Luận án tiến sĩ thủy văn - Nghiên cứu về mưa lũ và tính lũ cho giao thông vùng núi Đông Bắc Việt Nam
Luận án phân tích biến động mưa lũ và đề xuất cơ sở khoa học tính lũ cho công trình giao thông vùng núi đông bắc Việt Nam.
Năm xuất bản
Số trang
228
Thời gian đọc
35 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Tổng quan nghiên cứu thủy văn Tính lũ giao thông Việt Nam
Nghiên cứu tập trung vào sự biến động của mưa lũ. Luận án đề xuất cơ sở khoa học để tính toán lũ. Mục tiêu là phục vụ công trình giao thông vùng núi Đông Bắc Việt Nam. Các phương pháp hiện hành được tổng quan. Những hạn chế trong việc tính lũ cho công trình giao thông tại Việt Nam được chỉ ra. Khu vực nghiên cứu có đặc điểm tự nhiên phức tạp. Địa hình đồi núi dốc, chia cắt. Khí hậu biến đổi thất thường. Mưa lớn thường xuyên gây lũ quét, sạt lở. Tình trạng giao thông ở Đông Bắc gặp nhiều khó khăn. Các tuyến đường thường hư hại do mưa lũ. Việc này nhấn mạnh tính cấp thiết của đề tài. Nghiên cứu cung cấp cái nhìn tổng quan. Nó giúp định hướng cho các giải pháp hiệu quả.
1.1. Các phương pháp tính lũ thiết kế toàn cầu.
Tổng quan các phương pháp tính lũ thiết kế trên thế giới được thực hiện. Nhiều quốc gia áp dụng các mô hình khác nhau. Các phương pháp này phát triển dựa trên đặc điểm khí hậu, địa hình. Mục tiêu là đảm bảo an toàn cho công trình giao thông. Sự khác biệt giữa các khu vực địa lý đòi hỏi cách tiếp cận riêng. Ví dụ, Nhật Bản, phương Tây, Mỹ có tiêu chuẩn riêng. Các nước Đông Âu và Nga cũng phát triển hệ thống tính toán của mình. Tổng quan này cung cấp cái nhìn đa chiều. Nó giúp so sánh, đánh giá hiệu quả áp dụng thực tiễn.
1.2. Hạn chế tính lũ cho công trình giao thông Việt Nam.
Việt Nam đối mặt nhiều thách thức trong tính lũ giao thông. Các phương pháp hiện hành còn tồn tại hạn chế. Dữ liệu thiếu hụt là một vấn đề lớn. Thiếu chuẩn mực cụ thể cho từng vùng địa lý. Đặc biệt là vùng núi Đông Bắc. Công trình giao thông thường xuyên bị ảnh hưởng bởi biến động mưa lũ. Ngập lụt, xói mòn gây thiệt hại nặng nề. Cần cải thiện cơ sở khoa học. Việc này giúp nâng cao độ chính xác của tính toán. Đề xuất hướng tiếp cận mới là cần thiết để khắc phục tình trạng này.
1.3. Tổng quan khu vực núi Đông Bắc.
Khu vực Đông Bắc Việt Nam có đặc điểm tự nhiên phức tạp. Địa hình đồi núi, dốc, chia cắt mạnh. Khí hậu biến đổi thất thường. Mùa mưa thường có mưa lớn, gây lũ quét, sạt lở. Tình hình giao thông tại đây gặp nhiều khó khăn. Các tuyến đường thường xuyên bị hư hại. Nguyên nhân chính do các sự cố công trình trong mùa mưa lũ. Nghiên cứu tập trung vào vùng này. Mục tiêu là đề xuất giải pháp tính lũ phù hợp. Việc này cải thiện năng lực ứng phó với mưa cực đoan, bảo vệ công trình.
II.Phân tích biến động mưa lũ Xây dựng cơ sở khoa học
Nghiên cứu tập trung vào xây dựng cơ sở khoa học vững chắc. Mục tiêu là tính lũ thiết kế cho công trình giao thông. Các phương pháp tính lũ thiết kế được lựa chọn cẩn thận. Nền tảng lý thuyết của mỗi phương pháp được phân tích chi tiết. Cơ sở dữ liệu đóng vai trò then chốt trong quá trình này. Dữ liệu mưa và mặt đệm được thu thập và xử lý kỹ lưỡng. Đây là yếu tố đầu vào quan trọng cho các mô hình. Chất lượng dữ liệu quyết định độ tin cậy của kết quả. Việc này giúp phân tích biến động mưa lũ chính xác hơn. Nó cũng hỗ trợ đánh giá lưu lượng nước mưa hiệu quả. Xây dựng cơ sở này là bước đệm quan trọng cho các thử nghiệm tiếp theo.
2.1. Nền tảng lý thuyết phương pháp tính lũ.
Nghiên cứu xây dựng cơ sở khoa học cho việc tính lũ thiết kế. Các phương pháp được lựa chọn dựa trên nền tảng lý thuyết vững chắc. Phương pháp của Cơ quan Bảo vệ Thổ nhưỡng Hoa Kỳ (SCS - CN) là một ví dụ. Mô hình quan hệ cũng được xem xét kỹ lưỡng. Phương trình hồi quy đóng vai trò quan trọng. Chúng giúp xác định lưu lượng nước mưa. Các phương pháp này được phân tích chi tiết. Ưu nhược điểm từng phương pháp được làm rõ. Mục tiêu là tìm ra công cụ tính toán chính xác nhất. Việc này quan trọng cho các công trình giao thông, đặc biệt trong điều kiện biến đổi khí hậu.
2.2. Xây dựng dữ liệu mưa và mặt đệm.
Cơ sở dữ liệu đóng vai trò then chốt. Dữ liệu mưa được thu thập và xử lý cẩn thận. Việc này bao gồm số liệu mưa quá trình, mưa ngày lớn nhất. Xây dựng cơ sở dữ liệu mặt đệm cũng rất quan trọng. Thông tin về loại đất, thảm thực vật ảnh hưởng đến dòng chảy. Đây là yếu tố đầu vào cho các mô hình tính lũ. Dữ liệu chuẩn xác giúp phân tích tần suất lũ. Nó còn hỗ trợ đánh giá biến động mưa lũ. Chất lượng dữ liệu quyết định độ tin cậy của kết quả. Chuẩn bị dữ liệu kỹ lưỡng là bước không thể thiếu để đảm bảo tính chính xác.
III.Đánh giá đề xuất phương pháp tính lũ cho công trình giao thông
Nghiên cứu tiến hành tính thử nghiệm theo nhiều phương pháp khác nhau. Các phương pháp được áp dụng trên các lưu vực cầu cụ thể. Kết quả tính toán được đánh giá chi tiết. Từ đó, phương pháp tính lũ phù hợp nhất được đề xuất. Việc này nhằm nâng cao độ chính xác trong thiết kế công trình giao thông. Một chương trình tính lũ thiết kế cũng được xây dựng. Chương trình giúp tự động hóa quá trình tính toán. Nó hỗ trợ kỹ sư trong công tác thiết kế, đảm bảo hiệu quả. Các công trình giao thông sẽ được thiết kế vững chắc hơn. Điều này đóng góp vào sự phát triển bền vững của hạ tầng. Nó cũng giảm thiểu thiệt hại do ngập lụt đô thị và mưa cực đoan gây ra.
3.1. Thử nghiệm các phương pháp tính lũ khác nhau.
Nghiên cứu tiến hành tính thử nghiệm trên các lưu vực cầu cụ thể. Nhiều phương pháp được áp dụng đồng thời. Bao gồm phương pháp SCS - CN. Mô hình quan hệ cũng được thử nghiệm. Phương trình hồi quy tương quan được sử dụng. Phương pháp Xokolopsky và CĐGH (TCVN 9845:2013) cũng được áp dụng. Thông số tính toán của từng lưu vực được xác định. Việc này giúp đánh giá tính khả thi của từng phương pháp. Kết quả thử nghiệm cung cấp cái nhìn thực tế. Nó là cơ sở để chọn lựa phương pháp tối ưu cho hệ thống thoát lũ.
3.2. Đánh giá kết quả đề xuất phương pháp phù hợp.
Kết quả tính toán từ các phương pháp được so sánh. Độ chính xác và độ tin cậy được đánh giá. Những ưu điểm, nhược điểm của mỗi phương pháp được làm rõ. Tiêu chí lựa chọn phương pháp phù hợp được đặt ra. Phương pháp SCS - CN thường cho kết quả tốt. Mô hình quan hệ cũng có nhiều tiềm năng. Nghiên cứu đề xuất phương pháp tối ưu. Nó phù hợp với điều kiện vùng núi Đông Bắc. Việc này cải thiện hệ thống thoát lũ. Nó còn giúp đối phó hiệu quả hơn với biến động mưa lũ, giảm ngập lụt đô thị.
3.3. Phát triển chương trình tính lũ thiết kế.
Một chương trình tính lũ thiết kế được xây dựng. Chương trình này giúp tự động hóa quá trình tính toán. Giới thiệu chung về chương trình được trình bày. Cấu trúc chương trình được mô tả chi tiết. Hướng dẫn sử dụng chương trình được cung cấp. Mục tiêu là đơn giản hóa việc áp dụng kết quả nghiên cứu. Nó hỗ trợ kỹ sư trong công tác thiết kế. Đảm bảo tính toán chính xác, tiết kiệm thời gian. Việc này đóng góp vào quản lý công trình giao thông hiệu quả. Đây là công cụ hữu ích cho việc tính toán lưu lượng nước mưa.
IV.Ứng dụng giải pháp Đối phó mưa cực đoan biến đổi khí hậu
Nghiên cứu mang lại nhiều kết luận quan trọng. Nó đề xuất các giải pháp thiết thực cho công tác tính lũ giao thông. Biến động mưa lũ tại vùng núi Đông Bắc được làm rõ. Các yếu tố ảnh hưởng đến dòng chảy lũ được xác định. Cơ sở khoa học tính lũ cho công trình giao thông được hoàn thiện. Phương pháp tính toán phù hợp đã được đề xuất. Chương trình hỗ trợ tính lũ cũng được phát triển. Những đóng góp mới của luận án có ý nghĩa khoa học và thực tiễn cao. Nó cung cấp nền tảng vững chắc cho công tác quy hoạch. Các kiến nghị được đưa ra nhằm nâng cao năng lực tính toán. Mục tiêu là đối phó hiệu quả với mưa cực đoan và biến đổi khí hậu.
4.1. Kết luận chính từ nghiên cứu thủy văn.
Nghiên cứu đã làm rõ biến động mưa lũ tại vùng núi Đông Bắc. Các yếu tố ảnh hưởng đến dòng chảy lũ được xác định. Cơ sở khoa học tính lũ cho công trình giao thông được hoàn thiện. Phương pháp tính toán phù hợp đã được đề xuất. Chương trình hỗ trợ tính lũ cũng được phát triển. Những đóng góp mới của luận án được khẳng định. Kết quả này có ý nghĩa khoa học và thực tiễn cao. Nó cung cấp nền tảng vững chắc cho công tác quy hoạch. Đây là bước tiến quan trọng trong nghiên cứu thủy văn và thiết kế thoát nước mưa.
