Ảnh hưởng vật liệu hữu cơ sau khai thác đến đất và năng suất keo lá tràm - Luận án TS Lâm nghiệp
Nghiên cứu ảnh hưởng của vật liệu hữu cơ đến chất lượng đất và hiệu quả keo lá tràm trong nông nghiệp bền vững.
Luan An
Luận án tiến sĩ lâm nghiệp
Năm xuất bản
Số trang
183
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Vai trò vật liệu hữu cơ với tính chất lý hóa đất keo
- Số trang:
- 183 trang
- Trường:
- Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam
- Chuyên ngành:
- Lâm sinh
- Tác giả:
- Kiều Tuấn Đạt
- Năm:
- 2015
Tóm tắt nội dung luận án
I. Vai trò vật liệu hữu cơ với tính chất lý hóa đất keo
Vật liệu hữu cơ để lại sau khai thác đóng vai trò then chốt trong việc bảo vệ đất. Lớp che phủ này bảo vệ bề mặt đất khỏi xói mòn và rửa trôi do nước mưa. Quá trình phân giải hữu cơ cung cấp mùn và cải thiện các tính chất lý hóa đất một cách bền vững. Đất duy trì được độ xốp, tăng khả năng thấm nước và giảm độ nén chặt cơ học qua các chu kỳ kinh doanh liên tiếp. Hàm lượng mùn cao tạo môi trường thuận lợi cho hệ vi sinh vật đất phát triển mạnh mẽ. Khả năng đệm của đất tăng lên rõ rệt. Nguồn dinh dưỡng khoáng từ tàn dư dần được giải phóng vào dung dịch đất. Việc giữ lại phụ phẩm giúp đất rừng trồng duy trì độ màu mỡ lâu dài. Rừng trồng các thế hệ sau có nền tảng đất đai tốt để phát triển ổn định.
1.1. Cải thiện cấu trúc và độ ẩm của đất
Lớp che phủ hữu cơ giữ ẩm rất tốt cho tầng đất mặt. Nhiệt độ đất được điều hòa ổn định giữa các mùa khô và mùa mưa. Dung trọng đất giảm dần qua các chu kỳ khai thác và trồng lại. Độ xốp tầng mặt tăng cao, tạo điều kiện thông thoáng cho rễ cây hô hấp. Cấu trúc đoàn lạp của đất trở nên bền vững hơn trước tác động cơ học. Đất không bị đóng váng sau những cơn mưa lớn kéo dài. Nước mưa dễ dàng thấm sâu vào các tầng đất bên dưới. Quá trình này giúp hạn chế tình trạng dòng chảy tràn trên bề mặt. Nhờ đó, đất duy trì được độ ẩm tối ưu trong suốt mùa khô hạn tại Phú Bình, Bình Dương. Bộ rễ cây trồng phát triển sâu rộng hơn vào lòng đất.
1.2. Biến động dung tích hấp thu CEC trong đất
Chất hữu cơ phân giải giải phóng nhiều nhóm chức mang điện tích âm trên bề mặt keo đất. Hiện tượng này làm gia tăng đáng kể dung tích hấp thu CEC ở tầng đất mặt từ 0 đến 10 cm. Khả năng giữ lại các cation kiềm trao đổi như canxi, magie và kali tăng lên rõ rệt. Đất cát pha nghèo dinh dưỡng giảm thiểu nguy cơ mất phân bón do rửa trôi. Khả năng đệm cation giúp cây trồng hấp thụ dưỡng chất liên tục và đều đặn. Ở các chu kỳ canh tác sau, đất có dung tích hấp thu cao luôn duy trì nguồn khoáng dự trữ tốt. Cây rừng non dễ dàng tiếp cận nguồn dinh dưỡng thiết yếu ngay từ giai đoạn đầu.
1.3. Điều hòa độ chua đất pH qua các chu kỳ
Đất xám bạc màu thường có tính axit cao và dễ bị suy thoái nhanh chóng. Độ chua đất pH được cải thiện đáng kể khi duy trì lớp thảm thực vật sau khai thác. Axit hữu cơ yếu sinh ra từ quá trình mùn hóa tạo phản ứng đệm cho đất. Nồng độ nhôm và sắt tự do gây độc cho cây trồng giảm dần qua thời gian. Các ion kiềm giải phóng từ lá mục giúp nâng nhẹ độ pH tầng đất mặt. Đất trở nên trung hòa hơn, hỗ trợ hoạt động của các vi khuẩn cố định đạm và phân giải lân. Môi trường rễ cây không bị ức chế bởi độ chua gay gắt. Rừng trồng thế hệ kế tiếp sinh trưởng thuận lợi trên nền đất ổn định tính kiềm toan.
II. Tác động của thảm mục đến độ phì nhiêu của đất trồng
Thảm mục là nguồn cung cấp dinh dưỡng tự nhiên lớn nhất cho hệ sinh thái rừng trồng. Quá trình phân hủy tàn tích tạo nên lớp mùn giàu dưỡng chất, nâng cao độ phì nhiêu của đất theo thời gian. Lượng đạm, lân và kali dễ tiêu trong đất tầng mặt tăng lên đáng kể. Hoạt động sinh học của giun đất và vi sinh vật đất diễn ra sôi nổi dưới thảm thực vật. Các chất dinh dưỡng khó tan được chuyển hóa thành dạng dễ hấp thu cho rễ cây. Việc đốt dọn thực bì làm cháy rụi nguồn hữu cơ quý giá này. Ngược lại, giữ lại thảm mục giúp bảo tồn dòng vật chất tuần hoàn trong hệ sinh thái đất rừng.
2.1. Bổ sung chất hữu cơ trong đất từ thảm mục
Lớp thảm mục rừng keo liên tục cung cấp sinh khối lá rụng và vỏ cây cho bề mặt đất. Lượng chất hữu cơ trong đất tăng lũy tiến qua các năm luân kỳ. Các hợp chất cacbon hữu cơ hòa tan thấm sâu vào tầng đất bên dưới. Hàm lượng mùn toàn phần tại tầng đất 0-10 cm và 10-20 cm đạt mức cao hơn hẳn so với nghiệm thức đốt dọn. Lớp chất hữu cơ này tạo cấu trúc liên kết bền vững cho các hạt đất mịn. Đất xám thoái hóa được trẻ hóa nhờ dòng năng lượng hữu cơ dồi dào. Khả năng giữ nước và dinh dưỡng của đất được nâng cao rõ rệt qua từng chu kỳ.
2.2. Tích lũy tàn dư thực vật và khoáng hóa đạm
Nguồn tàn dư thực vật gồm cành nhánh nhỏ, lá khô và vỏ cây chứa hàm lượng nitơ rất lớn. Quá trình khoáng hóa diễn ra từ từ dưới tác động của vi sinh vật phân giải. Lượng đạm amon và đạm nitrat hữu dụng được giải phóng đều đặn vào dung dịch đất. Cây trồng hấp thu dinh dưỡng đạm liên tục mà không gặp hiện tượng sốc phân bón. Tỷ lệ C/N của đất được duy trì ở mức cân bằng lý tưởng. Hiện tượng rửa trôi nitrat trong mùa mưa lũ bị hạn chế ở mức thấp nhất. Đất luôn giữ được lượng đạm dự trữ dồi dào cho các vụ mùa kế tiếp.
2.3. Chuyển hóa dưỡng chất lân và kali hữu dụng
Lân và kali là hai nguyên tố dễ bị cố định hoặc rửa trôi trong đất nhiệt đới. Axit mùn từ chất hữu cơ ức chế quá trình cố định lân bởi các oxit sắt và nhôm. Lượng lân dễ tiêu trong đất tầng mặt tăng lên rõ rệt sau 3 chu kỳ giữ lại tàn dư. Kali trao đổi trong sinh khối lá mục nhanh chóng hòa tan trở lại vào đất. Rễ cây dễ dàng hút kali để tăng sức chống chịu khô hạn và sâu bệnh. Nhờ quá trình hoàn trả dinh dưỡng này, nhu cầu bón bổ sung phân khoáng vô cơ giảm đi đáng kể. Hệ sinh thái đất đạt trạng thái tự chủ dinh dưỡng khoáng rất cao.
III. Ảnh hưởng vật liệu hữu cơ đến sinh trưởng keo lá tràm
Duy trì vật liệu hữu cơ sau thu hoạch tác động trực tiếp đến sự phát triển của cây rừng. Cây keo trồng trên nền đất giàu mùn đạt tốc độ tăng trưởng vượt trội ngay từ năm đầu tiên. Quá trình sinh trưởng keo lá tràm diễn ra nhanh, tán lá khép sớm và bộ rễ phát triển mạnh mẽ. Năng suất thân gỗ ở chu kỳ 2 và chu kỳ 3 cao hơn đáng kể so với phương pháp đốt dọn. Cây có sức đề kháng cao trước các đợt hạn hán kéo dài tại vùng Đông Nam Bộ. Rừng đạt độ đồng đều cao về kích thước và phẩm cấp gỗ thương phẩm. Hiệu quả kinh tế lâm nghiệp tăng cao nhờ rút ngắn chu kỳ khai thác.
3.1. Gia tăng đường kính và chiều cao Acacia auriculiformis
Cây Acacia auriculiformis trồng trên lập địa giữ lại tàn dư hữu cơ phát triển chiều cao vút ngọn rất nhanh. Đường kính ngang ngực D1.3 tăng trưởng trung bình hàng năm cao hơn 15% đến 25% so với đối chứng lấy đi tàn dư. Tán cây phân nhánh đều, lá xanh đậm và diện tích bề mặt quang hợp mở rộng. Hệ rễ cọc đâm sâu và rễ bàng lan rộng trong tầng đất mặt giàu dinh dưỡng. Cây hấp thu nước và khoáng chất hiệu quả ngay cả trong các tháng mùa khô hạn. Tỷ lệ cây sống sau khi trồng đạt trên 95%. Cây non nhanh chóng vượt qua giai đoạn cạnh tranh gay gắt với cỏ dại.
3.2. Nâng cao trữ lượng thân gỗ ở các luân kỳ sau
Trữ lượng gỗ thân cây trên mỗi hecta tăng trưởng vượt bậc qua từng chu kỳ kinh doanh. Rừng keo lá tràm luân kỳ 3 duy trì được năng suất cao tương đương hoặc vượt trội chu kỳ 1. Hiện tượng suy giảm năng suất rừng trồng nhiều chu kỳ liên tiếp hoàn toàn bị triệt tiêu. Thể tích thân cây đạt tiêu chuẩn gỗ xẻ chất lượng cao chiếm tỷ lệ lớn. Lóng gỗ tròn đều, thớ gỗ thẳng và ít khuyết tật do cây phát triển đồng đều. Doanh thu kinh tế từ sản lượng gỗ thương phẩm trên một đơn vị diện tích tăng mạnh. Người trồng rừng đạt lợi nhuận kinh tế tối ưu và bền vững.
3.3. Tối ưu sinh khối rừng qua từng giai đoạn tuổi
Tổng sinh khối tươi và sinh khối khô của lâm phần đạt giá trị cực đại ở tuổi 5 đến tuổi 7. Khối lượng thân cây, cành lá và vỏ đều tăng trưởng vượt trội so với các mô hình canh tác truyền thống. Lượng cacbon tích lũy trong sinh khối cây rừng góp phần gia tăng giá trị dịch vụ môi trường rừng. Khả năng hấp thụ khí nhà kính của rừng trồng tăng lên rõ rệt. Cây rừng tích lũy một lượng lớn khoáng chất trong các bộ phận sinh dưỡng. Sinh khối này lại tiếp tục trở thành nguồn nguyên liệu hữu cơ cho chu kỳ canh tác tiếp theo. Chu trình khép kín giúp hệ sinh thái phát triển bền vững lâu dài.
IV. Quản lý vật liệu hữu cơ sau khai thác đất rừng keo
Biện pháp xử lý thực bì và tàn tích sau thu hoạch quyết định độ bền vững của đất lâm nghiệp. Thay vì đốt dọn gây ô nhiễm và thất thoát chất dinh dưỡng, kỹ thuật giữ lại toàn bộ vật liệu hữu cơ mang lại hiệu quả vượt trội. Quản lý đồng bộ từ khâu băm nhỏ cành ngọn đến rải đều trên mặt đất giúp đẩy nhanh tốc độ phân hủy. Phương pháp này bảo vệ đất khỏi tác động cơ học trong quá trình chuẩn bị đất trồng rừng chu kỳ mới. Lớp phủ hữu cơ ngăn chặn cỏ dại xâm lấn tự nhiên, giảm thiểu đáng kể chi phí nhân công chăm sóc rừng. Canh tác rừng bền vững là giải pháp sống còn cho đất xám bạc màu.
4.1. Duy trì toàn bộ cành nhánh và vỏ sau thu hoạch
Quy trình khai thác gỗ cần bóc vỏ và tỉa cành ngay tại hiện trường rừng trồng. Toàn bộ vỏ cây, lá cây và cành nhánh nhỏ được giữ lại và rải đều trên bề mặt đất. Không tập trung tàn dư thành đống lớn để tránh nguy cơ cháy rừng trong mùa khô. Việc phân bố đồng đều giúp lớp che phủ phát huy tối đa công năng giữ ẩm đất. Sinh khối tàn dư tạo thành lớp đệm bảo vệ mặt đất trước ánh nắng mặt trời gay gắt. Quá trình hoai mục tự nhiên diễn ra êm ả, cung cấp chất mùn liên tục cho tầng đất mặt. Đất giữ được nguồn dự trữ sinh khối quý giá.
4.2. Giảm thiểu nguy cơ thoái hóa đất do đốt dọn
Tập quán đốt dọn thực bì truyền thống làm nhiệt độ mặt đất tăng vọt, tiêu hủy toàn bộ mùn hữu cơ. Khí nitơ và lưu huỳnh bốc hơi thất thoát hoàn toàn vào khí quyển. Đất bị nung nóng dẫn đến chai cứng, mất liên kết hạt và dễ bị rửa trôi chất kiềm. Nguy cơ thoái hóa đất tăng cao chỉ sau 2 đến 3 chu kỳ đốt dọn liên tiếp. Loại bỏ hoàn toàn biện pháp đốt thực bì là điều kiện tiên quyết để bảo vệ tài nguyên đất. Đất duy trì được tính liên tục về mặt sinh học và vật lý. Hệ vi sinh vật có ích trong đất không bị tiêu diệt bởi nhiệt lượng cao.
4.3. Kỹ thuật cày xới và phối trộn tàn dư hợp lý
Chuẩn bị đất trồng mới cần áp dụng biện pháp xới đất tối thiểu hoặc cày theo băng cục bộ. Cày xới nhẹ giúp chôn vùi một phần tàn tích hữu cơ vào tầng đất mặt ở độ sâu 10-15 cm. Quá trình tiếp xúc giữa tàn dư và vi sinh vật đất diễn ra nhanh chóng hơn. Đất đạt độ tơi xốp lý tưởng, rễ cây con dễ dàng đâm sâu tìm kiếm nguồn nước ngầm. Tránh cày lật sâu làm đảo lộn cấu trúc phẫu diện đất tự nhiên. Các hàng cây được bố trí men theo đường đồng mức để giảm dòng chảy xói mòn. Kỹ thuật tác động đất hợp lý duy trì độ màu mỡ ổn định qua nhiều thế hệ cây trồng.
V. Cân bằng dinh dưỡng và phân hữu cơ vi sinh rừng keo
Cân bằng dinh dưỡng là yếu tố then chốt nhằm duy trì năng suất rừng trồng qua các chu kỳ luân canh dài hạn. Lượng dinh dưỡng bị lấy đi theo thân gỗ thương phẩm cần được bù đắp đầy đủ và kịp thời. Kết hợp giữ lại phụ phẩm khai thác với việc bón phân hữu cơ vi sinh tạo nên giải pháp hoàn hảo cho đất nghèo kiệt. Hệ vi sinh vật chức năng trong phân bón thúc đẩy nhanh quá trình hoai mục tàn dư thực vật. Nguồn dinh dưỡng khoáng được tái sinh khép kín, giảm áp lực sử dụng phân bón hóa học đắt đỏ. Mô hình canh tác này đảm bảo mục tiêu kinh tế gắn liền với bảo vệ môi trường sinh thái đất.
5.1. Bổ sung phân hữu cơ vi sinh phục hồi dinh dưỡng
Bón bổ sung phân hữu cơ vi sinh vào hố trồng lúc bắt đầu luân kỳ mới mang lại hiệu quả rất rõ rệt. Chế phẩm vi sinh vật chứa các chủng vi khuẩn cố định đạm tự do và nấm phân giải xenluloza mạnh. Quá trình phân hủy tàn dư thực vật diễn ra nhanh gấp hai lần so với điều kiện tự nhiên. Rễ cây non mau chóng hình thành nốt sần cộng sinh cố định đạm khí quyển. Đất nghèo cát pha Phú Bình được tiếp thêm nguồn vi sinh vật hữu ích bản địa. Nồng độ mùn và khoáng chất hòa tan trong vùng rễ cây tăng vọt. Cây non sinh trưởng bứt phá ngay sau khi bén rễ.
5.2. Đánh giá chu trình dinh dưỡng khoáng đa lượng
Chu trình sinh địa hóa của nitơ, photpho, kali, canxi và magie trong rừng keo diễn ra liên tục. Khi chỉ thu hoạch thân gỗ và để lại vỏ cùng cành lá, hơn 60% lượng đạm và 70% lượng kali được hoàn trả cho đất. Cán cân dinh dưỡng của hệ sinh thái đạt mức thặng dư hoặc cân bằng bền vững. Lượng dưỡng chất mất đi do trực di và xói mòn được kiểm soát ở mức tối thiểu. Phân tích đất định kỳ cho thấy hàm lượng dinh dưỡng tổng số và dễ tiêu không bị suy giảm sau nhiều chu kỳ. Năng suất lập địa được bảo toàn nguyên vẹn cho các thế hệ tương lai.
5.3. Định hướng lâm sinh bền vững cho đất Phú Bình
Khu vực Phú Bình, Bình Dương sở hữu điều kiện đất xám nghèo dinh dưỡng và khí hậu hai mùa mưa nắng phân hóa rõ rệt. Ứng dụng gói kỹ thuật lâm sinh gồm giữ lại vật liệu hữu cơ và bón phân hữu cơ vi sinh là hướng đi tất yếu. Giải pháp này giúp người trồng rừng giảm bớt 30% đến 50% chi phí phân bón hóa học trong mỗi luân kỳ. Năng suất gỗ đạt trên 25 đến 30 m3/ha/năm ổn định qua chu kỳ 2 và chu kỳ 3. Tài nguyên đất không bị thoái hóa hay hoang mạc hóa sau thời gian dài thâm canh. Mô hình này cần được nhân rộng tại các vùng trồng keo trọng điểm trên toàn quốc.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (183 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆN KHOA HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM KIỀU TUẤN ĐẠT NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA VẬT LIỆU HỮU CƠ ĐỂ LẠI SAU KHAI THÁC ĐẾN ĐỘ PHÌ CỦA ĐẤT VÀ NĂNG SUẤT RỪNG TRỒNG KEO LÁ TRÀM Ở CÁC CHU KỲ SAU TẠI PHÚ BÌNH, TỈNH BÌNH DƯƠNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP HÀ NỘI – 2015 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆN KHOA HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM ======================== KIỀU TUẤN ĐẠT NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA VẬT LIỆU HỮU CƠ ĐỂ LẠI SAU KHAI THÁC ĐẾN ĐỘ PHÌ CỦA ĐẤT VÀ NĂNG SUẤT RỪNG TRỒNG KEO LÁ TRÀM Ở CÁC CHU KỲ SAU TẠI PHÚ BÌNH, TỈNH BÌNH DƯƠNG Chuyên ngành: Lâm sinh Mã số: 62.05 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP Người hướng dẫn khoa học: TS. Phạm Thế Dũng PGS TS. Ngô Đình Quế HÀ NỘI - 2015 i LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Do luận án nghiên cứu qua 3 chu kỳ kinh doanh nên đã có sự kế thừa số liệu ở chu kỳ 1 & 2 và một số kết quả nghiên cứu ở hai chu kỳ này đã được công bố.
Kết quả nghiên cứu của luận án cho rừng trồng keo lá tràm ở chu kỳ 3 là của tác giả, các số liệu trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Người viết cam đoan Kiều Tuấn Đạt ii LỜI CẢM ƠN Luận án này, tác giả thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Phạm Thế Dũng và PGS.TS Ngô Đình Quế, trong suốt thời gian thực hiện luận án từ 2010 đến nay. Nhân dịp này, tác giả xin chân thành cảm ơn hai thầy giáo đã tận tình hướng dẫn, động viên và giúp đỡ tác giả hoàn thành tốt luận án.
Nhân dịp này, tác giả xin trân thành cảm ơn tập thể cán bộ viên chức của Viện Khoa học Lâm nghiệp Nam Bộ, Trạm Thực nghiệm Lâm nghiệp Tân Phú cùng gia đình và các bạn bè đồng nghiệp. Đặc biệt, tác giả xin cảm ơn các chuyên gia và các cộng tác viên dự án “Quản lý lập địa và năng suất rừng trồng ở Việt Nam”, do Trung tâm Nghiên cứu Lâm nghiệp quốc tế (CIFOR) tài trợ, dự án “Quản lý lâm sinh tối ưu và năng suất rừng trồng keo cung cấp gỗ xẻ có chất lượng cao” do Trung tâm Nghiên cứu Nông nghiệp quốc tế Australia (ACIAR) tài trợ và nhóm thực hiện đề tài “Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật bảo vệ và nâng cao độ phì của đất nhằm nâng cao năng suất rừng trồng Bạch đàn, keo ở các luân kỳ sau” đã giúp đỡ tác giả trong quá trình thực hiện luận án. Trong quá trình thực đề tài luận án, mặc dù đã có nhiều cố gắng song không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Tác giả rất mong nhận được các ý kiến đóng góp quý báu của các thầy giáo, cô giáo, các nhà khoa học, các cơ quan quản lý lâm nghiệp, các đơn vị chủ rừng và bạn bè đồng nghiệp để luận án được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn. iii MỤC LỤC Trang TRANG PHỤ BÌA .……………………………………………………………………………i LỜI CAM ĐOAN ii LỜI CẢM ƠN iii MỤC LỤC iv DANH MỤC CÁC BẢNG vi DANH MỤC CÁC HÌNH vii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮTix PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2 3. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN ÁN 3 4.
NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN 4 5. ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 4 6. NHỮNG GIỚI HẠN CỦA LUẬN ÁN 5 7. BỐ CỤC CỦA LUẬN ÁN 6 Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 7 1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CÓ LIÊN QUAN 7 1.1 Lập địa và quản lý lập địa 7 1.2 Vật liệu hữu cơ sau khai thác 7 1.3 Chu kỳ kinh doanh 8 1.4 Chu trình dinh dưỡng của rừng trồng 8 1.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA CÂY KEO LÁ TRÀM 9 1.1 Phân loại thực vật loài Keo lá tràm 9 1.2 Đặc điểm hình thái 9 1.3 Đặc điểm sinh thái học 10 1.4 Đặc điểm lâm sinh học 11 1.5 Giá trị sử dụng 13 1.3 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI 13 1.1 Những nghiên cứu về quản lý lập địa và năng suất rừng trồng 13 1.2 Những nghiên cứu về quản lý vật liệu hữu cơ sau khai thác rừng 16 1.3 Những nghiên cứu về dinh dưỡng và chu trình dinh dưỡng rừng trồng 19 1.4 Những nghiên cứu về sinh trưởng và sinh khối rừng 25 1.5 Những nghiên cứu về sinh vật đất 28 1.4 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU Ở VIỆT NAM 28 1.1 Những nghiên cứu về quản lý lập địa và năng suất rừng trồng 28 1.2 Những nghiên cứu về quản lý vật liệu hữu cơ sau khai thác rừng 31 1.3 Những nghiên cứu về dinh dưỡng và chu trình dinh dưỡng rừng trồng 32 1.4 Những nghiên cứu về sinh trưởng và sinh khối rừng 38 1.5 Những nghiên cứu về sinh vật đất 41 1.5 THẢO LUẬN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 42 iv Chương 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 45 2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 45 2.1 Vị trí địa lý 45 2.2 Địa hình, địa mạo 46 2.5 Đặc điểm chung về loại đất và tính chất đất 48 2.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI 50 2.1 Dân số, dân tộc, lao động và thu nhập 50 2.2 Tài nguyên rừng 51 Chương 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 53 3.1 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 53 3.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của để lại VLHCSKT đến độ phì của đất qua các chu kỳ kinh doanh 53 3.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của để lại VLHCSKT đến sinh trưởng, trữ lượng, năng suất và sinh khối rừng qua các chu kỳ kinh doanh 53 3.3 Nghiên cứu tích lũy các chất dinh dưỡng và khả năng cân bằng dinh dưỡng của rừng trồng Keo lá tràm ở chu kỳ 3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 54 3.1 Quan điểm và cách tiếp cận 54 3.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm 54 3.3 Phương pháp thu thập và phân tích số liệu theo nội dung nghiên cứu 56 3.4 Phương pháp xử lý số liệu 62 Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 63 4.1 Ảnh hưởng của để lại VLHCSKT đến độ phì đất qua các chu kỳ kinh doanh 63 4.1 Tính chất vật lý của đất 63 4.2 Tính chất hóa học của đất 65 4.3 Chỉ tiêu sinh học của đất 83 4.2 Ảnh hưởng của để lại VLHCSKT đến sinh trưởng, năng suất và sinh khối rừng qua các chu kỳ kinh doanh 87 4.1 Đánh giá về sinh trưởng rừng 87 4.2 Đánh giá trữ lượng và năng suất rừng 93 4.3 Đánh giá về sinh khối rừng 97 4.4 Đánh giá tổng hợp về sinh trưởng, năng suất và sinh khối rừng 108 4.3 Tích lũy các chất dinh dưỡng và khả năng cân bằng dinh dưỡng của rừng trồng Keo lá tràm ở chu kỳ 3 110 4.1 Tích lũy dinh dưỡng của rừng trồng Keo lá tràm ở chu kỳ 3 110 4.2 Đánh giá cân bằng dinh dưỡng khi để lại VLHCSKT ở chu kỳ 3 117 KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 127 1.
KIẾN NGHỊ 129 TÀI LIỆU THAM KHẢO 130 v CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ 142 PHỤ LỤC 143 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 4. Chỉ tiêu thành phần cơ giới của đất qua các chu kỳ kinh doanh 65 Bảng 4. Chỉ tiêu pHkcl đất ở tầng đất 0 - 10cm của các công thức 66 Bảng 4. Chỉ tiêu pHkcl đất ở tầng đất 10 - 20cm của các công thức 67 Bảng 4.
Tổng lượng Cacbon tích lũy ở tầng đất từ 0 - 20cm 70 Bảng 4. Tổng lượng Nitơ tích lũy ở tầng đất từ 0 - 20cm 72 Bảng 4. Tổng lượng Lân tích lũy ở tầng đất từ 0 - 20cm 75 Bảng 4. Tổng lượng Kali tích lũy ở tầng đất từ 0 - 20cm 77 Bảng 4.
Tổng lượng Canxi tích lũy ở tầng đất từ 0 - 20cm 79 Bảng 4. Tổng lượng Magiê tích lũy ở tầng đất từ 0 - 20cm 81 Bảng 4. Tổng hợp sự biến đổi tính chất hóa học của đất sau 5 năm ở chu kỳ 3 82 Bảng 4. Số lượng loài động vật đất ở tầng đất 0 - 10 cm của các công thức 83 Bảng 4.
Số lượng vi sinh vật tổng số ở các công thức khác nhau 85 Bảng 4. Số lượng vi sinh vật phân giải lân ở các công thức khác nhau 86 Bảng 4. Tỷ lệ sống của các công thức biến động theo thời gian 87 Bảng 4. Sinh trưởng đường kính ở vị trí 1,3m của các công thức thí nghiệm 89 Bảng 4.
Tổng hợp sinh trưởng chiều cao vút ngọn của các công thức thí nghiệm 92 Bảng 4. Tổng hợp trữ lượng rừng của các công thức thí nghiệm 94 Bảng 4. Tổng hợp chỉ tiêu MAI của các công thức theo thời gian 96 Bảng 4. Các phương trình tương quan giữa đường kính (X) và sinh khối cây (Y) 98 Bảng 4.
Tổng hợp diễn biến sinh khối khô của các công thức ở chu kỳ 3 101 Bảng 4. Tổng hợp sinh khối khô theo tuổi rừng của các công thức ở chu kỳ 3 103 Bảng 4. Tổng hợp sinh khối vật rụng sau 40 tháng (từ T9/2010 - T12/2013) 105 Bảng 4. So sánh các chỉ tiêu sinh trưởng rừng qua 3 chu kỳ kinh doanh 108 Bảng 4.
Tổng sinh khối khô và chất dinh dưỡng của các công thức theo thời gian 111 Bảng 4. Tổng hợp tích lũy các chất dinh dưỡng từ lớp vật rụng sau 40 tháng 113 Bảng 4. Tổng hợp lượng tích lũy các chất dinh dưỡng rừng trồng ở 3 chu kỳ 113 Bảng 4. Tổng hợp các chất dinh dưỡng trong đất ở đầu chu kỳ 3 117 Bảng 4.
Sinh khối VLHSKT và lượng dinh dưỡng để lại ở chu kỳ 2 118 Bảng 4. Sinh khối tầng cây bụi, thảm tươi và lượng dinh dưỡng để lại ở chu kỳ 2 120 Bảng 4. Tổng hợp các chất dinh dưỡng từ vật rụng trả lại cho đất ở chu kỳ 3 120 Bảng 4. Tổng hợp sinh khối và nguồn dinh dưỡng trả lại cho đất 121 Bảng 4.
Lượng các chất dinh dưỡng hấp thụ của rừng sau 5 năm 122 Bảng 4. Cân đối dinh dưỡng của công thức Fh sau 5 năm 123 vi Bảng 4. Cân đối dinh dưỡng của công thức Fm sau 5 năm 124 Bảng 4. Cân đối dinh dưỡng của công thức Fl sau 5 năm 125 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.
Sơ đồ vị trí khu vực nghiên cứu của luận án 45 Hình 2. Mô tả phẫu diện đất điển hình khu vực nghiên cứu 49 Hình 3. Sơ đồ bố trí thí nghiệm 55 Hình 3. Lấy mẫu đất hàng năm 56 Hình 3.
Lấy mẫu phân tích VSV đất 56 Hình 3. Lấy mẫu sinh khối hàng năm 58 Hình 4.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Kiều Tuấn Đạt (2015). Ảnh hưởng vật liệu hữu cơ đến đất và keo lá tràm [Luận án tiến sĩ, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/khoa-hoc-trai-dat-moi-truong/moi-truong-tai-nguyen/anh-huong-vat-lieu-huu-co-den-dat-va-keo-la-tram
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Ảnh hưởng vật liệu hữu cơ đến đất và keo lá tràm" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu ảnh hưởng của vật liệu hữu cơ đến chất lượng đất và hiệu quả keo lá tràm trong nông nghiệp bền vững.
Luận án "Ảnh hưởng vật liệu hữu cơ đến đất và keo lá tràm" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam. Năm bảo vệ: 2015.
Luận án "Ảnh hưởng vật liệu hữu cơ đến đất và keo lá tràm" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Ảnh hưởng vật liệu hữu cơ đến đất và keo lá tràm" thuộc chuyên ngành Lâm sinh. Danh mục: Môi Trường & Tài Nguyên.
Luận án "Ảnh hưởng vật liệu hữu cơ đến đất và keo lá tràm" có bao nhiêu trang?
Luận án "Ảnh hưởng vật liệu hữu cơ đến đất và keo lá tràm" có 183 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Ảnh hưởng vật liệu hữu cơ đến đất và keo lá tràm" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.