Luận án TS Xây dựng WQI phân vùng chất lượng nước sông Thái Nguyên
Nghiên cứu xây dựng chỉ số WQI phân vùng chất lượng nước sông Thái Nguyên. Đề xuất đánh giá hiệu quả quản lý tài nguyên nước.
Quản lý tài nguyên và môi trường
Luan An
Luận văn Thạc sĩ Khoa học
Năm xuất bản
Số trang
84
Thời gian đọc
13 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Tổng quan chỉ số chất lượng nước WQI sông Thái Nguyên
Sông Thái Nguyên là nguồn nước mặt quan trọng. Nước phục vụ sinh hoạt, công nghiệp và nông nghiệp. Áp lực ô nhiễm ngày càng tăng. Vì vậy cần một công cụ đánh giá tổng hợp. Chỉ số chất lượng nước WQI đáp ứng yêu cầu này. WQI gộp nhiều thông số chất lượng nước thành một con số duy nhất. Con số nằm trong thang từ 0 đến 100. Giá trị cao thể hiện nước sạch. Giá trị thấp cảnh báo ô nhiễm. Nhờ đó việc đánh giá chất lượng nước sông trở nên đơn giản. Người quản lý dễ ra quyết định. Cộng đồng dễ hiểu kết quả. Phân vùng môi trường nước mặt dựa trên WQI giúp khoanh vùng rủi ro. Mỗi đoạn sông nhận một mức chất lượng riêng. Bản đồ phân vùng trở thành cơ sở quy hoạch.
1.1. Vai trò của chỉ số chất lượng nước WQI
WQI là công cụ tổng hợp. Nhiều thông số chất lượng nước được quy về một giá trị chung. Cách tiếp cận này loại bỏ sự phức tạp. Số liệu thô khó diễn giải. WQI biến số liệu thành thông tin dễ đọc. Nhà quản lý nắm nhanh tình trạng nước sông. Báo cáo môi trường trở nên rõ ràng. Quan trắc môi trường nước cung cấp dữ liệu đầu vào. WQI xử lý dữ liệu đó thành kết quả cuối cùng.
1.2. Đặc điểm lưu vực sông Thái Nguyên
Lưu vực trải dài qua nhiều địa hình. Vùng thượng nguồn còn rừng che phủ. Vùng hạ nguồn tập trung dân cư và nhà máy. Nước thải đổ vào dòng chính. Khai thác khoáng sản tác động mạnh tới nước sông. Mỗi đoạn sông chịu áp lực khác nhau. Đặc điểm này đòi hỏi phân vùng môi trường nước mặt chi tiết. Một chỉ số duy nhất cho toàn sông là chưa đủ.
1.3. Mục tiêu xây dựng bản đồ WQI
Mục tiêu là khoanh vùng chất lượng nước. Bản đồ thể hiện rõ từng đoạn sông. Khu vực ô nhiễm hiện lên bằng màu cảnh báo. Khu vực sạch hiện màu an toàn. Kết quả hỗ trợ quy hoạch sử dụng nước. Đánh giá chất lượng nước sông gắn với mục đích cụ thể. Nước cấp sinh hoạt cần chuẩn cao. Nước tưới tiêu cần chuẩn thấp hơn.
II. Phương pháp xây dựng WQI đánh giá chất lượng nước sông
Quy trình xây dựng WQI gồm nhiều bước rõ ràng. Bước đầu là chọn thông số chất lượng nước. Bước hai là thu thập số liệu quan trắc. Bước ba là chuẩn hóa từng thông số. Mỗi thông số được chuyển sang chỉ số phụ. Chỉ số phụ nằm trên cùng một thang đo. Bước bốn là gán trọng số. Thông số quan trọng nhận trọng số lớn. Bước năm là tổng hợp thành WQI cuối cùng. Công thức tổng hợp thường dùng trung bình có trọng số. Kết quả phản ánh tình trạng nước sông tại điểm quan trắc. Phương pháp này minh bạch. Mọi bước đều kiểm chứng được. Đánh giá chất lượng nước sông vì thế đáng tin cậy. Số liệu sai bị loại bỏ trước khi tính toán.
2.1. Lựa chọn thông số chất lượng nước
Bộ thông số phải đại diện cho dòng sông. pH nước sông phản ánh tính axit hoặc kiềm. DO oxy hòa tan thể hiện sức khỏe thủy sinh. BOD nhu cầu oxy sinh hóa đo mức ô nhiễm hữu cơ. COD nhu cầu oxy hóa học đo tổng chất oxy hóa. TSS chất rắn lơ lửng cho thấy độ đục. Các thông số này được chọn theo quy chuẩn. Số lượng đủ nhưng không dư thừa.
2.2. Chuẩn hóa và gán trọng số
Mỗi thông số có đơn vị riêng. Đơn vị khác nhau không thể cộng trực tiếp. Vì vậy cần chuẩn hóa. Giá trị đo được chuyển thành chỉ số phụ. Chỉ số phụ chạy từ 0 đến 100. Sau đó gán trọng số cho từng thông số. DO oxy hòa tan thường nhận trọng số cao. Trọng số phản ánh mức ảnh hưởng tới chất lượng nước.
2.3. Công thức tính toán chỉ số WQI
WQI tổng hợp các chỉ số phụ. Công thức dùng trung bình có trọng số. Một số mô hình dùng tích số để nhấn mạnh thông số xấu. Kết quả là một giá trị duy nhất. Giá trị này gắn với một mức chất lượng. Thang phân loại chia thành nhiều bậc. Mỗi bậc tương ứng một màu trên bản đồ phân vùng.
III. Các thông số chất lượng nước sông trong chỉ số WQI
Thông số chất lượng nước là nền tảng của WQI. Mỗi thông số kể một câu chuyện về dòng sông. Kết hợp lại, chúng vẽ nên bức tranh đầy đủ. Quan trắc môi trường nước thu thập các thông số này theo định kỳ. Mẫu nước lấy tại nhiều điểm dọc sông Thái Nguyên. Phòng thí nghiệm phân tích từng chỉ tiêu. Số liệu được kiểm tra trước khi dùng. Thông số bất thường bị loại. Bộ thông số chuẩn gồm nhóm vật lý, nhóm hóa học và nhóm sinh học. pH nước sông thuộc nhóm hóa học cơ bản. DO oxy hòa tan thuộc nhóm sinh học. TSS chất rắn lơ lửng thuộc nhóm vật lý. Sự cân bằng giữa các nhóm bảo đảm WQI khách quan. Thiếu một nhóm sẽ làm sai lệch kết quả đánh giá chất lượng nước sông.
3.1. pH nước sông và DO oxy hòa tan
pH nước sông cho biết tính axit. Giá trị lý tưởng nằm quanh mức trung tính. Nước quá axit hoặc quá kiềm gây hại. DO oxy hòa tan là dưỡng khí cho thủy sinh. Cá và vi sinh vật cần oxy này. DO thấp báo hiệu ô nhiễm nặng. Nước tù đọng thường thiếu oxy. Hai thông số này luôn được ưu tiên.
3.2. BOD nhu cầu oxy sinh hóa và COD
BOD nhu cầu oxy sinh hóa đo lượng oxy vi sinh tiêu thụ. Giá trị cao nghĩa là nhiều chất hữu cơ. Nước thải sinh hoạt làm tăng BOD. COD nhu cầu oxy hóa học đo tổng chất bị oxy hóa. COD bao gồm cả chất khó phân hủy. Tỷ lệ giữa COD và BOD cho biết nguồn ô nhiễm. Nước thải công nghiệp đẩy COD lên cao.
3.3. TSS chất rắn lơ lửng và độ đục
TSS chất rắn lơ lửng làm nước đục. Hạt phù sa và bùn đất trôi theo dòng. Khai thác cát làm tăng TSS. Mưa lớn cuốn đất vào sông. TSS cao cản ánh sáng. Quá trình quang hợp dưới nước bị hạn chế. Thủy sinh suy giảm. Thông số này quan trọng với sông Thái Nguyên.
IV. Phân vùng chất lượng nước mặt theo chỉ số WQI sông
Phân vùng môi trường nước mặt là bước cuối quan trọng. Giá trị WQI tại từng điểm được nội suy. Kết quả phủ kín toàn bộ chiều dài sông. Bản đồ phân vùng ra đời từ đây. Mỗi đoạn sông nhận một màu. Màu xanh thể hiện nước tốt. Màu đỏ cảnh báo ô nhiễm nghiêm trọng. Người xem nắm ngay tình hình. Phân vùng dựa trên dữ liệu quan trắc môi trường nước thực tế. Ranh giới các vùng được vẽ rõ ràng. Đoạn thượng nguồn thường đạt WQI cao. Đoạn qua khu công nghiệp thường thấp. Đánh giá chất lượng nước sông theo không gian giúp tìm điểm nóng. Nhà quản lý tập trung nguồn lực vào nơi cần nhất. Phân vùng cũng hỗ trợ cảnh báo sớm.
4.1. Phân cấp giá trị WQI theo thang màu
Thang WQI chia thành năm bậc. Bậc rất tốt cho nước sạch. Bậc tốt cho nước dùng được. Bậc trung bình cho nước cần xử lý. Bậc xấu cảnh báo ô nhiễm. Bậc rất xấu là báo động. Mỗi bậc gắn một màu. Bản đồ phân vùng môi trường nước mặt dùng đúng thang màu này. Cách trình bày thống nhất và dễ đọc.
4.2. Nội suy không gian và lập bản đồ
Số liệu chỉ có tại điểm quan trắc. Khoảng giữa các điểm cần nội suy. Công cụ GIS thực hiện công việc này. Giá trị WQI lan ra toàn dòng sông. Kết quả là lớp bản đồ liên tục. Ranh giới giữa các vùng hiện rõ. Bản đồ phân vùng giúp đánh giá chất lượng nước sông trực quan.
4.3. Nhận diện điểm nóng ô nhiễm
Bản đồ phân vùng làm lộ điểm nóng. Đoạn sông gần nguồn thải hiện màu đỏ. Đoạn hạ lưu đô thị thường ô nhiễm. WQI tại đó xuống thấp. Quan trắc môi trường nước xác nhận nguyên nhân. Nước thải chưa xử lý là thủ phạm chính. Việc khoanh vùng giúp xử lý đúng chỗ.
V. Quan trắc môi trường nước phục vụ đánh giá WQI sông
Quan trắc môi trường nước là nguồn dữ liệu gốc. Không có quan trắc thì không có WQI. Mạng lưới điểm quan trắc trải dọc sông Thái Nguyên. Vị trí điểm được chọn cẩn thận. Điểm đặt trước và sau nguồn thải. Điểm đặt tại nơi hợp lưu. Tần suất lấy mẫu theo mùa. Mùa mưa và mùa khô cho kết quả khác nhau. Mẫu nước được bảo quản đúng cách. Phòng thí nghiệm phân tích nhanh. Số liệu nhập vào cơ sở dữ liệu. Chất lượng số liệu quyết định độ tin cậy của WQI. Sai số đo lường ảnh hưởng kết quả. Vì vậy thiết bị cần hiệu chuẩn. Quy trình lấy mẫu cần chuẩn hóa. Đánh giá chất lượng nước sông chỉ đúng khi dữ liệu đúng.
5.1. Thiết kế mạng lưới điểm quan trắc
Điểm quan trắc phải đại diện. Mỗi đoạn sông cần ít nhất một điểm. Điểm đặt tại nguồn thải lớn. Điểm đặt tại nơi cấp nước. Khoảng cách giữa các điểm hợp lý. Mạng lưới dày ở vùng rủi ro cao. Thiết kế tốt giúp phân vùng môi trường nước mặt chính xác. Dữ liệu phủ đều toàn lưu vực.
5.2. Tần suất và phương pháp lấy mẫu
Tần suất lấy mẫu theo mùa và theo tháng. Mùa mưa nước loãng hơn. Mùa khô ô nhiễm cô đặc. Mẫu lấy giữa dòng và gần bờ. Mẫu được bảo quản lạnh. Thời gian vận chuyển ngắn. Thông số chất lượng nước thay đổi nhanh. DO oxy hòa tan đo ngay tại hiện trường. Cách làm này giữ kết quả chính xác.
5.3. Kiểm soát chất lượng số liệu
Số liệu cần kiểm soát chặt. Thiết bị đo phải hiệu chuẩn định kỳ. Mẫu trắng dùng để phát hiện nhiễm bẩn. Mẫu lặp kiểm tra độ ổn định. Giá trị bất thường được rà soát lại. Số liệu lỗi bị loại bỏ. Nhờ đó WQI phản ánh đúng thực tế. Quan trắc môi trường nước đạt độ tin cậy cao.
VI. Ứng dụng chỉ số WQI quản lý chất lượng nước sông mặt
Kết quả WQI có nhiều ứng dụng thực tế. Trước hết là quản lý nguồn nước. Cơ quan môi trường dùng WQI để giám sát. Xu hướng WQI theo thời gian cho biết diễn biến. WQI giảm dần là dấu hiệu xấu. Phản ứng cần kịp thời. Bản đồ phân vùng môi trường nước mặt hỗ trợ quy hoạch. Khu cấp nước tránh đặt nơi ô nhiễm. Khu công nghiệp được kiểm soát xả thải. WQI cũng phục vụ truyền thông. Người dân hiểu tình trạng sông quê mình. Con số đơn giản tạo nhận thức. Đánh giá chất lượng nước sông định kỳ giúp đo hiệu quả xử lý. Sau khi xử lý nước thải, WQI cần tăng. Nếu không tăng thì giải pháp chưa đạt. Công cụ này gắn quản lý với số liệu thật.
6.1. Hỗ trợ ra quyết định quản lý
WQI là cơ sở ra quyết định. Số liệu thay cho cảm tính. Vùng WQI thấp được ưu tiên xử lý. Ngân sách phân bổ theo mức độ rủi ro. Giấy phép xả thải dựa trên sức chịu tải. Phân vùng môi trường nước mặt định hướng kiểm soát. Quyết định trở nên minh bạch và công bằng.
6.2. Giám sát xu hướng theo thời gian
WQI tính lặp lại qua nhiều kỳ. Chuỗi giá trị tạo thành xu hướng. Xu hướng tăng là tín hiệu tốt. Xu hướng giảm cần can thiệp. Quan trắc môi trường nước duy trì liên tục. Biểu đồ thời gian cho thấy biến động. Đánh giá chất lượng nước sông qua nhiều năm giúp đo hiệu quả chính sách.
6.3. Truyền thông và nâng cao nhận thức
Con số WQI dễ truyền đạt. Người dân không cần hiểu BOD nhu cầu oxy sinh hóa. Chỉ cần biết sông đang xanh hay đỏ. Bản đồ phân vùng đăng công khai. Cộng đồng theo dõi chất lượng nước sông. Nhận thức tăng dẫn tới hành động. Bảo vệ nguồn nước trở thành việc chung.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (84 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộDP IH CQU CGIA HÀN I TR NGĐ IH CKHOAH CT NHIÊN TR N THANH LONG NGHIÊNC UHOANGM CHÓA T NH BÌNH THU NTRENC S NGD NGCONGNGH VI N THÁM LU NVĂNTH CS KHOAH C Ha N i - Năm 2015 DP IH CQU CGIA HÀN I TR NGĐ IH CKHOAH CT NHIÊN TR N THANH LONG NGHIÊN CỨU HOANG MAC HOA TINH BÌNH THUAN TREN CƠ SO UNG DUNG CONG NGHE VIEN THAM Chuyên ngành: Qu n lý tài nguyên va môitr ng Mã s : 60850101 LU NVANTH CS KHOAH C NG IH NGD NKHOAH C TS. Lé Th Thu Hi n Ha N i - Năm 2015 N LICM D hoàn thành lu n văn này, tác gi đãnh nd crtnhius giúp c acdc th y, cô giáo, các nhà khoa h c, các b nd ng nghỉ p và các t pth nghiên c u. Tác gi lu n văn xin bayt lòng bit n sâus ct TS. Lê Th Thu Hin, ng i dat ntinhh ngd n tôi hoàn thành lu n văn này.
Xin chân thành c m n các th y cô giáo trong khoa Ð a lý, phòng Saud ih c, Tr ngD ih cKhoah ct nhiên Hà N i đã quan tâm giúp Ä ` tôi trong quá trình h c† p và nghiênc u. Khi th c hi n lu n văn này tôi đã có cs h tr tolnv t liu, ph ng tink thu tcùngv ich d nt ntinhc acdc thành viên yin Daly, Vin Hàn lâm khoah cvacéngngh Vi t Nam. Xinc m n gia đình và toànth béebndah tr va giúp ẩ tôi trong quá trình h ct p,nghiênc u và hoàn thành lu n văn. ÔỒÔỎ 5 CH NGI:T NGQUANV ND ,PH NGPHÁPNGHIÊNC UVÀ CSD LI D.
Khái ni m hoang m c€ hÓa.- 6 xxx 919 9n HH ng nh9 1. T ng quannghiénc uHMH ngd ngcôngngh vi nthám vàh thông tin đalý trên Th Ø1 1. 2Q SH TH HH HH HH 10 1. T ng quannghiênc uHMH ngd ngcôngngh vi ntháấm vàh thông tin đalý Vi t Namen.
Ph ng phap nghinc u hoang m c hÓa. Quy trình thànhl pb nd nguyc hoangm chóab ngt li uvi nthám. 24 CH NG2:CACY UT T NHIÊN-KINHT XAH I NHH NG D NHOANG M_ C HOA T NH BINH THU N. Khái quátđi uki nt nhiên, knht xãh it nh Binh Thu n.
27 PIN V tri GLY ae. Khái quát đi u ki nt nhiÊn.M ts đ cới mkinht xãh 1. Cácyut nhh ngd n quá trình hoang m c hoá t nh Bình Thu n. Tácđ ngc ay ut đach tvàđam ođ nvi c hình thành các lo 1 hình HMH t nh bình thu n trong đi u ki nkhíh u bán khô h n.
Tác đ ngc ay ut tàinguyênn Cd IỨT. Tác đ ngc ay ut taibi n thiên nhiên đ nngunn cBình Thu n. Tác đ ngc ay ut h1 văn vùng bi n ven b_. Tác đ ngc ay ut nhân sinh, đalýt cng 1.
47 CH NG3:NGHIENC UVÀ ĐÁNH GIÁ HOANGM CHÓA T NH BÌNH THU NB NGT LI U_NHVI N THÁM. Hi ntr nghoang m c hóa t nh Bình Thu n. --- 5 + +1 ST TH HT ng TH HH 49 3. Bán hoang m Cd t khô C€ ïn.G SG 111 1v SH ng ng rệt 50 3.
Bán hoang m c nhi mm n (MU ]). Phan tích và đánh giá nguyc hoang m c hóa năm 2014 t nh Bình Thu n. Phân tích nh vi n thám Landsat-8 thànhl pb nd 1 pph m tđt vàch s khôh nnhi tđ -th cv ttnh Bình Thu n.Cácch s chtl ng đánh giánguyc hoang m c hóa t nh Bình Thu n. Phân tích và đánh giá nguyc hoang m c hóa t nh Bình Thu n.
Phân tíchm iliénh gi ahi ntr ng vànguyc hoang m c hóa. nhh ngc anguyc hoangm chóa v 1các khudânc năm 2014. nhh ngc anguyc hoangm chóa v icaytr ngng nngay năm 201482 0. ÔÔ 84 TÀI LI U THAM KH.-°°°EVvvsseee©trvxedseeesrrrrrerree 86 PH LLC.08096060 93 DANHM CHÌNH V Hình 1.
Hoang m cd t khô c nt 1 xã Hòa Th ng, B c Bình. Hoang m c cát t IxãH ng Thái, B c Bình. Hint ng cát bayt 1 xã Hòa Th ng, B c Bình. Hoang m c dat i Ndi Tàu, xãPh cTh, Tuy Phong.
Chan th gia súc t I1 xã Hòa Th ng, B c Bình. Su 1khô t iSu i Tre, TP. S d quy trình thànhl pb nd nguyc hoang m c hóa. 5 đ nhLandsat-8 khuv ctnh Bình Thu n.
V tríđalýt nh Bình Thu n. B mtpedimentr c núi khuv c xã Phong Phú — Tuy Phong. B_ m t pedimen chân núi Maviec chuy nti pxu ngb m ttícht cát đ h t ng Phan Thi t oe eececesceceseeseneeeseeceseeceseeesaeeeseeeeeeeeeeeesas 41 Hình 2. Vaitroc al pph th cv ttrong vi ct ora các đ ncáts sinh ban d ut iven bi n Tuy Phong - Bình Thu n.
Day c n cát hình d ng Backhand _c hình thành do gió ven bi n Tuy Phong - Bình Thu n.- SG 1H ngư 43 Hình 3. Bán hoang m c cátt 1 xã Hòa Th ng, huy nB c Bình. Bán hoang m c dat INúi Tàu, xãPh = c Th , Tuy Phong. Bán hoang m cd t khô c nt ¡xã VnhH o,huy n Tuy Phong.
Bán hoangmcmui VohH o,huy n Tuy Phong. nh Landsat-8 khu v ct nh Binh Thu n(t h p mau 543). L achnvingmuv R ngth ngxanhtrén nh. Bnd phân lo il pph mtd tnăm 2014t nh Binh Thu n.
Quanh gi aNDVI và nhi td b m t(T). Bnd hintrngchtl ngmcd khéhnnhitd -th cv tnăm 2014 t nh Bình Thu 1oieeessecsseceeeesecesecseesseesseessesseesseesseeseeens 58 Hình 3. Bnd hintrngchtl ngth mth cv t2014t nh Bình Thu n. Bnd hi ntrngchtl ngkhih unăm 2014tnh Binh Thu n.
Bnd hintrngchtl ngđttnh Bình Thu n. Bnd hintrngchtl ngcunge ptainguyénn c Bình Thu n. Bnd hintrngchtl ngs cépconng itnhBinh Thu n. Bnd nguyc hoang m c hóa năm 2014 t nh Bình Thu n.
79 DANHM CB NGBI U Danh sách nh landsat-8 khu v ct nh Bình Thu n. Tnghpktqu nghiênc ut ngch an cPleistocen vùng ven bi n Bình Thu In. G5 1 TH ng HH ng 29 ng 2. Ktqu nghiéne utngch an ctr ntích Jura (J).
L ngm atrung bình tháng và nắmt im ts tr m. D ctr ng hình thái sông chính t nh Bình Thu n. Phân ph i dòng ch y trung bình tháng t i các tr m quan tr c. Dân s trung bình phân theo thành th và nông thôn qua các nam.
T ngs nph m theo giá hi n hành theo khu v c kinht (tri ud ng). H th ngb ng chú gi IlÏ pph m tửđI(. Phân] p vàtr ngs c achs mcd baoph thecvt. Phânl p vàtr ngs c ach s ch ng xXO1 mòn.
Phan! p vàtr ngs c achs ch ng khô h n. Phân] pvàng ng giátr c ach s chtl ngth mth cv t. Phân I p vàtr ngs ch tl ngkhíh u. Phân] pvatr ngs c achs chtl ngtngd yđt.
B ng phan! pvang ng gidtr tr ngs theo Ahmed A. B ng phanl pvang ng gidtr tr ngs theoH id ng Châu Âu. Phân] p vàtr ngs c ach s chtl ngthànhph nv tch tg c. Š ccha mc cđIC at ngloid Ấ.ĂĂSSSĂssereeeres 67 ng 3.
Phanl pvatr ngs c achs chtl ngkh nanggi mc acác thành ph nc Qi id (. HH như 68 ng 3. Phân] p vàtr ngs c achs chtl ngd dc. 70 Øœt%CE ng 3.
Phân] pvàng ng giátr c ach s chtl ngớt. Phân] p vàtr ngs c achs chtl ngm tđ sông su 1. Phân] p vàtr ngs c achs chtl ngmcd chan cng m. Phânl p vàtr ngs c ach s chtl ngvùngt 1tiêu.
PhânI pvatr ngs c ach s chtl ngqu nlýtàinguyênn c. Š liuth ngkês h dân nông thôn.-- 5+ +55 =+<sc+s++exsses 75 ng 3. Phân] pvatr ngs c ach s chtl ngmtd h dânc nông thôn "—. S liuth ngkés h dânc nông thôn chan th gia súc.
Phân] pvatr ngs c ach s chtl ngh chănth gia súc. Phân l p vàtr ngs c achs chtl ng thoái hóa đ t. Phéanl pvang nggidtr c ach s chtl ngs cépconng 1.C pd nguyc hoangm chóa vàng ng gidtr c ach s RDI. nhh ngc aRDI năm 2014 theo huy nd nv (ha).
nhh ngRDIđndânc năm 2014 nv (ha). nhh ngRDIđ ncâytr ngng n ngày năm 2014 đ nv (ha). HI UCÁCCH KY VI TT T CQI Chs chtl ngkhíhu CSDL Csdiiu DCNT Dânc nông thôn ĐN Đông Nam FAO-UNEF FAO - The United Nations Environment Programme GIS H th ng thông tin đ a lý HMH Hoang m c hóa HPI Chs chtl ngs cépconng i MWQI Ch s chtl ngqu nly tà nguyênn c NDVI Ch s khác bi tth cvt RDI Nguyc hoang m c hóa SQI Chs chtl ngdt TDVI Chs khôh nnhi tđ -th cv t TN Tây Bc UNCCD Hi ph icácn cch ng1 1 quá trình HMH VỌI Chs chtl ngth cvt 1. Tinhe p thi tc ad tài Hoang m c hóa hi n nay đã và đang gia tang v it cd ngày càng nhanh, m t ph n nguyên nhand c lý gi ¡ là do vùng đtcátđ c hình thànht nhỉ uthik , đang b thoái hóa n ng vàtr thành “đ t ch ft” do gió và khai thdcn cng md sinh ho t,s n xu t.D cheph nghèo nan trong khib m t là bãi cát, chính đi u này khi vào mùa khô tình tr ng cát bay xu t hi nt o thành nh ng d i cát did ng.
Nh ngđ icátđ c hình thành do tác đ ngt gió cóth dtd n hàng nghìn hécta và cao đ n 40-50m, sau đó 1 ng cát này d dàng s t xu ng phía s n dc và chuy nd ch. Bên c nh đó, vi c chăn nuôi dê, bo theo hình th cth t do đã làm suy gi md ngc và tang nhanh quá trình xói mòn. V i nh ng vùng d tb hoang m c, khi gió m nh tác đ ngth ng xuyên s to nên nhngc n bão cát d di, di chuy n cát đe d aru ng đ ng trên ph m vir ng. Nghiêm tr ng nh t là khu v c cát did ng đe d ah y di tnh ngti mnăngtol nc annsnxu tkhuv c,đcbit las nxu tnông nghi p và cây ăn qu giátr nh bông vi,míađ ng, nho.
S phát tri nc a công ngh vi n thám đã mang l ¡ nhi u hi u qu trong ng d ng vào đ 1s ngc aconng icngnh môt không gian hi ntr ngvàd báo các hint ngc at nhiên, tài nguyên và môi tr ng. Div i hoang m c hóa, công ngh vi n thấm xác đ nh chính xác không gian c a các lo i hình hoang m c hóa đ t đó xác đnh nguyên nhân vac nh b o các nguyc gâyt nhi cho con ng ivamditr ngt nhiên. Trênc s đó, lu n vant tnghi p: “Nghiên c u hoang m c hóa t nh Bình Thu ntrénc sĩ ngd ng công ngh vin thám” did cl ach n.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Xây dựng WQI phân vùng chất lượng nước sông Thái Nguyên" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu xây dựng chỉ số WQI phân vùng chất lượng nước sông Thái Nguyên. Đề xuất đánh giá hiệu quả quản lý tài nguyên nước.
Luận án "Xây dựng WQI phân vùng chất lượng nước sông Thái Nguyên" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2015.
Luận án "Xây dựng WQI phân vùng chất lượng nước sông Thái Nguyên" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Xây dựng WQI phân vùng chất lượng nước sông Thái Nguyên" thuộc chuyên ngành Quản lý tài nguyên và môi trường. Danh mục: Môi Trường & Tài Nguyên.
Luận án "Xây dựng WQI phân vùng chất lượng nước sông Thái Nguyên" có bao nhiêu trang?
Luận án "Xây dựng WQI phân vùng chất lượng nước sông Thái Nguyên" có 84 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Xây dựng WQI phân vùng chất lượng nước sông Thái Nguyên" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.