4.2. Kiến nghị nâng cao năng lực tính toán.
Cần tiếp tục hoàn thiện cơ sở dữ liệu thủy văn. Đặc biệt là dữ liệu về mưa cực đoan. Nâng cấp các trạm quan trắc là cần thiết. Việc này giúp cải thiện độ chính xác phân tích tần suất lũ. Áp dụng rộng rãi chương trình tính lũ đã phát triển. Đào tạo cán bộ kỹ thuật sử dụng các phương pháp mới. Các giải pháp này giúp tối ưu hóa hệ thống thoát lũ. Nó còn hỗ trợ phòng chống ngập lụt đô thị. Hướng tới thích ứng với biến đổi khí hậu. Đảm bảo an toàn bền vững cho công trình giao thông. Việc này là chìa khóa để quản lý lưu lượng nước mưa hiệu quả.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (228 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI DOAN THỊ NOI NGHIEN CUU SU BIEN DONG CUA MUA LU VA DE XUAT CO SO KHOA HOC TINH LU CHO CONG TRINH GIAO THONG VUNG NUI DONG BAC-VIET NAM LUẬN AN TIEN SĨ KY THUAT HA NOI, NAM 2016 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRUONG ĐẠI HỌC THỦY LỢI DOAN THỊ NỘI NGHIÊN CỨU SỰ BIEN ĐỘNG CUA MƯA LŨ VA DE XUẤT CƠ SỞ KHOA HỌC TÍNH LŨ CHO CÔNG TRÌNH GIAO THONG VUNG NÚI ĐÔNG BÁC-VIỆT NAM “Chuyên ngành. “Thủy văn học Mã số 62-44-02-24 NGƯỜI HƯỚNG DAN KHOA HOC 1.TS Ngô Lê Long.TS Hoàng Thanh Tùng HÀ NỘI, NĂM 2016 LỜI CAM ĐOAN “Tác giả xin cam doan đây là công trình nghiên cứu của ban thân tác giả. Các kết quả nghỉ luận trong luận án là trung thực, không sao el nguồn nào và dưới bắt kỳ hình thức nảo. Việc tham khảo các nguồn tải liệu (nếu có) đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tai liệu tham khảo đúng quy định.
“Tác giả luận án Doãn Thi Nội LỜI CÁM ON Lời đầu tên tác giả xin được bảy tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến POS.TS Ngô Lê Long, PGS.TS Hoàng Thanh Tùng đã tận tình hướng dẫn tác giả trong suốt thời gian nghiên cứu và thực hiện luận án. “Tác giả xin bay tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám Hiệu, Phòng Đảo tạo ĐH&SĐH, Tập thể các Thầy cô giáo khoa Thủy van à Tai nguyên nước, Phòng Khoa học Công nghệ. Trường Đại Học Thủy Lợi - Hà Nội, đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện để tác giả hoàn thành luận án, Tác giả xin chân thành cảm ơn Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải, Khoa Công Trinh, Bộ môn Thủy Lực - Thủy Văn, nơi tác gid đang công tác, đã tạo điều kiện về thời gian và công việc giúp tác giả hoàn thành luận án. “Tác giả xin bay tỏ lòng biết ơn đến gia đình, bạn bè luôn sát cảnh động viên tác giả 'vượt qua mọi khó khăn để thực hiện luận ấn của mình.
“Tác giả luận án MỤC LỤC LOI CAM ĐOAN LOI CẢM ON, MỤC LUC iii DANH MỤC CAC HÌNH ANH. DANH MỤC BANG BIFU. DANH MỤC CÁC TU VIET TAT. Tính cấp thiết của để tài 2.
"Mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4. Cáchtiếp cận và phương pháp nghiên cứu 5. `Ý nghĩa khoa học và thực tiến 6 Những đóng góp mới của luận án 7.
Cấu trúc của luận án CHUONG | TONG QUAN VE NGHIÊN CỨU TÍNH LŨ THIET KE CHO CONG TRINH GIAO THONG 11 Tổng quan vềtínhlũthiếtkế 1. Các nghiên cứu về tính lũ thiết kế trên thé giới 1.2 Các nghiên cứu về tính lũ thiết kế ở Việt Nam 1. Tổng quan tin là thiết kế cho công trình giao thông 121 Tinlad kế ở các nước Nhật, phương Tây và Mỹ 122 Tí lath kế ở các nước Đông Au và Nga 123-- Tinh 10 ehideké 6 Vigt Nam 13. Những hạn chế trong tính lũ thiết kế cho giao thông ở Việt Nam.
Đề xuất hướng tiếp cận và phương pháp nghiên cứu L5 - Tổng quan về khu vực nghiên cứu 15.1 - Dcđiểmtựnhiên 152 - Đặc điểm khítượngthủy văn 1. Tinh trang giao thông và các sự cố công tình ong mùa mưa lũ 154 Tinh hinh tàiliệunghiêncứu 16 Kếthuận chương 39 'CHƯƠNG 2 _ XÂY DUNG CƠ SỞ KHOA HỌC TÍNH LŨ THIET KE CHO CONG ‘TRINH GIAO THONG KHU VỰC NGHIÊN CUU Al 2. Cơsở lý thuyết của các phương pháp. lũ thiết kế At 2.1 Phương pháp của Cơ quan bảo vệ thổ nhường Hoa Kỷ (SCS - CN) Al 2.
Phương pháp mô hình quan hệ.13 Phương trinh hồi quy sĩ 2.2 Cơ sở dữ liệu của các phương pháp tính thiết kể 5ã 22:1. Xây dựng cơ sở dữ liệu mưa 33 2.2 Xây dựng cơ sở dữ liệu mat dm ¬ 23 Kết luận chuong II 99 CHƯƠNG 3__ TÍNH TOÁN THỪA HIỆM VA DE XUẤT PHƯƠNG PHAP TÍNH LŨ THIẾT KE CHO CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THONG.1 Cơsởphân nhóm công trình thoát nước tong tính lũ thiết kế.2 Tính thử nghiệm theo các phương pháp khác nhau.1 Thong số tính toán của các lưu vực cầu tính thử nghiệm.2 Tinh lũ thiết kế theo phương pháp SCS - CN un 3. Tính lũ thiết kế theo mô hình quan hệ.24 Tính thiết kế theo phương trinh bồi quy tương quan us 32.5 Tinh la theo pp Xokolopsky và CĐGH (TCVN 9845:2013) us 3.6 Đánh giá kết quả tinh theo các phương pháp. Đề xuấtphương pháp tính phù hợp, 122 3⁄4.
Xây dựng chương trinh tinh là thiết kế cho các công trình giao thông 123 3.1 Giới thiệu chung về chương trình tinh 123 34.2 Cấu trie của chương tinh tink l4 3. Hướng din sử dụng chương trình tin 126 3⁄5 KêLluận chương I 128 KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ, 129 DANH MỤC CÔNG TRÌNH DA CÔNG BO 13, “TÀI LIỆU THAM KHẢO 134 PHỤ LỤC 139 DANH MỤC CÁC HÌNH ANH Hình 1.1 Các phương pháp tỉnh lũ cho giao thông trén thể giới 8 Hinh 1.2 Các phương pháp tinh lũ cho giao thông ở Việt Nam.3 Sơ do tiếp cận nghiên cứu.4 Bản đồ khu vực nghiên cứu (wing Đông Bắc) 24 Hình 1.5 Bản đồ địa bình khu vực nghiền cứu (Tinh Bắc Kạn và Lang Son) 25 Hình 1.6 Bản đồ các tuyến đường chính khu vực nghiên cứu Hình 1.7 Bản đồ bổ tri các công trình thoát nước khu vực nghiên cứu Tình 1.8 Nước chảy gây xói mái ta luy đương vì không có rãnh dọc tuyển [39] Hình 1.9 Tuyển đường nội tinh ở Lạng Sơn bị ngập năm 2013 và xối ta lay âm, Hình 1.10 Nước lũ trần qua mặt đường Hình 1.11 Cầu Sam Lang lúc khánh thành và bịlã cuốn trồi (sau bai thing sử dụng).12 Bản đồ các trạm khí tượng khu vực ne (Tỉnh Bắc Kạn và Lạng Sơn).1 Đường quá trình lũ đơn vị theo phương pháp SCS.2 Sơ đổ tin là thiết kế theo phương pháp SCS-CN 46 Hình 2.3 Sơ đồ tính lưu lượng thiết kế theo phương pháp mô hình quan hệ si Hình 2.4 Đường di của các trận bão nấm 2012 và năm 2013 37 Hình 2.5 Đường di của trận bão Utor năm 2013 37 Hình 2.6 Thành phố Lạng Sơn ngập trong nước lũ năm 2014.7 Dường di eta các trận bão năm 2014 và 2015 sỹ Hình 2 Biển đổi lượng mưa ngày lớn nhất trạm Bắc Kạn và Bắc Sơn 63 Hình 2.9 Biển đi lượng mga ngày lớn nhắt tram Hữu Lũng và Lạng Sơn 63 Hình 2.10 Biển đổi lượng mưa ngày lớn nhất tam Ngân Sơn va Thất Khê 63 Hình 2.11 Ban đồ hệ số biển thiên lượng mưa ngày max (CV) vùng Đông Bắc. 65 Hình 212 So đồ xây dụng IDF theo hàm mũ 68 Hình 2.13 Tương quan Xiu,ø¿.-Xiu se Xiggaa”Nsimae Bắc Kạn-Lạng Sơn (T=100) 69) Hình 2.14 Tương quan Xu» s.„©Xeu o2 Xigpmua"Xiop ax Bắc Kạn: Lạng Son(T=100).15 Tương quan Xiu,øuu= Xo¢h tỉnh Bắc Kan-Lang Sơn (T=100) 70 Hình 2.16 Tương quan Xp „uc sai Xia uc Xovø,„ Bắc Kan-Lang Sơn (T=50).17 Tương quan Xu „.=Xey ax? Xi s5=Xiae„o Bie Kạn- Lạng Sơn ( Hình 2.18 Tương quan Xigemx°Xoss mx Bắc Kan-Lang Sơn (T=50) Hình 2.19 Sơ đồ các bước xây dựng đường cong IDF (khu vực nghiên cửu) Hình 2.20 Bộ đường cong IDF (Lang Son, T= 5 năm và T= 10 năm phút) Mình 2.21 Bộ đường cong IDF (Lạng Sơn, T= 25 năm và T = 50 năm, phiit) 7 Mình 2.22 Bộ đường cong IDF (Lang Sơn, T = 100 và T = 200 năm, phút).23 Bộ đường cong IDF tram Lạng Sơn và Đình Lập 8 Hình 2.24 Ban dé đăng trị cường độ mưa (I-1-100) (Bắc Kan và Lạng Sơn) 80 Hình 2.25 Đường cong IDF trạm Hữu Lũng thực do và tương quan hàm mũ.26 Phân bố lũy tích mưa 24h trạm Bắc Kạn và Bắc Sơn 82 Hình 227 Phân bổ lây ch mưa 24h tram Chợ Ra và Đình Lập.28 Phân fh miga 24h trạm Lạng Sơn và Ngân Sơn 5 Hình 2.29 Phân bổ lũy ích mưa 24h tram Thất Khê 83 Hình 2.30 Sơ đồ các bước xây dựng bản đồ chỉ số CN 86 Hình 2.31 Bản đổ loại đất tỉnh Bắc Kạn và Lạng Sơn 88 Hình 2.32 Ban độ hiện trang sử dụng dit tinh Bắc Kạn và Lạng Sơn „90 Hình 2.33 Bản đổ chi sé CN tỉnh Bắc Kạn và Lạng Sơn 9 Hình 2.34 Sơ đồ các bước xây đựng bản đồ hệ số đồng chày C 94 Hình 2.35 Bản đồ hệ số đồng chảy tỉnh Bắc Kan và Lạng Sơn (S > 6%).36 Sơ đồ các bước xây dựng bản đỏ hệ số nhám Manning n, 96 Hình 2.37 Ban đồ hệ số nhám Manning tinh Bắc Kạn va Lạng Sơn.38 Ban đồ lưu vực cầu Bắc Khương 98 Hình 3.1 Bản dỗ lưu vực cầu Can 103 Hình 3.2 Bản đồ lưu vực cầu Bản Chất 104 Hình 3.3 Bản đồ lưu vực cầu Pie Ving 105 Hình 3⁄4 Bản đỗ lưu vục cầu Kỷ Lửa 106 Hình 3.5 Bản đỗ hiện trạng sử dụng ất và hệ số nhám lưu vực cầu Can, 107 Hình 3.6 Ban đồng chiy và chi số CN lưu vực cầu Can, 107 Hình 3.7 Bản đỗ hiện trạng và chỉ số CN lưu vực cầu Bản Chit 108 Hình 3.8 Bản đỗ hệ số dòng chảy và hệ số nhám lưu vục cầu Bản Chất 108 Hình 3.9 Bản đỗ hiện trang và chỉ số CN lưu vực cầu Pie Ving .10 Ban dé hệ số nhám và hệ số dòng chảy C lưu vực cầu Pic Vang, 109 Hình 3.11 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất và chỉ số CN lưu vực cầu Kỳ Lira Ho Hình 3.12 Bản đồ hệ số nhám và hệ số dng chảy lưu vực cầu Kỹ Lửa H0 Hình 3.13 Quá trình lũ thực do và tính toán tại Trạm Lạng Sơn (2008 và 2013) H2 Hình 3.14 Quá trình mưa và lũ thiết kế lưu vực edu Kỳ Lita và edu Đắc Ving H3 Hình 3.15 Quá tình mưa và l thiết kế lưu vực cầu Bán Chất u Can Hạ Hình 3.16 Các bước tỉnh theo phương pháp CIA.17 Tương quan giữa Q100 ~A và Q50-A ti Bắc Kạn - Lang Sơn 7 Hình 3.18 Tương quan giữa Q25~A và Q1O~A tại Bắc Kạn - Lạng Sơn 7 Hình 3.19 Giao diện ban dau trên nền ảnh vệ tỉnh của Google map.20 Sơ đồ khỏi xây dựng chương trình tính.21 Giao diện ban đầu của chương trinh tính trên nền bản đồ 126 Hình 3.22 Kết qua tính lĩ cầu Can theo pp CIA (Trên nén ảnh vệ tinh) 127 Hình 1 Bộ đường cong IDF các trạm khi T = 5 năm và T.= 10 năm 139 Hình 2 Bộ đường cong IDF các tram khi T = 25 năm vả T = 50 năm. 139 Hình 3 Bộ đường cong IDF các trạm khi T = 100 năm và T = 200 năm.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu biến động mưa lũ và tính lũ giao thông" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án phân tích biến động mưa lũ và đề xuất cơ sở khoa học tính lũ cho công trình giao thông vùng núi đông bắc Việt Nam.
Luận án "Nghiên cứu biến động mưa lũ và tính lũ giao thông" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Thủy Lợi. Năm bảo vệ: 2016.
Luận án "Nghiên cứu biến động mưa lũ và tính lũ giao thông" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu biến động mưa lũ và tính lũ giao thông" thuộc chuyên ngành Thủy văn học. Danh mục: Khoa Học Trái Đất & Môi Trường.
Luận án "Nghiên cứu biến động mưa lũ và tính lũ giao thông" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu biến động mưa lũ và tính lũ giao thông" có 228 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu biến động mưa lũ và tính lũ giao thông" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.