Luận án nghiên cứu cải tiến phương pháp xác định mô hình mưa và lưu lượng tiêu thiết kế cho hệ thống tiêu vùng Đồng bằng Bắc Bộ

Nghiên cứu cải tiến phương pháp xác định mô hình mưa và lưu lượng tiêu thiết kế cho hệ thống tiêu vùng đồng bằng Bắc Bộ, nâng cao hiệu quả quản lý nước.

Tác giả

Luan An

Số trang

201

Thời gian đọc

31 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Cải tiến phương pháp xác định mô hình mưa vùng ĐBBB
Số trang:
201 trang
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Cải tiến phương pháp xác định mô hình mưa vùng ĐBBB

Biến đổi khí hậu gây ra những trận mưa cực đoan tại Đồng bằng Bắc Bộ. Quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng. Hệ thống tiêu thoát nước hiện tại chịu áp lực lớn. Các phương pháp xác định mô hình mưa truyền thống không còn phù hợp hoàn toàn. Dữ liệu lịch sử cần được cập nhật. Tính chính xác của mô hình ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả phòng chống thiên tai. Nhu cầu cải tiến phương pháp xác định mô hình mưa trở nên cấp thiết. Việc này giúp tối ưu hóa công tác quy hoạch thủy lợi. Hỗ trợ ra quyết định quản lý tài nguyên nước. Đồng thời, góp phần đảm bảo an ninh lương thực. Giảm thiểu thiệt hại do lũ lụt, úng ngập gây ra.

1.1. Tính cấp thiết cải tiến mô hình mưa hiện có

Vùng Đồng bằng Bắc Bộ chịu tác động mạnh từ biến đổi khí hậu. Các hình thái mưa cực đoan gia tăng. Đô thị hóa nhanh chóng làm thay đổi bề mặt lưu vực. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến chu trình thủy văn. Phương pháp xác định mô hình mưa truyền thống thường có hạn chế về dữ liệu. Chúng thiếu tính cập nhật và độ phân giải thời gian. Hệ thống dự báo, cảnh báo chưa thực sự hiệu quả. Nhu cầu cải tiến phương pháp trở nên cấp thiết. Việc này giúp nâng cao độ chính xác của dự báo mưa. Đồng thời, hỗ trợ hiệu quả hơn cho công tác phòng chống lũ lụt. Đảm bảo an toàn cho sản xuất nông nghiệp và đời sống người dân.

1.2. Tổng quan các nghiên cứu mô hình mưa tiêu thiết kế

Nghiên cứu về mô hình mưa tiêu thiết kế đã phát triển qua nhiều giai đoạn. Các khái niệm như quan hệ lượng mưa – thời gian – tần suất (DDF) và cường độ mưa – thời gian – tần suất (IDF) là nền tảng. Nhiều công trình trên thế giới đã xây dựng các đường cong DDF, IDF. Chúng được ứng dụng rộng rãi trong thiết kế hạ tầng. Tại Việt Nam, các nghiên cứu cũng tập trung vào việc áp dụng và điều chỉnh các mô hình quốc tế. Tuy nhiên, đặc thù khí hậu, địa hình của Đồng bằng Bắc Bộ đòi hỏi phương pháp riêng. Các nghiên cứu trước đây chưa khai thác triệt để dữ liệu từ trạm đo mưa tự ghi. Yêu cầu về độ chi tiết thời đoạn ngắn cần được nâng cao. Việc tổng hợp và đánh giá các nghiên cứu là bước đầu quan trọng cho phát triển phương pháp mới.

1.3. Phương pháp nghiên cứu xác định mô hình mưa mới

Nghiên cứu này đề xuất phương pháp tổng thể, cải tiến. Phương pháp tập trung xây dựng quan hệ DDF, IDF cho thời đoạn ngắn. Dữ liệu từ các trạm đo mưa tự ghi được khai thác tối đa. Công thức tính cường độ mưa được thiết lập chính xác. Bản đồ đẳng trị lượng mưa thiết kế được phát triển. Bản đồ này tương ứng với các thời gian mưa và tần suất khác nhau. Đặc biệt, phương pháp lựa chọn mô hình mưa tiêu thiết kế được cải tiến. Nó áp dụng cho các khu vực trồng lúa đặc thù. Mô phỏng toàn bộ các trận mưa thực tế giúp đánh giá khách quan. Hệ số tiêu nước được tính toán chi tiết. Hệ số hiệu chỉnh lưu lượng tiêu theo bước thời gian mưa cũng được xác định. Phương pháp kết hợp mô hình SWMM và tiêu chuẩn TCVN. Đảm bảo tính ứng dụng thực tiễn cao.

II.Xác định lưu lượng tiêu thiết kế hiệu quả Đồng bằng Bắc Bộ

Vùng Đồng bằng Bắc Bộ đối mặt thách thức lớn về tiêu thoát nước. Mật độ dân số cao, tốc độ đô thị hóa nhanh chóng. Diện tích nông nghiệp rộng lớn cần được bảo vệ. Biến đổi khí hậu làm gia tăng cường độ mưa. Tần suất xuất hiện mưa lớn cũng tăng. Điều này gây áp lực nghiêm trọng lên hệ thống tiêu hiện có. Ngập úng cục bộ, kéo dài thường xuyên xảy ra. Chúng ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp. Gây thiệt hại kinh tế, xã hội. Đồng thời, đe dọa sức khỏe cộng đồng. Việc xác định lưu lượng tiêu thiết kế chính xác là rất quan trọng. Điều này giúp quy hoạch, vận hành hệ thống tiêu hiệu quả hơn. Giảm thiểu rủi ro ngập lụt. Đảm bảo phát triển bền vững cho khu vực.

2.1. Thách thức trong tiêu thoát nước vùng Đồng bằng Bắc Bộ

Đồng bằng Bắc Bộ là vùng trọng điểm kinh tế, nông nghiệp. Tình trạng ngập úng là thách thức lớn. Mưa lớn, triều cường thường xuyên gây ảnh hưởng nghiêm trọng. Hệ thống tiêu thoát nước hiện tại chưa đáp ứng yêu cầu. Hạ tầng đô thị phát triển nhanh nhưng thiếu đồng bộ. Diện tích mặt nước tự nhiên bị thu hẹp. Kênh mương bị bồi lắng, tắc nghẽn. Biến đổi khí hậu làm tăng mực nước biển. Các trận mưa cường độ cao xuất hiện thường xuyên hơn. Chúng gây áp lực lớn lên hệ thống. Việc quản lý tài nguyên nước, đặc biệt là tiêu thoát, cần được cải thiện. Cần có giải pháp tổng thể, bền vững. Chúng giúp giảm thiểu thiệt hại và đảm bảo an sinh xã hội.

2.2. Phương pháp tính lưu lượng tiêu thiết kế hiện hành

Tính toán lưu lượng tiêu thiết kế đã được nghiên cứu rộng rãi. Các phương pháp khác nhau áp dụng cho từng loại hình khu vực. Đối với khu dân cư, đô thị, các tiêu chuẩn quốc tế và Việt Nam thường được sử dụng. Chúng xét đến đặc điểm bề mặt, mật độ xây dựng. Đối với vùng nông nghiệp, đặc biệt là trồng lúa, yếu tố nhu cầu nước của cây trồng được tính đến. Hệ thống tiêu hỗn hợp nông nghiệp và dân cư đòi hỏi cách tiếp cận tổng hợp. Tiêu chuẩn TCVN 10406:2015 cung cấp hướng dẫn quan trọng. Tuy nhiên, việc áp dụng các phương pháp này cần được điều chỉnh. Điều chỉnh phù hợp với điều kiện cụ thể của Đồng bằng Bắc Bộ. Đặc biệt là sự phức tạp của hệ thống kênh mương và tác động từ các yếu tố tự nhiên. Cần có sự kết hợp giữa các mô hình thủy lực và thực nghiệm.

2.3. Cải tiến tính toán hệ số hiệu chỉnh lưu lượng tiêu

Nghiên cứu này phát triển phương pháp tính toán hệ số hiệu chỉnh lưu lượng tiêu thiết kế. Hệ số này dựa trên mô hình mưa giờ và mô hình mưa ngày. Phương pháp ứng dụng cho vùng tiêu hỗn hợp nông nghiệp và dân cư đô thị. Sử dụng mô hình thủy văn SWMM để mô phỏng động lực dòng chảy. Kết quả từ SWMM so sánh với tính toán theo TCVN 10406:2015. Điều này giúp đánh giá sự khác biệt. Đồng thời, xây dựng hệ số hiệu chỉnh phù hợp. Hệ số này giúp khắc phục hạn chế của các phương pháp truyền thống. Nó tính đến sự phân bố thời gian của mưa. Cả trường hợp có và không có hồ điều hòa trong hệ thống đều được xem xét. Điều chỉnh này đảm bảo lưu lượng tiêu thiết kế phản ánh sát hơn thực tế. Nâng cao hiệu quả quy hoạch, vận hành hệ thống tiêu nước.

III.Ứng dụng DDF và IDF trong mô hình mưa thiết kế

Quan hệ Lượng mưa-Thời gian-Tần suất (DDF) là nền tảng quan trọng. Nó mô tả lượng mưa tích lũy theo các thời đoạn và tần suất khác nhau. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu mưa từ các trạm đo mưa tự ghi. Dữ liệu này có độ phân giải cao về thời gian. Các phương pháp thống kê chuyên sâu được áp dụng. Điều này đảm bảo tính chính xác của quan hệ DDF. Quan hệ DDF được xây dựng cho nhiều thời đoạn. Từ vài phút đến vài giờ, thậm chí cả ngày. Mỗi thời đoạn tương ứng với một tần suất thiết kế cụ thể. Việc xây dựng DDF chuẩn xác giúp cung cấp đầu vào đáng tin cậy. Dành cho các mô hình thủy văn và thủy lực. Đồng thời, phục vụ tính toán lưu lượng tiêu. Nâng cao khả năng dự báo và quản lý rủi ro.

3.1. Xây dựng quan hệ Lượng mưa Thời gian Tần suất DDF

Việc xây dựng quan hệ DDF đòi hỏi dữ liệu mưa chất lượng cao. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu từ các trạm đo mưa tự ghi. Chúng cung cấp thông tin mưa với độ chi tiết theo giờ hoặc phút. Các bước bao gồm thu thập, xử lý và kiểm tra dữ liệu. Sau đó, áp dụng các phương pháp phân tích thống kê. Phân tích để xác định lượng mưa lớn nhất theo các thời đoạn khác nhau. Các phân bố xác suất phù hợp được lựa chọn. Chúng giúp thiết lập đường cong DDF cho từng tần suất thiết kế. Quan hệ DDF là cơ sở để đánh giá nguy cơ mưa lớn. Nó phục vụ cho việc thiết kế các công trình thoát nước.

3.2. Thiết lập công thức Cường độ mưa Thời gian Tần suất IDF

Từ quan hệ DDF, công thức Cường độ mưa-Thời gian-Tần suất (IDF) được thiết lập. Công thức IDF mô tả cường độ mưa trung bình theo thời gian mưa và tần suất. Đây là yếu tố then chốt trong thiết kế hệ thống tiêu. Các trạm đo mưa tự ghi cung cấp dữ liệu đầu vào. Chúng giúp xây dựng công thức cho các thời đoạn ngắn. Quá trình thiết lập bao gồm việc phân tích thống kê. Các phương trình hồi quy được sử dụng để tìm ra mối quan hệ tốt nhất. Công thức IDF được thiết kế để áp dụng cho từng trạm. Nó phản ánh đặc điểm mưa cục bộ. Việc có công thức IDF chính xác giúp kỹ sư thủy lợi dễ dàng áp dụng. Giảm thiểu sai số trong tính toán. Hỗ trợ quy hoạch hạ tầng thoát nước bền vững.

3.3. Đánh giá ứng dụng công thức cường độ mưa thiết lập

Công thức tính cường độ mưa đã thiết lập được đánh giá kỹ lưỡng. Đánh giá dựa trên khả năng ứng dụng thực tế. Dữ liệu mưa thực tế từ các trận mưa lớn được dùng để kiểm định. Kết quả tính toán từ công thức so sánh với dữ liệu quan trắc. Độ chính xác của công thức được xác định. Các chỉ số thống kê như sai số trung bình, hệ số tương quan được sử dụng. Phân tích này giúp đảm bảo độ tin cậy của công thức. Đồng thời, xác định phạm vi áp dụng tối ưu. Đánh giá cũng xem xét ảnh hưởng của các thông số đầu vào. Mức độ phù hợp của công thức cho các khu vực khác nhau trong Đồng bằng Bắc Bộ cũng được thảo luận. Mục tiêu là cung cấp một công cụ hữu ích, đáng tin cậy. Công cụ này hỗ trợ thiết kế hệ thống tiêu nước.

IV.Phát triển bản đồ đẳng trị mưa cho Đồng bằng Bắc Bộ

Việc xây dựng bản đồ đẳng trị lượng mưa là một bước quan trọng. Chúng giúp hình dung phân bố không gian của lượng mưa thiết kế. Nghiên cứu lựa chọn phần mềm chuyên dụng để vẽ bản đồ. Các thuật toán nội suy tiên tiến được áp dụng. Chúng bao gồm Kriging, IDW (Inverse Distance Weighting). Mục tiêu là tạo ra bản đồ chính xác. Bản đồ thể hiện giá trị lượng mưa tại các vị trí không có trạm đo. Dữ liệu đầu vào từ các trạm đo mưa tự ghi được sử dụng. Quy trình này đảm bảo tính khách quan và khoa học. Các bản đồ đẳng trị được xây dựng cho nhiều thời gian mưa khác nhau. Chúng cũng áp dụng cho các tần suất thiết kế khác nhau. Đây là công cụ hữu hiệu cho các nhà quy hoạch.

4.1. Phương pháp xây dựng bản đồ đẳng trị lượng mưa

Bản đồ đẳng trị lượng mưa được xây dựng bằng cách nội suy dữ liệu. Dữ liệu từ các trạm đo mưa rải rác trong vùng Đồng bằng Bắc Bộ. Phần mềm GIS chuyên dụng được sử dụng cho quá trình này. Các phương pháp nội suy như Kriging, IDW được lựa chọn. Chúng đảm bảo độ chính xác và tin cậy của bản đồ. Quá trình này bao gồm việc chuẩn hóa dữ liệu. Xác định phạm vi không gian và thuộc tính mưa. Bản đồ đẳng trị thể hiện đường đồng mức lượng mưa. Chúng cho phép hình dung sự phân bố không gian của mưa. Đây là công cụ quan trọng trong việc đánh giá tài nguyên nước. Đồng thời, hỗ trợ quy hoạch sử dụng đất và thiết kế công trình.

4.2. Kết quả bản đồ đẳng trị mưa thời đoạn ngắn P 10

Nghiên cứu đã xây dựng các bản đồ đẳng trị lượng mưa thời đoạn ngắn. Chúng tương ứng với tần suất thiết kế P = 10% cho vùng Đồng bằng Bắc Bộ. Bản đồ thể hiện rõ sự phân bố không gian của lượng mưa. Chúng giúp nhận diện các khu vực có nguy cơ mưa lớn cao. Bên cạnh đó, bản đồ đẳng trị tham số của phương trình cường độ mưa cũng được phát triển. Các bản đồ này cung cấp thông tin trực quan. Chúng là cơ sở dữ liệu quan trọng cho các kỹ sư. Hỗ trợ cho việc thiết kế, nâng cấp hệ thống tiêu thoát nước. Đảm bảo khả năng chống chịu với mưa lớn. Kết quả này giúp tối ưu hóa việc phân bổ nguồn lực. Chúng góp phần phát triển bền vững khu vực.

4.3. Ứng dụng bản đồ đẳng trị trong quy hoạch vùng

Bản đồ đẳng trị lượng mưa có ý nghĩa lớn trong quy hoạch vùng. Chúng cung cấp cái nhìn tổng thể về tài nguyên nước. Chúng hỗ trợ cho việc đưa ra quyết định chiến lược. Các nhà quy hoạch có thể sử dụng bản đồ này. Xác định khu vực ưu tiên đầu tư cho hạ tầng tiêu thoát nước. Đánh giá rủi ro ngập lụt tại các khu vực khác nhau. Lập kế hoạch phát triển đô thị và nông nghiệp bền vững. Bản đồ cũng giúp xây dựng các chính sách quản lý đất đai hiệu quả. Đặc biệt, chúng hỗ trợ thiết kế các công trình thủy lợi. Các công trình như hồ điều hòa, kênh mương, cống. Việc ứng dụng bản đồ đẳng trị giúp tối ưu hóa nguồn lực. Đảm bảo hiệu quả kinh tế và môi trường. Giảm thiểu tác động tiêu cực của thiên tai.

V.Kết quả nghiên cứu mô hình mưa và lưu lượng tiêu

Nghiên cứu đã đạt được nhiều kết quả quan trọng. Các kết quả này đóng góp vào việc cải thiện quản lý tài nguyên nước. Chúng đặc biệt hữu ích cho công tác tiêu thoát nước tại Đồng bằng Bắc Bộ. Việc xác định mô hình mưa thiết kế hợp lý là tiền đề. Điều này giúp nâng cao hiệu quả các dự án thủy lợi. Kết quả xây dựng bản đồ đẳng trị mưa cung cấp cái nhìn tổng quan. Chúng hỗ trợ quy hoạch không gian hiệu quả. Phát triển hệ số hiệu chỉnh lưu lượng tiêu giúp tối ưu hóa thiết kế hệ thống. Đặc biệt, các kết quả này có tính ứng dụng cao. Chúng dựa trên dữ liệu thực tế và phương pháp khoa học. Góp phần giảm thiểu thiệt hại do biến đổi khí hậu. Đảm bảo phát triển bền vững cho khu vực.

5.1. Kết quả xác định mô hình mưa thiết kế hợp lý cho lúa

Nghiên cứu đã xác định mô hình mưa thiết kế hợp lý cho vùng trồng lúa. Ứng dụng được thực hiện cho khu vực Hà Nam. Các trận mưa điển hình trong quá khứ được lựa chọn. Quá trình tính toán và vẽ đường tần suất được thực hiện. Điều này giúp hiểu rõ đặc điểm mưa tại khu vực. Từ đó, xác định được trận mưa thiết kế tối ưu. Trận mưa này phản ánh đúng nguy cơ ngập úng. Đồng thời, phù hợp với yêu cầu tiêu thoát nước cho cây lúa. Phương pháp mô phỏng toàn liệt các trận mưa thực tế được sử dụng. Nó giúp đánh giá khách quan các mô hình. Kết quả này cung cấp thông tin quý giá. Hỗ trợ cho việc quy hoạch sản xuất nông nghiệp. Đảm bảo an toàn cho mùa màng.

5.2. Xây dựng hệ số hiệu chỉnh lưu lượng tiêu hỗn hợp

Hệ số hiệu chỉnh lưu lượng cho vùng tiêu hỗn hợp đã được xây dựng. Các thông số giả định của hệ thống được thiết lập. Sau đó, tiến hành tính toán lưu lượng tiêu trong hai trường hợp. Trường hợp thứ nhất không xét đến ảnh hưởng của hồ điều hòa. Trường hợp thứ hai có xét đến ảnh hưởng của hồ điều hòa. Kết quả cho thấy hồ điều hòa đóng vai trò quan trọng. Nó giúp giảm đỉnh lưu lượng tiêu. Hệ số hiệu chỉnh được xác định dựa trên sự khác biệt này. Chúng giúp điều chỉnh lưu lượng tính toán theo tiêu chuẩn. Điều chỉnh để phù hợp với điều kiện thực tế của hệ thống. Đặc biệt là khả năng trữ nước của các công trình. Việc có hệ số hiệu chỉnh chính xác giúp tối ưu hóa thiết kế. Nâng cao hiệu quả vận hành hệ thống tiêu nước.

5.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Đề tài mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc. Về mặt khoa học, nó đóng góp phương pháp luận mới. Phương pháp này cải tiến cách xác định mô hình mưa. Nó cũng làm rõ cách tính toán lưu lượng tiêu. Đặc biệt, nó tích hợp dữ liệu mưa tự ghi. Đồng thời, áp dụng các kỹ thuật mô phỏng tiên tiến. Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu cung cấp công cụ hữu ích. Các bản đồ đẳng trị, công thức DDF/IDF, hệ số hiệu chỉnh lưu lượng. Chúng trực tiếp hỗ trợ cho công tác quy hoạch thủy lợi. Giúp thiết kế, vận hành hệ thống tiêu thoát nước hiệu quả hơn. Đặc biệt tại vùng Đồng bằng Bắc Bộ. Góp phần giảm thiểu thiệt hại do thiên tai. Đảm bảo phát triển kinh tế-xã hội bền vững.

Mục lục chi tiết luận án

DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
Mục tiêu nghiên cứu
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Tổng quan về mô hình mưa tiêu thiết kế
1.1.1. Khái niệm về mô hình mưa tiêu thiết kế
1.1.2. Các nghiên cứu về xác định mô hình mưa tiêu thiết kế
1.1.3. Các nghiên cứu xác định mô hình mưa tiêu thiết kế ở Việt Nam
1.2. Tổng quan các nghiên cứu về quan hệ lượng mưa – thời gian mưa – tần suất (DDF) và quan hệ cường độ mưa - thời gian mưa - tần suất (IDF)
1.2.1. Tổng quan các nghiên cứu về quan hệ lượng mưa – thời gian mưa – tần suất
1.2.2. Tổng quan các nghiên cứu về quan hệ cường độ mưa – thời gian – tần suất
1.3. Tổng quan các nghiên cứu về xây dựng bản đồ đẳng trị mưa
1.4. Tổng quan các nghiên cứu về tính lưu lượng tiêu thiết kế và hệ số hiệu chỉnh lưu lượng theo bước thời gian mưa
1.4.1. Các nghiên cứu về tính lưu lượng tiêu thiết kế cho các khu vực dân cư, đô thị
1.4.2. Các nghiên cứu về tính lưu lượng tiêu thiết kế cho các vùng nông nghiệp và hỗn hợp dân cư, nông nghiệp
1.5. Giới thiệu về đồng bằng Bắc Bộ
1.5.1. Điều kiện tự nhiên vùng đồng bằng Bắc Bộ
1.5.2. Phát triển kinh tế xã hội trong vùng
1.5.3. Tình hình đo mưa trong khu vực
1.5.4. Tình hình tiêu nước trong khu vực
1.6. Kết luận chương 1
2. CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH MÔ HÌNH MƯA VÀ LƯU LƯỢNG THIẾT KẾ CHO HỆ THỐNG TIÊU
2.1. Phương pháp xây dựng quan hệ lượng mưa - thời gian - tần suất (DDF) và quan hệ cường độ mưa - thời gian - tần suất (IDF) thời đoạn ngắn, từ đó thiết lập công thức tính cường độ mưa cho các trạm đo mưa tự ghi
2.1.1. Phương pháp xây dựng quan hệ lượng mưa – thời gian – tần suất
2.1.2. Thiết lập công thức tính cường độ mưa (quan hệ cường độ mưa – thời gian – tần suất) cho các trạm đo mưa tự ghi
2.2. Phương pháp xây dựng các bản đồ đẳng trị lượng mưa thiết kế tương ứng với thời gian mưa và tần suất khác nhau cho vùng Đồng bằng Bắc bộ
2.2.1. Lựa chọn phần mềm vẽ bản đồ
2.2.2. Lựa chọn phương pháp nội suy trong phần mềm
2.3. Phương pháp mới đề xuất về lựa chọn mô hình mưa tiêu thiết kế phù hợp nhất cho các khu vực trồng lúa vùng đồng bằng Bắc Bộ bằng mô phỏng toàn liệt các trận mưa đã xảy ra trong thực tế
2.3.1. Giới thiệu phương pháp
2.3.2. Xây dựng các mô hình mưa điển hình
2.3.3. Phương pháp tính toán hệ số tiêu cho lúa
2.4. Phương pháp xây dựng hệ số hiệu chỉnh lưu lượng tiêu thiết kế từ mô hình mưa giờ và mô hình mưa ngày cho vùng tiêu hỗn hợp nông nghiệp và dân cư đô thị
2.4.1. Tính toán lưu lượng tiêu của hệ thống theo mô hình SWMM
2.4.2. Tính toán lưu lượng tiêu của hệ thống theo TCVN 10406:2015
2.5. Kết luận chương 2
3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. Kết quả xây dựng quan hệ lượng mưa - thời gian - tần suất (DDF) và quan hệ cường độ mưa - thời gian - tần suất (IDF)
3.1.1. Kết quả xây dựng quan hệ DDF
3.1.2. Đánh giá khả năng ứng dụng của công thức tính cường độ mưa đã thiết lập
3.2. Kết quả xây dựng các bản đồ đẳng trị mưa thời đoạn ngắn ứng với tần suất thiết kế P = 10% cho vùng đồng bằng Bắc bộ
3.2.1. Kết quả xây dựng các bản đồ đẳng trị lượng mưa ứng với tần suất P = 10%
3.2.2. Kết quả xây dựng các bản đồ đẳng trị tham số của phương trình cường độ mưa ứng với tần suất P = 10%
3.3. Kết quả xác định mô hình mưa thiết kế hợp lý cho vùng trồng lúa ứng dụng cho khu vực Hà Nam
3.3.1. Tính toán và vẽ đường tần suất
3.3.2. Kết quả lựa chọn các trận mưa điển hình
3.3.3. Kết quả lựa chọn trận mưa thiết kế
3.4. Kết quả xây dựng hệ số hiệu chỉnh lưu lượng cho vùng tiêu hỗn hợp
3.4.1. Thiết lập các thông số giả định của hệ thống
3.4.2. Xây dựng hệ số hiệu chỉnh lưu lượng trong trường hợp chưa xét đến ảnh hưởng của hồ điều hòa trong hệ thống
3.4.3. Xây dựng hệ số hiệu chỉnh lưu lượng có xét đến ảnh hưởng của hồ điều hòa
3.5. Kết luận chương 3
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
DANH MỤC CÁC BÀI BÁO ĐÃ CÔNG BỐ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án nghiên cứu cải tiến phương pháp xác định mô hình mưa và lưu lượng tiêu thiết kế cho các hệ thống tiêu vùng đồng bằng bắc bộ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (201 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ỤC LỤC ỤC LỤC iii D NH ỤC BẢNG BIỂU .ix D NH ỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .1 1 Tính c p thiết của đề tài. 1 2 M c tiêu nghiên cứu .2 3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .3 4 Nội dung nghiên cứu .3 5 Phương pháp nghiên cứu .3 6 Ý nghĩa khoa học và th c tiễn .4 CHƯ NG 1 TỔNG QU N .1 Tổng quan về mô hình mưa tiêu thiết kế .1 Khái niệm về mô hình mưa tiêu thiết kế .2 Các nghiên cứu về xác định mô hình mưa tiêu thiết kế .3 Các nghiên cứu xác định mô hình mưa tiêu thiết kế ở Việt Nam .2 Tổng quan các nghiên cứu về quan hệ lượng mưa – thời gian mưa – tần su t (DDF) và quan hệ cường độ mưa-thời gian mưa-tần su t (IDF) .1 Tổng quan các nghiên cứu về quan hệ lượng mưa – thời gian mưa – tần su t.2 Tổng quan các nghiên cứu về quan hệ cường độ mưa – thời gian – tần su t.3 Tổng quan các nghiên cứu về xây d ng bản đồ đẳng trị mưa .4 Tổng quan các nghiên cứu về tính lưu lượng tiêu thiết kế và hệ số hiệu chỉnh lưu lượng theo bước thời gian mưa .1 Các nghiên cứu về tính lưu lượng tiêu thiết kế cho các khu v c dân cư, đô thị.2 Các nghiên cứu về tính lưu lượng tiêu thiết kế cho các vùng nông nghiệp và hỗn hợp dân cư, nông nghiệp .5 Giới thiệu về đồng bằng Bắc Bộ .1 Điều kiện t nhiên vùng đồng bằng Bắc Bộ .2 Phát triển kinh tế xã hội trong vùng .3 Tình hình đo mưa trong khu v c .4 Tình hình tiêu nước trong khu v c .6 Kết lu n chương 1 .42 CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH MÔ HÌNH MƯA VÀ LƯU LƯỢNG THIẾT KẾ CHO HỆ THỐNG TIÊU .1 Phương pháp xây d ng quan hệ lượng mưa - thời gian - tần su t và (DDF) quan hệ cường độ mưa - thời gian - tần su t (IDF) thời đoạn ngắn, t đó thiết l p công thức tính cường độ mưa cho các trạm đo mưa t ghi .1 Phương pháp xây d ng quan hệ lượng mưa – thời gian – tần su t .2 Thiết l p công thức tính cường độ mưa (quan hệ cường độ mưa – thời gian – tần su t) cho các trạm đo mưa t ghi .2 Phương pháp xây d ng các bản đồ đẳng trị lượng mưa thiết kế tương ứng với thời gian mưa và tần su t khác nhau cho vùng Đồng bằng Bắc bộ.1 L a chọn phần mềm vẽ bản đồ .2 L a chọn phương pháp nội suy trong phần mềm.3 Phương pháp mới đề xu t về l a chọn mô hình mưa tiêu thiết kế phù hợp nh t cho các khu v c trồng lúa vùng đồng bằng Bắc Bộ bằng mô phỏng toàn liệt các tr n mưa đã xảy ra trong th c tế .1 Giới thiệu phương pháp .2 Xây d ng các mô hình mưa điển hình .3 Phương pháp tính toán hệ số tiêu cho lúa .4 Phương pháp xây d ng hệ số hiệu chỉnh lưu lượng tiêu thiết kế t mô hình mưa giờ và mô hình mưa ngày cho vùng tiêu hỗn hợp nông nghiệp và dân cư đô thị .1 Tính toán lưu lượng tiêu của hệ thống theo mô hình SWMM .2 Tính toán lưu lượng tiêu của hệ thống theo TCVN 10406:2015 .5 Kết lu n chương 2 .71 CHƯ NG 3 ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .1 Kết quả xây d ng quan hệ lượng mưa - thời gian - tần su t (DDF) và quan hệ cường độ mưa - thời gian - tần su t (IDF) .1 Kết quả xây d ng quan hệ DDF .2 Đánh giá khả năng ứng d ng của công thức tính cường độ mưa đã thiết l p.2 Kết quả xây d ng các bản đồ đẳng trị mưa thời đoạn ngắn ứng với tần su t thiết kế P = 10% cho vùng đồng bằng Bắc bộ.1 Kết quả xây d ng các bản đồ đẳng trị lượng mưa ứng với tần su t P = 10%.2 Kết quả xây d ng các bản đồ đẳng trị tham số của phương trình cường độ mưa ứng với tần su t P = 10% .3 Kết quả xác định mô hình mưa thiết kế hợp lý cho vùng trồng lúa ứng d ng cho khu v c Hà Nam .1 Tính toán và vẽ đường tần su t .2 Kết quả l a chọn các tr n mưa điển hình .3 Kết quả l a chọn tr n mưa thiết kế .4 Kết quả xây d ng hệ số hiệu chỉnh lưu lượng cho vùng tiêu hỗn hợp .1 Thiết l p các thông số giả định của hệ thống .2 Xây d ng hệ số hiệu chỉnh lưu lượng trong trường hợp chưa x t đến ảnh hưởng của hồ điều hòa trong hệ thống .3 Xây d ng hệ số hiệu chỉnh lưu lượng có x t đến ảnh hưởng của hồ điều hòa.5 Kết lu n chương 3 .134 ẾT LUẬN VÀ IẾN NGH .135 D NH ỤC CÁC BÀI BÁO ĐÃ CÔNG BỐ.138 TÀI LIỆU TH HẢO.147 v D NH ỤC CÁC H NH ẢNH Hình 1 1 Phân bố xác su t của các tr n mưa nhóm thứ nh t tại Illinois[1] .7 Hình 1 2 Biểu đồ xác su t 10% các tr n mưa nhóm thứ nh t tại Illinois .8 Hình 1 3 Biểu đồ xác su t 50% các tr n mưa nhóm thứ nh t tại Illinois .8 Hình 1 4 Biểu đồ xác su t 90% các tr n mưa nhóm thứ nh t tại Illinois .8 Hình 1 5 Các đường quá trình mưa lũy tích mưa trong 24 giờ của SCS Hoa K .9 Hình 1 6 Phạm vi áp d ng các loại đường quá trình mưa của SCS trên lãnh thổ Hoa K .9 Hình 1 7 Biểu đồ mưa thiết kế xây d ng bằng phương pháp khối xen kẽ của Chow [3] .10 Hình 1 8 Biểu đồ quá trình mưa thiết kế hình tam giác .9 Các đường cong DDF của mưa lớn nh t thời đoạn ngắn tại trạm Phủ lý .10 Các đường cong IDF của mưa lớn nh t tại Chicago, Hoa K [3] .12 Bản đồ đẳng trị tham số của phương trình lượng mưa lưu v c sông Tre Venezie (Ý).13 Bản đồ xác định khu v c áp d ng các công thức tính lượng mưa được thiết l p thuộc lưu v c sông Tre Venezie (Ý) .14 Một ví d về đồ thị quan hệ độ sâu mưa và diện tích mưa để tính các giá trị trung bình của mưa diện (Tổ chức khí tượng thế giới, 1983) .15 Bản đồ vị trí vùng Đồng bằng Bắc bộ .16 Bản đồ mạng lưới trạm khí tượng thủy văn vùng ĐBBB .17 Bản đồ hệ thống thủy nông đồng bằng sông Hồng [51]. 40 Hình 1 18 Sơ đồ nội dung nghiên cứu và cách tiếp c n.44 Hình 2 1 Sơ đồ tiến trình xây d ng quan hệ DDF và IDF .2 Quan hệ giữa lượng mưa và thời gian mưa .49 Hình 2 3 Đường quan hệ Hd được mô tả bởi phương trình (2-14) và (2-15) và những điểm th c nghiệm .50 Hình 2 4 Bản đồ các trạm đo mưa t ghi vùng ĐBBB.52 Hình 2 5 Phương pháp nội suy IDW .54 vi Hình 2 6 Sơ đồ khối tính toán l a chọn MHM tiêu cho lúa phù hợp nh t bằng phương pháp so sánh mô phỏng toàn liệt .57 Hình 2 7 Dòng chảy t ô ruộng vào kênh .59 Hình 2 8 Sơ đồ khối tính hệ số tiêu thiết kế .62 Hình 2 9 Sơ đồ khối mô phỏng hệ số tiêu q~t toàn liệt .63 Hình 2 10 Sơ đồ một hệ thống tiêu hỗn hợp dân cư và nông nghiệp (TB: trạm bơm) .64 Hình 2 11 Sơ đồ khối tính toán dòng chảy cho lưu v c nghiên cứu. 70 Hình 3 1 Quan hệ giữa lượng mưa và thời gian mưa trạm Phủ Lý.

74 Hình 3 2 Đường cong H  d ứng với tần su t 10 % tính theo các công thức (2-13), .82 Hình 3 3 Trích bản đồ hành chính khu v c tiêu trạm bơm Phủ Lý. 85 Hình 3 4 Đường quá trình Q t .86 Hình 3 5 Đường tần su t Qmax  P .86 Hình 3 9 Sơ đồ tính toán thủy l c trạm bơm Phủ Lý trong SWMM. 88 Hình 3 7 Đường quá trình H ~t tính toán và th c đo .90 Kết quả kiểm tra: Ngày 17/7/2017 – điểm đo tại Cống Quy Lưu .90 Hình 3 8 Đường quá trình H ~t tính toán và th c đo Kết quả kiểm tra: Ngày 20/7/2017 – điểm đo tại Cống Quy Lưu .92 Hình 3 9 Đường quá trình H ~t tính toán và th c đo) .92 Hình 3 10 Biểu đồ phân bố mưa 24h max năm 1990 trạm Phủ Lý. 93 Hình 3 11 Đường Qt tại cửa ra của hệ thống ứng với mô hình mưa 24h max năm 1990 .94 Hình 3 12 Mô phỏng dòng chảy trong một đoạn cống trên đường Quy Lưu(chạy với tr n mưa 24h max năm 1990) .94 Hình 3 13 Đường tần su t lưu lượng tiêu trạm bơm Phủ Lý t kết quả mô phỏng toàn liệt bằng SWMM .95 Hình 3 14a Phân bố lượng mưa lớn nh t thời đoạn 1h, 3h tần su t P = 10% .98 Hình 3 14b Phân bố lượng mưa lớn nh t thời đoạn 6h, 12h, 24h tần su t P = 10% .99 Hình 3 14c Phân bố lượng mưa lớn nh t thời đoạn 3 ngày, 5 ngày tần su t P =10% .99 Hình 3 15a Phân bố lượng mưa thời đoạn 1h max của các trạm ứng với P =10% .100 Hình 3 15b Phân bố lượng mưa thời đoạn 3h max của các trạm ứng với P =10% .101 vii Hình 3 15c Phân bố lượng mưa thời đoạn 6 h max của các trạm ứng với P =10% .101 Hình 3 15d Phân bố lượng mưa thời đoạn 12h max của các trạm ứng với P =10% .102 Hình 3 15e Phân bố lượng mưa thời đoạn 24 h max của các trạm ứng với P =10% .102 Hình 3 15g Phân bố lượng mưa thời đoạn 3 ngày max của các trạm ứng với P =10% .103 Hình 3 15h Phân bố lượng mưa thời đoạn 5 ngày max của các trạm ứng với P =10% .103 Hình 3 16a Bản đồ đẳng trị tham số a1 của phương trình cường độ mưa với P =10% .105 Hình 3 16b Bản đồ đẳng trị tham số a2 của phương trình cường độ mưa với P =10% .105 Hình 3 16c Bản đồ đẳng trị tham số n1 của phương trình cường độ mưa với P =10% .106 Hình 3 16d Bản đồ đẳng trị tham số n2 của phương trình cường độ mưa với P =10% .106 Hình 3 17(a,b,c,d,e): Biểu đồ phân bố các tr n mưa điển hình 5 ngày max .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Cải tiến phương pháp xác định mô hình mưa và lưu lượng tiêu thiết kế vùng Đồng bằng Bắc Bộ (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/khoa-hoc-trai-dat-moi-truong/khi-tuong-thuy-van/luan-an-nghien-cuu-cai-tien-phuong-phap-xac-dinh-mo-hinh-mua-va-luu-luong-tieu

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Cải tiến phương pháp xác định mô hình mưa và lưu lượng tiêu thiết kế vùng Đồng bằng Bắc Bộ" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu cải tiến phương pháp xác định mô hình mưa và lưu lượng tiêu thiết kế cho hệ thống tiêu vùng đồng bằng Bắc Bộ, nâng cao hiệu quả quản lý nước.

Luận án "Cải tiến phương pháp xác định mô hình mưa và lưu lượng tiêu thiết kế vùng Đồng bằng Bắc Bộ" có bao nhiêu trang?

Luận án "Cải tiến phương pháp xác định mô hình mưa và lưu lượng tiêu thiết kế vùng Đồng bằng Bắc Bộ" có 201 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Cải tiến phương pháp xác định mô hình mưa và lưu lượng tiêu thiết kế vùng Đồng bằng Bắc Bộ" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter