Luận án phát triển kỹ thuật Lidar đo phân bố nhiệt độ và mật độ khí quyển - Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Luận án phát triển kỹ thuật LiDAR khảo sát phân bố nhiệt độ, mật độ khí quyển. Nghiên cứu ứng dụng nâng cao độ chính xác dữ liệu viễn thám khí tượng.
Luan An
Số trang
168
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
2
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Nguyên lý Lidar khảo sát nhiệt độ và mật độ khí quyển
- Số trang:
- 168 trang
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I. Nguyên lý Lidar khảo sát nhiệt độ và mật độ khí quyển
Công nghệ Lidar (Light Detection and Ranging) đóng vai trò then chốt trong viễn thám khí quyển hiện đại. Hệ thống phát chùm xung laser cường độ cao vào không gian. Các phân tử khí và hạt sol khí tương tác với bức xạ laser. Tín hiệu tán xạ ngược quay trở lại đầu thu quang học. Thiết bị ghi nhận tín hiệu theo thang thời gian thực. Độ trễ thời gian phản hồi cho phép tính toán chính xác cự ly và độ cao. Cường độ tín hiệu phản xạ chứa đựng thông tin về mật độ phân tử khí quyển và cấu trúc nhiệt động lực học. Phương pháp này cung cấp dữ liệu liên tục với độ phân giải không gian và thời gian vượt trội. Giám sát khí quyển bằng laser giúp theo dõi biến đổi khí hậu và dự báo thời tiết chuẩn xác.
1.1. Cấu trúc các tầng khí quyển Trái Đất
Khí quyển Trái Đất phân chia thành nhiều tầng dựa theo građien nhiệt độ thẳng đứng. Tầng đối lưu nằm sát mặt đất, chứa phần lớn khối lượng không khí và hơi nước. Tại đây, nhiệt độ giảm dần theo độ cao cho tới ranh giới đối lưu hạn. Tiếp theo là tầng bình lưu với đặc trưng nhiệt độ tăng dần do sự hấp thụ bức xạ của lớp ôzôn. Phía trên tầng bình lưu là tầng trung lưu, nơi nhiệt độ giảm mạnh và đạt giá trị thấp nhất. Phân bố nhiệt độ thẳng đứng và áp suất tại mỗi tầng quyết định mật độ phân tử khí quyển. Việc thấu hiểu ranh giới chuyển tiếp giữa các tầng hỗ trợ đánh giá quá trình trao đổi nhiệt và động lực học hoàn lưu khí quyển quy mô toàn cầu.
1.2. Nguyên lý phát hiện quang học chủ động của Lidar
Lidar là kỹ thuật viễn thám khí quyển chủ động có độ nhạy rất cao. Máy phát laser phát chùm xung đơn sắc và có góc phân kỳ hẹp lên bầu trời. Kính thiên văn thu nhận photon tán xạ ngược từ các độ cao khác nhau. Bộ tách lọc quang phổ phân chia tín hiệu thành các kênh bước sóng riêng biệt. Ống nhân quang điện chuyển đổi photon thành xung điện áp. Bộ đếm photon tốc độ cao số hóa dữ liệu thu được. Phương trình Lidar tổng quát mô tả mối quan hệ giữa công suất nhận và các tham số khí quyển. Hệ thống cung cấp hồ sơ thẳng đứng liên tục mà không làm xáo trộn môi trường tự nhiên.
1.3. Ứng dụng công nghệ Lidar trong viễn thám khí quyển
Kỹ thuật Lidar đem lại bước tiến đột phá trong ngành viễn thám khí quyển toàn cầu. Thiết bị đo đạc chính xác mật độ phân tử khí quyển và trường nhiệt độ từ tầng đối lưu lên tới tầng trung lưu. Dữ liệu Lidar phát hiện vị trí mây tầng cao, sol khí ô nhiễm và bụi mịn. Các trung tâm khí tượng sử dụng số liệu Lidar để hiệu chỉnh mô hình dự báo thời tiết số trị. Giám sát liên tục giúp phát hiện sớm các hiện tượng thời tiết cực đoan và sóng trọng lực khí quyển. Hệ thống hoạt động tự động cả ban ngày lẫn ban đêm. Kết quả đo đạc cung cấp cơ sở khoa học quan trọng cho nghiên cứu biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường không khí.
II. Các cơ chế tán xạ laser ứng dụng viễn thám khí quyển
Khi chùm tia laser truyền qua các tầng khí quyển, bức xạ điện từ tương tác với các phần tử vật chất. Quá trình tương tác quang học tạo ra nhiều dạng tán xạ khác nhau tùy thuộc vào kích thước hạt tán xạ và bước sóng ánh sáng. Hai nhóm tương tác cơ bản bao gồm tán xạ đàn hồi và tán xạ không đàn hồi. Tán xạ đàn hồi không làm biến đổi bước sóng photon tới. Ngược lại, tán xạ không đàn hồi làm dịch chuyển tần số của ánh sáng tán xạ do sự trao đổi năng lượng lượng tử với phân tử khí. Việc phân tích đồng thời các kênh tán xạ cho phép bóc tách tham số sol khí và mật độ phân tử khí quyển một cách chính xác.
2.1. Tán xạ Rayleigh và sự dập tắt của phân tử khí
Hiện tượng tán xạ Rayleigh xảy ra khi ánh sáng tương tác với các hạt có kích thước nhỏ hơn nhiều so với bước sóng laser. Đối tượng tán xạ chủ yếu là các phân tử khí Nitơ và Oxy trong không khí. Thiết diện tán xạ Rayleigh tỷ lệ nghịch với lũy thừa bậc bốn của bước sóng. Quá trình này không làm thay đổi tần số bức xạ laser ban đầu. Hệ số tán xạ ngược Rayleigh tỷ lệ thuận trực tiếp với mật độ phân tử khí quyển tại mỗi độ cao. Cường độ tín hiệu tán xạ Rayleigh tại vùng khí quyển sạch cho phép tái tạo chính xác phân bố nhiệt độ thẳng đứng từ tầng bình lưu lên đến tầng trung lưu.
2.2. Tán xạ Mie từ các hạt sol khí và mây tầng thấp
Tán xạ Mie xuất hiện khi bước sóng laser tương đương hoặc nhỏ hơn kích thước hạt tán xạ. Nguồn tán xạ bao gồm sol khí, bụi khoáng, giọt sương và tinh thể băng trong mây. Cường độ tán xạ Mie tập trung mạnh theo hướng truyền thẳng phía trước và suy giảm dần ở góc tán xạ ngược. Tán xạ Mie chiếm ưu thế tuyệt đối tại tầng đối lưu và lớp đối lưu hạn gần mặt đất. Sự hiện diện dày đặc của sol khí gây ra dập tắt quang học mạnh mẽ. Tín hiệu tán xạ Mie cho phép xác định độ dày quang học, phân bố lớp sol khí và cấu trúc vi vật lý của mây tầng thấp.
2.3. Tán xạ Raman phân tử phục vụ định lượng khí quyển
Tán xạ Raman là quá trình tán xạ không đàn hồi giữa photon laser và trạng thái năng lượng quay hoặc dao động của phân tử khí. Photon tán xạ có bước sóng dịch chuyển so với bước sóng kích thích ban đầu. Tín hiệu tán xạ Raman quay của Nitơ và Oxy phản ánh trực tiếp phân bố nhiệt độ thẳng đứng cục bộ. Tín hiệu tán xạ Raman dao động cho phép định lượng chính xác mật độ phân tử khí quyển và tỷ lệ hòa trộn hơi nước. Do tín hiệu Raman hoàn toàn không bị ảnh hưởng bởi tán xạ sol khí, phương pháp này loại bỏ triệt để sai số do hạt lơ lửng gây ra tại tầng đối lưu.
III. Thiết kế và tối ưu hệ thống Lidar Rayleigh và Raman
Thiết kế hệ thống Lidar đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ giữa nguồn phát laser công suất lớn, kính thiên văn thu nhận và hệ thống quang phổ phân giải cao. Trạm quan trắc tích hợp nhiều kênh thu để ghi nhận đồng thời tín hiệu tán xạ đàn hồi và tán xạ Raman. Các phần tử quang học như gương lọc lưỡng sắc, kính lọc giao thoa băng hẹp được bố trí tối ưu nhằm hạn chế tối đa suy hao quang học. Hệ thống thu nhận sử dụng ống nhân quang điện siêu nhạy kết hợp mạch khuếch đại chống nhiễu. Việc tối ưu hóa cấu hình đo đạc đảm bảo tỉ số tín hiệu trên nhiễu cao, phục vụ giám sát khí quyển liên tục và tin cậy.
3.1. Thiết kế hệ thống Lidar đàn hồi Raman tích hợp
Hệ thống Lidar đàn hồi - Raman tích hợp sử dụng nguồn laser Nd:YAG phát xung tại các bước sóng hài bậc hai và bậc ba. Chùm tia laser phát thẳng đứng lên bầu trời qua bộ mở rộng chùm tia. Kính thiên văn phản xạ đường kính lớn thu thập photon tán xạ ngược từ các độ cao. Ánh sáng thu gom đi qua hệ thống gương phân tách chùm tia và kính lọc sắc nét. Kênh đàn hồi ghi nhận tín hiệu tán xạ Rayleigh và Mie ở bước sóng gốc. Kênh Raman tách lọc bước sóng dịch chuyển của phân tử Nitơ và hơi nước. Thiết kế lưỡng trục đơn tĩnh giúp tối ưu hóa vùng phủ quang học và giảm thiểu hiện tượng bão hòa tín hiệu cự ly gần.
3.2. Phát triển module gated PMT và nâng cao tỉ số SNR
Tín hiệu tán xạ từ các tầng khí quyển thấp có cường độ cực lớn, dễ gây bão hòa và hư hỏng ống nhân quang điện (PMT). Module gated-PMT được phát triển nhằm ngắt độ nhạy của detector trong khoảng thời gian laser đi qua cự ly gần. Mạch điện tử đóng mở cực quang âm với tốc độ phần tỉ giây, ngăn chặn hiện tượng quá tải photon. Khi xung laser đạt tới độ cao khảo sát mục tiêu, PMT lập tức kích hoạt trạng thái khuếch đại tối đa. Giải pháp này cải thiện đáng kể dải động học của hệ thống. Tỉ số tín hiệu trên nhiễu (SNR) tại tầng bình lưu và tầng trung lưu được nâng cao rõ rệt, tăng độ tin cậy của phép đo.
3.3. Tối ưu hóa cấu hình quang học và độ ổn định thiết bị
Độ ổn định của hệ thống Lidar phụ thuộc vào sự chính xác trong căn chỉnh trục phát laser và trục thu kính thiên văn. Hàm chồng chập hình học được xác định và chuẩn hóa để loại trừ méo mó tín hiệu tầm gần. Khung cơ khí của trạm quan trắc chế tạo từ vật liệu có hệ số giãn nở nhiệt thấp. Hệ thống điều hòa nhiệt độ phòng đo giữ cho nguồn laser và bộ lọc giao thoa luôn hoạt động tại bước sóng danh định. Bộ phận ghép nối sợi quang được tinh chỉnh vi bước để đạt hiệu suất truyền dẫn cao nhất. Thiết bị vận hành ổn định trong thời gian dài, cung cấp chuỗi số liệu viễn thám khí quyển chuẩn xác và liền mạch.
IV. Phương pháp xác định phân bố nhiệt độ thẳng đứng Lidar
Quy trình xử lý tín hiệu Lidar để xác định phân bố nhiệt độ thẳng đứng dựa trên các định luật vật lý khí quyển cơ bản. Tín hiệu thô sau khi thu nhận được hiệu chỉnh khoảng cách, trừ phông nền nhiễu và làm mượt bằng bộ lọc số. Dữ liệu tán xạ ngược cung cấp mật độ phân tử khí quyển tương đối theo từng lớp độ cao. Tiếp đó, phương trình thủy tĩnh và phương trình khí lý tưởng được kết hợp để tích phân ngược từ đỉnh tầng khí quyển xuống dưới. Thuật toán tái tạo chính xác trường nhiệt độ mà không cần đo đạc trực tiếp tại chỗ. Phân tích lan truyền sai số giúp kiểm soát chặt chẽ độ chính xác của kết quả đo.
4.1. Thuật giải tính toán nhiệt độ từ Lidar Rayleigh
Kỹ thuật Lidar Rayleigh áp dụng thuật toán tích phân Hauchecorne và Chanin để khôi phục nhiệt độ. Tại độ cao trên 30 km thuộc tầng bình lưu và tầng trung lưu, tán xạ Mie từ sol khí biến mất hoàn toàn. Tín hiệu Lidar Rayleigh thu được phản ánh thuần túy mật độ phân tử khí quyển. Giá trị áp suất và nhiệt độ ban đầu tại độ cao đỉnh được giả định từ mô hình khí quyển chuẩn MSISE-90. Thuật toán tiến hành tích phân số học phương trình cân bằng thủy tĩnh lùi dần xuống các lớp thấp hơn. Phân bố nhiệt độ thẳng đứng được xác định với độ chính xác cao, sai số thống kê giảm dần khi độ cao giảm.
4.2. Khảo sát mật độ phân tử khí quyển bằng Lidar Raman
Tại tầng đối lưu, sự xuất hiện dày đặc của hạt sol khí gây sai số lớn cho phép đo Rayleigh. Hệ thống Lidar Raman giải quyết triệt để vấn đề này nhờ đo tán xạ không đàn hồi của phân tử Nitơ. Tín hiệu Raman Nitơ tỷ lệ trực tiếp với mật độ phân tử khí quyển và không bị ảnh hưởng bởi tán xạ Mie. Thuật toán xử lý hiệu chỉnh hệ số suy hao quang học do sol khí và phân tử khí gây ra trên đường truyền. Tích phân tín hiệu Raman theo phương trình trạng thái khí lý tưởng giúp khôi phục biên dạng nhiệt độ chi tiết từ sát mặt đất lên ranh giới đối lưu hạn.
4.3. Phương pháp Lidar kết hợp và phân tích sai số phép đo
Phương pháp kết hợp kênh Lidar đàn hồi và Lidar Raman cho phép đánh giá đồng thời nhiều tham số vật lý khí quyển. Thuật toán nghịch đảo đồng thời xác định hệ số tán xạ ngược, hệ số dập tắt của sol khí và mật độ phân tử. Sai số phép đo được phân tách thành hai thành phần: sai số thống kê ngẫu nhiên do nhiễu photon và sai số hệ thống do căn chỉnh quang học hoặc mô hình giả định. Bằng cách kéo dài thời gian tích phân tín hiệu và tối ưu khẩu độ thu, sai số nhiệt độ tại tầng đối lưu được kiểm soát dưới 1 Kelvin. Kết quả đo cung cấp dữ liệu viễn thám khí quyển đáng tin cậy cao.
V. Khảo sát cấu trúc nhiệt độ khí quyển thực nghiệm Hà Nội
Nghiên cứu thực nghiệm tại khu vực Hà Nội cung cấp bức tranh toàn diện về đặc trưng khí tượng nhiệt đới gió mùa. Số liệu viễn thám khí quyển liên tục bằng hệ thống Lidar cho phép quan sát sự biến động của phân bố nhiệt độ thẳng đứng theo mùa và theo ngày đêm. Kết quả đo đạc làm sáng tỏ động lực học của lớp biên khí quyển đô thị và các hiện tượng nghịch nhiệt tầng thấp. Trạm quan trắc theo dõi chi tiết quá trình trao đổi khối khí giữa bề mặt đô thị và các tầng cao. Bộ dữ liệu thực nghiệm đóng góp nguồn thông tin quý giá phục vụ nghiên cứu ô nhiễm không khí và mô phỏng khí hậu khu vực Đông Nam Á.
5.1. Phân bố nhiệt độ thẳng đứng tại tầng đối lưu Hà Nội
Dữ liệu đo đạc Lidar phản ánh rõ nét cấu trúc nhiệt động lực học tại tầng đối lưu trên bầu trời Hà Nội. Građien suy giảm nhiệt độ theo độ cao trung bình đạt khoảng 6.5 độ C trên mỗi kilômét. Vào ban đêm mùa đông, hiện tượng nghịch nhiệt bề mặt xuất hiện thường xuyên, giữ lại nồng độ sol khí và bụi mịn ở tầng thấp. Độ cao của lớp đối lưu hạn dao động trong khoảng từ 16 đến 17.5 kilômét tùy theo mùa trong năm. Việc giám sát liên tục mật độ phân tử khí quyển và trường nhiệt độ hỗ trợ phân tích sự phát triển của mây đối lưu và diễn biến mưa giông nhiệt đới cục bộ.
5.2. Tương quan giữa lớp đối lưu hạn và mây Ti tầng cao
Hệ thống Lidar phát hiện chính xác các dải mây Ti (Cirrus) mỏng xuất hiện gần lớp ranh giới đối lưu hạn. Mây Ti tầng cao cấu tạo từ các tinh thể băng siêu nhỏ, gây ra đỉnh tán xạ ngược đột biến trên tín hiệu Lidar đàn hồi. Sự tồn tại của mây Ti làm thay đổi trường bức xạ nhiệt, tác động trực tiếp đến phân bố nhiệt độ thẳng đứng tại vùng chuyển tiếp giữa tầng đối lưu và tầng bình lưu. Dữ liệu thực nghiệm tại Hà Nội cho thấy mối liên hệ chặt chẽ giữa sự biến đổi nhiệt độ lớp đối lưu hạn và tần suất hình thành mây Ti quang học mỏng trong các đợt gió mùa hoạt động mạnh.
5.3. Khảo sát nhiệt độ và mật độ tại tầng bình lưu
Quan trắc Lidar Rayleigh tại Hà Nội mở rộng phạm vi đo lên tầng bình lưu và đáy tầng trung lưu ở độ cao 30 đến 70 kilômét. Tại tầng bình lưu, nhiệt độ tăng dần theo độ cao do phản ứng quang hóa hấp thụ bức xạ tử ngoại của lớp ôzôn. Hồ sơ mật độ phân tử khí quyển đo được từ Lidar có sự phù hợp rất cao với mô hình chuẩn MSISE-90 và số liệu bóng thám không vô tuyến (radiosonde). Phép đo thực nghiệm ghi nhận rõ sự lan truyền của các sóng trọng lực khí quyển qua tầng bình lưu, góp phần làm sáng tỏ cơ chế ghép nối động lực học giữa các tầng khí quyển nhiệt đới.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (168 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộMỤC LỤC Danh mục hình ………………………………………………………………….i Danh mục bảng…………………………………………………………………….v Mở đầu …………………………………………………………………………………1 Chương 1 Nguyên lí của lidar xác định mật độ phân tử, nhiệt độ khí quyển ………….1 Nguyên lí chung của Lidar…………………………………………………………6 1.2 Khí quyển Trái đất …………………………………………………………………7 1.1 Cấu trúc của khí quyển ……………………………………………………7 1.2 Thành phần của khí quyển ………………………………………………10 1.3 Tương tác của ánh sáng với khí quyển ……………………………………………10 1.1 Tán xạ Rayleigh và sự dập tắt của phân tử ………………………………11 1.2 Tán xạ Mie và sự dập tắt của sol khí …………………………………….3 Tán xạ Raman của phân tử ……………………………………………….4 Nguyên lí của lidar xác định phân bố nhiệt độ ……………………………….1 Xác định phân bố nhiệt độ………………………………………………….2 Xác định phân bố nhiệt độ từ lidar Rayleigh ……………………….1 Xác định mật độ phân tử khí quyển …………………………….2 Xác định hệ số tán xạ ngược của sol khí ……………………….3 Xác định phân bố nhiệt độ từ lidar Raman ……………………………….1 Xác định mật độ phân tử ………….2 Xác định hệ số suy hao của sol khí ………………………….4 Xác định phân bố nhiệt độ từ lidar đàn hồi-Raman kết hợp ………………24 1.5 Tổng kết chương 1 ……………………………………………………………….…25 Chương 2 Thiết kế và xây dựng các hệ lidar …………………………………….1 Hệ lidar kết hợp đàn hồi-Raman ……………………………………………….2 Mô tả hoạt động ……………………………………………………….3 Đặc trưng ……………………………………………………………….4 Tối ưu sự sắp xếp cấu hình của hệ lidar ……………………………….5 Đánh giá độ tin cậy và độ ổn định của hệ lidar …………………….6 Đánh giá tỉ số tín hiệu /nhiễu …………………………………………….2 Hệ lidar Rayleigh - Raman ………………………………………….1 Phát triển module gated-ống nhân quang điện ……………………………48 2.2 Thiết kế và hoạt động của module gated-PMT ………………….2 Hoạt động và đặc trưng của hệ lidar Rayleigh - Raman ……………….3 Các phép đo đánh giá ………………………………………………….3 Kết luận chương 2 ……………………………………………………………….…66 Chương 3 Xác định phân bố mật độ và nhiệt độ khí quyển …………………………….2 Phép đo nhiệt độ dùng lidar Rayleigh ………………………………………….1 Xử lý dữ liệu lidar ………………………………………………………70 3.1 Sơ đồ thuật giải nhiệt độ ……………………………………….2 Xác định thừa số tín hiệu lidar hiệu dụng ………………………74 3.3 Xác định phân bố mật độ phân tử khí quyển …………………….4 Xác định phân bố nhiệt độ khí quyển ……………………………84 3.2 Phân tích sai số nhiệt độ của lidar Rayleigh …………….3 Phép đo nhiệt độ dùng lidar Raman ……………………………………………….1 Xử lý dữ liệu lidar Raman …………………………………………….1 Sơ đồ thuật giải nhiệt độ ……………………………………….2 Xác định tín hiệu lidar Raman hiệu dụng …………………….3 Xác định mật độ phân tử khí quyển ………………………….4 Xác định phân bố nhiệt độ khí quyển ……………………….2 Phân tích sai số nhiệt độ của lidar Raman ……………….4 Phép đo nhiệt độ dùng lidar đàn hồi-Raman kết hợp ………………………….1 Xử lý dữ liệu lidar đàn hồi-Raman kết hợp ……………………………105 3. Sơ đồ thuật giải nhiệt độ ……………………………………. Xác định tín hiệu lidar đàn hồi hiệu dụng …………………….3 Xác định mật độ phân tử khí quyển ……………………………110 3.4 Xác định phân bố nhiệt độ khí quyển ……………………….5 Phân tích sai số nhiệt độ lidar đàn hồi-Raman kết hợp …….5 Kết luận chương 3 ……………………………………………………………….116 Chương 4 Nghiên cứu cấu trúc và đặc trưng khí quyển tại Hà nội ………….2 Nghiên cứu cấu trúc và đặc trưng tầng đối lưu ………………………………. Cấu trúc và đặc trưng nhiệt độ của tầng đối lưu…………………………….
Mối liên hệ giữa lớp đối lưu hạn và mây Ti tầng cao………………….3 Nghiên cứu cấu trúc và đặc trưng tầng bình lưu khí quyển ………………………128 4.4 Kết luận chương 4 ………………………………………………………….132 Danh mục các công trình khoa học đã công bố ……………………………………134 Tài liệu tham khảo ……………………………………………………………….…136 Phụ lục…………………………………………………………………………………i DANH MỤC HÌNH Hình 1. Nguyên lí cơ bản của lidar Hình 1. Cấu trúc của khí quyển theo độ cao Hình 1. Phân bố mật độ ô zôn của bán cầu Bắc Hình 1.
Sự biến đổi độ cao của lớp đối lưu hạn từ cực Bắc tới xích đạo Hình 1. Thành phần khí quyển tính theo thể tích Hình 1. Sự phụ thuộc cường độ tán xạ Rayleigh vào góc tán xạ của phân tử [40]. Sự phụ thuộc của cường độ tán xạ Mie vào góc tán xạ ở bước sóng 532 nm với các hạt có bán kính khác nhau.8 Phổ tán xạ Raman của một vài phân tử khí quyển ứng dụng trong lidar ở các bước sóng 355nm, 532 nm ở điều kiện áp suất thường và nhiệt độ 300 0K.
Cấu trúc cơ bản của một hệ lidar. Cấu hình đơn tĩnh lưỡng trục của một hệ lidar.3 Sơ đồ khối của hệ lidar kết hợp đàn hồi-Raman. Ảnh chụp hệ lidar kết hợp đàn hồi-Raman đang hoạt động. Đặc trưng truyền qua và phản xạ của DMLP567.
Đặc trưng của FL532-3 nm (a), FL550 nm longpass (b), FL610-10 nm (c). Đặc trưng độ nhạy quang của cathode và độ khuếch đại của H6780-20. Ảnh của module ống nhân quang điện H6780-20. Sơ đồ mạch điện (a) và ảnh (b) của bộ khuếch đại.
Giao diện của phần mềm xử lí và lưu giữ tín hiệu lidar. Phân bố hàm chồng chập của hệ lidar Raman-đàn hồi kết hợp. Tín hiệu Raman tích phân trong 10 phút (a) và tín hiệu Raman hiệu chỉnh khoảng cách so với mật độ phân tử Ni tơ từ mô hình MSISE-90 (b). Tín hiệu lidar Raman hiệu chỉnh khoảng cách của 6 file liên tiếp theo thang lôgarít.
Tín hiệu lidar đàn hồi được tích phân trong 10 phút (a) và tín hiệu lidar đàn hồi hiệu chỉnh khoảng cách (logarit) so sánh với mật độ phân tử của thám không (b). Tỉ số tín hiệu /nhiễu với độ phân giải không gian khác nhau của tín hiệu lidar đàn hồi (a) và lidar Raman (b) tích phân trong 10 phút. Tỉ số tín hiệu /nhiễu với các độ phân giải thời gian khác nhau của tín hiệu lidar đàn hồi (a) và tín hiệu lidar Raman (b) với độ phân giải không gian là 24 m. Minh họa hiệu tượng nhiễu sinh tín hiệu của ống nhân quang điện.
Sơ đồ khối của module gated-ống nhân quang điện. Sơ đồ mạch điện của mạch tách sóng và làm trễ. Sơ đồ của mạch phát xung gate và mạch chia thế của PMT. Ảnh của module gated-ống nhân quang điện, (a) đơn vị tạo xung gate và chia thế, (b) đơn vị tách sóng và làm trễ xung cùng các nguồn nuôi.
Sơ đồ khối của hệ lidar tích phân nghiên cứu khí quyển tầng cao. Một phân bố tín hiệu lidar đo được của hệ lidar Rayleigh-Raman. Kết quả của phép đo đánh giá ảnh hưởng của nhiễu sinh ra tín hiệu lên module gated-ống nhân quang điện, (a): kết quả đo trong trường hợp mây đậm đặc, (b): tín hiệu ở trên điểm gate ở hai kênh Rayleigh và Raman trong đó kênh Rayleigh được nhân lên 3 lần.25 Tín hiệu lidar hiệu chỉnh khoảng cách từ module gated-PMT. Tín hiệu hiệu chỉnh khoảng cách của 10 file liên tiếp dùng module gated- PMT.27 Sự phụ thuộc của cường độ tín hiệu lidar (a) và tỉ số tín hiệu /nhiễu (b) vào độ phân giải thời gian của lidar Rayleigh với độ phân giải không gian là 24 m.28 Sự phụ thuộc của cường độ tín hiệu lidar (trái) và tỉ số tín hiệu /nhiễu (phải) vào độ phân giải không gian của lidar Rayleigh với độ phân giải thời gian là 10 phút.
Sơ đồ tổng quát của thuật giải nhiệt độ khí quyển từ lidar Rayleigh. Mật độ phân tử ozone (a) và hệ số truyền qua một vòng khí quyển của ozone (b) tại tọa độ lân cận với Hà nội (nguồn: http://igaco- o3.fi/ACSO/ Hình 3. Tín hiệu lidar hiệu chỉnh khoảng cách (thang logarithm) (a), và độ chênh lệch tín hiệu lidar (b) trước và sau khi hiệu chỉnh bởi hấp thụ của ô zôn. Tỉ số tán xạ tán xạ tương đối Raer(z) của sol khí, sử dụng mật độ mô hình khí quyển (màu đen), sử dụng mật độ tính từ tín hiệu lidar không lặp (mầu đỏ) và lặp (màu xanh).
Hệ số truyền qua một vòng khí quyển của sol khí xác định từ lidar, (đen): sử dụng mật độ mô hình, (đỏ): sử dụng mật độ lidar không lặp, (xanh): sử dụng mật độ lidar và lặp. Tín hiệu lidar đo được (đỏ) và tín hiệu lidar hiệu dụng (xanh): (a), độ lệch tương đối giữa tín hiệu đo được và tín hiệu lidar hiệu dụng (b). Mật độ từ tín hiệu lidar đo được (đỏ) và tín hiệu lidar hiệu dụng (xanh). Độ lệch mật độ tương đối (theo %) giữa tín hiệu đo được và hiệu dụng (a), giữa lidar và mô hình (b).
Sai số mật độ phân tử Rayleigh (a), hệ số truyền qua một vòng của phân tử T2mol(z) từ tín hiệu lidar Rayleigh (b). Phân bố nhiệt độ xác định từ tín hiệu lidar Rayleigh đo được (xanh) và từ tín hiệu lidar hiệu dụng (đen) và phân bố nhiệt độ mô hình MSISE-90 (đỏ). Ảnh hưởng của giá trị nhiệt độ tham khảo lên phân bố nhiệt độ. Đường đỏ: nhiệt độ tham khảo ban đầu, xanh lá cây: ±5%, xanh da trời: ±1%.
Sai số nhiệt độ lidar Rayleigh do sol khí (đỏ), hấp thụ ozone (tím), Tref (xanh da trời), nhiễu (xanh lá cây) và lỗi tổng cộng (đen). Sơ đồ tổng quát của thuật giải nhiệt độ khí quyển từ tín hiệu lidar Raman. Mật độ phân tử ozone (a) và hệ số truyền qua một vòng khí quyển (b) của ozone trong tầng đối lưu. Hệ số dập tắt của sol khí αaer(z) (a) và hệ số truyền qua khí quyển một vòng của sol khí xác định bằng tín hiệu lidar Raman tích phân trong 1h.
Tín hiệu lidar Raman đo được (đỏ) và Raman hiệu dụng (xanh) 10 phút: (a), độ lệch tương đối giữa tín hiệu Raman đo được và hiệu dụng (b). Mật độ phân tử Ni tơ xác định từ lidar Raman (a), đỏ: không lặp, xanh: lặp, đen: thám không vô tuyến, hệ số truyền qua môt vòng khí quyển của phân tử (b). Mật độ phân tử Ni tơ được xác định từ tín hiệu lidar Raman (a), đỏ: đo được và xanh: hiệu dụng, lỗi của mật độ phân tử Ni tơ (b).19 Phân bố mật độ phân tử Ni tơ (a) và độ chênh lệch mật độ lidar-thám không từ lidar Raman lúc 22 giờ 01 phút ngày 26 tháng 6 năm 2013 tại Hà nội (b). Phân bố nhiệt độ Raman dùng phương pháp lặp (xanh) và không lặp (đỏ) so sánh với phép đo thám không vô tuyến (đen).
Phân bố nhiệt độ từ tín hiệu lidar Raman đo được (đỏ) và Raman hiệu dụng (xanh) và thám không vô tuyến (đen). Sai số nhiệt độ của lidar Raman (a) và sai số tính theo % (b). Tín hiệu lidar từ phép đo lidar đàn hồi-Raman kết hợp, (a) là tín hiệu lidar thô, (b) là tín hiệu lidar hiệu chỉnh khoảng cách. Sơ đồ thuật giải nhiệt độ tổng quát của lidar đàn hồi-Raman kết hợp.
Hệ số tán xạ ngược của phân tử, sol khí, tổng cộng (a) và tỉ số tán xạ ngược tương đối của sol khí Raer(z) (b). Hệ số dập tắt (a) và hệ số truyền qua một vòng của sol khí Taer(z) (b). Tín hiệu lidar đàn hồi đo được và hiệu chỉnh sol khí (a), tín hiệu lidar đàn hồi đo được và hiệu dụng hiệu chỉnh khoảng cách (b). Mật độ phân tử khí quyển từ tín hiệu lidar (a), lỗi mật độ (b).29 Độ chênh lệch mật độ phân tử giữa lặp và không lặp(a) và lidar và thám không vào 20 giờ 10 phút ngày 2 tháng 12 năm 2011 tại Hà nội.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nghiên cứu Lidar ứng dụng khảo sát nhiệt độ và mật độ khí quyển (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/khoa-hoc-trai-dat-moi-truong/khi-tuong-thuy-van/luan-an-nghien-cuu-ky-thuat-lidar-khao-sat-nhiet-do-mat-do-khi-quyen
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu Lidar ứng dụng khảo sát nhiệt độ và mật độ khí quyển" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án phát triển kỹ thuật LiDAR khảo sát phân bố nhiệt độ, mật độ khí quyển. Nghiên cứu ứng dụng nâng cao độ chính xác dữ liệu viễn thám khí tượng.
Luận án "Nghiên cứu Lidar ứng dụng khảo sát nhiệt độ và mật độ khí quyển" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu Lidar ứng dụng khảo sát nhiệt độ và mật độ khí quyển" có 168 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu Lidar ứng dụng khảo sát nhiệt độ và mật độ khí quyển" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.