Luận án tiến sĩ Thủy văn học: Phân bổ hợp lý nguồn nước mặt lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn

Luận án tiến sĩ nghiên cứu phân bổ hợp lý nguồn nước mặt cho lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn, đề xuất giải pháp quản lý bền vững.

Chuyên ngành
Thủy văn học
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

188

Thời gian đọc

29 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Phân bổ nguồn nước mặt lưu vực sông Vu Gia Thu Bồn
Số trang:
188 trang
Trường:
Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi Khí hậu
Chuyên ngành:
Thủy văn học
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Phân bổ nguồn nước mặt lưu vực sông Vu Gia Thu Bồn

Phân bổ nguồn nước mặt tại lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn đóng vai trò sống còn đối với an ninh nguồn nước miền Trung. Lưu vực này có địa hình dốc, chế độ dòng chảy phân hóa mạnh theo mùa. Mùa khô kéo dài gây thiếu hụt nguồn nước mặt nghiêm trọng cho hạ du. Nhu cầu nước gia tăng nhanh từ đô thị hóa, công nghiệp và nông nghiệp. Phân bổ hợp lý giúp giảm thiểu tranh chấp giữa các ngành và địa phương. Nghiên cứu xác lập cơ chế chia sẻ nguồn nước minh bạch và công bằng. Nền tảng phân bổ dựa trên số liệu thủy văn thực tế và quy hoạch phát triển bền vững. Mục tiêu cốt lõi là bảo đảm an ninh nguồn nước mặt mùa cạn cho toàn bộ lưu vực. Phân bổ hiệu quả thúc đẩy phát triển kinh tế đi đôi với bảo vệ hệ sinh thái thủy sinh.

1.1. Cơ sở khoa học quản lý tổng hợp tài nguyên nước lưu vực sông

Quản lý tổng hợp tài nguyên nước lưu vực sông là nguyên tắc then chốt trong điều phối dòng chảy. Phương pháp này xem xét lưu vực như một thực thể tự nhiên thống nhất, không bị chia cắt bởi ranh giới hành chính. Mọi hoạt động khai thác ở thượng nguồn đều tác động trực tiếp đến hạ lưu. Nghiên cứu tích hợp các yếu tố thủy văn, kinh tế, xã hội và môi trường vào một hệ thống thống nhất. Khung pháp lý dựa trên Luật Tài nguyên nước và các chiến lược quản lý cấp quốc gia. Cơ chế điều phối liên tỉnh giữa Quảng Nam và Đà Nẵng được chuẩn hóa theo quy chuẩn khoa học. Việc tiếp cận tổng hợp giúp kiểm soát dung tích trữ của các hồ, điều tiết dòng chảy và hạn chế suy thoái nguồn nước. Phương pháp này thiết lập nền tảng bền vững cho quản trị nước hiện đại.

1.2. Đánh giá cân bằng nước mặt lưu vực sông Vu Gia Thu Bồn

Cân bằng nước mặt lưu vực sông Vu Gia Thu Bồn phản ánh sự chênh lệch lớn giữa mùa lũ và mùa cạn. Lượng mưa tập trung chủ yếu từ tháng 9 đến tháng 12, chiếm hơn 70% tổng lượng nước năm. Mùa cạn từ tháng 1 đến tháng 8 thường xuyên xảy ra tình trạng thiếu hụt cục bộ. Tổng nhu cầu nước cho nông nghiệp, thủy điện và cấp sinh hoạt vượt quá khả năng tự điều tiết tự nhiên. Nghiên cứu tính toán chi tiết cán cân nước cho từng tiểu lưu vực và từng tháng trong năm. Kết quả chỉ ra các điểm nút căng thẳng nước nghiêm trọng tại khu vực hạ du Ái Nghĩa và Cẩm Lệ. Đánh giá cân bằng nước cung cấp cơ sở định lượng để xác định hạn ngạch xả nước từ các hồ chứa thượng nguồn.

1.3. Thách thức an ninh nguồn nước mặt mùa cạn tại hạ du

An ninh nguồn nước mặt mùa cạn tại hạ du Vu Gia - Thu Bồn đối mặt nhiều áp lực lớn. Biến đổi khí hậu làm gia tăng tần suất các đợt hạn hán kéo dài và cực đoan. Nguồn nước cấp cho sinh hoạt của thành phố Đà Nẵng phụ thuộc lớn vào dòng chảy sông Vu Gia. Khi lưu lượng nước đến giảm thấp, trạm bơm Cầu Đỏ bị nhiễm mặn nghiêm trọng và kéo dài. Tình trạng này đe dọa trực tiếp đời sống của hàng triệu cư dân và hoạt động sản xuất. Ngoài ra, việc duy trì sản xuất lúa vụ Hè Thu tại Quảng Nam cũng chịu rủi ro thiếu nước trầm trọng. Việc kiểm soát dòng kiệt và ngăn mặn đòi hỏi các giải pháp công trình kết hợp phi công trình đồng bộ, kịp thời.

II. Thực trạng xung đột nguồn nước mặt Quảng Nam Đà Nẵng

Xung đột khai thác sử dụng nước giữa tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng ngày càng gia tăng. Nguyên nhân chính bắt nguồn từ sự phân bố nguồn nước không đều và mâu thuẫn lợi ích giữa các ngành. Thượng nguồn tập trung các công trình thủy điện lớn, trong khi hạ du tập trung đô thị và nông nghiệp trọng điểm. Nhu cầu xả nước phát điện không trùng khớp với lịch thời vụ nông nghiệp và cấp nước sinh hoạt. Tình trạng chuyển nước giữa các lưu vực nhánh làm thay đổi chế độ dòng chảy tự nhiên. Sự thiếu đồng thuận trong cơ chế chia sẻ thông tin vận hành hồ chứa làm gia tăng rủi ro tranh chấp. Giải quyết xung đột nguồn nước đòi hỏi sự phối hợp liên vùng chặt chẽ và cơ chế pháp lý rõ ràng.

2.1. Tác động từ chuyển nước dòng chảy Đắk Mi 4 sang sông Thu Bồn

Dự án thủy điện Đắk Mi 4 chuyển nước từ dòng chảy nhánh sông Vu Gia sang sông Thu Bồn. Hoạt động chuyển nước dòng chảy Đắk Mi 4 làm suy giảm đáng kể lưu lượng tự nhiên đổ về hạ lưu Vu Gia trong mùa cạn. Mực nước sông Vu Gia tại Ái Nghĩa hạ thấp nghiêm trọng, gây cạn kiệt dòng chảy qua sông Yên. Việc suy giảm lưu lượng nước khiến các trạm bơm tưới tiêu dọc sông rơi vào tình trạng treo chõ. Đồng thời, nguồn nước thô cung cấp cho nhà máy nước Cầu Đỏ bị thiếu hụt gay gắt. Nghiên cứu chỉ ra sự cần thiết phải quy định lưu lượng xả tối thiểu trả lại sông Vu Gia để bù đắp lượng nước bị chuyển đi, giảm thiểu thiệt hại cho hạ du.

2.2. Nguy cơ xâm nhập mặn cửa sông Thu Bồn và sông Cầu Đỏ

Hiện tượng xâm nhập mặn cửa sông Thu Bồn và khu vực sông Cầu Đỏ diễn biến phức tạp trong mùa kiệt. Khi dòng chảy từ thượng nguồn suy giảm, nước biển lấn sâu vào nội địa hàng chục kilômét. Độ mặn tại cửa thu nước trạm bơm Cầu Đỏ thường xuyên vượt ngưỡng cho phép 1.000 mg/l, có thời điểm đạt mức kỷ lục. Tình trạng này làm gián đoạn nguồn cấp nước sinh hoạt cho toàn thành phố Đà Nẵng trong nhiều ngày. Đất canh tác ven sông Thu Bồn cũng chịu nguy cơ nhiễm mặn cao, làm suy giảm năng suất cây trồng. Việc tính toán lưu lượng đẩy mặn là điều kiện tiên quyết để bảo vệ các nguồn lấy nước ngọt quan trọng ven sông.

2.3. Giải quyết xung đột khai thác sử dụng nước Quảng Nam Đà Nẵng

Giải quyết xung đột khai thác sử dụng nước Quảng Nam Đà Nẵng đòi hỏi xây dựng cơ chế phối hợp liên tỉnh. Cần thành lập Ủy ban Lưu vực sông với đầy đủ thẩm quyền pháp lý để giám sát và ra quyết định. Cơ chế này xác lập nguyên tắc ưu tiên cấp nước cho sinh hoạt và nông nghiệp trước phát điện khi xảy ra hạn hán. Các bên liên quan cần chia sẻ dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn theo thời gian thực. Việc thiết lập quỹ chia sẻ lợi ích và bồi thường thiệt hại sinh thái cũng là giải pháp cấp thiết. Tiếp cận đối thoại và thỏa thuận dựa trên tính toán khoa học giúp hài hòa lợi ích giữa phát triển năng lượng và an sinh xã hội hạ du.

III. Mô hình WEAP phân bổ tài nguyên nước Vu Gia Thu Bồn

Mô hình hóa là công cụ không thể thiếu để mô phỏng và tối ưu hóa hệ thống tài nguyên nước phức tạp. Nghiên cứu áp dụng mô hình WEAP phân bổ tài nguyên nước trên toàn lưu vực Vu Gia - Thu Bồn. WEAP có khả năng tích hợp linh hoạt giữa nguồn cung cấp nước, mạng lưới hồ chứa và các điểm tiêu thụ nước. Mô hình phản ánh chi tiết các quy tắc vận hành hồ, thứ tự ưu tiên cấp nước và tổn thất dòng chảy. Thông qua mô hình, người quản lý có thể đánh giá toàn diện các kịch bản cân bằng nước trong hiện tại và tương lai. Đây là cơ sở khoa học tin cậy hỗ trợ ra quyết định phân bổ nguồn nước công bằng, minh bạch và chính xác.

3.1. Thiết lập mạng lưới nút nguồn và nhu cầu trong mô hình WEAP

Mạng lưới mô hình WEAP được xây dựng với cấu trúc chi tiết phản ánh đúng hiện trạng lưu vực. Hệ thống bao gồm hàng chục nút sông nhánh, các hồ chứa thủy điện lớn như A Vương, Sông Bung 4, Đắk Mi 4, Sông Tranh 2. Các đối tượng dùng nước được phân chia thành nhóm sinh hoạt đô thị, tưới nông nghiệp, cấp nước công nghiệp và dòng chảy môi trường. Mỗi nút nhu cầu được gán chuỗi dữ liệu định mức sử dụng nước theo từng tháng. Các tuyến truyền dẫn nước, kênh thủy lợi và công trình phân lũ được số hóa chính xác. Cấu trúc mạng lưới đảm bảo mô phỏng đầy đủ tương tác qua lại giữa các công trình thủy công và vùng hưởng lợi hạ lưu.

3.2. Hiệu chỉnh và kiểm định mô hình WEAP phân bổ tài nguyên nước

Quá trình hiệu chỉnh và kiểm định mô hình WEAP phân bổ tài nguyên nước sử dụng chuỗi số liệu thực đo thủy văn nhiều năm. Các chỉ số đánh giá độ tin cậy như hệ số Nash-Sutcliffe (NSE) và sai số tương đối (PBIAS) đạt chuẩn thống kê cao. Mô hình tái hiện chính xác diễn biến lưu lượng dòng chảy và mực nước tại các trạm kiểm soát chủ chốt như Ái Nghĩa, Câu Lâu, Nông Sơn. Việc kiểm định qua các năm kiệt lịch sử khẳng định tính chính xác của mô hình trong điều kiện khắc nghiệt. Bộ thông số thủy lực và quy tắc phân bổ đã qua hiệu chỉnh cung cấp nền tảng vững chắc cho các bước mô phỏng kịch bản tiếp theo.

3.3. Mô phỏng các kịch bản phát triển kinh tế xã hội đến năm 2030

Mô hình WEAP thực hiện mô phỏng phân bổ nước theo các kịch bản phát triển kinh tế - xã hội tầm nhìn 2030. Kịch bản xem xét sự gia tăng dân số đô thị tại Đà Nẵng, mở rộng diện tích tưới tiêu và phát triển các khu công nghiệp Quảng Nam. Ngoài ra, kịch bản biến đổi khí hậu với hiện tượng nhiệt độ tăng và lượng mưa mùa khô suy giảm cũng được tích hợp. Kết quả chỉ ra nguy cơ thâm hụt nước sâu sắc nếu giữ nguyên phương thức vận hành hiện hành. Mô phỏng chỉ rõ thời điểm và vị trí thiếu nước gay gắt nhất, từ đó định hướng phương án chuyển đổi cơ cấu cây trồng và nâng cấp hạ tầng cấp nước.

IV. Tối ưu hóa phân bổ nguồn nước mặt đa mục tiêu hiệu quả

Tối ưu hóa phân bổ nguồn nước mặt đa mục tiêu hướng tới việc cân bằng lợi ích kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường. Bài toán tối ưu tìm kiếm lời giải hài hòa giữa phát điện thương mại, cấp nước tưới, nước sinh hoạt và duy trì dòng chảy sinh thái. Hàm mục tiêu hướng đến việc cực tiểu hóa lượng nước thiếu hụt tại hạ du và cực đại hóa hiệu quả phát điện. Việc phân bổ tuân thủ nghiêm ngặt khung pháp lý về quyền tiếp cận nước sạch của người dân. Các giải pháp phi công trình kết hợp chính sách giá nước và chia sẻ chi phí vận hành mang lại hiệu quả bền vững. Đây là hướng đi đột phá giúp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nước lưu vực.

4.1. Duy trì dòng chảy môi trường hạ lưu sông Vu Gia

Duy trì dòng chảy môi trường hạ lưu sông Vu Gia là yêu cầu bắt buộc để bảo vệ hệ sinh thái thủy sinh và kiểm soát mặn. Dòng chảy tối thiểu bảo đảm điều kiện sống cho các loài động thực vật thủy sinh và duy trì khả năng tự làm sạch của sông. Nghiên cứu xác định ngưỡng lưu lượng sinh thái thiết yếu tại các mặt cắt nhạy cảm ở hạ du. Việc duy trì dòng chảy kiệt không chỉ phục vụ môi trường mà còn giữ mực nước cần thiết cho các trạm bơm hoạt động. Các hồ chứa thủy điện ở thượng nguồn có trách nhiệm phối hợp xả nước liên tục để duy trì ngưỡng dòng chảy môi trường đã cam kết.

4.2. Khung cơ chế phân bổ ưu tiên và chia sẻ lợi ích trách nhiệm

Cơ chế phân bổ nguồn nước thiết lập thứ tự ưu tiên rõ ràng theo quy định của pháp luật. Nhu cầu nước sinh hoạt của người dân luôn được xếp ở vị trí ưu tiên cao nhất. Tiếp theo là nước cho sản xuất nông nghiệp, an ninh lương thực và dòng chảy môi trường. Hoạt động phát điện và công nghiệp xếp sau các nhu cầu dân sinh thiết yếu. Đi kèm với thứ tự ưu tiên là cơ chế chia sẻ lợi ích và trách nhiệm tài chính. Các nhà máy thủy điện hưởng lợi từ việc sử dụng nước phải đóng góp chi phí duy trì nguồn sinh thủy và hỗ trợ công tác phòng chống hạn hán tại hạ du.

4.3. Giải pháp tối ưu hóa phân bổ nguồn nước đa mục tiêu bền vững

Giải pháp tối ưu hóa phân bổ nguồn nước đa mục tiêu kết hợp đồng bộ công nghệ số và điều hành quản trị. Nghiên cứu đề xuất thuật toán tối ưu hóa điều độ nguồn nước, tích hợp trực tiếp vào hệ thống giám sát tự động. Các giải pháp điều chỉnh lịch mùa vụ nông nghiệp giúp giảm áp lực lấy nước vào các tháng kiệt đỉnh điểm. Việc áp dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước nâng cao hiệu quả sử dụng nước trong sản xuất. Đồng thời, xây dựng đập tạm ngăn mặn trên sông Cẩm Lệ là giải pháp công trình hỗ trợ hữu hiệu. Sự kết hợp linh hoạt các giải pháp bảo đảm an ninh nguồn nước bền vững trước biến đổi khí hậu.

V. Vận hành liên hồ chứa lưu vực sông Vu Gia Thu Bồn mới

Vận hành liên hồ chứa lưu vực Vu Gia Thu Bồn đóng vai trò quyết định đến việc kiểm soát lũ và điều tiết dòng chảy mùa cạn. Hệ thống bậc thang thủy điện gồm nhiều hồ chứa lớn chi phối toàn bộ lượng nước về hạ du. Quy trình vận hành liên hồ chứa cần được cập nhật liên tục để thích ứng với biến đổi khí hậu và nhu cầu sử dụng nước thực tế. Sự phối hợp nhịp nhàng giữa các hồ A Vương, Đắk Mi 4, Sông Bung 4 và Sông Tranh 2 giúp điều tiết dòng kiệt hiệu quả. Vận hành linh hoạt giảm thiểu tình trạng hồ thượng lưu giữ nước trong khi hạ lưu khô kiệt. Quản lý liên hồ chứa hiện đại đòi hỏi nền tảng dữ liệu số đồng bộ và sự chỉ đạo thống nhất.

5.1. Quy chế vận hành liên hồ chứa lưu vực Vu Gia Thu Bồn mùa cạn

Quy chế vận hành liên hồ chứa lưu vực Vu Gia Thu Bồn mùa cạn quy định cụ thể thời gian và lưu lượng xả của từng hồ. Các hồ chứa phải duy trì mực nước hồ theo biểu đồ điều phối quy định và xả lưu lượng đáy thường xuyên. Khi xuất hiện hạn hán nghiêm trọng, quy chế kích hoạt chế độ vận hành đặc biệt ưu tiên cấp nước hạ du. Các chủ hồ thủy điện buộc phải tuân thủ lệnh điều hành xả nước của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Quy chế cũng quy định chế tài xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy định tích và xả nước. Việc thực thi nghiêm ngặt quy chế bảo đảm sự công bằng và an toàn nguồn nước.

5.2. Điều tiết lưu lượng xả đáy đẩy mặn tại nhà máy nước Cầu Đỏ

Điều tiết lưu lượng xả từ các hồ chứa thượng nguồn là biện pháp then chốt để đẩy mặn tại cửa thu nước Cầu Đỏ. Khi độ mặn tại Cầu Đỏ vượt ngưỡng cho phép, các hồ thủy điện trên nhánh Vu Gia phải tăng lưu lượng xả đáy. Lượng nước xả gia tăng giúp dâng cao mực nước sông Yên, đẩy lùi ranh mặn ra xa cửa sông. Nghiên cứu xác định định lượng lưu lượng và thời gian xả tối ưu để tiết kiệm nước mà vẫn đạt hiệu quả đẩy mặn cao nhất. Sự phối hợp điều tiết kịp thời giữa các đơn vị vận hành hồ và nhà máy nước giúp bảo đảm nguồn cấp nước sạch liên tục cho đô thị.

5.3. Giám sát thời gian thực và quản trị rủi ro hạn hán lưu vực

Hệ thống giám sát thời gian thực cung cấp dữ liệu quan trắc liên tục về lượng mưa, mực nước hồ và dòng chảy hạ lưu. Các trạm đo mặn tự động truyền số liệu trực tiếp về trung tâm điều hành giúp đưa ra cảnh báo sớm. Quản trị rủi ro hạn hán chủ động dựa trên mô hình dự báo khí tượng thủy văn hạn vừa và hạn dài. Nền tảng công nghệ số hóa hỗ trợ các nhà quản lý đưa ra quyết định điều tiết hồ chứa chính xác và kịp thời. Việc xây dựng kịch bản ứng phó khẩn cấp giúp lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn chủ động thích ứng với các biến cố thời tiết cực đoan, bảo vệ cuộc sống người dân.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu phân bổ hợp lý nguồn nước mặt cho lưu vực sông vu gia thu bồn

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (188 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG VIỆN KHOA HỌC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU THÂN VĂN ĐÓN NGHIÊN CỨU PHÂN BỔ HỢP LÝ NGUỒN NƯỚC MẶT CHO LƯU VỰC SÔNG VU GIA - THU BỒN LUẬN ÁN TIẾN SĨ THỦY VĂN HỌC HÀ NỘI, 2021 luan an BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG VIỆN KHOA HỌC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU THÂN VĂN ĐÓN NGHIÊN CỨU PHÂN BỔ HỢP LÝ NGUỒN NƯỚC MẶT CHO LƯU VỰC SÔNG VU GIA - THU BỒN Ngành: Thuỷ văn học Mã số: 9440 224 LUẬN ÁN TIẾN SĨ THỦY VĂN HỌC HÀ NỘI, 2021 luan an i LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả, các kết quả nghiên cứu và kết luận trong luận án là trung thực, khách quan không sao chép từ bất kỳ nguồn tài liệu nào, dưới bất kỳ hình thức nào. Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo theo đúng quy định. Tác giả luận án Thân Văn Đón luan an ii LỜI CẢM ƠN Trước tiên, tác giả xin gửi lời cảm ơn tới Viện Khoa học Khí tượng Thuỷ văn và Biến đổi khí hậu đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả nghiên cứu và hoàn thành Luận án tiến sĩ. Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, tác giả xin trân trọng gửi tới thầy PGS.TS Lã Văn Chú, TS.

Tống Ngọc Thanh người thầy đã luôn hướng dẫn, lắng nghe, thấu hiểu, động viên và đưa ra những hướng nghiên cứu đúng đắn vào những thời khắc quan trọng trong quá trình nghiên cứu Luận án. Tác giả xin gửi lời cảm ơn đến các nhà khoa học đã dành thời gian và tâm huyết để xem xét, đóng góp ý kiến cho Luận án. Tác giả bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới các thầy, cô, các nhà khoa học trong và ngoài Viện Khoa học Khí tượng Thuỷ văn và Biến đổi khí hậu đã có những đóng góp quý báu trong các buổi Hội thảo và gặp riêng để tác giả hoàn thiện Luận án này. Tác giả cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến các đồng nghiệp, đặc biệt là các đồng nghiệp thuộc Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ trong quá trình thực hiện Luận án.

Sự động viên, khích lệ, giúp đỡ và chia sẻ của họ là không thể đếm được. Đồng thời, tác giả xin trân trọng cảm ơn Đề tài TNMT.08 đã hỗ trợ nguồn số liệu, tài liệu cho tác giả trong quá trình thực hiện Luận án. Cuối cùng, từ tận đáy lòng, tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới những người thân trong gia đình đã luôn ở bên cạnh, động viên, tạo mọi điều kiện tốt nhất để tác giả hoàn thành tốt nhất Luận án của mình. Tác giả luận án Thân Văn Đón luan an iii MỤC LỤC Trang LỜI CAM ĐOAN.

ii MỤC LỤC. iii CÁC CHỮ VIẾT TẮT. vii DANH MỤC BẢNG. viii DANH MỤC HÌNH.

1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU PHÂN BỔ NGUỒN NƯỚC VÀ ĐẶC ĐIỂM LƯU VỰC SÔNG VU GIA - THU BỒN. Khái niệm và vai trò của phân bổ nguồn nước. Vai trò của phân bổ nguồn nước. Tổng quan các nghiên cứu có liên quan đến phân bổ nguồn nước.

Trên thế giới. Tại Việt Nam. Những khoảng trống chưa được nghiên cứu trong phân bổ nguồn nước. Đặc điểm lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn.

Đặc điểm tự nhiên. Tài nguyên nước mặt. Thủy triều và xâm nhập mặn. Tình hình và định hướng phát triển kinh tế - xã hội.

Hiện trạng khai thác và sử dụng nguồn nước. Những vấn đề nổi cộm và mâu thuẫn khi tích và xả nước. Một số nhận xét về lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn. 46 luan an iv 1.

Kết luận Chương 1. 48 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ KHOA HỌC VỀ PHÂN BỔ NGUỒN NƯỚC MẶT Ở LƯU VỰC SÔNG VU GIA - THU BỒN. Thể chế, chính sách liên quan đến sử dụng và phân bổ nguồn nước. Mối quan hệ giữa thể chế, cơ chế, chính sách.

Luật Tài nguyên nước năm 2012. Chiến lược quốc gia về TNN đến năm 2020. Thông tư số 04/2020/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường 52 2. Cơ chế phân bổ hợp lý nguồn nước mặt cho lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn.

Nguyên tắc chung. Cơ chế phân bổ ưu tiên. Phương pháp phân bổ nguồn nước mặt. Lựa chọn mô hình toán phân bổ hợp lý nguồn nước mặt trên lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn.

Mô hình toán ứng dụng trong phân bổ. Điều kiện lựa chọn mô hình. Lụa chọn mô hình toán phân bổ hợp lý nguồn nước mặt trên lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn. Kết luận chương 2.

68 CHƯƠNG 3: PHÂN BỔ NGUỒN NƯỚC MẶT VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CHIA SẺ LỢI ÍCH, TRÁCH NHIỆM TRÊN LƯU VỰC SÔNG VU GIA - THU BỒN. Phân vùng tính toán phân bổ nguồn nước. Căn cứ phân vùng tính toán. Phân vùng theo nguồn nước.

Kết quả phân vùng tính toán phân bổ. Xác định điểm phân bổ. Xác định lượng nước mặt có thể phân bổ. Lượng nước mặt có thể sử dụng (Wsd).

Lượng nước đảm bảo dòng chảy tối thiểu (Wtt). Lượng nước đảm bảo nhu cầu thiết yếu (Wty). Lượng nước có thể phân bổ (Wpb). Tiêu chuẩn và tính toán nhu cầu sử dụng nước.

Tiêu chuẩn sử dụng nước. Nhu cầu sử dụng nước hiện trạng năm 2014. Nhu cầu sử dụng nước năm 2030. Phân vùng chức năng nguồn nước mặt.

Căn cứ xác định chức năng nguồn nước. Kết quả xác định chức năng nguồn nước. Xác định thứ tự ưu tiên. Ưu tiên phân bổ theo vùng.

Ưu tiên phân bổ theo các mục đích sử dụng nước. Ưu tiên sử dụng nguồn nước mặt. Xây dựng kịch bản và phương án phân bổ nguồn nước. Xây dựng kịch bản phân bổ nguồn nước.

Các phương án phân bổ nguồn nước. Tính toán phân bổ nguồn nước mặt theo các phương án. Lựa chọn phương án phân bổ. Tiêu chí lựa chọn phương án phân bổ.

Kết quả lựa chọn phương án. Đề xuất giải pháp, cơ chế chia sẻ lợi ích, trách nhiệm trong khai thác, sử dụng và quản lý bền vững nguồn nước mặt lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn. 123 luan an vi 3. Giải pháp khai thác, sử dụng và quản lý bền vững nguồn nước mặt trên lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn.

Cơ chế chia sẻ lợi ích, trách nhiệm trong khai thác, sử dụng nguồn nước mặt trên lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn. Kết luận chương 3. 129 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 131 TÀI LIỆU THAM KHẢO.

144 luan an vii CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ BĐKH : Biến đổi khí hậu BVMT : Bảo vệ môi trường CBN : Cân bằng nước CCN : Cụm công nghiệp CTTL : Công trình thủy lợi DCTT : Dòng chảy tối thiểu GSMT : Giám sát môi trường HST : Hệ sinh thái HTTL : Hệ thống thủy lợi KCN : Khu công nghiệp KT&QL : Khai thác và quản lý KTSDN : Khai thác sử dụng nước KTTV : Khí tượng thủy văn KTXH : Kinh tế xã hội LVS : Lưu vực sông NMN : Nhà máy nước NN&PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn NTTS : Nuôi trồng thủy sản MNDBT : Mực nước dâng bình thường PBNNM : Phân bổ nguồn nước mặt QLTNN : Quản lý tài nguyên nước QLTHTNN : Quản lý tổng hợp tài nguyên nước TBNN : Trung bình nhiều năm TNN : Tài nguyên nước UBLVS : Ủy ban lưu vực sông luan an viii DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Đặc trưng hình thái lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn [3].2: Dòng chảy năm các sông trong lưu vực [3] .3: Lưu lượng trung bình tháng nhiều năm các trạm trên lưu vực [3] .4: Thông số chính của các hồ chứa [13] .1: Thông tin về các vùng tính toán phân bổ .2: Vị trí các điểm phân bổ trên lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn .3: Tổng hợp kết quả tính trọng số và tần suất lượng mưa của các trạm theo các vùng .4: Bộ thông số mô phỏng mô hình Mike Nam .5: Kết quả kiểm định và hiệu chỉnh mô hình Mike - Nam tại trạm Nông Sơn và Thành Mỹ .6: Lượng lũ không kiểm soát được tại các điểm phân bổ .7: Kết quả xác định dòng chảy tối thiểu tại các điểm phân bổ .8: Đánh giá mức tối thiểu dùng nước trên thế giới .9: Lượng nước thiết yếu hiện trạng và tương lai năm 2030 .10: Lượng nước có thể phân bổ hàng năm .11: Tiêu chuẩn cấp nước cho sinh hoạt trên LVS Vu Gia - Thu Bồn 88 Bảng 3.12: Tiêu chuẩn cấp nước cho sinh hoạt trên LVS Vu Gia - Thu Bồn 89 Bảng 3.13: Nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt hiện trạng năm 2014 .14: Nhu cầu sử dụng nước cho tưới cây trồng .15: Nhu cầu sử dụng nước cho chăn nuôi .16: Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước cho nông nghiệp .17: Nhu cầu sử dụng nước cho nuôi trồng thủy sản .18: Nhu cầu sử dụng nước cho công nghiệp .19: Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước năm 2014 cho các ngành .20: Tổng nhu cầu sử dụng nước năm 2030 cho các ngành. 96 luan an ix Bảng 3.21: Phạm vi và mục đích sử dụng nước tại các lưu vực sông .22: Các phương án phân bổ .23: Lượng nước thiếu tại các tiểu vùng dùng nước năm 2014, tần suất 85% .24: Lượng nước thiếu tại các tiểu vùng dùng nước năm 2014, tần suất 95% .25: Lượng nước thiếu tại các tiểu vùng dùng nước năm 2030, tần suất 85% .26: Lượng nước thiếu tại các tiểu vùng dùng nước năm 2030, tần suất 95% .27: Lượng nước thiếu tại các tiểu vùng dùng nước năm 2014, tần suất 85% .28: Lượng nước thiếu tại các tiểu vùng dùng nước năm 2014, tần suất 95% .29: Lượng nước thiếu tại các tiểu vùng dùng nước năm 2030, tần suất 85% theo thứ tưu ưu tiên và tỷ lệ phân bổ .30: Lượng nước thiếu tại các tiểu vùng dùng nước năm 2030, tần suất 95% theo thứ tưu ưu tiên và tỷ lệ phân bổ .31: Ma trận các tiêu chí lựa chọn phương án phân bổ nguồn nước mặt. 123 luan an x DANH MỤC HÌNH Hình 1: Sơ đồ nghiên cứu của Luận án .1: Bản đồ lưu vực sông Colorado [80].2: Bản đồ sông Indus [73] .3: Lưu vực sông Incomati [71] .4: Phân vùng lưu vực sông Murray-Darling [77].5: Các bước lập mô hình phân bổ nguồn nước trên sông Murray- Darling [77] .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Thân Văn Đón (2021). Luận án tiến sĩ phân bổ nguồn nước mặt lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn [Luận án tiến sĩ, Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu]. LuanAn.net. https://luanan.net/khoa-hoc-trai-dat-moi-truong/khi-tuong-thuy-van/luan-an-tien-si-phan-bo-hop-ly-nguon-nuoc-mat-luu-vuc-song-vu-gia-thu-bon

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ phân bổ nguồn nước mặt lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ nghiên cứu phân bổ hợp lý nguồn nước mặt cho lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn, đề xuất giải pháp quản lý bền vững.

Luận án "Luận án tiến sĩ phân bổ nguồn nước mặt lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu. Năm bảo vệ: 2021.

Luận án "Luận án tiến sĩ phân bổ nguồn nước mặt lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ phân bổ nguồn nước mặt lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn" thuộc chuyên ngành Thủy văn học. Danh mục: Khí Tượng Thủy Văn.

Luận án "Luận án tiến sĩ phân bổ nguồn nước mặt lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ phân bổ nguồn nước mặt lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn" có 188 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ phân bổ nguồn nước mặt lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter