Luận án tiến sĩ: Định hướng sử dụng hợp lý bauxite Tây Nguyên - Trịnh Phương Ngọc

Luận án tiến sĩ khoa học môi trường nghiên cứu định hướng sử dụng hợp lý tài nguyên bauxite Tây Nguyên. Tối ưu hóa khai thác, giảm thiểu tác động.

Chuyên ngành

Khoa học môi trường

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

184

Thời gian đọc

28 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Tổng quan tài nguyên bauxite Tây Nguyên Việt Nam

Bauxite Tây Nguyên là nguồn tài nguyên khoáng sản chiến lược của Việt Nam. Trữ lượng tập trung tại Đắk Nông, Lâm Đồng, Gia Lai và Kon Tum. Đây là loại quặng chính để sản xuất nhôm oxit và alumina. Quặng hình thành từ quá trình phong hóa đá bazan trong điều kiện nhiệt đới ẩm. Hàm lượng nhôm oxit trong quặng đạt mức cao. Tổng trữ lượng thuộc nhóm lớn nhất thế giới. Tài nguyên khoáng sản này tạo nền tảng cho công nghiệp nhôm trong nước. Luận án nghiên cứu cơ sở khoa học để khai thác bauxite hợp lý. Mục tiêu là cân bằng giữa lợi ích kinh tế và bảo vệ môi trường Tây Nguyên. Nghiên cứu đặt vấn đề sử dụng bền vững nguồn quặng quý này.

1.1. Nguồn gốc và phân bố quặng bauxite

Quặng bauxite Tây Nguyên hình thành từ phong hóa đá bazan. Khí hậu nhiệt đới ẩm thúc đẩy quá trình laterit hóa. Lớp quặng nằm gần bề mặt nên thuận lợi cho khai thác lộ thiên. Quặng phân bố rộng trên các cao nguyên đất đỏ. Đắk Nông và Lâm Đồng giữ phần trữ lượng lớn nhất. Diện tích chứa quặng trải dài qua nhiều huyện. Đặc điểm địa chất này quyết định công nghệ khai thác bauxite phù hợp.

1.2. Trữ lượng và chất lượng tài nguyên khoáng sản

Trữ lượng bauxite Tây Nguyên đạt nhiều tỷ tấn. Việt Nam xếp hạng cao trong các quốc gia giàu tài nguyên khoáng sản này. Chất lượng quặng được đánh giá qua hàm lượng nhôm oxit. Tỷ lệ alumina trong quặng đủ điều kiện chế biến công nghiệp. Tạp chất silic và sắt ảnh hưởng đến hiệu suất tuyển. Quặng cần qua tuyển rửa trước khi sản xuất alumina. Chất lượng ổn định bảo đảm nguồn nguyên liệu lâu dài cho công nghiệp nhôm.

1.3. Vai trò chiến lược của bauxite Tây Nguyên

Bauxite Tây Nguyên giữ vai trò quan trọng trong kinh tế quốc gia. Quặng là đầu vào cho ngành nhôm oxit và luyện nhôm. Khai thác bauxite tạo việc làm cho người dân địa phương. Ngành công nghiệp nhôm đóng góp vào xuất khẩu. Nguồn tài nguyên khoáng sản này hỗ trợ phát triển vùng Tây Nguyên. Tuy nhiên khai thác cần gắn với định hướng phát triển bền vững. Lợi ích kinh tế phải đi cùng bảo vệ môi trường.

II. Hiện trạng khai thác bauxite tại vùng Tây Nguyên

Hoạt động khai thác bauxite ở Tây Nguyên diễn ra theo quy mô công nghiệp. Hai dự án lớn đặt tại Tân Rai (Lâm Đồng) và Nhân Cơ (Đắk Nông). Các nhà máy sản xuất alumina từ quặng bauxite tại chỗ. Công nghệ khai thác chủ yếu là lộ thiên. Quặng được bóc lớp đất phủ rồi thu hồi. Sau đó quặng qua tuyển rửa và chế biến thành nhôm oxit. Quy trình Bayer tách alumina khỏi tạp chất. Sản lượng alumina hàng năm tăng dần qua các giai đoạn. Công nghiệp nhôm Tây Nguyên dần khẳng định vị thế. Hiện trạng cho thấy tiềm năng lớn nhưng cũng bộc lộ nhiều thách thức về môi trường và xã hội.

2.1. Công nghệ khai thác bauxite lộ thiên

Khai thác bauxite ở Tây Nguyên dùng phương pháp lộ thiên. Lớp đất phủ mỏng nên dễ bóc tách. Máy xúc và xe tải vận chuyển quặng về nhà máy. Quặng qua khâu tuyển rửa để loại bùn và tạp chất. Nước tuyển được tuần hoàn để tiết kiệm. Công nghệ này có chi phí thấp và hiệu suất cao. Tuy nhiên khai thác lộ thiên làm xáo trộn lớp đất mặt diện rộng.

2.2. Các cơ sở chế biến nhôm oxit và alumina

Nhà máy Tân Rai và Nhân Cơ là hai trung tâm chế biến chính. Cả hai áp dụng công nghệ Bayer để sản xuất alumina. Quặng bauxite được nghiền và hòa tan trong dung dịch kiềm. Alumina kết tủa rồi nung thành nhôm oxit. Sản phẩm phục vụ ngành công nghiệp nhôm trong và ngoài nước. Quá trình chế biến thải ra bùn đỏ. Quản lý chất thải là khâu then chốt của cả hai cơ sở.

2.3. Sản lượng và thị trường công nghiệp nhôm

Sản lượng alumina Tây Nguyên tăng đều qua từng năm. Sản phẩm đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu. Thị trường nhôm toàn cầu biến động theo giá nguyên liệu. Bức tranh ngành nhôm thế giới ảnh hưởng đến hiệu quả dự án. Giá alumina quyết định lợi nhuận khai thác bauxite. Công nghiệp nhôm Tây Nguyên cạnh tranh với nhiều quốc gia. Chiến lược sản lượng cần bám sát tín hiệu thị trường.

III. Vấn đề môi trường khai thác bauxite Tây Nguyên

Khai thác bauxite tác động mạnh đến môi trường Tây Nguyên. Hoạt động lộ thiên làm mất lớp phủ thực vật. Đất đỏ bazan dễ bị xói mòn sau khai thác. Bụi phát sinh từ khâu bóc tách và vận chuyển. Chất lượng không khí khu vực mỏ suy giảm. Nguồn nước mặt và nước ngầm có nguy cơ ô nhiễm. Tuyển rửa quặng tạo ra lượng nước thải lớn. Bùn đỏ là chất thải nguy hại cần kiểm soát chặt. Nghiên cứu đánh giá hiện trạng môi trường tại các khu mỏ. Kết quả chỉ ra nhiều rủi ro cần biện pháp giảm thiểu. Bảo vệ môi trường Tây Nguyên là điều kiện cho phát triển bền vững.

3.1. Chất lượng không khí khu vực khai thác bauxite

Khai thác bauxite phát sinh bụi với khối lượng lớn. Bụi xuất hiện ở khâu bóc đất và vận chuyển quặng. Gió mùa khô phát tán bụi ra khu dân cư. Nồng độ bụi tại mỏ vượt ngưỡng ở nhiều thời điểm. Khí thải từ máy móc cũng làm giảm chất lượng không khí. Người dân quanh mỏ chịu ảnh hưởng sức khỏe. Phun nước và trồng cây xanh giúp giảm bụi phát tán.

3.2. Ô nhiễm nguồn nước và tài nguyên đất

Tuyển rửa quặng bauxite tiêu thụ nhiều nước. Nước thải chứa bùn và kiềm dư. Nguồn nước mặt có nguy cơ nhiễm độ đục cao. Nước ngầm chịu áp lực khi khai thác kéo dài. Tài nguyên đất sau khai thác bị bạc màu. Lớp đất mặt giàu dinh dưỡng bị bóc đi. Cải tạo đất là yêu cầu bắt buộc sau mỗi giai đoạn khai thác bauxite.

3.3. Tác động tới môi trường tự nhiên và xã hội

Khai thác bauxite thu hẹp diện tích rừng và đất nông nghiệp. Hệ sinh thái Tây Nguyên bị chia cắt. Đa dạng sinh học suy giảm tại vùng mỏ. Người dân phải di dời và đổi sinh kế. Văn hóa bản địa chịu sức ép từ công nghiệp. Mâu thuẫn lợi ích đất đai có thể nảy sinh. Đánh giá tác động xã hội giúp giảm xung đột và bảo đảm công bằng.

IV. Bùn đỏ và tailings bauxite trong công nghiệp nhôm

Bùn đỏ là chất thải đặc trưng của ngành alumina. Quá trình Bayer tạo ra bùn đỏ với khối lượng lớn. Mỗi tấn alumina sinh ra hơn một tấn bùn đỏ. Bùn đỏ chứa kiềm dư nên có tính ăn mòn. Đây là chất thải nguy hại cần lưu giữ an toàn. Tailings bauxite được chứa trong hồ chuyên dụng. Hồ bùn đỏ phải có lớp lót chống thấm. Sự cố vỡ hồ từng gây thảm họa ở nhiều nước. Quản lý bùn đỏ là thách thức lớn nhất của công nghiệp nhôm Tây Nguyên. Nghiên cứu đề xuất giải pháp tái chế và xử lý an toàn. Kiểm soát tailings bauxite quyết định mức độ an toàn môi trường.

4.1. Đặc tính và nguy cơ của bùn đỏ

Bùn đỏ có màu đỏ do hàm lượng sắt cao. Độ pH của bùn đỏ ở mức kiềm mạnh. Tính ăn mòn gây nguy hiểm cho sinh vật và con người. Bùn đỏ chứa kim loại nặng và xút dư. Rò rỉ bùn đỏ làm ô nhiễm đất và nước. Khối lượng phát sinh rất lớn theo sản lượng alumina. Đặc tính này khiến bùn đỏ thành chất thải cần kiểm soát nghiêm ngặt.

4.2. Quản lý hồ chứa tailings bauxite

Tailings bauxite được lưu trong hồ chứa lớn. Hồ phải có lớp lót chống thấm nhiều lớp. Hệ thống thu nước rò rỉ hoạt động liên tục. Đập bao quanh hồ cần kiểm tra định kỳ. Quan trắc mực nước và độ ổn định là bắt buộc. Mưa lớn Tây Nguyên làm tăng rủi ro tràn hồ. Quản lý chặt hồ tailings giúp ngăn sự cố vỡ đập thảm khốc.

4.3. Tái chế và xử lý bùn đỏ bền vững

Tái chế bùn đỏ giảm áp lực lưu giữ chất thải. Bùn đỏ có thể làm vật liệu xây dựng. Một số công nghệ thu hồi sắt và kim loại từ bùn đỏ. Trung hòa kiềm giúp hạ độ nguy hại. Sản xuất gạch và xi măng tận dụng bùn đỏ. Tái sử dụng đóng góp vào kinh tế tuần hoàn. Xử lý bùn đỏ bền vững là hướng đi tất yếu cho công nghiệp nhôm.

V. Định hướng phát triển bền vững bauxite Tây Nguyên

Định hướng phát triển bền vững là trọng tâm của luận án. Khai thác bauxite phải cân bằng kinh tế, môi trường và xã hội. Quy hoạch khai thác cần dựa trên cơ sở khoa học. Công nghệ sạch giúp giảm phát thải và tiết kiệm nước. Cải tạo đất sau khai thác phục hồi cảnh quan. Hồ bùn đỏ phải đạt chuẩn an toàn cao nhất. Cộng đồng địa phương được hưởng lợi từ tài nguyên khoáng sản. Giám sát môi trường Tây Nguyên cần liên tục và minh bạch. Nghiên cứu đề xuất mô hình quản lý tổng hợp. Định hướng phát triển bền vững bảo đảm nguồn bauxite phục vụ lâu dài. Đây là con đường để công nghiệp nhôm phát triển hài hòa.

5.1. Quy hoạch khai thác bauxite hợp lý

Quy hoạch khai thác bauxite cần dựa trên dữ liệu địa chất. Phân vùng khai thác tránh khu vực nhạy cảm sinh thái. Khai thác theo lộ trình giúp kiểm soát tác động. Bảo vệ rừng và đất nông nghiệp được ưu tiên. Trữ lượng khai thác phải gắn với năng lực chế biến. Quy hoạch hợp lý tránh lãng phí tài nguyên khoáng sản. Đây là nền tảng của định hướng phát triển bền vững.

5.2. Phục hồi môi trường Tây Nguyên sau khai thác

Cải tạo đất là yêu cầu sau mỗi khu mỏ đóng cửa. Lớp đất mặt được giữ lại để hoàn thổ. Trồng cây phủ xanh chống xói mòn đất đỏ. Cảnh quan dần phục hồi theo thời gian. Hồ nước và rừng tái sinh trên đất cũ. Phục hồi môi trường Tây Nguyên trả lại sinh kế cho dân. Hoạt động này biến đất mỏ thành đất sản xuất.

5.3. Giải pháp công nghệ sạch và quản lý tổng hợp

Công nghệ sạch giảm tiêu hao nước và năng lượng. Tuần hoàn nước tuyển hạn chế xả thải. Quan trắc tự động theo dõi chất lượng môi trường. Quản lý tổng hợp gắn kết doanh nghiệp, nhà nước và cộng đồng. Cơ chế chia sẻ lợi ích bảo đảm công bằng xã hội. Minh bạch thông tin tạo niềm tin. Giải pháp đồng bộ đưa khai thác bauxite vào quỹ đạo bền vững.

VI. Hiệu quả kinh tế môi trường bauxite Tây Nguyên

Đánh giá hiệu quả kinh tế môi trường là điểm nổi bật của luận án. Phân tích chi phí - lợi ích mở rộng được áp dụng. Phương pháp tính cả chi phí môi trường và xã hội. Lợi ích gồm doanh thu alumina và việc làm. Chi phí gồm xử lý bùn đỏ và phục hồi đất. Phân tích độ nhạy kiểm tra biến động giá nhôm. Kết quả cho thấy hiệu quả phụ thuộc nhiều yếu tố. Giá alumina cao thì dự án có lãi. Chi phí môi trường lớn làm giảm lợi ích ròng. Khai thác bauxite chỉ bền vững khi nội hóa chi phí môi trường. Đánh giá này hỗ trợ ra quyết định chính sách hợp lý.

6.1. Phân tích chi phí lợi ích mở rộng

Phân tích chi phí - lợi ích mở rộng tính đủ các tác động. Lợi ích kinh tế gồm doanh thu và thuế. Chi phí gồm đầu tư, vận hành và bảo vệ môi trường. Chi phí xử lý bùn đỏ được đưa vào tính toán. Tác động xã hội cũng được lượng hóa. Phương pháp này phản ánh giá trị thực của dự án. Kết quả giúp so sánh phương án khai thác bauxite khác nhau.

6.2. Đánh giá rủi ro và độ nhạy kinh tế

Phân tích độ nhạy kiểm tra các biến động chính. Giá alumina là yếu tố ảnh hưởng lớn nhất. Chi phí vận chuyển tác động đến lợi nhuận. Sự cố bùn đỏ tạo rủi ro tài chính lớn. Biến động thị trường nhôm làm thay đổi hiệu quả. Đánh giá rủi ro giúp lường trước kịch bản xấu. Quản trị rủi ro bảo vệ tính bền vững của dự án bauxite.

6.3. Khuyến nghị chính sách phát triển bền vững

Chính sách cần nội hóa chi phí môi trường vào giá thành. Thuế tài nguyên phản ánh giá trị khoáng sản. Quỹ phục hồi môi trường được lập từ doanh thu. Tiêu chuẩn an toàn bùn đỏ phải nâng cao. Cộng đồng địa phương cần chia sẻ lợi ích công bằng. Giám sát độc lập bảo đảm thực thi nghiêm túc. Khuyến nghị này hướng tới định hướng phát triển bền vững cho bauxite Tây Nguyên.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ khoa học môi trường nghiên cứu đề xuất định hướng sử dụng hợp lý tài nguyên bauxite tây nguyên

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (184 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUOC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Trịnh Phương Ngọc NGHIÊN CỨU, ĐÈ XUẤT ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN BAUXITE TÂY NGUYÊN LUẬN AN TIEN SĨ KHOA HỌC MOI TRƯỜNG Hà Nội — 2021 ĐẠI HỌC QUOC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Trịnh Phương Ngọc NGHIÊN CỨU, ĐÈ XUẤT ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN BAUXITE TÂY NGUYÊN Chuyên ngành: Khoa học môi trường Mã số: 9440301.01 LUẬN AN TIEN SĨ KHOA HỌC MOI TRƯỜNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Đặng Trung Thuận 2. Hoàng Xuân Cơ Hà Nội - 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Đặng Trung Thuận và GS.

Các tài liệu trích dẫn trong luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Các kết quả nghiên cứu của nghiên cứu sinh không trùng lặp với bất kỳ công trình nào khác đã được công bồ. Nghiên cứu sinh Trịnh Phương Ngọc LỜI CẢM ƠN Nghiên cứu sinh xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới tập thê hướng dẫn là GS. Đặng Trung Thuận và GS.

Hoàng Xuân Cơ, những người thầy đã tận tình chỉ bảo, gợi mở kiến thức, hướng dẫn khoa học và giúp đỡ nghiên cứu sinh trong quá trình thực hiện luận án Tiên sĩ. Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các thầy cô trong Khoa Môi trường, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội, rất cảm ơn PGS. Nguyễn Mạnh Khải, PGS. Hoàng Anh Lê và PGS.

Lưu Đức Hải đã nhiệt tình giảng dạy, tham gia góp ý và giúp đỡ nghiên cứu sinh trong suốt quá trình học tập. Trân trọng cảm ơn Trường Đại học Khoa học Tự nhiên — Đại học Quốc gia Hà Nội và Trường Đại học Tân Trào đã tạo những điều kiện tốt nhất dé nghiên cứu sinh hoàn thành khoá đào tạo. Xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất đến các cá nhân, cơ quan, tô chức, doanh nghiệp mà nghiên cứu sinh đã có điều kiện gặp gỡ, khảo sát, các nhà khoa học trong những lĩnh vực liên quan đã giúp đỡ và cung cấp những tài liệu hữu ích được sử dụng trong luận án. Cuối cùng, xin được gửi lời yêu thương và biết ơn tới gia đình, người thân và bạn bẻ, những người đã luôn ở bên chia sẻ, động viên và ủng hộ nghiên cứu sinh trong suốt quá trình học tập.

Xin trân trọng cảm ơn! Nghiên cứu sinh Trịnh Phương Ngọc MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIET TAT .--° 5° 5£ s£ss s2 se s£ssess vs sessessese i. ii DANH MỤC CAC HINH.uvscsscssssssssssessesscsssssssessessessssssssssessessssssssssssessesssesssessessees iii MỞ DAU wiescsssssssssssssssssssesssssssesssssssessssssssssssssesssssnscsssssnssssssssecsssssscssssssesssssssesssssseesesss 1 1. LY do lua chon dé tai 01077. Muc tiéu va van dé nghiên cứu của luận áñ.

Nội dung nghiÊn CỨU .Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án. Những đóng góp mới của luận áñ. Thời gian thực hiện luận á¡. Bố cục của luận áñ.

TONG QUAN VAN ĐÈ NGHIÊN CỨU. Tổng quan nghiên cứu về sử dung tài nguyên bauxite ở nước ngoài. Khái niệm về quặng bauxite. Phân loại và phân bố bauxife.---- 2-22 +¿+2++2E£2EEt2EE2EEESEEEEESEEerkrrrrrree 5 1.

Trữ lượng và chất lượng bauxite trên thế giới. Công nghệ khai thác và chế biến bauxite. Tài nguyên bauxite và tình hình khai thác, sử dụng trên thế giới. Bức tranh thị trường ngành nhôm toàn cầu.------¿- 5¿©++cx++zx+zs+z¿ 14 1.

Van đề môi trường liên quan tới hoạt động khai thác, chế biến bauxite. Một số kinh nghiệm về quan lí môi trường trong khai thác, chế biến bauxite 0500]: s01. Tong quan nghiên cứu về sử dụng tài nguyên bauxite ở Việt Nam. Nghiên cứu địa chất về bauxite Tây Nguyên.

Kết quả nghiên cứu về tài nguyên, trữ lượng bauxite Tây Nguyên. Hoạt động khai thác, chế biến bauxite ở Tây Nguyên. Nghiên cứu về khai thác, sử dụng tài nguyên bauxite Tây Nguyên. Động lực phát triển và những tồn tại trong nghiên cứu bauxite Tây Nguyên 31 1.

Phan tích chi phí — lợi ích mở rộng trong hoạt động khoáng sản. 32 Tiểu kết chương 1 .--s--s<s°s£+s©ss£++©++£ESeE+SeEvErxeErserxserssrrserksrrssrrse 35 CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng, phạm Vi nghiên cứu .---s-s- s2 ss©sssseess=ssessessessecsee 36 2.

Khái quát về khu vực Tây Nguyên. Các cơ sở khai thác, chế biến quặng bauxite ở Tây Nguyên. Phương pháp luận và phương pháp nghiên CỨU. Phương pháp luận.

- cà Tnhh nh nh TH HH Tho nh HH 47 2. Phương pháp nghiên cỨU. - -- c2 3211121131151 19111 11111111111 kre 51 Tidus két CHUONG 2 18. KET QUA NGHIÊN CỨU VA BÌNH LUẬN.

Hiện trang và những van đề môi trường tại các khu vực khai thác, chế biến QUANG ÐUXÏÉC. Chat lượng không khí khu vực khai thác, chế biến bauxite. Chất lượng nguồn nước khu vực khai thác, chế biến bauxite. Tài nguyên đất sau khai thác bauXi€.

Các công trình bảo vỆ môi trường. Đánh giá tác động và rủi ro môi trường trong hoạt động khai thác, chế biến bauxite tai Tây NuyÊN. Tác động đối với môi trường tự nhiên.--- -- - + s+Sz+++E£Ee£EeExzExzrerxees 71 3. Tác động đến môi trường xã hội.

Đánh giá rủi ro trong hoạt động khai thác, chế biến bauxite tại Tây Nguyên 83 3. Đánh giá hiệu quả kinh tế môi trường hoạt động khai thác, chế biến bauxite Tay ÏNUYÊN. Căn cứ dữ lIỆU. Kết quả tinh toán phân tích chi phí — lợi ích.

Kết quả phân tích độ nhạy .s- 2s se s2 ss©ss£ss££s£+s£+ss£xsexsezsezssvssessesse 99 3. Định hướng sử dụng hợp lý tài nguyên bauxite Tây Nguyên. Nhận xét về kết quả đánh giá hiệu quả kinh tế môi trường và những tôn tại trong khai thác, sử dung tài nguyên bauxite Tây NguyÊN. Giải pháp tông thé khai thác, sử dung tai nguyên bauxite ở Tây Nguyén.

Giải pháp khoa học, kỹ thuật khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên bauxite Tây In 017. 120 Tiểu kết chương 3 .---s- << 5° s£ s£ s£SsES£Ss£ sEESESSESEseEsEEsEEsesstsersersesssse 131 KET 000007777 —. 132 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIÁ LIÊN QUAN ĐÉN 0/9809. 135 TÀI LIEU THAM KHẢO.- 2-2 5£ s£ S2 ©S££Ss£Ss£Es£EseEssESsExsexsersrrssre 136 PHU LUC 17.

DANH MỤC CÁC TU VIET TAT Alcoa Aluminium Company Of America - Tập đoàn Alcoa CBA Cost — Benefit Analysis - Phân tích chi phí — lợi ích Ex-CBA Extended Cost — Benefit Analysis - Phân tích chi phí — lợi ich mở rong CTR Chat thai ran DN Doanh nghiép DEM Digital Elevation Model — Mô hình số độ cao FOB Free On Board - Giao hàng trên tàu GIS Geographic Information System - Hệ thống thông tin địa lý HĐND Hội đồng nhân dân IRR Internal rate of return — Ty suất hoàn vốn nội tại KCN Khu công nghiệp LME London Metal Exchange — San giao dịch kim loại London n-CoV Bénh virut Corona (COVID-19) NPV Net Present Value - Gia tri hién tai rong NSW New South Wales — Tiéu bang Tan Nam Uy PTBV Phát triển bền vững TNHH Trach nhiệm hữu han TKV Tập đoàn Than va Khoáng san Việt Nam UAE United Arab Emirates - Các tiểu vương quốc A Rap thống nhất UBND Uy ban nhan dan XH Xã hội DANH MỤC CÁC BANG Bang 1. Sản lượng khai thác bauxite, sản xuất alumina và trữ lượng quặng bauxite của các quốc gia trên thé giới.--¿- + k+Sk+EE+E2EEEEEEEEE12112111111121121111 11111. Chất lượng quặng một số mỏ bauxite trên thé giới. Khả năng sản xuất và sản lượng nhôm tại các nước trên thế giới.

Trữ lượng và tài nguyên bauxite laterite của Việt Nam. Đặc điểm quặng bauxite tại một số mỏ ở Dak Nông và Lâm Đồng. Các mo bauxite giá tri công nghiệp ở Tây Nguyên và vùng phụ can. Căn cứ ra quyết định từ kết quả phân tích chi phí - lợi ích.

Sự khác nhau giữa dòng tiền phân tích của các phương án. Các lợi ich và chi phí từ hoạt động khai thác, chế biến bauxite. Các kịch ban phân tích độ nhạy của phương án Ex-CBA. Số liệu quan trắc chất lượng nước mặt năm 2018 tại một 36 vi tri thuộc khu vực suôi Đăk Grina va các phụ ÏƯU.

Các tác động môi trường liên quan đến ngành công nghiệp khai thác, chế biến bauxite, điện 0:80. Thành phan hoá học của bùn đỏ tại các nhà máy alumina Tây Nguyên. Đánh giá các rủi ro và mức độ thiệt hại liên quan đến hoạt động khai thác, chế biến bauxite Tây Nguyên. Các yếu tố đầu vào của phương án tính toán phân tích chi phí — lợi ích tô ¡10090880809.

Các yêu tố đầu vào của phương án tính toán phân tích chi phí — lợi ích nhà máy điện phân nhôm Đắk Nông và t6 hợp bauxite-nhôm Tây Nguyên. Lợi nhuận thu được từ trồng cây công nghiệp. Tổng hợp kết qua phân tích chi phí - lợi ích hoạt động khai thác, chế biến quặng bauxite Tây Nguyên (r =10%). c1 121191 11 TH HH HH Hay 9S Bảng 3.

Kết quả phân tích CBA trường hợp r = 6,8%. Giá trị NPV theo biến động chi phí sản xuất phương án Ex-CBA. Biến động NPV theo thời gian trợ giá điện của phương án Ex-CBA. Giá tri NPV theo biến động giá điện của phương án Ex-CBA.

Kết quả phân tích biến động NPV và IRR theo kịch bản Ex-CBA. Kết quả tính toán hiệu quả tô hợp Tan Rai và Nhân Cơ của TKYV. Một số chỉ tiêu phát triển bền vững ngành công nghiệp nhôm. 115 il DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.

Hiện trạng sử dụng tài nguyên bauxite trên thế giới. Biéu đồ mức tiêu thụ năng lượng cho một tấn nhôm. Biéu đồ ty trọng sản lượng alumina và nhôm của thế giới. Biéu đồ sản xuất, tiêu thụ và giá nhôm thế giới.

Mặt cắt tổng hợp vỏ phong hóa trên đá bazan ở Tây Nguyên. Ban đồ vị trí địa lý và mô hình số độ cao (DEM) lãnh thé Tây Nguyén. Bản đồ vị trí phân bố quặng bauxite khu vực Tây Nguyên và vùng phụ 0. Khung logic nghiên cứu của luận án.

Quy trình phân tích chi phí - lợi ich mở rộng. So đồ công nghệ khai thác, tuyên quặng bauxite và các dòng thải. Sơ đồ công nghệ và nguồn thai phat sinh trong sản xuất alumina. Biểu đồ diễn biến nông độ bụi, CO, NOx và SO> tại tô hợp Nhân Cơ.

Biểu đồ diễn biến nồng độ bụi, CO, NOx và SO> trung bình theo năm tại một sô vi trí thuộc tô hợp Tân RaI. Biéu đồ diễn biến độ pH, nồng độ TSS, Fe, BODs trung bình theo năm tại một sô vi trí nước mặt khu vực tô hợp Nhân Cơ. Biểu đồ pH va hàm lượng sắt trong nước ngầm tại khu vực tô hợp Tân Rai 80/9111 75 Hình 3. Các nguồn gây ô nhiễm không khí từ điện phân nhôm.

Đồ thị giá nhôm kim loại quá khứ và dự báo xu hướng biến động trong tong lai (N=60) oo. Biểu đồ biến động NPV của phương án Ex-CBA các tô hợp theo nam. Biểu đồ kết quả phân tích độ nhạy của NPV theo r phương án Ex-CBA Hình 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Sử dụng Bauxite Tây Nguyên: Định hướng hợp lý và môi trường" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ khoa học môi trường nghiên cứu định hướng sử dụng hợp lý tài nguyên bauxite Tây Nguyên. Tối ưu hóa khai thác, giảm thiểu tác động.

Luận án "Sử dụng Bauxite Tây Nguyên: Định hướng hợp lý và môi trường" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên. Năm bảo vệ: 2021.

Luận án "Sử dụng Bauxite Tây Nguyên: Định hướng hợp lý và môi trường" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Sử dụng Bauxite Tây Nguyên: Định hướng hợp lý và môi trường" thuộc chuyên ngành Khoa học môi trường. Danh mục: Môi Trường & Tài Nguyên.

Luận án "Sử dụng Bauxite Tây Nguyên: Định hướng hợp lý và môi trường" có bao nhiêu trang?

Luận án "Sử dụng Bauxite Tây Nguyên: Định hướng hợp lý và môi trường" có 184 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Sử dụng Bauxite Tây Nguyên: Định hướng hợp lý và môi trường" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter