại động lực là sóng, bão và nước biển dâng. Con người cũng gây ra tác động lớn. Khai thác cát sạn làm giảm phù sa. Xây dựng đập thượng nguồn thay đổi chế độ dòng chảy. Phá rừng đầu nguồn tăng xói mòn. Rừng ngập mặn bị chặt phá. Phát triển đô thị lấn chiếm bờ sông. Các nhân tố tương tác phức tạp với nhau.

4.1. Nhân tố nội động lực dòng chảy và bồi lắng phù sa

Dòng chảy hạ lưu là nhân tố nội động lực chính. Lưu lượng sông thay đổi theo mùa rõ rệt. Mùa mưa, dòng chảy mạnh mang phù sa ra biển. Mùa khô, dòng chảy yếu, triều chi phối. Bồi lắng phù sa tạo cồn bãi mới. Tuy nhiên, phù sa ngày càng giảm. Đập thuỷ điện thượng nguồn giữ lại phù sa. Khai thác cát sạn lấy mất vật liệu bồi đắp. Cân bằng bồi-xói bị phá vỡ. Xói lở bờ sông ngày càng nghiêm trọng.

4.2. Nhân tố ngoại động lực sóng biển và thuỷ triều

Sóng biển là nhân tố ngoại động lực quan trọng. Hướng sóng Đông Nam tác động trực tiếp vào bờ. Sóng bão gây xói lở dữ dội. Thuỷ triều vùng cửa sông vận chuyển phù sa. Nước mặn xâm nhập ảnh hưởng rừng ngập mặn. Biến đổi khí hậu làm nước biển dâng. Tần suất bão tăng lên. Cường độ sóng lớn hơn. Tuyến bờ biến đổi nhanh hơn. Cần đánh giá tác động của biến đổi khí hậu.

4.3. Tác động của con người đến hình thái cửa sông

Hoạt động con người tác động mạnh đến hình thái cửa sông. Khai thác cát sạn quá mức. Xây dựng công trình trên bờ sông. Phá rừng ngập mặn lấy đất. Nuôi trồng thuỷ sản trong vùng triều. Xả thải công nghiệp ô nhiễm nguồn nước. Quy hoạch sử dụng đất thiếu đồng bộ. Quản lý tài nguyên nước chưa hiệu quả. Cần đánh giá tác động tổng hợp. Giải pháp phải cân nhắc cả yếu tố tự nhiên và nhân tạo.

V. Phương pháp nghiên cứu viễn thám GIS và mô hình số trị

Nghiên cứu áp dụng nhiều phương pháp hiện đại. Phân tích viễn thám theo dõi biến đổi tuyến bờ. Hệ thống thông tin địa lý GIS xử lý dữ liệu không gian. Mô hình số trị MIKE21 mô phỏng dòng chảy. Mô hình LITPACK dự báo biến đổi bờ biển. Phân tích thống kê tổng hợp dữ liệu lịch sử. Đo đạc thực địa kiểm chứng kết quả. Phương pháp kết hợp cho kết quả tin cậy. Dữ liệu viễn thám Landsat và SPOT được sử dụng.Ảnh vệ tinh nhiều thời kỳ so sánh biến đổi.

5.1. Phân tích viễn thám xác định dòng chủ lưu và biến đổi bờ

Ảnh viễn thám cung cấp thông tin đa thời kỳ. Xác định vị trí dòng chủ lưu qua ảnh. Theo dõi biến đổi hình thái cửa sông. Phát hiện xói lở bờ sông và bồi lắng phù sa. Phương pháp phân loại ảnh áp dụng. Xác định ranh giới nước-đất liền. Tính toán diện tích bồi-xói. So sánh qua các năm đánh giá xu hướng. Độ chính xác phụ thuộc vào chất lượng ảnh. Ảnh có độ phân giải cao cho kết quả tốt hơn.

5.2. Mô phỏng MIKE21 đánh giá địa hình đáy sông và đáy biển

MIKE21 là mô hình dòng chảy hai chiều. Mô phỏng trường dòng chảy vùng cửa sông. Đánh giá phân bố vận tốc đáy. Xác định vùng xói lở và bồi lắng. Mô hình cần dữ liệu đầu vào chính xác. Địa hình đáy sông và đáy biển phải đo đạc kỹ. Điều kiện biên gồm lưu lượng và triều. Kết quả mô phỏng so sánh với đo đạc thực tế. Hiệu chỉnh mô hình đạt độ tin cậy cao. Dự báo biến đổi hình thái theo kịch bản.

5.3. Mô hình LITPACK dự báo biến đổi đường bờ biển

LITPACK mô phỏng quá trình vận chuyển cát dọc bờ. Dự báo biến đổi đường bờ biển theo thời gian. Tính đến tác động của sóng và triều. Xác định hướng di chuyển cát ven bờ. Đánh giá tốc độ xói lở bờ sông. Dự báo vị trí bồi lắng mới. Kịch bản khác nhau được xây dựng. Kịch bản bình thường và kịch bản biến đổi khí hậu. So sánh kết quả đánh giá rủi ro. Giải pháp công trình được tối ưu hóa.

VI. Giải pháp công trình chống xói lở bồi lắng vùng cửa sông

Giải pháp chia thành hai nhóm: phi công trình và công trình. Nhóm phi công trình bao gồm quy hoạch, quản lý và giám sát. Nhóm công trình là đê, kè, mỏ hàn và trồng rừng ngập mặn. Đoạn từ Giao Thủy đến Cửa Đại cần ưu tiên. Giải pháp phải phù hợp điều kiện địa phương. Chi phí đầu tư phải hiệu quả. Tác động môi trường cần đánh giá. Giải pháp bền vững lâu dài được khuyến nghị. Phối hợp giữa các cơ quan chức năng. Tham gia cộng đồng địa phương.

6.1. Nhóm giải pháp phi công trình cho vùng cửa sông Thu Bồn

Quy hoạch sử dụng đất vùng ven sông hợp lý. Cấm xây dựng trong hành lang bảo vệ bờ sông. Quản lý khai thác cát sạn nghiêm ngặt. Giám sát biến đổi hình thái định kỳ. Cảnh báo sớm xói lở bờ sông cho dân cư. Nâng cao nhận thức cộng đồng bảo vệ rừng ngập mặn. Giáo dục phòng chống thiên tai. Phục hồi hệ sinh thái vùng cửa sông. Bảo tồn đa dạng sinh học. Phát triển kinh tế hài hoà bảo vệ môi trường.

6.2. Giải pháp công trình cho đoạn sông từ Giao Thủy đến Cửa Đại

Đoạn sông này chịu xói lở nặng nề nhất. Kè bảo vệ bờ cần xây dựng tại các vị trí xói lở. Mỏ hàn điều hướng dòng chảy. Tường chắn sóng bảo vệ bờ biển. Gia cố mái bờ bằng bê tông và đá hộc. Kết hợp với trồng cây chắn sóng. Hệ thống thoát nước mưa hợp lý. Cầu cống qua sông phải đủ khẩu độ. Không thu hẹp dòng chảy. Đảm bảo an toàn lũ.

6.3. Giải pháp trồng rừng ngập mặn và bảo vệ bờ cửa sông

Rừng ngập mặn là giải pháp tự nhiên hiệu quả. Rừng chắn sóng giảm xói lở bờ sông. Rừng giữ phù sa tăng bồi lắng. Phục hồi diện tích rừng ngập mặn đã mất. Chọn cây trồng phù hợp điều kiện địa phương. Bần, đước, mắm là các loài phổ biến. Kết hợp nuôi trồng thuỷ sản dưới tán rừng. Tạo sinh kế cho người dân. Bảo vệ rừng ngập mặn là bảo vệ bờ sông. Giải pháp bền vững về kinh tế và môi trường.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ chính trị sông và bờ biển nghiên cứu diễn biến hình thái khu vực cửa sông thu bồn và đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động bất lợi phục vụ phát triển kinh tế xã hội

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (266 trang)

Câu hỏi thường gặp

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter