Luận án: Nghiên cứu An ninh nguồn nước cho Phát triển bền vững Lưu vực sông Mã
Luận án phân tích thực trạng an ninh nguồn nước lưu vực sông Mã. Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý tổng hợp hướng tới phát triển bền vững.
Luan An
luận án
Năm xuất bản
Số trang
191
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Quản lý tài nguyên nước sông Mã: Bối cảnh và thách thức
- Số trang:
- 191 trang
- Trường:
- Trường Đại học Thủy lợi
- Chuyên ngành:
- Môi trường đất và nước
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Mùi
- Năm:
- 2018
Tóm tắt nội dung luận án
I. Quản lý tài nguyên nước sông Mã Bối cảnh và thách thức
An ninh nguồn nước là yếu tố sống còn cho phát triển bền vững. Nghiên cứu này tập trung vào lưu vực sông Mã, một khu vực chiến lược của Việt Nam. Tài liệu phân tích sâu rộng về thực trạng tài nguyên nước tại đây. Nó chỉ ra các thách thức lớn đang hiện hữu. Mục tiêu là đưa ra các giải pháp thiết thực để bảo vệ nguồn nước cho tương lai. Các vấn đề như thiếu hụt nước, ô nhiễm và quản lý kém hiệu quả được làm rõ. Việc đảm bảo an ninh nguồn nước sông Mã là nhiệm vụ cấp bách.
1.1. Khái niệm an ninh nguồn nước và lưu vực sông Mã
An ninh nguồn nước được hiểu là khả năng tiếp cận đủ nước sạch. Nước phải có số lượng, chất lượng phù hợp cho sinh hoạt, sản xuất và môi trường. Luận án đặt vấn đề an ninh nguồn nước lưu vực sông Mã trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Lưu vực sông Mã có tầm quan trọng đặc biệt với các tỉnh như Thanh Hóa. Nguồn nước từ sông Mã là xương sống cho mọi hoạt động kinh tế, xã hội.
1.2. Hiện trạng tài nguyên nước Thanh Hóa và sông Mã
Sông Mã là hệ thống sông lớn thứ ba ở Việt Nam. Nó chảy qua nhiều tỉnh, nhưng phần lớn lưu vực nằm ở Thanh Hóa. Tài nguyên nước Thanh Hóa vốn dồi dào. Tuy nhiên, hiện trạng khai thác và sử dụng đang tạo áp lực lớn. Nhu cầu nước cho sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp bền vững sông Mã ngày càng tăng. Sự phân bổ tài nguyên nước không đều theo mùa và khu vực gây ra nhiều khó khăn. Điều này làm trầm trọng thêm vấn đề an ninh nguồn nước.
1.3. Những tồn tại trong quản lý nguồn nước tổng hợp
Công tác quản lý nguồn nước tổng hợp tại lưu vực sông Mã còn nhiều hạn chế. Thiếu sự phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan, địa phương liên quan. Các quy hoạch phát triển chưa thực sự hiệu quả. Dữ liệu về tài nguyên nước còn thiếu và chưa cập nhật. Chính sách quản lý chưa theo kịp tốc độ phát triển. Việc quản lý nguồn nước tổng hợp đòi hỏi một cách tiếp cận toàn diện hơn. Điều này giúp giải quyết mâu thuẫn sử dụng nước và nâng cao hiệu quả.
II. Xây dựng chỉ số an ninh nguồn nước sông Mã hiệu quả
Việc đánh giá an ninh nguồn nước cần một bộ công cụ đo lường khoa học. Nghiên cứu này tập trung vào việc xây dựng các chỉ số phù hợp với đặc điểm lưu vực sông Mã. Các chỉ số này giúp định lượng mức độ an ninh, xác định các điểm yếu và ưu tiên can thiệp. Việc phát triển các chỉ số được thực hiện dựa trên phương pháp luận chặt chẽ. Nó đảm bảo tính khách quan và khả thi. Các chỉ số tổng hợp hỗ trợ quá trình ra quyết định, từ đó nâng cao quản lý nguồn nước tổng hợp.
2.1. Phương pháp luận xây dựng bộ chỉ số
Luận án nghiên cứu kỹ lưỡng các phương pháp xây dựng chỉ số an ninh nguồn nước. Các tiêu chí lựa chọn chỉ số được đặt ra rõ ràng, minh bạch. Điều này đảm bảo tính khoa học và độ tin cậy của bộ chỉ số. Mục tiêu là tạo ra một công cụ đánh giá khách quan. Công cụ này phải phản ánh đúng thực trạng an ninh nguồn nước tại lưu vực sông Mã. Nó giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng chính.
2.2. Các nhóm chỉ số an ninh nguồn nước lưu vực sông
Các chỉ số an ninh nguồn nước được phân thành nhiều nhóm. Chúng bao gồm các chỉ số về số lượng và chất lượng nước sông Mã. Các nhóm khác liên quan đến quản lý, môi trường, kinh tế xã hội. Mỗi nhóm chỉ số phản ánh một khía cạnh riêng biệt của an ninh nguồn nước. Sự đa dạng này giúp bao quát toàn diện các yếu tố tác động. Việc phân nhóm tạo điều kiện thuận lợi cho phân tích và đánh giá.
2.3. Đề xuất bộ chỉ số cho sông Mã
Từ khung chỉ số tổng quát, luận án đề xuất bộ chỉ số riêng biệt cho lưu vực sông Mã. Bộ chỉ số này được điều chỉnh để phù hợp với đặc thù của khu vực. Nó xem xét các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội cụ thể. Việc áp dụng bộ chỉ số giúp định lượng mức độ đảm bảo an ninh nguồn nước. Công cụ này hỗ trợ mạnh mẽ quá trình ra quyết định. Nó là nền tảng cho việc lập kế hoạch quản lý nguồn nước tổng hợp hiệu quả hơn.
III. Đánh giá an ninh nguồn nước sông Mã Hiện trạng và thách thức
Luận án tiến hành đánh giá chi tiết hiện trạng an ninh nguồn nước tại lưu vực sông Mã. Phân tích các yếu tố kinh tế xã hội, cân bằng nước và chất lượng nước. Kết quả cho thấy nhiều thách thức nghiêm trọng. Ô nhiễm nước sông Mã, mâu thuẫn trong sử dụng nước là những vấn đề nổi cộm. Các vùng điển hình được lựa chọn để đánh giá chuyên sâu. Điều này giúp xác định mức độ căng thẳng về nguồn nước và đề xuất các giải pháp phù hợp. Đảm bảo sinh kế cộng đồng ven sông và bảo vệ đa dạng sinh học thủy sinh là mục tiêu then chốt.
3.1. Phân tích hiện trạng kinh tế xã hội lưu vực
Luận án phân tích sâu hiện trạng kinh tế xã hội tại lưu vực sông Mã. Dân số tăng, tốc độ đô thị hóa nhanh chóng. Nhu cầu nước cho sinh hoạt, công nghiệp và nông nghiệp tăng cao. Các hoạt động sản xuất gây áp lực lớn lên nguồn nước. Sự phát triển này cần được đánh giá cẩn trọng. Điều này để tránh những tác động tiêu cực đến an ninh nguồn nước và môi trường.
3.2. Cân bằng nước và mâu thuẫn sử dụng nước
Việc tính toán cân bằng nước lưu vực sông Mã là rất quan trọng. Nó cho thấy sự thiếu hụt hoặc dư thừa nước theo mùa và khu vực. Nhiều mâu thuẫn phát sinh trong sử dụng nước. Nông nghiệp, thủy điện sông Mã, và sinh hoạt thường cạnh tranh nguồn nước. Sự cạnh tranh này cần được điều hòa hợp lý. Các khu vực hạ du thường là nơi chịu ảnh hưởng nặng nề nhất, đặc biệt khi có biến đổi khí hậu lưu vực sông Mã.
3.3. Đánh giá chất lượng nước sông Mã và ô nhiễm
Chất lượng nước sông Mã đang suy giảm đáng báo động. Nước thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp chưa qua xử lý là nguyên nhân chính. Ô nhiễm nước sông Mã ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường. Đa dạng sinh học thủy sinh bị đe dọa. Sinh kế cộng đồng ven sông cũng chịu tác động tiêu cực. Việc kiểm soát ô nhiễm là cấp thiết để bảo vệ nguồn nước và sức khỏe cộng đồng.
IV. Tác động biến đổi khí hậu đến an ninh nguồn nước sông Mã
Biến đổi khí hậu là một trong những thách thức lớn nhất đối với an ninh nguồn nước lưu vực sông Mã. Hiện tượng thời tiết cực đoan như hạn hán, lũ lụt ngày càng gia tăng. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến tài nguyên nước và các hoạt động kinh tế. Quản lý thủy điện sông Mã cũng cần cân nhắc các tác động môi trường. Việc áp dụng các giải pháp như sử dụng nước hiệu quả và phát triển nông nghiệp bền vững sông Mã là cần thiết để thích ứng và giảm thiểu rủi ro.
4.1. Ảnh hưởng biến đổi khí hậu lên tài nguyên nước
Biến đổi khí hậu gây ra những thay đổi lớn về hình thái mưa. Các đợt mưa lũ bất thường, hạn hán kéo dài ngày càng phổ biến. Nguồn nước mặt và nước ngầm bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Nhiệt độ tăng làm tăng bốc hơi nước. Điều này đe dọa trực tiếp an ninh nguồn nước. Biến đổi khí hậu lưu vực sông Mã là mối lo ngại lớn, đòi hỏi các biện pháp ứng phó kịp thời.
4.2. Thủy điện sông Mã và môi trường Phân tích tác động
Các dự án thủy điện trên sông Mã đóng góp vào việc cung cấp năng lượng. Tuy nhiên, chúng cũng gây ra những tác động môi trường đáng kể. Thay đổi dòng chảy tự nhiên, ảnh hưởng đến di cư của các loài cá. Xói lở bờ sông và giảm đa dạng sinh học thủy sinh. Việc vận hành thủy điện cần cân nhắc kỹ lưỡng các yếu tố môi trường. Quản lý hài hòa thủy điện sông Mã và môi trường là cần thiết để phát triển bền vững.
4.3. Nông nghiệp bền vững sông Mã và hiệu quả sử dụng nước
Nông nghiệp là ngành sử dụng nhiều nước nhất tại lưu vực sông Mã. Việc áp dụng các mô hình nông nghiệp bền vững sông Mã là cần thiết. Các phương pháp tưới tiêu hiện đại giúp sử dụng nước hiệu quả. Giảm thất thoát, tiết kiệm tài nguyên nước. Điều này góp phần vào việc đảm bảo an ninh nguồn nước lâu dài. Đồng thời, nó cũng giảm áp lực lên tài nguyên nước Thanh Hóa.
V. Đề xuất giải pháp phát triển bền vững nguồn nước sông Mã
Luận án đề xuất một loạt các giải pháp toàn diện nhằm đảm bảo an ninh nguồn nước và phát triển bền vững cho lưu vực sông Mã. Các giải pháp này dựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn, tập trung vào tăng cường quản lý nguồn nước tổng hợp, bảo vệ môi trường và nâng cao nhận thức cộng đồng. Mục tiêu là xây dựng một tương lai nơi tài nguyên nước được sử dụng hiệu quả, ô nhiễm nước sông Mã được kiểm soát, và sinh kế cộng đồng ven sông được đảm bảo, đồng thời bảo vệ đa dạng sinh học thủy sinh.
5.1. Cơ sở khoa học và thực tiễn cho giải pháp
Các giải pháp đề xuất dựa trên nền tảng khoa học vững chắc. Chúng được xây dựng từ kết quả đánh giá thực trạng an ninh nguồn nước sông Mã. Kinh nghiệm quản lý nguồn nước từ các lưu vực khác cũng được tham khảo. Tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp là yếu tố then chốt. Việc này đảm bảo các giải pháp có thể áp dụng thành công vào thực tế của lưu vực sông Mã.
5.2. Giải pháp nâng cao an ninh nguồn nước tổng hợp
Cần tăng cường quản lý nguồn nước tổng hợp một cách đồng bộ. Xây dựng và hoàn thiện chính sách pháp luật về tài nguyên nước. Đầu tư vào công nghệ xử lý nước thải và tái sử dụng nước. Nâng cao nhận thức cộng đồng về tầm quan trọng của nước. Áp dụng các mô hình sử dụng nước hiệu quả trong mọi lĩnh vực. Điều này bao gồm cả kiểm soát và giảm thiểu ô nhiễm nước sông Mã.
5.3. Bảo vệ đa dạng sinh học thủy sinh và sinh kế cộng đồng
Bảo vệ môi trường thủy sinh là một ưu tiên hàng đầu. Cần duy trì dòng chảy tối thiểu cho sông để hỗ trợ hệ sinh thái. Hạn chế tác động tiêu cực từ các dự án phát triển, đặc biệt là thủy điện sông Mã. Đảm bảo sinh kế cộng đồng ven sông không bị ảnh hưởng. Hỗ trợ họ chuyển đổi sang các sinh kế bền vững nếu cần thiết. Sự hài hòa giữa phát triển và bảo tồn đa dạng sinh học thủy sinh là mục tiêu cuối cùng để phát triển bền vững.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (191 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƢỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI NGUYỄN THỊ MÙI NGHIÊN CỨU AN NINH NGUỒN NƢỚC CHO PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG LƢU VỰC SÔNG MÃ LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT HÀ NỘI, NĂM 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƢỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI NGUYỄN THỊ MÙI NGHIÊN CỨU AN NINH NGUỒN NƢỚC CHO PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG LƢU VỰC SÔNG MÃ Chuyên ngành: Môi trƣờng đất và nƣớc Mã số: 9.03 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC GS.TS Lê Đình Thành HÀ NỘI, NĂM 2018 LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả. Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận án là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dƣới bất kỳ hình thức nào.Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã đƣợc thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định. Tác giả luận án Nguyễn Thị Mùi i LỜI CẢM ƠN Trải qua quá trình học tập và nghiên cứu, luận án nghiên cứu của tác giả đã hoàn thành. Trƣớc những thành quả đạt đƣợc ngoài sự nỗ lực của bản thân, tác giả cũng đã nhận đƣợc sự giúp đỡ tận tình của thầy, cô giáo; gia đình; bạn bè và đồng nghiệp.
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tác giả xin gửi lời cảm ơn tới GS.Lê Đình Thành, ngƣời đã hƣớng dẫn chính tác giả trong suốt quá trình tìm hiểu, nghiên cứu và hoàn thiện luận án. Tác giả xin đƣợc gửi lời cảm ơn đến PGS.TS Nguyễn Văn Thắng; PGS.TS Nguyễn Mai Đăng cùng các thầy giáo, cô giáo Khoa Môi trƣờng và bộ môn Quản lý môi trƣờng, Khoa sau Đại học trƣờng Đại học Thủy Lợi đã hƣớng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận án. Trân trọng cảm ơn trƣờng Đại học Hồng Đức và khoa Kỹ Thuật Công nghệ đã tạo điều kiện thời gian cho tác giả tập trung học tập và nghiên cứu. Cuối cùng, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu.
ii MỤC LỤC DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH.vi DANH MỤC BẢNG BIỂU. vii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .Tính cấp thiết của đề tài luận án. Mục tiêu nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.
Hƣớng tiếp cận và phƣơng pháp nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án. Cấu trúc luận án .7 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ AN NINH NGUỒN NƢỚC VÀ GIỚI THIỆU LƢU VỰC SÔNG MÃ .1 Khái niệm về an ninh nguồn nƣớc .2 Nghiên cứu về an ninh nguồn nƣớc trên thế giới.1 Những nghiên cứu về phƣơng pháp luận an ninh nguồn nƣớc .2 Nghiên cứu về khung an ninh nguồn nƣớc .3 Nghiên cứu các chỉ số an ninh nguồn nƣớc .3 Các nghiên cứu ANNN ở Việt Nam .4 Nghiên cứu liên quan đến ANNN lƣu vực sông Mã .5 Giới thiệu lƣu vực sông Mã .1 Lƣu vực sông Mã và các nhánh sông chính .2 Điều kiện kinh tế xã hội lƣu vực .3 Nguồn nƣớc lƣu vực sông Mã liên quan đến ANNN và bảo vệ môi trƣờng….4 Môi trƣờng, chất lƣợng nƣớc và thiên tai .5 Khai thác sử dụng nƣớc và quy hoạch quản lý TNN lƣu vực sông Mã .6 Những hạn chế, tồn tại về nghiên cứu ANNN trƣớc đây và định hƣớng nghiên cứu của luận án .1 Những hạn chế và tồn tại.2 Định hƣớng nghiên cứu của luận án .39 Kết luận chƣơng 1: .41 iii CHƢƠNG 2 NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CÁC CHỈ SỐ AN NINH NGUỒN NƢỚC LƢU VỰC SÔNG VIỆT NAM .1 Phƣơng pháp và nguyên tắc xây dựng các chỉ số ANNN .1 Phƣơng pháp xây dựng chỉ số ANNN .2 Nguyên tắc xây dựng và lựa chọn các chỉ số ANNN .2 Nghiên cứu xây dựng bộ chỉ số ANNN lƣu vực sông Việt Nam .1 Các nhóm chỉ số ANNN lƣu vực sông Việt Nam .2 Tổng hợp các chỉ số ANNN lƣu vực sông Việt Nam .3 Xác định chỉ số tổng hợp an ninh nguồn nƣớc lƣu vực sông Việt Nam .3 Đề xuất các chỉ số ANNN lƣu vực sông Mã .1 Cơ sở lựa chọn các chỉ số ANNN cho lƣu vực sông Mã .2 Phân cấp mức độ đảm bảo ANNN của các chỉ số trên lƣu vực sông Mã .67 Kết luận chƣơng 2 .69 CHƢƠNG 3 XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ ANNN LƢU VỰC SÔNG MÃ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO ANNN CỦA LƢU VỰC .1 Giới thiệu chung.1 Hiện trạng và phƣơng hƣớng phát triển KTXH đến năm 2030 lƣu vực sông Mã .2 Tính toán cân bằng nƣớc lƣu vực sông Mã .3 Môi trƣờng nƣớc và xâm nhập mặn .4 Mâu thuẫn trong sử dụng nƣớc và mức độ căng thẳng về nguồn nƣớc trên lƣu vực………………………………………………………………………….5 Lựa chọn các vùng điển hình cho đánh giá ANNN lƣu vực sông Mã .2 Xác định chỉ số ANNN vùng điển hình lƣu vực sông Mã năm 2015 .1 Các nhóm chỉ số ANNN lƣu vực .2 Tổng hợp điểm đánh giá các chỉ số ANNN vùng điển hình LV năm 2015………….3 Xác định chỉ số ANNN vùng điển hình lƣu vực năm 2015 .4 Đánh giá ANNN vùng điển hình lƣu vực sông Mã năm 2015 .3 Xác định chỉ số ANNN vùng điển hình lƣu vực sông Mã năm 2030 .1 Các nhóm chỉ số ANNN lƣu vực .2 Tổng hợp điểm đánh giá các chỉ số ANNN vùng điển hình LV sông Mã năm 2030 .3 Đánh giá chung ANNN vùng điển hình lƣu vực sông Mã năm 2030 .4 Tổng hợp đánh giá ANNN vùng điển hình LV sông Mã năm 2015 và năm 2030……….4 Đề xuất định hƣớng giải pháp đảm bảo ANNN cho các vùng điển hình lƣu vực sông Mã đến năm 2030 .1 Cơ sở khoa học và thực tiễn đề xuất giải pháp .2 Đề xuất định hƣớng giải pháp đảm bảo ANNN .124 Kết luận chƣơng 3: .132 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. Những kết quả đạt đƣợc của luận án.
Những đóng góp mới của luận án. Những tồn tại và các hƣớng nghiên cứu tiếp .136 DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ .137 TÀI LIỆU THAM KHẢO .1 v DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH Hình 1.Bản đồ lƣu vực sông Mã và vùng phụ cận .2: Phân phối dòng chảy năm trung bình nhiều năm lƣu vực sông Mã. Sơ đồ hệ thống công trình khai thác, sử dụng nƣớc trên dòng chính sông Mã. Sơ đồ nghiên cứu chỉ số ANNN lƣu vực sông Mã.
Phân vùng cân bằng nƣớc lƣu vực sông Mã và vùng phụ cận. Sơ đồ cân bằng nƣớc lƣu vực sông Mã và vùng phụ cận. Lƣợng nƣớc thiếu lƣu vực sông Mã, KB HT 2015. Lƣợng nƣớc thiếu lƣu vực sông Mã, KBPT 2030.
Lƣợng nƣớc thiếu lƣu vực sông Mã, KBPT 2030+BĐKH. Tổng lƣợng nƣớc thiếu các vùng trên LV sông Mã theo các kịch bản. Biểu đồ chỉ số ANNN vùng điển hình LV sông Mã năm 2015. Biểu đồ chỉ số ANNN vùng điển hình lƣu vực sông Mã năm 2030.
Biểu đồ chỉ số ANNN vùng điển hình LV sông Mã năm 2015, 2030 .122 vi DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Nhóm và các chỉ số ANNN của C. Vorosmarty và cộng sự, 2010 .Tính toán chỉ số ANNN của J.Chỉ số an ninh nguồn nƣớc lƣu vực sông của S.Xiao và cộng sự.Sự đánh giá chỉ số ANNN tại lƣu vực sông Haile .Các chỉ số cho đánh giá ANNN ở Tây Bắc Trung Quốc .Các chỉ số của khung đánh giá ANNN của S. Phân bố dân cƣ trên lƣu vực sông Mã đến năm 2015 .8: Mƣa năm theo tần suất ở một số trạm trên lƣu vực. Dòng chảy năm bình quân nhiều năm lƣu vực sông Mã .Tổng lƣợng dòng chảy năm bình quân nhiều năm lƣu vực sông Mã .11 Chỉ số chất lƣợng nƣớc (WQI) của sông Mã.
Mức đánh giá chất lƣợng nƣớc theo WQI. Chỉ số chất lƣợng nƣớc (WQI) của sông Chu. Chỉ số chất lƣợng nƣớc (WQI) của sông Cầu Chày. Chỉ số chất lƣợng nƣớc (WQI) dọc sông Lèn.
Chỉ số chất lƣợng nƣớc (WQI) của sông Lạch Trƣờng. Chỉ số chất lƣợng nƣớc (WQI) của hệ thống sông Yên. Diễn biến độ mặn dọc các sông (1990-2010). Các công trình thủy điện, thủy lợi chính đã, đang xây dựng trên dòng chính sông Mã và trên các sông nhánh chính của lƣu vực sông.
Thang điểm đánh giá chỉ số WSI (1,1). Thang điểm đánh giá chỉ số WSI (1,2). Thang điểm đánh giá chỉ số WSI(2,1). Thang điểm đánh giá chỉ số WSI (2,2).
Thang điểm đánh giá chỉ số WSI(2,3) .6 Thang điểm đánh giá chỉ số WSI (2,4) .7: Thang điểm đánh giá chỉ số WSI(3,1). Thang điểm đánh giá chỉ số WSI (3,2). Thang điểm đánh giá chỉ số WSI(3,3). Phần trăm (%) của Q0 cho tính toán DCMT theo phƣơng pháp Tennant.
Thang điểm đánh giá chỉ số WSI(4,1). Mức đánh giá chất lƣợng nƣớc theo WQI. Thang điểm đánh giá chỉ số WSI (4,2). Thang điểm đánh giá chỉ số WSI (4,3).
Thang điểm đánh giá chỉ số WSI (5,1). Thang điểm đánh giá chỉ số WSI (5,2). Thang điểm đánh giá chỉ số WSI (5,3). Thang điểm đánh giá chỉ số WSI(5,4).
Thang điểm đánh giá chỉ số WSI (6,1). Thang điểm đánh giá chỉ số WSI (6,2). Bảng tổng hợp các nhóm chỉ số, chỉ số ANNN lƣu vực sông Việt Nam. Bảng tổng hợp các nhóm chỉ số, chỉ số ANNN lƣu vực sông Mã.
Bảng tổng hợp thang đánh giá và mức độ đảm bảo ANNN lƣu vực sông Mã. Kết quả hiệu chỉnh và kiểm định thông số mô hình MIKE-NAM tại các trạm. Lƣu lƣợng dòng chảy đến bình quân tháng tại các nút tính toán trên mạng lƣới sông LV sông Mã ứng với tần suất 85% giai đoạn (1986-2005) (m3/s). Lƣu lƣợng dòng chảy đến bình quân tháng tại các nút tính toán trên mạng lƣới sông LV sông Mã ứng với tần suất 85% giai đoạn (2016-2030) (m3/s).
Tổng hợp nhu cầu sử dụng nƣớc tại đầu mối của các ngành năm 2015 lƣu vực sông Mã (Đơn vị: 106 m3). Tổng hợp nhu cầu sử dụng nƣớc tại đầu mối của các ngành năm 2030 lƣu vực sông Mã (Đơn vị: 106 m3). Tổng hợp nhu cầu sử dụng nƣớc tại đầu mối LV sông Mã năm 2030+BĐKH (Đơn vị: 106 m3). Dòng chảy môi trƣờng giai đoạn (1986-2005) LV sông Mã (Đơn vị: 106 m3).
Dòng chảy môi trƣờng giai đoạn (2016-2030) LV sông Mã (Đơn vị: 106 m3). Lƣợng nƣớc thiếu trong cân bằng nƣớc LV sông Mã, KBHT 2015 (106m3)81 Bảng 3. Lƣợng nƣớc thiếu trong cân bằng nƣớc lƣu vực sông Mã, KBPT 2030 (Đơn vị: 106m3).
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Mùi (2018). An ninh nguồn nước lưu vực sông Mã: Phát triển bền vững [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Thủy Lợi]. LuanAn.net. https://luanan.net/khoa-hoc-trai-dat-moi-truong/moi-truong-tai-nguyen/an-ninh-nguon-nuoc-luu-vuc-song-ma-phat-trien-ben-vung
Câu hỏi thường gặp
Luận án "An ninh nguồn nước lưu vực sông Mã: Phát triển bền vững" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án phân tích thực trạng an ninh nguồn nước lưu vực sông Mã. Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý tổng hợp hướng tới phát triển bền vững.
Luận án "An ninh nguồn nước lưu vực sông Mã: Phát triển bền vững" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Thủy Lợi. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "An ninh nguồn nước lưu vực sông Mã: Phát triển bền vững" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "An ninh nguồn nước lưu vực sông Mã: Phát triển bền vững" thuộc chuyên ngành Môi trường đất và nước. Danh mục: Môi Trường & Tài Nguyên.
Luận án "An ninh nguồn nước lưu vực sông Mã: Phát triển bền vững" có bao nhiêu trang?
Luận án "An ninh nguồn nước lưu vực sông Mã: Phát triển bền vững" có 191 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "An ninh nguồn nước lưu vực sông Mã: Phát triển bền vững" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.