Luận án Tiến sĩ: Sức chịu tải môi trường sông Trường Giang, Quảng Nam để sử dụng hợp lý

Luận án tiến sĩ khoa học môi trường nghiên cứu sức chịu tải môi trường sông Trường Giang, Quảng Nam. Đề xuất cơ sở khoa học sử dụng hợp lý.

Chuyên ngành

Khoa học môi trường

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

226

Thời gian đọc

34 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Tổng quan nghiên cứu sức chịu tải môi trường dòng sông

Sức chịu tải môi trường là ngưỡng tiếp nhận chất ô nhiễm của một thủy vực. Khi tải lượng ô nhiễm vượt ngưỡng này, chất lượng nước sông suy giảm. Sông Trường Giang Quảng Nam là đối tượng nghiên cứu trọng tâm. Đây là dòng sông ven biển dài, nối nhiều cửa sông và đầm phá. Luận án của Mai Trọng Hoàng (2021) đặt nền móng khoa học cho việc sử dụng hợp lý dòng sông này. Nghiên cứu kết hợp khảo sát thủy văn, đo đạc thông số môi trường nước và mô phỏng số. Mục tiêu là xác định ngưỡng tải trọng ô nhiễm môi trường nước an toàn. Kết quả phục vụ quản lý lưu vực và phát triển bền vững kinh tế xã hội. Cách tiếp cận dựa trên nền tảng lý thuyết quốc tế và thực tiễn Việt Nam.

1.1. Khái niệm sức chịu tải môi trường nước

Sức chịu tải môi trường phản ánh khả năng tiếp nhận và xử lý chất ô nhiễm của sông. Ngưỡng này phụ thuộc lưu lượng dòng chảy và đặc điểm thủy lực. Khả năng tự làm sạch sông đóng vai trò then chốt. Vi sinh vật phân hủy chất hữu cơ và giảm tải lượng ô nhiễm. Khi tải trọng ô nhiễm môi trường nước vượt ngưỡng, oxy hòa tan cạn kiệt. Hệ sinh thái nước suy thoái nhanh. Khái niệm này là cơ sở để đặt giới hạn xả thải hợp lý.

1.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam

Nhiều quốc gia đã ứng dụng mô hình tính sức chịu tải môi trường dòng sông. Các nghiên cứu tập trung vào lan truyền chất ô nhiễm và đặc điểm thủy động lực. Mô hình toán mô phỏng chất lượng nước sông được dùng rộng rãi. Tại Việt Nam, hướng nghiên cứu này còn mới. Phần lớn công trình mới dừng ở đánh giá ô nhiễm nguồn nước mặt. Sông Trường Giang chưa được nghiên cứu đầy đủ về sức chịu tải. Khoảng trống này tạo động lực cho luận án.

1.3. Mục tiêu và ý nghĩa của nghiên cứu

Mục tiêu là xác định sức chịu tải môi trường sông Trường Giang Quảng Nam. Nghiên cứu lượng hóa tải lượng ô nhiễm từ các nguồn phát sinh. Kết quả làm cơ sở khoa học cho việc sử dụng hợp lý dòng sông. Ý nghĩa khoa học nằm ở phương pháp tích hợp mô hình thủy lực và chất lượng nước. Ý nghĩa thực tiễn phục vụ quy hoạch và bảo vệ nguồn nước. Địa phương có công cụ kiểm soát ô nhiễm nguồn nước mặt hiệu quả hơn.

II. Tải lượng ô nhiễm môi trường nước sông Trường Giang

Tải lượng ô nhiễm vào sông quyết định trực tiếp chất lượng nước sông. Nghiên cứu kiểm kê toàn bộ nguồn phát sinh trong lưu vực. Nguồn gồm sinh hoạt, nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và công nghiệp. Năm cơ sở 2017 được chọn làm mốc tính toán. Từ đó, nghiên cứu dự báo tải trọng ô nhiễm môi trường nước đến năm 2030. Các thông số môi trường nước chính được lượng hóa theo tải lượng. BOD (nhu cầu oxy sinh hóa) phản ánh chất hữu cơ dễ phân hủy. COD (nhu cầu oxy hóa học) đo tổng chất hữu cơ trong nước. Chất dinh dưỡng như nitơ và phốt pho cũng được tính. Tải lượng ô nhiễm tăng theo dân số và hoạt động kinh tế. Áp lực lên sông Trường Giang ngày càng lớn. Số liệu này là đầu vào cho mô hình mô phỏng sức chịu tải.

2.1. Nguồn phát sinh tải lượng ô nhiễm trong lưu vực

Lưu vực sông Trường Giang chịu nhiều nguồn ô nhiễm khác nhau. Nước thải sinh hoạt là nguồn lớn nhất. Hoạt động nuôi trồng thủy sản thải nhiều chất hữu cơ và dinh dưỡng. Nông nghiệp đóng góp dư lượng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật. Công nghiệp và dịch vụ bổ sung tải lượng ô nhiễm cục bộ. Mỗi nguồn được tính theo hệ số phát thải. Tổng hợp các nguồn cho bức tranh đầy đủ về ô nhiễm nguồn nước mặt.

2.2. Tính toán tải lượng năm cơ sở 2017

Năm 2017 là mốc tính tải lượng ô nhiễm cho toàn lưu vực. Nghiên cứu thu thập số liệu dân số, vật nuôi và diện tích canh tác. Hệ số phát thải được áp dụng cho từng loại nguồn. Kết quả cho tải lượng BOD và COD theo từng tiểu lưu vực. Chất dinh dưỡng cũng được phân bổ theo không gian. Bản đồ tải lượng giúp xác định điểm nóng ô nhiễm. Đây là cơ sở so sánh với sức chịu tải môi trường của sông.

2.3. Dự báo tải lượng ô nhiễm đến năm 2030

Kịch bản phát triển kinh tế xã hội được dùng để dự báo. Dân số tăng kéo theo tải lượng ô nhiễm tăng. Nuôi trồng thủy sản mở rộng làm gia tăng chất hữu cơ. Tải trọng ô nhiễm môi trường nước năm 2030 cao hơn năm cơ sở rõ rệt. Nếu không kiểm soát, chất lượng nước sông sẽ suy giảm mạnh. Dự báo này cảnh báo nguy cơ vượt ngưỡng sức chịu tải. Quản lý cần hành động sớm để bảo vệ dòng sông.

III. Đặc điểm thủy động lực sông Trường Giang Quảng Nam

Đặc điểm thủy động lực chi phối khả năng tự làm sạch sông. Sông Trường Giang là dòng sông ven biển đặc thù. Dòng chảy chịu ảnh hưởng mạnh của thủy triều và nước biển. Hai đầu sông nối với hai cửa biển khác nhau. Vận tốc dòng chảy thấp tại nhiều đoạn. Điều này hạn chế quá trình pha loãng tải lượng ô nhiễm. Nghiên cứu xây dựng sơ đồ thủy lực mạng lưới sông. Mô hình mô phỏng được hiệu chỉnh và kiểm định bằng số liệu thực đo. Chế độ dòng chảy quyết định lan truyền chất ô nhiễm. Vùng nước tù dễ tích tụ chất bẩn. Hiểu rõ thủy động lực là điều kiện để tính sức chịu tải môi trường chính xác. Kết quả mô phỏng làm nền cho đánh giá chất lượng nước sông.

3.1. Chế độ dòng chảy và ảnh hưởng thủy triều

Sông Trường Giang chịu chế độ bán nhật triều không đều. Nước biển xâm nhập sâu vào lòng sông. Dòng chảy đổi chiều theo pha triều. Vận tốc dòng chảy nhỏ làm giảm khả năng tự làm sạch sông. Mặn xâm nhập ảnh hưởng đến hệ sinh thái nước. Trao đổi nước giữa sông và biển diễn ra chậm. Đặc điểm này khiến tải lượng ô nhiễm dễ tích tụ tại nội vùng.

3.2. Xây dựng và hiệu chỉnh mô hình thủy lực

Mô hình thủy động lực mô phỏng mạng lưới sông nghiên cứu. Sơ đồ thủy lực gồm các nhánh sông và biên cửa biển. Số liệu mực nước và lưu lượng thực đo dùng để hiệu chỉnh. Kết quả kiểm định cho sai số trong ngưỡng chấp nhận. Mô hình tái hiện tốt dao động mực nước theo triều. Độ tin cậy cao giúp mô phỏng chất lượng nước sông chính xác. Đây là công cụ cốt lõi tính sức chịu tải môi trường.

3.3. Lan truyền chất ô nhiễm trong môi trường nước

Chất ô nhiễm di chuyển theo dòng chảy và khuếch tán. Vùng vận tốc thấp giữ lại chất bẩn lâu hơn. Tải lượng ô nhiễm phân bố không đều theo không gian. Các thông số môi trường nước biến đổi theo pha triều. BOD và COD cao tập trung gần nguồn thải. Mô hình lan truyền dự báo nồng độ tại từng đoạn sông. Kết quả xác định đoạn sông nhạy cảm với ô nhiễm nguồn nước mặt.

IV. Chất lượng nước và khả năng tự làm sạch sông Trường Giang

Chất lượng nước sông Trường Giang được đánh giá qua nhiều thông số môi trường nước. Mẫu nước được lấy theo mùa và theo tuyến. Các chỉ tiêu gồm oxy hòa tan, BOD, COD và dinh dưỡng. Nhiều đoạn sông có dấu hiệu ô nhiễm nguồn nước mặt. Nồng độ chất hữu cơ vượt quy chuẩn tại điểm gần khu dân cư. Khả năng tự làm sạch sông phụ thuộc dòng chảy và vi sinh vật. Nơi nước lưu thông tốt, sông phục hồi nhanh hơn. Nơi nước tù, ô nhiễm kéo dài. Yếu tố thủy sinh vật phản ánh sức khỏe hệ sinh thái. Quan hệ giữa ô nhiễm thủy vực và sinh vật được phân tích. Kết quả cho thấy ngưỡng tải trọng ô nhiễm môi trường nước giới hạn rõ ràng. Vượt ngưỡng này, chất lượng nước sông xuống cấp nghiêm trọng.

4.1. Đánh giá các thông số môi trường nước

Nghiên cứu đo nhiều thông số môi trường nước theo mùa. Oxy hòa tan giảm tại đoạn gần nguồn thải. BOD (nhu cầu oxy sinh hóa) tăng cao nơi tiếp nhận nước thải. COD (nhu cầu oxy hóa học) phản ánh tổng chất hữu cơ lớn. Hàm lượng dinh dưỡng vượt ngưỡng tại vài vị trí. Các chỉ số cho thấy ô nhiễm nguồn nước mặt cục bộ. Bức tranh chất lượng nước sông được dựng theo không gian và thời gian.

4.2. Đánh giá khả năng tự làm sạch của sông

Khả năng tự làm sạch sông quyết định mức phục hồi chất lượng nước. Quá trình này dựa vào phân hủy sinh học chất hữu cơ. Oxy hòa tan cung cấp năng lượng cho vi sinh vật. Dòng chảy mạnh giúp tái nạp oxy và pha loãng tải lượng ô nhiễm. Vùng nước tù có khả năng tự làm sạch kém. Tại đó, BOD và COD duy trì ở mức cao. Năng lực tự làm sạch là thành phần cốt lõi của sức chịu tải.

4.3. Quan hệ ô nhiễm và yếu tố thủy sinh vật

Thủy sinh vật là chỉ thị nhạy của chất lượng nước sông. Tải lượng ô nhiễm cao làm giảm đa dạng loài. Nơi oxy thấp, loài chịu ô nhiễm chiếm ưu thế. Cấu trúc quần xã thay đổi theo mức ô nhiễm nguồn nước mặt. Quan hệ giữa ô nhiễm thủy vực và sinh vật phản ánh sức khỏe sông. Kết quả củng cố ngưỡng sức chịu tải môi trường đã tính. Sinh vật xác nhận giới hạn an toàn của dòng sông.

V. Giải pháp sử dụng hợp lý sức chịu tải môi trường sông

Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học cho việc sử dụng hợp lý dòng sông. Sức chịu tải môi trường sông Trường Giang Quảng Nam đã được lượng hóa. Mỗi đoạn sông có ngưỡng tiếp nhận tải lượng ô nhiễm riêng. Quản lý cần phân bổ hạn ngạch xả thải theo ngưỡng này. Nghiên cứu áp dụng mô hình DPSIR để phân tích nguyên nhân và tác động. Phân tích SWOT làm rõ điểm mạnh và thách thức quản lý. Giải pháp tập trung giảm tải trọng ô nhiễm môi trường nước tại nguồn. Xử lý nước thải sinh hoạt và thủy sản là ưu tiên hàng đầu. Bảo vệ khả năng tự làm sạch sông cần duy trì dòng chảy. Giám sát thông số môi trường nước phải thường xuyên. Các giải pháp hướng tới phát triển bền vững cho tỉnh Quảng Nam.

5.1. Phân tích DPSIR và SWOT cho quản lý sông

Mô hình DPSIR liên kết động lực, áp lực và tác động ô nhiễm. Phân tích chỉ rõ nguyên nhân làm suy giảm chất lượng nước sông. Tải lượng ô nhiễm là áp lực trung tâm. Phân tích SWOT đánh giá năng lực quản lý lưu vực. Điểm mạnh gồm dữ liệu khoa học đầy đủ. Thách thức là nguồn lực và phối hợp liên ngành. Khung phân tích định hướng giải pháp khả thi và rõ ràng.

5.2. Giải pháp kiểm soát tải lượng ô nhiễm

Giảm tải trọng ô nhiễm môi trường nước là mục tiêu cốt lõi. Nước thải sinh hoạt cần thu gom và xử lý tập trung. Nuôi trồng thủy sản phải áp dụng quy trình giảm chất thải. Nông nghiệp cần hạn chế dư lượng phân bón. Kiểm soát nguồn giúp giữ chất lượng nước sông ổn định. Hạn ngạch xả thải gắn với sức chịu tải từng đoạn. Biện pháp này ngăn vượt ngưỡng ô nhiễm nguồn nước mặt.

5.3. Định hướng sử dụng hợp lý và bền vững

Sử dụng hợp lý dòng sông dựa trên ngưỡng sức chịu tải môi trường. Quy hoạch phát triển phải tôn trọng giới hạn của sông. Duy trì dòng chảy giúp bảo vệ khả năng tự làm sạch sông. Giám sát thông số môi trường nước cảnh báo sớm rủi ro. Cộng đồng tham gia bảo vệ sông Trường Giang Quảng Nam. Hài hòa kinh tế và môi trường là mục tiêu cuối cùng. Dòng sông được khai thác bền vững và lâu dài.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ khoa học môi trường nghiên cứu sức chịu tải môi trường của sông trường giang tỉnh quảng nam làm cơ sở khoa học cho việc sử dụng hợp lý

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (226 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

Mai Trọng Hoàng NGHIÊN CỨU SỨC CHỊU TẢI MÔI TRƯỜNG CUA SONG TRUONG GIANG, TINH QUANG NAM LAM CO SO KHOA HOC CHO VIEC SU DUNG HOP LY LUAN AN TIEN Si KHOA HOC MOI TRUONG Ha Nội - 2021 Mai Trọng Hoàng NGHIÊN CỨU SUC CHIU TAI MOI TRUONG CUA SONG TRUONG GIANG, TINH QUANG NAM LAM CO SO KHOA HOC CHO VIEC SU DUNG HOP LY Chuyên ngành: Khoa học môi trường Mã số: 9440301.01 LUẬN ÁN TIEN SI KHOA HỌC MOI TRUONG NGUOI HUONG DAN KHOA HOC: PGS. Tran Van Thuy TS. Nguyễn Đăng Giáp Hà Nội - 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bat kỳ công trình nào khác.

Một số số liệu sử dụng trong Luận án được tham khảo từ đề tài khoa học và công nghệ độc lập cấp Nhà nước “Nghiên cứu tông thé sông Trường Giang và vùng phụ cận phục vụ phát triển bền vững kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Nam”, mã số ĐTĐL.CN-15/16 đã được sự cho phép của cơ quan chủ trì và chủ nhiệm đề tài mà nghiên cứu sinh là thành viên tham gia. Hà Nội ngày tháng năm 2021 Tác giả luận án Mai Trọng Hoàng LOI CAM ON Trước tiên, tôi xin tran trong cảm on các thầy giáo, cô giáo Khoa Môi trường và các phòng chức năng, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập cũng như thực hiện công trình này. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS. Trần Văn Thụy, Giảng viên cao cấp Khoa Môi trường, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội và TS.

