Luận án: Xác định Trữ lượng Carbon Rừng Đước Đôi (Rhizophora apiculata) Cần Giờ, TP.HCM
Nghiên cứu đánh giá trữ lượng carbon rừng Đước Đôi tại Cần Giờ, TP.HCM phục vụ quản lý môi trường.
Điều tra và quy hoạch rừng
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
176
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan trữ lượng carbon rừng ngập mặn Cần Giờ
- Số trang:
- 176 trang
- Trường:
- Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam
- Chuyên ngành:
- điều tra và quy hoạch rừng
- Tác giả:
- Huỳnh Đức Hoàn
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan trữ lượng carbon rừng ngập mặn Cần Giờ
Nghiên cứu xác định trữ lượng carbon rừng ngập mặn Cần Giờ cung cấp luận cứ khoa học quan trọng cho công tác quản lý tài nguyên. Khu Dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ đóng vai trò lá phổi xanh của Thành phố Hồ Chí Minh. Thảm thực vật ngập mặn tại đây có khả năng hấp thụ và cố định carbon vượt trội so với nhiều kiểu rừng trên cạn. Các chương trình phục hồi rừng ngập mặn sau chiến tranh tạo ra những dải rừng đước bạt ngàn với độ che phủ cao. Đánh giá chính xác sinh khối và trữ lượng carbon giúp lượng hóa giá trị môi trường của rừng. Đây là nền tảng thực tiễn hỗ trợ bảo tồn đa dạng sinh học và giảm thiểu tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu toàn cầu. Nghiên cứu tập trung phân tích cấu trúc quần thể đước đôi nhân tạo, làm rõ cơ chế tích lũy vật chất hữu cơ qua từng giai đoạn sinh trưởng cụ thể.
1.1. Giá trị hệ sinh thái carbon xanh Cần Giờ
Hệ sinh thái carbon xanh Cần Giờ sở hữu năng lực lưu trữ carbon phi thường. Rừng ngập mặn duy trì chức năng phòng hộ bờ biển, chống xói lở và bảo vệ đất liền trước bão lũ. Hệ thống rễ cây đan xen dày đặc giữ lại lượng lớn phù sa, tạo điều kiện thuận lợi cho việc lắng đọng trầm tích. Chu trình tuần hoàn vật chất diễn ra liên tục biến khu vực này thành kho chứa carbon tự nhiên khổng lồ. Quá trình quang hợp của cây xanh cố định khí carbonic từ khí quyển và chuyển hóa thành sinh khối thực vật lâu năm. Rừng đước hạn chế đáng kể hiện tượng phát thải khí nhà kính trở lại môi trường nhờ tầng đất ngập triều yếm khí. Bảo vệ bể carbon xanh này giữ vai trò chiến lược trong cam kết đạt mức phát thải ròng bằng không của Việt Nam.
1.2. Phân bố loài Rhizophora apiculata Cần Giờ
Quần thể Rhizophora apiculata Cần Giờ (đước đôi) là loài cây ngập mặn tiên phong và chiếm ưu thế tuyệt đối về diện tích. Loài cây này thích nghi hoàn hảo với điều kiện ngập triều định kỳ và đất phù sa giàu bùn lầy. Cây đước phát triển hệ thống rễ chống hình vòng cung vững chắc, giúp cây đứng vững trước sóng gió ven biển. Rừng đước đôi nhân tạo được trồng qua nhiều thời kỳ với mật độ và cấp tuổi đa dạng. Diện tích rừng đước rộng lớn hình thành thảm thực vật đồng nhất, tạo sinh cảnh sinh sống cho vô số loài thủy hải sản và động vật hoang dã. Quá trình khôi phục loài Rhizophora apiculata biến vùng đất hoang hóa Cần Giờ thành một trong những khu dự trữ sinh quyển thế giới điển hình.
1.3. Phương pháp điều tra 150 ô tiêu chuẩn rừng
Quá trình nghiên cứu thu thập dữ liệu thực địa từ 150 ô tiêu chuẩn với diện tích 500 m2 (25 m x 20 m) phân bố đồng đều tại các tiểu khu. Mạng lưới ô tiêu chuẩn đại diện cho các cấp tuổi và điều kiện lập địa khác nhau của rừng trồng. Nhóm nghiên cứu tiến hành đo đạc đường kính thân cây tại vị trí 1,3 m (D1,3m), chiều cao vút ngọn và chiều cao dưới cành. Đồng thời, 42 cây mẫu có dải đường kính từ nhỏ đến lớn được chặt hạ theo phương pháp giải phẫu sinh khối để cân trọng lượng tươi từng bộ phận. Mẫu vật thân, cành, lá và rễ được sấy khô ở nhiệt độ 105 độ C trong phòng thí nghiệm nhằm xác định sinh khối khô kiệt và phân tích hàm lượng carbon nguyên tố.
II. Phương trình tương quan sinh khối đước đôi chuẩn
Mô hình hóa sinh khối rừng thông qua phương trình tương quan sinh khối đước đôi đóng vai trò then chốt trong điều tra rừng. Các thông số đo đếm lâm học như đường kính thân cây và chiều cao có mối liên hệ mật thiết với trọng lượng vật chất khô. Thiết lập phương trình allometric chuẩn xác cho phép ước tính nhanh chóng trữ lượng cây đứng mà không cần chặt hạ cây trên diện rộng. Phương pháp này giảm thiểu tối đa chi phí đo đạc thực địa và bảo vệ nguyên vẹn thảm thực vật tự nhiên. Dữ liệu từ các mô hình toán học làm rõ quy luật tích lũy sinh khối giữa các bộ phận thân, cành, lá và hệ rễ qua từng cấp tuổi sinh trưởng.
2.1. Thiết lập phương trình allometric theo D1.3m
Phương trình tương quan sinh khối đước đôi dạng hàm lũy thừa Y = a*X^b thể hiện sự tương thích cao nhất với dữ liệu đo đếm thực tế. Trong phương trình này, biến số độc lập X biểu thị đường kính thân cây tại vị trí 1,3 m (D1,3m), còn Y đại diện cho sinh khối khô hoặc trữ lượng carbon của từng bộ phận cây. Hệ số xác định R2 đạt mức cao, chứng minh mối quan hệ tương quan chặt chẽ giữa kích thước thân cây và trọng lượng vật chất tích lũy. Mô hình toán học này tối ưu hóa việc tính toán sinh khối cá thể và lâm phần rừng đước đôi tại Cần Giờ. Các nhà quản lý rừng có thể áp dụng trực tiếp công thức để tính toán nhanh trữ lượng carbon từ số liệu kiểm kê rừng định kỳ.
2.2. Hệ số chuyển đổi sinh khối khô sang carbon
Hệ số chuyển đổi từ sinh khối khô qua carbon trong nghiên cứu được xác định chuẩn xác ở mức 0,45. Tỷ lệ này phản ánh lượng carbon nguyên tố chiếm 45% tổng trọng lượng chất khô của thực vật. Kết quả phân tích phòng thí nghiệm trên các mẫu thân, cành, lá và rễ đước đôi cho thấy sự ổn định cao của tỷ lệ này qua các cấp tuổi. Việc xác lập hệ số 0,45 thay thế cho các hệ số mặc định chung của IPCC giúp nâng cao độ chính xác khi tính toán trữ lượng carbon rừng ngập mặn Cần Giờ. Đây là căn cứ khoa học vững chắc phục vụ việc quy đổi tổng sinh khối thành trữ lượng carbon hữu cơ phục vụ báo cáo kiểm kê khí nhà kính quốc gia.
2.3. Sinh khối trên mặt đất AGB rừng đước
Sinh khối trên mặt đất AGB rừng đước (Above-Ground Biomass) bao gồm toàn bộ trọng lượng khô của thân gỗ, cành cây, tán lá và phần rễ chống trên mặt bùn. Thân cây chiếm tỷ trọng sinh khối lớn nhất trong cấu trúc cây đứng, dao động từ 60% đến 70% tổng sinh khối trên mặt đất. Cành và lá cây tích lũy một lượng sinh khối nhỏ hơn nhưng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo vật rơi rụng hàng năm. Sinh khối AGB tăng trưởng mạnh mẽ theo thời gian và đạt mức cực đại ở các cấp tuổi trưởng thành. Sự phát triển mạnh của tầng tán rừng đước không chỉ gia tăng khả năng hấp thụ quang hợp mà còn cung cấp lượng chất hữu cơ phong phú nuôi dưỡng mạng lưới dinh dưỡng ven biển.
III. Bể chứa carbon rừng ngập mặn và cấu trúc sinh khối
Nghiên cứu cấu trúc bể chứa carbon rừng ngập mặn giúp đánh giá toàn diện tiềm năng lưu giữ vật chất hữu cơ của hệ sinh thái. Tổng sinh khối khô trung bình của quần thể đước đôi Cần Giờ đạt 344,62 ± 106,38 tấn/ha, dao động trong khoảng từ 140,33 đến 643,72 tấn/ha. Tổng trữ lượng sinh khối của toàn bộ rừng đước trồng tại đây ước tính vượt mốc 6,35 triệu tấn. Tổng trữ lượng carbon trung bình của quần thể đạt 151,99 ± 46,14 tấn C/ha. Sự phân bổ carbon giữa các tầng cây đứng, hệ thống rễ ngầm và lớp đất trầm tích thể hiện tính liên tục và bền vững của chu trình sinh địa hóa.
3.1. Trữ lượng carbon phân theo các cấp tuổi rừng
Trữ lượng carbon tích lũy biến động rõ rệt giữa các giai đoạn phát triển của lâm phần. Rừng đước ở cấp tuổi VII (33 – 37 tuổi) ghi nhận tổng sinh khối khô trung bình cao nhất đạt 430,64 ± 88,63 tấn/ha và trữ lượng carbon đạt 189,07 ± 38,78 tấn C/ha. Lâm phần cấp tuổi VIII (38 – 42 tuổi) tích lũy 161,05 ± 40,46 tấn C/ha. Các cấp tuổi thấp hơn như cấp IV (18 – 22 tuổi), cấp V (23 – 27 tuổi) và cấp VI (28 – 32 tuổi) tích lũy lần lượt 138,34 ± 40,45 tấn C/ha, 134,81 ± 42,34 tấn C/ha và 136,72 ± 46,08 tấn C/ha. Cấp tuổi V có tổng sinh khối khô thấp nhất ở mức 304,50 tấn/ha. Sự biến động này phản ánh quy luật đào thải tự nhiên và biến đổi mật độ cây theo thời gian.
3.2. Sinh khối dưới mặt đất BGB rừng ngập mặn
Sinh khối dưới mặt đất BGB rừng ngập mặn (Below-Ground Biomass) gồm hệ thống rễ cọc, rễ hút và rễ thở ăn sâu vào nền bùn lầy. Cây đước phân bổ một tỷ lệ sinh khối đáng kể vào bộ rễ ngầm để thích ứng với nền đất mềm yếu và ngập nước liên tục. Tỷ lệ rễ ngầm so với thân tán ở rừng ngập mặn thường cao hơn nhiều so với rừng trên cạn. Mạng lưới rễ dày đặc này liên tục sinh trưởng, chết đi và phân hủy chậm dưới điều kiện yếm khí. Quá trình này góp phần hình thành tầng than bùn ngập mặn có khả năng cô lập carbon bền vững suốt hàng trăm năm mà không bị oxy hóa giải phóng ra khí quyển.
3.3. Tích lũy carbon hữu cơ trong đất rừng Cần Giờ
Lớp trầm tích giàu phù sa là nơi lưu giữ carbon hữu cơ trong đất rừng Cần Giờ với trữ lượng vượt trội so với sinh khối tầng cây đứng. Đất rừng ngập mặn duy trì môi trường bão hòa nước thường xuyên, làm suy giảm tốc độ hoạt động của các vi sinh vật phân giải hiếu khí. Xác bã thực vật từ lá rụng, cành gãy và rễ cây phân hủy chậm chạp được chôn vùi sâu dưới các lớp bùn yếm khí. Hàm lượng carbon hữu cơ tích tụ ổn định trong các tầng đất mặt từ 0 đến 100 cm. Đây là bể chứa carbon có tính bền vững lâu dài nhất, bảo vệ hệ sinh thái khỏi nguy cơ giải phóng khí thải nhà kính đột ngột.
IV. Tiềm năng tín chỉ carbon rừng Cần Giờ trong tương lai
Khả năng hấp thụ khí nhà kính của rừng đước khẳng định tiềm năng tín chỉ carbon rừng Cần Giờ trong thương mại hóa dịch vụ hệ sinh thái. Lượng khí CO2 hấp thụ bình quân của quần thể đước đôi dao động từ 494,75 đến 693,85 tấn CO2/ha. Việc thương mại hóa lượng carbon lưu giữ mở ra cơ hội kinh tế to lớn cho các hoạt động lâm nghiệp bền vững. Nguồn tài chính thu được từ việc bán tín chỉ carbon sẽ quay trở lại phục vụ tái đầu tư bảo vệ rừng, cải thiện sinh kế cho cộng đồng địa phương và nâng cao năng lực ứng phó với thiên tai tại các khu vực duyên hải trũng thấp.
4.1. Khả năng hấp thụ khí CO2 của quần thể đước
Rừng đước đôi Cần Giờ thể hiện hiệu suất quang hợp và cố định khí carbonic ấn tượng với mức hấp thụ 494,75 đến 693,85 tấn CO2/ha. Với diện tích hàng chục nghìn hecta, rừng Cần Giờ hoạt động như một cỗ máy hút carbon khổng lồ cho toàn bộ vùng đô thị Thành phố Hồ Chí Minh. Khí CO2 được hấp thu và chuyển hóa thành các hợp chất hữu cơ bền vững trong cấu trúc gỗ và đất ngập triều. Tốc độ hấp thụ CO2 đạt đỉnh ở giai đoạn rừng thành thục, mang lại giá trị giảm phát thải vượt bậc. Duy trì sức khỏe hệ sinh thái rừng đảm bảo khả năng hấp thụ carbon diễn ra ổn định qua nhiều thập kỷ.
4.2. Chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng
Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở thực tiễn cho việc thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng theo Nghị định 156/2018/NĐ-CP của Chính phủ. Việc lượng hóa trữ lượng carbon cho phép định giá chính xác dịch vụ hấp thụ và lưu giữ carbon của rừng đước. Cơ chế này tạo hành lang pháp lý để các tổ chức, doanh nghiệp phát thải thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với các đơn vị quản lý bảo vệ rừng. Nguồn thu từ dịch vụ môi trường rừng mang lại nguồn kinh phí ổn định, hỗ trợ công tác tuần tra bảo vệ rừng và nâng cao đời sống của lực lượng giữ rừng tại Khu Dự trữ sinh quyển Cần Giờ.
4.3. Phát triển dự án tín chỉ carbon rừng Cần Giờ
Xây dựng dự án tín chỉ carbon rừng Cần Giờ theo các tiêu chuẩn quốc tế như VCS (Verified Carbon Standard) hoặc Gold Standard mở ra hướng đi bền vững. Số liệu điều tra chi tiết về sinh khối và trữ lượng carbon đáp ứng đầy đủ các yêu cầu khắt khe về tính đo lường, báo cáo và thẩm tra (MRV). Các chứng chỉ carbon từ rừng ngập mặn (Blue Carbon Credits) luôn có giá trị giao dịch cao trên thị trường carbon tự nguyện nhờ tích hợp các lợi ích đồng hành về đa dạng sinh học và cộng đồng. Dự án carbon xanh Cần Giờ sẽ trở thành mô hình điểm để nhân rộng ra toàn bộ hệ thống rừng ngập mặn ven biển Việt Nam.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (176 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆN KHOA HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM ====================== HUỲNH ĐỨC HOÀN XÁC ĐỊNH TRỮ LƯỢNG CÁC BON CỦA RỪNG ĐƯỚC ĐÔI (Rhizophora apiculata) TRỒNG TẠI KHU DỰ TRỮ SINH QUYỂN RỪNG NGẬP MẶN CẦN GIỜ - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP Hà Nội, Tháng 02/2019 ii BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆN KHOA HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM ====================== HUỲNH ĐỨC HOÀN XÁC ĐỊNH TRỮ LƯỢNG CÁC BON CỦA RỪNG ĐƯỚC ĐÔI (Rhizophora apiculata) TRỒNG TẠI KHU DỰ TRỮ SINH QUYỂN RỪNG NGẬP MẶN CẦN GIỜ - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành đào tạo: Điều tra và quy hoạch rừng Mã số: 9.08 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP NGƯỜI HƯỚNG DẪN: PGS. VIÊN NGỌC NAM Hà Nội, Tháng 02/2019 i TÓM TẮT Luận án “Xác định trữ lượng các bon của rừng Đước đôi (Rhizophora apiculata Blume) trồng tại Khu Dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ - Thành phố Hồ Chí Minh” được thực hiện từ năm 2016 đến năm 2018. Mục tiêu của luận án góp phần cho cơ sở khoa học để đề xuất các giải pháp nhằm bảo vệ và quản lý bền vững hệ sinh thái rừng ngập mặn. Đồng thời làm cơ sở cho việc triển khai thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng ở Việt Nam theo Nghị định 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp.
Số liệu thu thập từ 150 ô tiêu chuẩn mỗi ô có diện tích 500 m2 (25 m x 20 m) và chặt hạ 42 cây có cỡ đường kính thân cây (D 1,3 m) từ nhỏ đến lớn để cân tính sinh khối và phân tích các bon. Kết quả nghiên cứu như sau: Hệ số chuyển đổi từ sinh khối khô qua các bon là 0,45. Dạng phương trình Y = a*Xb thể hiện tốt mối tương quan giữa các nhân tố sinh khối, các bon và đường kính thân cây tại vị trí 1,3 m. Tổng sinh khối khô trung bình của quần thể Đước đôi trong rừng ngập mặn Cần Giờ là 344,62 ± 106,38 tấn/ha biến động từ 140,33 đến 643,72 tấn/ha.
Quần thể Đước đôi ở cấp tuổi VII (tuổi từ 33 – 37) có tổng sinh khối khôi trung bình cao nhất với giá trị là 430,64 ± 88,63 tấn/ha biến động từ 266,49 đến 643,72 tấn/ha. Quần thể Đước đôi ở cấp tuổi V (tuổi từ 23 – 27) có tổng sinh khối khô thấp nhất là 304,50 tấn/ha, biến động từ 140,33 đến 541,68 tấn/ha. Tổng sinh khối của quần thể Đước đôi trồng tại Khu Dự trữ Sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ đạt hơn 6,35 triệu tấn. Tổng trữ lượng các bon trung bình của quần thể Đước đôi trong Rừng ngập mặn Cần Giờ là 151,99 ± 46,14 tấn C/ha.
Quần thể cấp tuổi VIII (tuổi từ 38 – 42) có trữ lượng các bon tích lũy là 161,05 ± 40,46 tấn C/ha; cấp tuổi VII (tuổi từ 33 – 37) tích lũy là 189,07 ± 38,78 tấn C/ha; cấp tuổi VI (tuổi từ 28 – 32) tích lũy là 136,72 ± 46,08 tấn C/ha; cấp tuổi V (tuổi từ 23 – 27) tích lũy là 134,81 ± 42,34 tấn C/ha; cấp tuổi IV (tuổi từ 18 – 22) tích lũy là 138,34 ± 40,45 tấn C/ha. Khả năng hấp thụ CO2 của rừng Đước đôi biến động trung bình từ 494,75 – 693,85 tấn CO2/ha. ii ABSTRACT The thesis “Determine on the capacity of carbon accumulation of Rhizophora apiculata Blume plantation forests in Can Gio Mangrove Biosphere Reserve, Ho Chi Minh City”. The data were collected from 150 plots, each plot of 500 m 2 (25 m x 20 m) and cut 42 trees with diameter (D 1,3 m) from small to large to calculate biomass and carbon.
The data is treated to find out the best equation which performances the relationships between different factors and estimating the capacity of absorption of Rhizophora apiculata Blume plantation forest. The research results could be summarized with some main contents as follows: The allometric equation Y = a*Xb demonstrates the relationship between biomass, carbon accumulation and trunk diameter. The conversion coefficient from dry biomass to carbon is 0. The average dry biomass of the Rhizophora apiculata population in Can Gio mangrove forest is 344.38 tons/ha, ranging from 140.
The population at the age of VII years (age 33-37) had the highest average biomass with the values of 430.63 tons / ha ranging from 266. The population at the age of V (aged 23-27) had the lowest dry biomass of 304.50 tons / ha, ranging from 140. The total biomass of the double mangrove population in Can Gio mangrove forest reserve is estimated at over 6. The average carbon stock in the Can Gio mangrove forest is 151.
Forest stand aged class VII (ages 38-42) with accumulated carbon stocks of 161.46 tons C/ha; at the age class VII (aged 33-37) the accumulation was 189.78 tons C/ha; at the age class VI (aged 28 - 32), the accumulation was 136.08 tons C/ha; at the age class V (aged 23 - 27) the accumulation was 134.34 tones C/ha; at the age class IV (aged 18 - 22) the accumulation was 138. The result will be a reference for calculating payments for forest environmental services in future. iii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả Huỳnh Đức Hoàn iv LỜI CẢM ƠN Luận án này được thực hiện và hoàn thành theo Chương trình đào tạo Tiến sĩ của Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam. Để hoàn thành luận án này, Tác giả bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Viên Ngọc Nam đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ cho tác giả trong quá trình tổ chức thực hiện và hoàn thành luận án. Xin được trân trọng cảm ơn GS. Võ Đại Hải, TS.
Vũ Tấn Phương (Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam) đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu trong quá trình hoàn thành Luận án. Cũng nhân dịp này, xin được cám ơn các Cán bộ thuộc Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam và Viện Khoa học Lâm nghiệp Nam Bộ đã giúp đỡ, tạo điều kiện hỗ trợ trong quá trình xử lý, phân tích số liệu thực hiện luận án. Xin trân trọng cảm ơn Ban Lãnh đạo và tập thể Phòng Quản lý Phát triển tài nguyên thuộc Ban Quản lý Rừng phòng hộ huyện Cần Giờ đã động viên, giúp đỡ tạo điều kiện để hoàn thành luận án. Cuối cùng xin cảm ơn gia đình đã luôn đồng hành, động viên và chia sẻ những khó khăn cùng tôi trong quá trình hoàn thành luận án này.
Tác giả luận án Huỳnh Đức Hoàn v MỤC LỤC Trang TÓM TẮT i ABSTRACT ii LỜI CAM ĐOAN iii LỜI CẢM ƠN iv MỤC LỤC v DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT viii DANH MỤC CÁC BẢNG xi DANH MỤC CÁC HÌNH xv MỞ ĐẦU 1 Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6 1. Trên thế giới 6 1.1 Nghiên cứu về sinh khối 6 1. Nghiên cứu về trữ lượng các bon 11 1. Nghiên cứu xây dựng các mô hình dự báo về sinh khối và các bon 15 1.
Nghiên cứu về sinh khối 17 1. Nghiên cứu về trữ lượng các bon 21 1. Nghiên cứu xây dựng các mô hình dự báo về sinh khối và các bon 25 1. Nhận xét, đánh giá về các phương pháp nghiên cứu sinh khối, các bon 27 và định hướng nghiên cứu của luận án 1.
Phương pháp xác định, điều tra sinh khối cây rừng 27 1. Phương pháp xác định, điều tra trữ lượng các bon 28 1. Định hướng nghiên cứu của luận án 31 Chương 2: NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ ĐẶC ĐIỂM KHU 33 VỰC NGHIÊN CỨU 2. Nội dung nghiên cứu 33 vi 2.
Phương pháp nghiên cứu 33 2. Phương pháp luận 33 2. Phương pháp nghiên cứu của luận án 35 2. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu 44 2.
Đặc điểm phân bố Đước 44 2. Hình thái và đặc điểm sinh trưởng 44 2. Đặc tính sinh thái 45 2. Công dụng và ý nghĩa kinh tế 45 2.
Đặc điểm khu vực nghiên cứu 45 2. Vị trí địa lý 45 2. Địa hình, địa mạo 46 2. Khí hậu, thủy văn 46 2.
Thổ nhưỡng 46 2. Tài nguyên rừng thực vật 47 2. Dân sinh kinh tế - xã hội 47 Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 50 3. Đặc điểm lâm học quần thể rừng trồng Đước đôi 50 3.
Các đặc trưng thống kê của rừng trồng Đước đôi 50 3. Phân bố số cây theo đường kính (N/D1,3) 50 3. Tương quan giữa chiều cao (Hvn) và đường kính (D1,3) 52 3. Tương quan giữa thể tích cây Đước đôi với chiều cao và đường kính 53 3.
Sinh khối cây cá thể và quần thể Đước đôi 54 3. Sinh khối cây cá thể 54 3. Sinh khối quần thể 72 3. Sinh khối rừng Đước đôi tại Rừng ngập mặn Cần Giờ 86 3.
Tích lũy các bon của cây cá thể và quần thể Đước đôi 87 3. Hàm lượng các bon trong sinh khối các bộ phận (%) 87 3. Mô hình tương quan giữa lượng các bon tích lũy với nhân tố 89 đường kính D1,3 và chiều cao Hvn vii 3. Ước lượng tích lũy các bon thông qua nhân tố thể tích cây rừng 96 3.
Trữ lượng các bon của quần thể Đước đôi 99 3. Lập bảng tra sinh khối khô, lượng tích lũy các bon và lượng CO 2 hấp 108 thụ của loài Đước đôi KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 110 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ 113 TÀI LIỆU THAM KHẢO 114 viii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT a, b, c Các tham số của phương trình. AGB Above - ground Biomass (Sinh khối trên mặt đất) BGB Below - ground Biomass (Sinh khối dưới mặt đất) Cca Các bon cành (kg, tấn/ha) CDM Clean Development Mechanism - Cơ chế phát triển sạch Cla Các bon lá (kg, tấn/ha) CO2 Các bon Dioxide - Các bonic Credmd Các bon rễ dưới mặt đất (kg, tấn/ha) Cretmd Các bon rễ trên mặt đất (kg, tấn/ha) Cth Các bon thân (kg, tấn/ha) Ctong Tổng cabon cây cá thể (kg, tấn/ha) ctv Cộng tác viên D1,3 Đường kính tại vị trí 1,3 m (cm) DBH Diameter at breast height (Đường kính ngang ngực) EU European Union - Liên minh Châu Âu FAO Food and Agriculture Organization - Tổ chức nông lương thế giới GBH Ground at breast height (Tiết diện ngang ngực) GEF Global Environment Facility – Quỹ môi trường toàn cầu GIS Geographical Information System - Hệ thống thông tin địa lý GPS Global Position System - Hệ thống định vị toàn cầu Hvn Chiều cao vút ngọn (mét) JI Joint Implementation (Cơ chế đồng thực hiện) IPPC Intergovernmental Panel on Climate Change - Ban liên Chính phủ về biến đổi khí hậu.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Huỳnh Đức Hoàn (2019). Trữ lượng Carbon Rừng Đước Đôi Cần Giờ, TP.HCM [Luận án tiến sĩ, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/khoa-hoc-trai-dat-moi-truong/moi-truong-tai-nguyen/tru-luong-carbon-rung-duoc-doi-can-gio-tp-hcm
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Trữ lượng Carbon Rừng Đước Đôi Cần Giờ, TP.HCM" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu đánh giá trữ lượng carbon rừng Đước Đôi tại Cần Giờ, TP.HCM phục vụ quản lý môi trường.
Luận án "Trữ lượng Carbon Rừng Đước Đôi Cần Giờ, TP.HCM" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Trữ lượng Carbon Rừng Đước Đôi Cần Giờ, TP.HCM" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Trữ lượng Carbon Rừng Đước Đôi Cần Giờ, TP.HCM" thuộc chuyên ngành Điều tra và quy hoạch rừng. Danh mục: Môi Trường & Tài Nguyên.
Luận án "Trữ lượng Carbon Rừng Đước Đôi Cần Giờ, TP.HCM" có bao nhiêu trang?
Luận án "Trữ lượng Carbon Rừng Đước Đôi Cần Giờ, TP.HCM" có 176 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Trữ lượng Carbon Rừng Đước Đôi Cần Giờ, TP.HCM" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.