Luận án Tiến sĩ: Nghiên cứu đánh giá mưa axit Việt Nam (2005-2018) - ĐHQG HN
Luận án tiến sĩ khoa học môi trường đánh giá mưa axit tại Việt Nam. Phân tích số liệu quan trắc nước mưa giai đoạn 2005-2018.
Khoa học Môi trường
Luan An
Luận án
Năm xuất bản
Số trang
219
Thời gian đọc
33 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Tổng quan mưa axit và cơ chế gây ô nhiễm không khí
Mưa axit là hiện tượng môi trường nghiêm trọng. Nước mưa có pH dưới 5,6 được xếp vào nhóm này. Nguyên nhân chính đến từ ô nhiễm không khí. Khí thải công nghiệp phát tán SO2 và NOx vào khí quyển. Các khí này phản ứng với hơi nước. Quá trình tạo ra axit sulfuric và axit nitric. Lượng axit này theo nước mưa rơi xuống mặt đất. Hệ quả tác động trực tiếp tới đất, nước và sinh vật. Luận án đặt trọng tâm vào lãnh thổ Việt Nam. Phạm vi dữ liệu trải dài giai đoạn 2005-2018. Quan trắc môi trường là công cụ đánh giá cốt lõi. Số liệu nước mưa cung cấp bằng chứng định lượng. Việt Nam có nền kinh tế tăng trưởng nhanh. Hoạt động sản xuất làm gia tăng khí thải công nghiệp. Vì vậy nguy cơ mưa axit ngày càng rõ rệt. Nghiên cứu này góp phần cảnh báo sớm.
1.1. Khái niệm và đặc điểm của mưa axit
Mưa axit chỉ nước mưa nhiễm axit. Giá trị pH nước mưa thấp hơn ngưỡng tự nhiên. Khí sulfua và khí nitơ oxit là tác nhân nền tảng. Chúng làm tăng nồng độ ion H+. Lắng đọng ướt đưa axit về bề mặt. Hiện tượng xảy ra ở cả thành thị và nông thôn.
1.2. Cơ chế hình thành mưa axit trong khí quyển
SO2 oxy hóa thành ion sulfat. NOx chuyển hóa thành ion nitrat. Phản ứng diễn ra cùng hơi nước và ánh sáng. Sản phẩm là axit sulfuric và axit nitric. Ô nhiễm không khí cung cấp nguyên liệu cho quá trình. pH nước mưa giảm theo nồng độ axit.
1.3. Nguyên nhân và nguồn phát thải chính
Khí thải công nghiệp là nguồn lớn nhất. Nhà máy nhiệt điện phát tán nhiều SO2. Giao thông thải ra khí nitơ oxit. Đốt nhiên liệu hóa thạch làm chất lượng không khí xấu đi. Nguồn tự nhiên đóng góp một phần nhỏ. Hoạt động nhân tạo chiếm tỷ trọng chủ đạo.
II. Mạng lưới quan trắc môi trường và mưa axit 2005 2018
Đánh giá mưa axit cần dữ liệu tin cậy. Mạng lưới quan trắc môi trường giữ vai trò trung tâm. Hệ thống giám sát lắng đọng axit thu mẫu nước mưa. Các trạm phân bố trên nhiều vùng địa lý. Số liệu kéo dài liên tục từ 2005 đến 2018. Chuỗi thời gian dài cho phép phân tích xu thế. Mỗi mẫu được đo pH nước mưa và thành phần ion. Quan trắc môi trường bám sát chuẩn quốc tế. Dữ liệu phản ánh mức ô nhiễm không khí theo mùa. Trung tâm Khí tượng thủy văn cung cấp số liệu gốc. Chất lượng dữ liệu quyết định độ chính xác kết luận. Luận án sàng lọc và kiểm tra mẫu cẩn thận. Nhờ đó kết quả mang tính đại diện cao. Mạng lưới này là nền tảng cho mọi đánh giá tiếp theo.
2.1. Hệ thống giám sát lắng đọng axit
Hệ thống thu mẫu nước mưa định kỳ. Mỗi trạm đo lắng đọng ướt và lắng đọng khô. Thiết bị ghi nhận pH nước mưa tại chỗ. Mẫu được phân tích nồng độ ion trong phòng thí nghiệm. Dữ liệu phục vụ theo dõi ô nhiễm không khí dài hạn.
2.2. Phân bố trạm quan trắc trên lãnh thổ
Các trạm trải khắp ba miền đất nước. Vùng công nghiệp có mật độ trạm cao hơn. Khí thải công nghiệp tập trung tại đó. Phân bố hợp lý giúp so sánh giữa các khu vực. Quan trắc môi trường nhờ vậy phản ánh đúng thực tế.
2.3. Phạm vi không gian và thời gian dữ liệu
Phạm vi không gian bao trùm lãnh thổ Việt Nam. Phạm vi thời gian kéo dài mười bốn năm. Chuỗi 2005-2018 đủ dài để phát hiện xu thế. Số liệu nước mưa được chuẩn hóa thống nhất. Độ phủ rộng làm tăng giá trị khoa học.
III. Đánh giá mưa axit qua pH nước mưa và lắng đọng ion H
pH nước mưa là chỉ số quan trọng nhất. Giá trị này phản ánh mức độ mưa axit. Luận án phân tích biến động pH theo năm. Kết quả cho thấy sự thay đổi rõ rệt giữa các vùng. Nhiều khu vực ghi nhận pH dưới ngưỡng 5,6. Đó là dấu hiệu của ô nhiễm không khí gia tăng. Lắng đọng ion H+ được tính toán cụ thể. Tổng lượng ion H+ thể hiện cường độ axit hóa. Xu thế lắng đọng được kiểm định bằng phương pháp phi tham số. Kiểm nghiệm Seasonal Mann-Kendall phù hợp với dữ liệu mùa. Kết quả vạch ra hướng tăng hoặc giảm theo thời gian. Khí thải công nghiệp ảnh hưởng trực tiếp tới pH nước mưa. Khí sulfua và khí nitơ oxit kéo pH xuống thấp. Phân tích này tạo cơ sở cho cảnh báo môi trường.
3.1. Sự thay đổi của pH nước mưa theo thời gian
pH nước mưa dao động qua từng năm. Mùa khô và mùa mưa cho giá trị khác nhau. Nhiều mẫu rơi vào ngưỡng axit. Ô nhiễm không khí làm pH suy giảm. Xu hướng này lặp lại ở vùng công nghiệp. Quan trắc môi trường ghi nhận đầy đủ biến động.
3.2. Lắng đọng và xu thế ion H
Lắng đọng ion H+ đo cường độ mưa axit. Giá trị cao đồng nghĩa axit hóa mạnh. Xu thế ion H+ khác nhau giữa các trạm. Một số nơi tăng theo khí thải công nghiệp. SO2 và NOx là nguồn bổ sung ion H+ chính.
IV. Thành phần ion mưa axit và khí thải công nghiệp SO2 NOx
Thành phần ion quyết định bản chất nước mưa. Luận án đo nồng độ trung bình nhiều ion. Nhóm ion axit gồm sulfat và nitrat. Nhóm ion kiềm gồm canxi, amoni và magie. Tỷ lệ giữa hai nhóm chi phối pH nước mưa. Ion sulfat phản ánh phát thải khí sulfua. Ion nitrat phản ánh phát thải khí nitơ oxit. Cả hai bắt nguồn từ khí thải công nghiệp. SO2 và NOx là tiền chất trực tiếp. Tương quan giữa các cặp ion được tính toán kỹ. Kết quả cho thấy nguồn gốc chung của nhiều ion. Lắng đọng ion sulfat thường vượt trội. Điều này khẳng định vai trò ô nhiễm không khí. Phân tích thành phần ion làm rõ cơ chế mưa axit. Dữ liệu hỗ trợ truy vết nguồn phát thải.
4.1. Nồng độ trung bình các ion trong nước mưa
Ion sulfat và nitrat chiếm tỷ trọng lớn. Chúng đến từ khí thải công nghiệp. Ion canxi và amoni giúp trung hòa axit. Nồng độ thay đổi theo vùng và theo mùa. Khí sulfua và khí nitơ oxit chi phối kết quả. Quan trắc môi trường ghi nhận xu hướng rõ ràng.
4.2. Tương quan giữa các cặp ion
Tương quan cao cho thấy nguồn gốc chung. Sulfat liên hệ chặt với SO2. Nitrat liên hệ chặt với NOx. Cặp ion kiềm phản ánh bụi đất. Phân tích này làm rõ cơ chế mưa axit. Ô nhiễm không khí hiện rõ qua các hệ số.
4.3. Khả năng trung hòa axit trong nước mưa
Ion canxi và amoni làm giảm tính axit. Hệ số trung hòa được tính cho từng trạm. Vùng nhiều bụi đất có khả năng trung hòa cao. Khi axit vượt ngưỡng, pH nước mưa vẫn giảm. Cân bằng ion quyết định mức độ mưa axit cuối cùng.
V. Xu thế mưa axit và chất lượng không khí ở Việt Nam
Xu thế lắng đọng là kết quả cốt lõi của luận án. Phương pháp Seasonal Mann-Kendall được áp dụng nhất quán. Kiểm định cho biết hướng biến đổi của từng ion. Lắng đọng sulfat và nitrat thay đổi theo vùng. Một số trạm ghi nhận xu hướng tăng. Điều này gắn với khí thải công nghiệp gia tăng. Chất lượng không khí suy giảm song hành với mưa axit. Lắng đọng ion kiềm cũng được theo dõi. Cân bằng giữa axit và kiềm định hình pH nước mưa. Bản đồ phân vùng giúp trực quan hóa kết quả. Vùng nguy cơ cao được khoanh định rõ. Quan trắc môi trường cần duy trì lâu dài. Dữ liệu mới sẽ củng cố các kết luận. Kết quả phục vụ chính sách kiểm soát ô nhiễm không khí. Mục tiêu cuối là giảm thiểu tác hại mưa axit.
5.1. Xu thế lắng đọng ion sulfat và nitrat
Lắng đọng sulfat phản ánh khí sulfua. Lắng đọng nitrat phản ánh khí nitơ oxit. Xu thế tăng xuất hiện gần khu công nghiệp. Khí thải công nghiệp đẩy giá trị lên cao. Một số vùng nông thôn ổn định hơn. Mưa axit do đó phân bố không đồng đều.
5.2. Phân vùng mưa axit qua bản đồ chuyên đề
Bản đồ tổng hợp dữ liệu nhiều trạm. Vùng pH thấp được tô đậm cảnh báo. Phân vùng giúp nhận diện điểm nóng ô nhiễm không khí. Quan trắc môi trường cung cấp dữ liệu đầu vào. Hình ảnh trực quan hỗ trợ ra quyết định.
5.3. Khuyến nghị kiểm soát ô nhiễm và mưa axit
Cần siết chặt phát thải SO2 và NOx. Nhà máy nên lắp hệ thống xử lý khí thải công nghiệp. Mở rộng mạng lưới quan trắc môi trường là cấp thiết. Theo dõi pH nước mưa liên tục giúp cảnh báo sớm. Chính sách rõ ràng sẽ cải thiện chất lượng không khí.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (219 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HOC QUOC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NGHIÊN CUU ĐÁNH GIÁ MƯA AXIT TREN LÃNH THO VIET NAM THONG QUA SO LIEU QUAN TRAC NƯỚC MUA GIAI DOAN 2005 — 2018 LUAN AN TIEN Si KHOA HOC MOI TRUONG HA NỘI, NĂM 2021 ĐẠI HỌC QUOC GIA HÀ NOI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ MƯA AXIT TREN LANH THO VIET NAM THONG QUA SO LIEU QUAN TRAC NƯỚC MUA GIAI DOAN 2005-2018 LUAN AN TIEN Si KHOA HOC MOI TRUONG CHUYEN NGANH: KHOA HOC MOI TRUONG MA SO: 9440301.01 Người hướng dẫn khoa hoc: GS. Hoàng Xuân Co Hà Nội - Năm 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các sô liệu, kêt quả nêu trong luận án do NCS nghiên cứu một cách trung thực và chưa từng được ai công bồ trong bat kỳ công trình nào khác. Hà Nội ngày tháng năm 2021 Nghiên cứu sinh Hán Thị Ngân LỜI CẢM ƠN Luận án được hoàn thành tại Khoa Môi trường, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học nghiêm túc, tâm huyết và tận tình của GS.TS Hoàng Xuân Cơ.
NCS xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến thầy, người đã tận tình chỉ dạy, động viên nhắc nhở, khích lệ NCS trong suốt thời gian thực hiện luận án. Trong quá trình hoàn thiện luận án, NCS nhận được những chỉ bảo quý báu của các thầy, cô, các nhà khoa học trong Khoa Môi trường, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội. NCS xin cảm ơn quý thầy, cô đã chỉ bảo và góp ý cho luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn Trung tâm Quan trắc Khí tượng thủy văn, Tổng cục Khí tượng thủy văn - Bộ TNMT, Tổng cục Lâm nghiệp — Bộ NN&PTNT, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thu thập số liệu, giúp tôi tham vấn chuyên môn khoa học, ủng hộ và khích lệ dé tôi hoàn thành luận án.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đặc biệt tới gia đình của tôi, các đồng nghiệp, bạn bè đã giúp đỡ, hỗ trợ và cô vũ tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện Luận án. V DANH MỤC HỈÌNH. -° ° 5£ 5£ << E34 E24 E9 EEESEEsESsESEseEseEsersersersee vi MỞ DAU. E772430 E702440E702134E202444 9972441 92aeeeorsrdee 1 CHƯƠNG 1.
NGHIÊN CUU TONG QUAN. KHÁI QUAT CHUNG VE MƯA AXIT.---2---c2cseEE2zseecccccze 7 IJNNV C15. Cơ chế hình thành muta AXit. Nguyên nhân gay Mud ŒXỈÍ.
St HH ngư 10 1. Ảnh hưởng CỦA MUA XỈH. CAC NGHIÊN CỨU VE MƯA AXIT TREN THE GIỚI. Chính sách mưa axit và 6 nhiễm không khí.
Ảnh hưởng mưa axit tới hệ sinh thái. Thành phân ion trong HHỚC IHWA. 5555 SESE‡E‡EE+E£EeEEeEterkerxrreres 20 1. Kha năng trung hòa axit trong HƯỚC THA.
XU INE MUGrổ. CAC NGHIÊN CUU VE MUA AXIT Ở VIET NAM. TONG QUAN VE HE THONG MẠNG LƯỚI QUAN TRAC MUA AXIT Ở Mi. Hệ thong giám sát lắng đọng AXit.
Mạng lưới tram quan trắc môi ÍFỜI.--cc©5eccsccscctecesrrereereeee 31 CHUONG 2. DOI TƯỢNG, PHAM VI VA PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU39 2. KHUNG LOGIC LUẬN AN uucsssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssseeseeeccesesssessesssssssees 39 2. DOL TƯỢNG NGHIÊN CU.
PHAM VI NGHIÊN CỨU.--2----2EVV222222#9©©E222E222az22dss:eerrorre 41 2. Phạm vi KWONG ĐỈđH. cv TH TH TH ng kg 41 2. Phạm Vi thỜi ØÏ(HI.
- cv vn TT kh 41 2. Pham Vi 56 ViGU aaiíáiddddảÝ 41 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phương pháp thu thập dit lIỆU.
-- cà SE ihiikeiikrrrerekre 44 2. Công thức tính toán lắng đỌng UCt. Phương pháp tinh twong Quan. Phương pháp kiểm nghiệm phi tham số Seasonal Mann-Kendall.
Hệ số trung hòa axit trong HHỚC HHHA. Phương pháp xây dựng bản đỒ,.- 555cc Et+ESE+EeEEerkerkerkerrrksree 49 CHUONG 3. KET QUA VÀ BAN LUẬN. DANH GIÁ MƯA AXIT THEO PH.
Sự thay đối của pÌH.- + c5 SE E2 2E EEEEEE1E112111112111 1111111 xe. Lắng đọng ion H T. Xu thể lắng đọng ion HỈỲ.- 2+ ckcckcEEEEE 2 EEE121121111111211111 1xx 56 3. ĐÁNH GIÁ THÀNH PHAN CÁC ION TRONG NƯỚC MƯA.
Nông độ trung bình các ion trong HHỚC HHHA.----52-55c©52+cs+ce+csecsez 62 3. Tương quan giữa các Cặp 10N ÍFOHEĐ HƯỚC THWG. ĐÁNH GIA TONG LƯỢNG LANG ĐỌNG ƯỚITT. Lắng đọng ion NÓ cvcecceccessessessvessessessesssessessesssssssssessecsusssessessessessnseseeseeses 65 3.
Lắng đọng lon SO/Ÿ và nss- SOG”. 2 E2 E2 2222511211151 111E51ESEerrey 70 E6 dong Ton 0986 n6 n “64HẠA,H. Lắng dong lon Ca'” và nss-Ca?TM veecceccsssssssessessesssessessessessssssessessessessesseeses 76 3. Ling dong Ton NH 0N gGaaá.
Laing dong Lon NATM cvcccsccssesssesssesssessesssesssessssssssssscsssssssssesssecsssssesssecssecsessses 82 3. Lắng đọng Ton K? cececceccescssesscsseesessessessessessesssssssessessessessessssussessessessesseesease 85 3. Lắng đọng Ton Mg?” veceecccscescsssssssessessessessessessesssessessessvsssssessessssssesseeseease 87 3. NGHIÊN CUU XU THE LANG ĐỌNG ƯỚTT.
Xu thé lắng đọng ion NÓ veeccecccscscescessvsssessessesessessessessessessssssssesessessessesscees 90 il 3. Xu thé lắng đọng ion SOG” và nss- SOG”. Xu thé lắng đọng ion CÍ.-- + 5+ t+Sk+Et+E+EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErrrrerree 101 3. Xu thé lắng đọng ion Ca'” và n8s-CaTM veeccesscessssssesssesssesssessesssesssessessees 104 3.
Xu thé lắng đọng ion NH}. Xu thé lắng đọng ion NA*. 5c 5c St Et‡EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErrrrrrerkee 113 3. Xu thé lắng đọng ion KT.--©5+©ce+cs‡EeEEEEE E121 1121.
Xu thé lắng đọng ion Mg?* vecceccescssssesvessesssesessesseessessessessesssessessecseesseeees 119 3. NGHIEN CUU KHA NANG TRUNG HOA AXIT TRONG NUOC 10. ĐÈ XUẤT GIẢI PHÁP UNG PHO VỚI MƯA AXIT. VỀ giám sát MUA @XỈH.
Nghiên cứu cây trồng ứng pho với tình trạng MUA axit. Giải pháp truyền thONG cecccccecsesssesssesssesssesssssesssesssssssssecssessesssesssecseeseee 131 KET LUẬN VA KHUYEN NGHỊ,.--s- 5° 52s se se ssessessersersssssesse 134 s00. 135 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CUA TÁC GIA. 137 LIEN QUAN DEN LUẬN ÁN.5-s<sscsccserseSssEsserserststsserserssrssrsee 137 TÀI LIEU THAM KHAO.
TƯƠNG QUAN GIỮA CÁC CAP ION TẠI 23 TRẠM. DIEN BIEN PHÁT THAI VÀ NONG ĐỘ ION.-----c-ss‹‹s+ 9 PHU LUC 3. XU THE NONG ĐỘ CAC TON.-----ccvcccssssssesevevevvvvvsssse 29 PHU LUC 4. XU THE LANG DONG ƯỚT CÁC TON.-cccccccccscsssssssz 40 PHU LUC 5.
DIEN BIEN TONG LANG DONG CAC ION.------‹‹‹‹‹‹se 51 PHU LUC 6. TƯƠNG QUAN GIỮA PH VA NE TẠI CÁC TRẠM. 59 11 DANH MUC TU NGU VIET TAT The Community Multiscale Air Mô hình chất lượng không CMAQ Quality Modeling System khí cộng đồng đa quy mô Acid Deposition Monitoringu Mạng lưới giám sát lắng EANET Network in East Asia đọng axit vùng Đông Á Emissions Database for Global EDGAR Dữ liệu phát thải toàn cầu Atmospheric Research Cơ quan Bảo vệ Môi EPA Environmental Protection Agency trường Mỹ Regional Emission inventory in Dữ liệu kiểm kê phát thải REAS ASia cho khu vực châu Á Phương pháp kiểm nghiệm SMK Seasonal Mann-Kendall phi tham số Seasonal Mann- Kendall Mô hình nghiên cứu và dự The Weather Research and báo thời tiệt WRF Forecasting 1V DANH MỤC BANG Bảng 3. Thống kê tổng giá trị pH tại các trạm giai đoạn 2005 — 2018.
Thống kê tổng lắng dong ion H” giai đoạn 2005 — 2018 (kg/ha/nam). Mức độ thay đổi va mức ý nghĩa đối với lắng đọng H”. Mức độ thay đổi va mức ý nghĩa đối với nồng độ ion HT. Nong độ trung bình các ion giai đoạn 2005 — 2018 (mg/l).
Hệ số tương quan trung bình giữa các cặp ion tại các trạm. Thống kê tổng lăng đọng ion NO; giai đoạn 2005 — 2018 (kg/ha/năm). Thống kê tổng lắng đọng ion SO,” giai đoạn 2005 — 2018 (kg/ha/năm). Thống kê tổng lang đọng ion nss-SO,” giai đoạn 2005 — 2018(kg/ha/năm).
Thống kê tổng lắng đọng ion CI giai đoạn 2005 — 2018 (kg/ha/năm). Thống kê tổng lắng đọng ion Ca”” giai đoạn 2005 — 2018 (kg/ha/năm) 79 Bảng 3. Thống kê tổng lắng đọng ion NH," giai đoạn 2005 — 2018 (kg/ha/năm). Thống kê các giá trị NF trung bình và tương quan NEpm.
Xu thé nồng độ H” và một số cation.-- 2-2 2+z+++£x+xz+xz+cseẻ 126 DANH MỤC HÌNH Hình 1. Sơ đồ hình thành mưa axit. -- 2 2-52 S£2S£2EE£EE£EEE2EEEEEeEErEerrerrxerxee 9 Hình 2. Khung logic của luận án.
-- -- << 2 S1 93 111 1 vn ngư 39 Hình 2. Ban đồ vị trí 23 trạm quan trắc chất lượng nước mưa. Phân bố pH trong giai đoạn 2005 — 2018 tại các trạm. Tỷ lệ lắng đọng ion H” trung bình các mùa.
Lang đọng H* trung bình giai đoạn 2005 — 2018. Xu thế tăng giảm lắng đọng ion H” theo năm. Lang đọng NO; trung bình giai đoạn 2005 - 2018. Tỷ lệ lắng đọng ion NO: trung bình các mùa.
Lang đọng SO,” trung bình giai đoạn 2005 - 2018. Tỷ lệ lắng đọng ion SO,” trung bình các mùa. Tỷ lệ lắng đọng ion CI trung bình các mùa.--2-- ¿222 s+zxz=sz76 Hình 3. Lắng đọng Ca”” trung bình giai đoạn 2005 — 2018.
Lắng đọng NH," trung bình giai đoạn 2005 - 2018. Lang dong Na" trung bình giai đoạn 2005 - 2018. Lang đọng KT trung bình giai đoạn 2005 - 2018. Lắng đọng Mg”” trung bình giai đoạn 2005 — 2018.
Xu thé tăng giảm lắng đọng ion NO} theo năm. Xu thé tăng giảm lắng đọng ion SO,” theo năm. Xu thé tăng giảm lắng đọng ion CY theo năm. Xu thé tăng giảm lắng đọng ion CaTM* theo năm.
Xu thế tăng giảm lắng đọng ion nss-Ca” theo năm. Xu thé tăng giảm lắng đọng ion NH4* theo năm. Xu thé tăng giảm lắng dong ion Na” theo năm. Xu thé tăng giảm lắng đọng ion K* theo năm.
Xu thé tăng giảm lắng đọng ion Mg”” theo năm. Tính cấp thiết của nghiên cứu Mưa đóng vai trò quan trọng trong vòng tuần hoàn nước của hoạt động tự nhiên và nước mưa cũng đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động phát triển kinh tế xã hội của con người. Nước mưa có nguồn gốc từ quá trình bay hơi nước trên toàn hành tinh, trong đó nguồn bay hơi chính là nước biển và đại đương. Trong tự nhiên, hoi nước bốc lên từ biển có thé di chuyên vào sâu trong đất liền hàng nghìn km.
Trong quá trình di chuyển chúng có thé ngưng kết tao mây va gây mưa ở các lục địa. Do trong không khí tồn tại nhiều vật chất dạng hạt chứa nhiều nguyên tố, ion khác nhau nên chúng có thê đóng vai trò như hạt nhân ngưng kết và làm thay đôi thành phân hóa học của nước mưa. Mưa axit là một trong những biểu hiện của lắng đọng axit trong khí quyên. Nước mưa rửa trôi các chất ô nhiễm trong không khí, do đó mưa axit được coi là một van dé ô nhiễm môi trường mà nguyên nhân chủ yếu là việc phát thải SO» và NOx từ nhiều nguồn khác nhau.
Thuật ngữ “Mưa axit” (acid rain) là một dạng thể hiện của lắng đọng ướt (wet deposition) trong lắng đọng axit (acid deposition). Lắng đọng ướt thể hiện dưới nhiều dạng như mưa, tuyết, sương mù, hơi nước có tính axit, còn lắng đọng khô bao gồm các khí (gases), các hạt bụi (particulates) và các sol khí (aerosols) có tính axit. Theo định nghĩa của Uỷ ban Kinh tế Châu Âu (EEC) thì mưa có chứa các axit H;SO¿ va HNO; với pH < 5,5 là mưa axit. Ở Việt Nam và một số nước như Ấn Độ, Hàn Quốc, thì những trận mưa có pH < 5,6 là mưa axit.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án: Đánh giá mưa axit Việt Nam qua quan trắc 2005-2018" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ khoa học môi trường đánh giá mưa axit tại Việt Nam. Phân tích số liệu quan trắc nước mưa giai đoạn 2005-2018.
Luận án "Luận án: Đánh giá mưa axit Việt Nam qua quan trắc 2005-2018" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Luận án: Đánh giá mưa axit Việt Nam qua quan trắc 2005-2018" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án: Đánh giá mưa axit Việt Nam qua quan trắc 2005-2018" thuộc chuyên ngành Khoa học Môi trường. Danh mục: Môi Trường & Tài Nguyên.
Luận án "Luận án: Đánh giá mưa axit Việt Nam qua quan trắc 2005-2018" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án: Đánh giá mưa axit Việt Nam qua quan trắc 2005-2018" có 219 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án: Đánh giá mưa axit Việt Nam qua quan trắc 2005-2018" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.