Nguyễn Đăng Giáp, Phòng Thí nghiệm trọng điểm Quốc gia về Động lực học sông biển, Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và định hướng cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và học tập. Tôi xin cảm ơn lãnh đạo Trung tâm Nghiên cứu Môi trường, Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện Luận án. Tôi xin cảm ơn sự hỗ trợ của đề tài KH&CN cấp Nhà nước “Nghiên cứu tổng thể sông Trường Giang và vùng phụ cận phục vụ phát triển bền vững kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Nam”, mã số DTDL.CN-15/16 và đề tài “Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và môi trường khu vực cửa sông ven bién vùng đồng bằng sông Hồng và dé xuất giải pháp khai thác sử dụng hợp lý”, mã số BĐKH. Trong thời gian qua tôi cũng nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của đồng nghiệp, sự ủng hộ và động viên của gia đình và người thân.

Xin trân trọng cảm on sự giúp đỡ quý báu đó. Hà Nội ngày tháng năm 2021 Nghiên cứu sinh Mai Trọng Hoàng MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN "0n .ÔÔỎ i DANH MỤC CHU VIET TAT .scsssssssssssssssessssssssosseesscsssssssocssnssscsacsoeesecssseseeseenees iv IJ. vi DANH MỤC HÌNH.- 2-5 s< se Ss£EsEssEssEvEvseEserserserrserssrssrssrrsrrssree viii I9. Mục tiêu của Luận an oie.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.--- 2 2 c +SE+SE+EE+EE+EzEerEerkerxerxerxee 3 4.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn. --¿- ¿6 2 +S+SE+E£EE+EEEEEEEEEEEEEerxrrrrkrrerree 3 5. Những đóng góp mới của Luận án. rex 3 Chương 1.

TINH HÌNH NGHIÊN CỨU VE CHAT LƯỢNG NƯỚC SÔNG VA QUAN LÝ LƯU VUC SÔNG TREN THE GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM. Nghiên cứu chất lượng nước SÔIg. Nghiên cứu quản lý ÏWH vec SÔH.ccSc SE itsekssekseererevre 7 1. CÁC NGHIÊN CUU CƠ SỞ LÝ THUYET VA UNG DUNG SUC CHIU TAI MOI TRUONG DONG SONG TREN THE GIỚI VA Ở VIET NAM.

Một số khái niệm có liên PEEREEER. Nghiên cứu tải lượng ô nhiễm đưa vào SONG .-----:-cc+ce+cccccced 10 1. Nghiên cứu đặc điểm thủy động lực của sông.-------cc©ce+ce+cccea 13 1. Nghiên cứu sự lan truyền chat ô nhiễm trong môi trường nước sông.

Nghiên cứu moi quan hệ giữa 6 nhiễm thủy vực với yếu to sinh vật. Nghiên cứu sức chịu tải môi trưòng của dòng SONG. CAC NGHIÊN CUU VE SÔNG TRUONG GIANG, TINH QUANG NAM. KHAI QUAT DIEU KIEN TU NHIEN, KINH TE - XA HOI KHU VUC SONG TRƯỜNG GIANGwu eescssssssssssesssessssssssssecssecsusssssssecsusssssssecsuesssessecssecssecssessesees 25 Chương 2.

PHAM VI THỜI GIAN, DIA DIEM VÀ PHƯƠNG PHAP NGHIÊN CỨU, DU LIEU SU DUNG. PHAM VI THỜI GIAN VÀ DIA DIEM NGHIÊN CỨU. Thời gian nghiÏÊH CỨI. -- cv HH kg 36 2.

Địa điểm Nhién CỨPM. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VA DU LIEU SỬ DỤNG. Phương pháp khảo sát they VĂN. Phương pháp nghiên cứu chất lượng nước SONG.

Phương pháp nghiên cứu yếu tô thủy sinh vật sông Trường Giang. Phương pháp xác định tải lượng 6 nhiễm vào sông Trường Giang. Phương pháp mô phỏng thủy động lực, chất lượng nước và xác định suc chịu tải môi trường của sông Trường ŒIqng. Phương pháp sử dụng mô hình phân tích DPSIR và SWOIT.

KET QUÁ NGHIÊN CỨU VÀ BAN LUẬN. TAI LƯỢNG Ô NHIEM TỪ CÁC NGUON PHÁT SINH TRONG LƯU VUC VÀO SONG TRƯỜNG GIANG. Tải lượng 6 nhiễm phát sinh trong lưu vực năm cơ sở 2017 và dự báo đến năm 203(0. Tải lượng ô nhiễm vào sông Trường Giang năm cơ sở 2017 và dự báo đến năm 20030.

ĐẶC DIEM THUY DONG LUC CUA SONG TRUONG GIANG. Sơ đồ thủy lực mạng lưới sông nghiÊH CUU ceeccecsecsecssessessessessesssessesseeseeess 73 3. Kết quả hiệu chỉnh, kiém định mô hình mô phỏng thủy động lực. Kết quả mô phỏng thủy động lực của sông Trường Giang.

DIEN BIEN PHAN BO THANH PHAN O NHIEM VA MOI QUAN HE VOI MOT SO YEU TO THỦY SINH VAT TẠI SÔNG TRUONG GIANG. Đặc điểm chất lượng nước và phân bố thủy sinh vật tại sông í. Diễn biến phân bố thành phan 6 nhiễm trên sông Trường Giang. Moi quan hệ giữa một số yếu tô thủy sinh vật và chất lượng nước của sông Trường TÌ4Hg.- «+ kh kH 107 il 3.

SỨC CHIU TAI VÀ KHẢ NĂNG PHUC HOI MOI TRƯỜNG, DA DANG SINH HOC CUA SONG TRUONG GIANG. Sức chịu tải môi trường của sông Trường Giang theo các kịch ban. Khả năng phục hồi môi trường và đa dạng sinh học của sông Trường TÌŒH. - KH HH HH HH Hu 121 3.

ĐỊNH HUONG KHAI THÁC VA SỬ DUNG HỢP LÝ SONG :19/9)/6167. Phân tích thực trạng, kha năng áp dụng các nhóm giải pháp. Đề xuất định hướng khai thác, sử dung hợp lý sông Trường Giang. Một số giải pháp cụ thể quản lý, khai thác và sử dụng sông.

137 KIÊN NGHỊ VE NHỮNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO.---- 138 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIÁ LIEN QUAN DEN LUẬN AN .5-s- se ©cscsecksEEseEesEksEssErsereessersrrssre 139 TÀI LIEU THAM KHẢO. << 2s s<ssSs£SsEssEssExsersersevssesserssrsee 140 PHỤ LỤC ili DANH MỤC CHỮ VIET TAT ADB: Ngân hàng phát triển châu Á (Asian Development Bank) BĐKH: Biến đồi khí hậu BLTM: Mô hình truyền tải nhân tử phân nhánh (Branched Lagrangian Transport Model) BTNMT: Bộ Tài nguyên và Môi trường BVMT: Bảo vệ môi trường DHI: Viện Thủy lực Đan Mạch (Danish Hydrographisches Institute) DDSH: Da dang sinh hoc ĐHKHTN: Đại học Khoa học Tự nhiên ĐHQGHN: Đại học Quốc gia Hà Nội DVD: Dong vat day DVN: Động vật nồi EPA: Cơ quan bảo vệ môi trường Hoa Kỳ (United States Environmental Protection Agency) IUCN: Liên minh Quốc tế Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên (International Union for Conservation of Nature) FAO: Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp (Food and Agriculture Organization) HST: Hệ sinh thai ISO: Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế (International Standards Organization) JICA: Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Ban (Japan International Cooperation Agency) KBT: Khu bảo tồn KCN: Khu công nghiệp KHCN: Khoa học và công nghệ KH-KT: Khoa học - kỹ thuật iV KT-XH: Kinh tế - xã hội LVS: Lưu vực sông MC: Mặt cắt NTTS: Nuôi trồng thủy sản NXB: Nhà xuất bản QCCP: Quy chuẩn cho phép QCVN: Quy chuẩn Việt Nam SDĐ: Sử dụng đất TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam TLCS: Tai lượng cơ sở TNMT: Tai nguyên va môi trường TNN: Tài nguyên nước TP: Thành phố TVN: Thực vật nồi UBND: Ủy ban nhân dân UNEP: Chương trình Môi trường Liên Hiệp Quốc (United Nations Environment Programme) WQI: Chi số chất lượng nước (Water Quality Index) DANH MUC BANG Bang 1. Một số chi số da dạng sử dụng phổ biến nhất .- ees eesesseeseseeseens 18 Bang 1. Diện tích NTTS ven sông Trường Giang phân theo phương thức nuôi và loại thủy sản năm 2 [7.

c1 13111 11191119111 111911 811 11 HH ng ng ngư n 29 Bang 2. Toa độ vi tri các trạm dO. Phân chia các đoạn sông Trường Giang nghiên CỨU. Thang đánh giá chất lượng nước theo chỉ số da dang (H').

Thang đánh giá chất lượng nước theo chi số ưu thế Berger-Parker (d). Don vị tai lượng ô nhiễm do sinh hoạt. Nông độ các chất ô nhiễm trong nước thải công nghiệp đầu ra theo từng quý. Don vi tải lượng ô nhiễm do NTTS.

- 2-5: 55222 S++E£E+E+Ee£zxezxerezxrrs 51 Bang 2. Don vị tai lượng 6 nhiễm do chăn nuOi. Don vi tai luong 6 nhiễm do rửa trôi đất.--- :+s5t+EvEx+E2EeEESEEEeExrkerxereree 52 Bang 3. Tải lượng 6 nhiễm phát sinh từ nguồn sinh hoạt năm 2017 và dự báo cho năm 2030 tại lưu vực sông Trường iiang.- s5 se +vsseseeeeeee 62 Bang 3.

Tải lượng ô nhiễm phát sinh từ nguồn công nghiệp năm 2017 và dự báo cho năm 2030 tại lưu vực sông Trường Giang. Tải lượng ô nhiễm phát sinh từ nguồn NTTS năm 2017 và dự báo cho năm 2030 tại lưu vực sông Trường GIang. + xxx ssirsirseree 64 Bang 3. Tải lượng ô nhiễm phát sinh từ nguồn chăn nuôi năm 2017 và dự báo cho năm 2030 tại lưu vực sông Trường Giang .- --- - cc + +sstrsereererrrrre 64 Bang 3.

Tải lượng ô nhiễm phát sinh do rửa trôi đất năm 2017 và dự báo cho năm 2030 tại lưu vực sông Trường ilang. Nông độ quan trắc của các thông số 6 nhiễm trên sông Trường Giang tai ngã ba sông Thu Bồn - Trường Giang và ngã ba sông Tam Kỳ - Trường Giang. Tái lượng ô nhiễm phát sinh từ dòng chảy của hai hệ thống sông Thu Bồn Va Tam 2. Tổng hop tai lượng 6 nhiễm phat sinh tại lưu vực sông Trường Giang 002001 =ÖÖ.

Tổng hợp tải lượng 6 nhiễm phát sinh tại lưu vực sông Trường Giang VaO NAM 0260 T17. Tổng hop tải lượng 6 nhiễm trực tiếp đưa vào sông Trường Giang năm 22 [7. 5 - s1 HH HH 70 Bang 3. Dự báo tổng hợp tải lượng 6 nhiễm đi vào sông Trường Giang năm 2030.

Gia trị mực nước va lưu lượng trung bình các thang mùa kiệt giai Goan 2016-2018 2. Tổng hợp thành phan loài TVN tại sông Trường Giang. Cấu trúc thành phan loài DVD tại sông Trường Giang. Mối tương quan giữa tải lượng 6 nhiễm và nồng độ các thông số ô nhiễm tại các đoạn sông Trường GI4nØ.- --- - s1 vn ng rưy 115 Bang 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu sức chịu tải môi trường sông Trường Giang, Quảng Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ khoa học môi trường nghiên cứu sức chịu tải môi trường sông Trường Giang, Quảng Nam. Đề xuất cơ sở khoa học sử dụng hợp lý.

Luận án "Nghiên cứu sức chịu tải môi trường sông Trường Giang, Quảng Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2021.

Luận án "Nghiên cứu sức chịu tải môi trường sông Trường Giang, Quảng Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu sức chịu tải môi trường sông Trường Giang, Quảng Nam" thuộc chuyên ngành Khoa học môi trường. Danh mục: Môi Trường & Tài Nguyên.

Luận án "Nghiên cứu sức chịu tải môi trường sông Trường Giang, Quảng Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu sức chịu tải môi trường sông Trường Giang, Quảng Nam" có 226 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu sức chịu tải môi trường sông Trường Giang, Quảng Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter