Luận án tiến sĩ Nguyễn Văn Hiếu: Dự báo mưa lũ cho hồ chứa sông Ba

Luận án nâng cao chất lượng dự báo mưa lũ phục vụ vận hành hồ chứa lưu vực sông Ba. Đề xuất mô hình dự báo tích hợp công nghệ khoa học.

Chuyên ngành
Thủy văn học
Tác giả

Luan An

Thể loại

luận án tiến sỹ

Năm xuất bản

Số trang

187

Thời gian đọc

29 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Nâng cao chất lượng dự báo mưa lũ cho hệ thống hồ chứa
Số trang:
187 trang
Trường:
Trường Đại học Thủy lợi
Chuyên ngành:
Thủy văn học
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Nâng cao chất lượng dự báo mưa lũ cho hệ thống hồ chứa

Dự báo khí tượng thủy văn hồ chứa đóng vai trò then chốt trong quản lý nguồn nước. Lưu vực sông lớn thường xuyên đối mặt với các đợt mưa lũ cực đoan. Công tác vận hành đòi hỏi độ chính xác cao về lượng mưa và dòng chảy. Việc nâng cao chất lượng dự báo giúp chủ động ứng phó thiên tai. Các hồ thủy điện và thủy lợi cần thông tin dự báo sớm để tích nước hợp lý. Đồng thời, giải pháp này giảm thiểu rủi ro ngập lụt cho vùng hạ du. Sự kết hợp giữa quan trắc thực tế và mô phỏng số trị tạo bước đột phá mới. Hiệu quả điều tiết nước phụ thuộc trực tiếp vào thời gian dự báo trước. Bản tin dự báo kịp thời hỗ trợ đắc lực cho công tác chỉ đạo phòng chống lụt bão.

1.1. Thực trạng công tác dự báo khí tượng thủy văn hồ chứa

Mạng lưới quan trắc khí tượng thủy văn truyền thống còn nhiều điểm đo thưa thớt. Địa hình đồi núi phức tạp gây khó khăn cho việc dự báo mưa cục bộ. Các hiện tượng thời tiết nguy hiểm như bão và không khí lạnh biến đổi rất nhanh. Dữ liệu đầu vào thiếu hụt làm giảm độ tin cậy của các bản tin dự báo. Việc vận hành hồ chứa trước đây chủ yếu dựa vào lượng mưa quan trắc thực tế. Phương pháp này có thời gian dự kiến ngắn, gây bị động khi lũ lớn về nhanh. Do đó, việc hiện đại hóa công nghệ dự báo khí tượng thủy văn hồ chứa là yêu cầu cấp thiết. Nâng cấp hệ thống giúp tăng thời gian cảnh báo sớm cho toàn bộ công trình.

1.2. Nhu cầu cấp thiết trong quy trình vận hành liên hồ chứa

Quy trình vận hành liên hồ chứa đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ giữa các bậc thang thủy điện. Mỗi hồ chứa có dung tích và đặc tính xả lũ khác nhau. Nếu thiếu thông tin dự báo dòng chảy, việc xả lũ dễ gây quá tải hạ du. Sự phối hợp nhịp nhàng giữa các hồ giúp cắt giảm đỉnh lũ hiệu quả. Ngoài nhiệm vụ phòng lũ, các hồ còn phải đảm bảo cấp nước cho mùa cạn. Thông tin dự báo chính xác giúp tối ưu hóa hiệu ích kép về phát điện và an toàn. Áp dụng quy chuẩn điều hành mới là giải pháp căn cơ để bảo vệ hạ du và tối đa hóa tài nguyên nước.

II. Ứng dụng dự báo mưa định lượng trong quản lý hồ chứa

Dự báo mưa định lượng (QPF) là yếu tố quyết định độ chính xác của bài toán lũ. Phương pháp này cung cấp thông lượng mưa phân bố chi tiết theo không gian và thời gian. Thay vì chỉ dự báo mưa định tính, mô hình định lượng tính toán lượng mưa cụ thể bằng milimét. Các mô hình số trị hiện đại như WRF mô phỏng chi tiết các hình thế synop phức tạp. Kết quả dự báo mưa là dữ liệu đầu vào trực tiếp cho các mô hình thủy văn. Độ phân giải lưới dự báo càng mịn thì khả năng nhận diện tâm mưa càng chuẩn xác. Công nghệ này mở ra hướng tiếp cận mới cho quản lý hồ chứa hiện đại.

2.1. Tích hợp dữ liệu từ trạm đo mưa tự động VRAIN và radar

Hệ thống trạm đo mưa tự động VRAIN cung cấp số liệu mưa tức thời với tần suất cao. Dữ liệu truyền liên tục phục vụ giám sát lượng mưa thực tế trên lưu vực. Bên cạnh đó, công nghệ radar thời tiết cho phép quét không gian mây và phản hồi ẩm độ chính xác. Việc đồng hóa số liệu radar và trạm tự động giúp hiệu chỉnh sai số của mô hình số trị. Sự kết hợp này hỗ trợ phát hiện sớm các vùng mây đối lưu gây mưa đặc biệt lớn. Độ trễ thông tin được rút ngắn tối đa phục vụ tính toán dòng chảy tức thời. Đây là bước tiến quan trọng nâng cao độ tin cậy của bản tin dự báo mưa.

2.2. Nâng cao độ chính xác dự báo mưa định lượng QPF

Nâng cao độ chính xác dự báo mưa định lượng (QPF) đòi hỏi áp dụng các thuật toán hiệu chỉnh thống kê. Các phương pháp nội suy và hiệu chỉnh sai số hệ thống giảm thiểu độ lệch của mô hình động lực. Việc phân tích kỹ năng dự báo giúp lựa chọn sơ đồ tham số hóa vật lý phù hợp nhất. Thời gian dự báo mưa hạn vừa từ 3 đến 5 ngày được cải thiện rõ rệt. Nhờ đó, các đơn vị quản lý nắm bắt sớm xu thế thời tiết trên toàn bộ lưu vực. Bản tin QPF chất lượng cao cung cấp nền tảng vững chắc cho việc mô phỏng thủy văn tiếp theo.

III. Mô hình dự báo dòng chảy đến hồ hỗ trợ vận hành liên hồ

Mô hình dự báo dòng chảy đến hồ chuyển hóa trực tiếp lượng mưa dự báo thành lưu lượng dòng chảy. Việc tính toán chính xác lưu lượng đỉnh lũ và thời gian xuất hiện đỉnh lũ có ý nghĩa sống còn. Quá trình này mô phỏng các hiện tượng thấm, bốc thoát hơi và truyền lũ trên mạng lưới sông suối. Dữ liệu dòng chảy dự báo giúp người vận hành đưa ra quyết định đóng mở cửa van chuẩn xác. Sai số dòng chảy được kiểm soát chặt chẽ qua từng bước thời gian tính toán. Mô hình thủy văn hiện đại đáp ứng tốt các yêu cầu khắt khe trong vận hành thời gian thực.

3.1. Thiết lập và hiệu chỉnh mô hình thủy văn HEC HMS

Mô hình thủy văn HEC-HMS được ứng dụng rộng rãi nhờ cấu trúc linh hoạt và độ tin cậy cao. Lưu vực sông được chia thành nhiều lưu vực bộ phận để mô phỏng chi tiết dòng chảy mặt. Các thông số như hệ số thấm và thời gian tập trung nước được hiệu chỉnh cẩn thận qua chuỗi số liệu thực đo. Quá trình kiểm định mô hình với nhiều trận lũ lịch sử khẳng định độ chính xác của kết quả. Mô hình thủy văn HEC-HMS xử lý nhanh dữ liệu mưa lưới từ các mô hình khí tượng. Đây là công cụ đắc lực hỗ trợ mô phỏng lũ hạn vừa và hạn ngắn.

3.2. Đánh giá chất lượng mô hình dự báo dòng chảy đến hồ

Đánh giá mô hình dự báo dòng chảy đến hồ sử dụng các chỉ số thống kê quốc tế như Nash-Sutcliffe và sai số thể tích. Các chỉ số phản ánh sát thực khả năng tái tạo đỉnh lũ và hình dạng đường quá trình lũ. Kết quả kiểm định cho thấy mô hình đạt độ tương quan cao giữa dòng chảy tính toán và thực đo. Sự ổn định của mô hình được duy trì qua các mùa lũ với điều kiện khí hậu khác nhau. Độ tin cậy cao của dòng chảy dự báo tạo nền tảng vững chắc cho công tác điều hành xả lũ an toàn.

IV. Tối ưu kịch bản điều tiết xả lũ và an toàn đập hồ chứa

Kịch bản điều tiết xả lũ được xây dựng nhằm chủ động đối phó với mọi diễn biến thời tiết bất lợi. Quá trình điều tiết phải cân bằng giữa nhiệm vụ cắt lũ cho hạ du và an toàn đập và hồ chứa nước. Việc xây dựng kịch bản dựa trên dòng chảy dự báo giúp đón lũ từ xa. Các hồ có thể chủ động hạ thấp mực nước đón lũ mà không gây ngập nhân tạo phía hạ lưu. Khi đỉnh lũ xuất hiện, cửa van xả được vận hành nhịp nhàng theo quy trình tối ưu. Sự chủ động này giảm thiểu tối đa thiệt hại về người và tài sản cho cộng đồng.

4.1. Xây dựng kịch bản điều tiết xả lũ linh hoạt theo dự báo

Xây dựng kịch bản điều tiết xả lũ linh hoạt dựa vào các dự báo mưa và dòng chảy theo thời gian thực. Nhiều phương án xả lũ được tính toán sẵn tương ứng với từng cấp độ mưa dự báo. Khi xuất hiện mưa lớn diện rộng, hồ tiến hành xả đón lũ với lưu lượng hợp lý. Việc xả trước giúp tạo dung tích phòng lũ lớn để giữ lại lượng nước lũ đỉnh điểm. Phương thức điều hành linh hoạt thay thế hoàn toàn cách điều hành thụ động truyền thống. Giải pháp này giúp cắt giảm đáng kể đỉnh lũ tràn về khu dân cư vùng hạ lưu.

4.2. Bảo đảm an toàn đập và hồ chứa nước trong mùa mưa bão

An toàn đập và hồ chứa nước là ưu tiên cao nhất trong suốt mùa mưa bão. Các trận lũ cực đoan vượt tần suất thiết kế có thể đe dọa sự ổn định của thân đập. Dự báo dòng chảy sớm giúp hồ chủ động mở các cửa xả sâu và tràn xả lũ kịp thời. Áp lực nước lên thân đập được giữ trong giới hạn cho phép. Đồng thời, hệ thống cảnh báo sớm giúp các cơ quan chức năng sơ tán dân cư kịp thời khi có nguy cơ mất an toàn. Quản lý rủi ro đập chủ động là chìa khóa bảo vệ bền vững công trình thủy lợi thủy điện.

V. Giải pháp giám sát mực nước hồ chứa và cảnh báo thiên tai

Giám sát mực nước hồ chứa liên tục là khâu then chốt trong chu trình quản trị rủi ro thiên tai. Công nghệ cảm biến đo đạc tự động truyền dữ liệu mực nước thượng và hạ lưu về trung tâm điều hành. Hệ thống tự động phân tích và cảnh báo khi mực nước tiệm cận ngưỡng báo động. Việc kết hợp dữ liệu giám sát và kết quả dự báo tạo bức tranh tổng thể về hiện trạng hồ chứa. Cán bộ quản lý có đầy đủ thông tin để ra quyết định chính xác và kịp thời. Công tác phối hợp liên ngành được thông suốt nhờ dữ liệu minh bạch.

5.1. Tự động hóa công tác giám sát mực nước hồ chứa

Tự động hóa hệ thống giám sát mực nước hồ chứa giúp loại bỏ hoàn toàn các sai số do quan trắc thủ công. Thiết bị đo mực nước bằng sóng siêu âm hoặc áp lực truyền dữ liệu trực tuyến liên tục. Tốc độ dâng của mực nước hồ được ghi nhận từng phút trong suốt thời gian lũ về. Dữ liệu này được tích hợp vào phần mềm giám sát trực quan phục vụ tính toán cân bằng nước. Nhờ vậy, trạng thái dung tích hồ luôn được theo dõi sát sao, ngăn ngừa nguy cơ tràn ngập ngoài ý muốn. Hệ thống tự động là trợ thủ đắc lực cho các kỹ sư điều hành.

5.2. Hoàn thiện hệ thống hỗ trợ ra quyết định cảnh báo lũ

Hệ thống hỗ trợ ra quyết định cảnh báo lũ kết nối đồng bộ giữa các trạm đo, mô hình dự báo và đơn vị quản lý. Bản đồ ngập lụt hạ du được cập nhật tự động theo các kịch bản xả lũ của từng hồ chứa. Thông tin cảnh báo lũ được gửi nhanh chóng đến chính quyền địa phương và người dân qua nhiều kênh liên lạc. Sự minh bạch về thông tin giúp xã hội chủ động phòng tránh rủi ro lũ lụt. Đầu tư hoàn thiện hệ thống công nghệ số là giải pháp chiến lược nâng cao hiệu quả phòng chống thiên tai toàn diện.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU DỰ BÁO MƯA VÀ DỰ BÁO LŨ HẠN VỪA
1.1. Tổng quan nghiên cứu về dự báo mưa, dự báo lũ hạn vừa trên thế giới
1.1.1. Nghiên cứu về dự báo mưa trên thế giới
1.1.2. Nghiên cứu về dự báo lũ hạn vừa trên thế giới
1.2. Tổng quan nghiên cứu về dự báo mưa, lũ hạn vừa ở Việt Nam
1.2.1. Nghiên cứu về dự báo mưa ở Việt Nam
1.2.2. Nghiên cứu về dự báo lũ hạn vừa ở Việt Nam
1.3. Những tồn tại và định hướng nghiên cứu
1.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
2. CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG CƠ SỞ KHOA HỌC DỰ BÁO MƯA VÀ DỰ BÁO LŨ HẠN VỪA CHO LƯU VỰC SÔNG BA
2.1. Giới thiệu tổng quan về lưu vực sông Ba
2.1.1. Vị trí địa lý
2.1.2. Đặc điểm địa hình
2.1.3. Đặc điểm địa chất, thổ nhưỡng và thảm phủ thực vật
2.1.4. Mạng lưới sông suối
2.1.5. Đặc điểm khí hậu
2.1.6. Hệ thống hồ chứa lớn trên lưu vực sông Ba
2.2. Các hình thế thời tiết gây mưa, lũ lớn trên lưu vực sông Ba
2.2.1. Đặc điểm quá trình synop gây mưa lớn trên lưu vực sông Ba
2.2.2. Đặc điểm mưa và mưa sinh lũ trên lưu vực sông Ba
2.2.3. Công tác dự báo dòng chảy từ mưa phục vụ điều hành các hồ chứa
2.3. Xây dựng phương pháp dự báo mưa trên lưu vực sông Ba
2.4. Xây dựng phương pháp dự báo lũ hạn vừa lưu vực sông Ba
2.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU MƯA, LŨ CHO LƯU VỰC SÔNG BA VÀ THẢO LUẬN
3.1. Đặc điểm thủy văn, chế độ dòng chảy trên lưu vực sông Ba
3.1.1. Lưu vực sông Hinh
3.1.2. Lưu vực sông Krong H’Năng
3.1.3. Lưu vực sông Ayun Hạ
3.1.4. Lưu vực An Khê
3.2. Kết quả dự báo mưa trên lưu vực sông Ba
3.2.1. Kết quả dự báo từ mô hình
3.2.2. Đánh giá kỹ năng dự báo của mô hình
3.2.3. Hiệu chỉnh và tính toán giá trị mưa dự báo
3.3. Kết quả dự dòng chảy trên lưu vực sông Ba
3.3.1. Hiệu chỉnh và kiểm định mô hình
3.3.2. Kết quả dự báo dòng chảy đến hồ trên lưu vực sông Ba
3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu nâng cao chất lượng dự báo mưa lũ phục vụ vận hành các hồ chứa trên lưu vực sông ba

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (187 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI NGUYỄN VĂN HIẾU NGHIÊN CỨU NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỰ BÁO MƯA, LŨ PHỤC VỤ VẬN HÀNH CÁC HỒ CHỨA TRÊN LƯU VỰC SÔNG BA LUẬN ÁN TIẾN SỸ KỸ THUẬT HÀ NỘI, 2020 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI NGUYỄN VĂN HIẾU NGHIÊN CỨU NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỰ BÁO MƯA, LŨ PHỤC VỤ VẬN HÀNH CÁC HỒ CHỨA TRÊN LƯU VỰC SÔNG BA Ngành: Thủy văn học Mã số: 9 44 02 24 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. Đặng Thanh Mai HÀ NỘI, 2020 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả. Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận án là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào. Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định.

Tác giả luận án Nguyễn Văn Hiếu i luan an LỜI CÁM ƠN Luận án được thực hiện và hoàn thành tại khoa Thủy văn và Tài nguyên nước trường Đại học Thủy lợi. Trong suốt thời gian thực hiện Luận án, nghiên cứu sinh (NCS) đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt thành của các cơ quan, đoàn thể và cá nhân để hoàn thiện Luận án này. NCS xin trân trọng cám ơn GS. Vũ Minh Cát và TS.

Đặng Thanh Mai, những người trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận án. Tác giả xin chân thành cám ơn Lãnh đạo và các Thầy, Cô ở Khoa Thủy văn và Tài nguyên nước, các nhà khoa học, chuyên gia Trường Đại học Thủy lợi đã giúp đỡ NCS rất nhiều về chuyên môn cũng như trao đổi học thuật trong thời gian qua. Trong thời gian làm Luận án, NCS đã được Lãnh đạo Vụ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài nguyên và Môi trường tạo mọi điều kiện về thời gian cũng như động viên tinh thần để NCS yên tâm thực hiện Luận án của mình. NCS bày tỏ lòng biết ơn đến Lãnh đạo và toàn thể công chức của Vụ! Luận án được hoàn thành, NCS đã nhận được sự hỗ trợ về tài liệu, số liệu nghiên cứu từ Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn quốc gia, Tổng cục Khí tượng Thủy văn và sự giúp đỡ, góp ý đối với một số nội dung nghiên cứu của Luận án từ các đồng nghiệp tại đây.

Gia đình, vợ, con luôn là chỗ dựa vững chắc và là nguồn động viên lớn cho NCS trong suốt thời gian quan. NCS trân trọng và luôn ghi nhớ, nỗ lực để thực hiện tốt nhiệm vụ của mình. Ngoài ra, bạn bè, đồng nghiệp, tập thể các nhà khoa học luôn cùng đồng hành và giúp đỡ NCS trong thời gian qua. Những gợi ý, trao đổi và hỗ trợ này đã giúp cho NCS hoàn thành Luận án tốt hơn.

NCS chân thành cảm ơn. ii luan an MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH.v DANH MỤC BẢNG BIỂU .x DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.

xii MỞ ĐẦU .1 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU DỰ BÁO MƯA VÀ DỰ BÁO LŨ HẠN VỪA. Tổng quan nghiên cứu về dự báo mưa, dự báo lũ hạn vừa trên thế giới. Nghiên cứu về dự báo mưa trên thế giới. Nghiên cứu về dự báo lũ hạn vừa trên thế giới.

Tổng quan nghiên cứu về dự báo mưa, lũ hạn vừa ở Việt Nam. Nghiên cứu về dự báo mưa ở Việt Nam. Nghiên cứu về dự báo lũ hạn vừa ở Việt Nam. Những tồn tại và định hướng nghiên cứu .21 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 .24 CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG CƠ SỞ KHOA HỌC DỰ BÁO MƯA VÀ DỰ BÁO LŨ HẠN VỪA CHO LƯU VỰC SÔNG BA.

Giới thiệu tổng quan về lưu vực sông Ba. Vị trí địa lý. Đặc điểm địa hình. Đặc điểm địa chất, thổ nhưỡng và thảm phủ thực vật.

Mạng lưới sông suối. Đặc điểm khí hậu. Hệ thống hồ chứa lớn trên lưu vực sông Ba. Các hình thế thời tiết gây mưa, lũ lớn trên lưu vực sông Ba.

Đặc điểm quá trình synop gây mưa lớn trên lưu vực sông Ba. Đặc điểm mưa và mưa sinh lũ trên lưu vực sông Ba. Công tác dự báo dòng chảy từ mưa phục vụ điều hành các hồ chứa. Xây dựng phương pháp dự báo mưa trên lưu vực sông Ba .42 iii luan an 2.

Xây dựng phương pháp dự báo lũ hạn vừa lưu vực sông Ba .61 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .69 CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU MƯA, LŨ CHO LƯU VỰC SÔNG BA VÀ THẢO LUẬN. Đặc điểm thủy văn, chế độ dòng chảy trên lưu vực sông Ba. Lưu vực sông Hinh. Lưu vực sông Krong H’Năng.

Lưu vực sông Ayun Hạ. Lưu vực An Khê. Kết quả dự báo mưa trên lưu vực sông Ba. Kết quả dự báo từ mô hình.

Đánh giá kỹ năng dự báo của mô hình. Hiệu chỉnh và tính toán giá trị mưa dự báo. Kết quả dự dòng chảy trên lưu vực sông Ba. Hiệu chỉnh và kiểm định mô hình.

Kết quả dự báo dòng chảy đến hồ trên lưu vực sông Ba .105 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .132 DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ .135 TÀI LIỆU THAM KHẢO .141 iv luan an DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH Hình 1.1 Sơ đồ tiếp cận nghiên cứu trong luận án .23 Bản đồ mạng lưới sông suối, trạm kttv trên lưu vực sông Ba .27 Sơ đồ hệ thống sông và hồ chứa trên lưu vực sông Ba. 30 Hiện trạng hồ chứa lớn trên lưu vực sông Ba .32 Bão số 12 - Damrey đổ bộ vào vào Khánh Hòa - Phú Yên .33 Hình thế không khí lạnh kết hợp với nhiễu động trong đới gió Đông .34 Các hình thế thới tiết chủ yếu sinh mưa cho khu vực Miền Trung .35 Cấu trúc mô hình WRF .50 Miền dự báo của mô hình WRF với độ phân giải 5km. 52 Sơ đồ biểu diễn các chỉ số phục vụ đánh giá chất lượng dự báo mưa .56 Sơ đồ minh họa phương pháp nội suy điểm gần nhất .59 Sơ đồ khối cơ sở phương pháp tính mưa dự báo .61 Sơ đồ khối quy trình dự báo lũ hạn vừa theo mô hình MIKE NAM và HEC- HMS từ dữ liệu mưa dự báo theo phương pháp số trị .65 Phân chia lưu vực để tính diện tích cho hồ chứa sông Krong Hnang .66 Phân chia ô lưới độ phân giải ô lưới (14×14) km cho lưu vực Sông Ba .67 Phân chia ô lưới độ phân giải ô lưới (5×5) km cho lưu vực Sông Ba .1 Lưu lượng lũ lớn nhất tại trạm Cùng Sơn qua các năm .2 Bản đồ lưu vực Sông Hinh .3 Diễn biến mực nước, lưu lượng hồ Krong H’ Năng .4 Bản đồ lưu vực sông Krong H’ Năng .5 Bản đồ lưu vực AYun Hạ.6 Mực nước trung bình ngày từng năm hồ Auyn Hạ .7 Bản đồ lưu vực An Khê .8 Diễn biến mực nước, lưu lượng hồ Ka Nak .9 Định dạng số liệu mưa dự báo từ mô hình IFS (39x39) ô lưới .10 Định dạng số liệu mưa dự báo từ mô hình WRFARW (90x90) ô lưới .13 Biểu đồ lượng mưa giữa thực đo và dự báo bằng mô hình IFS và WRF tại trạm An Khê .86 v luan an Hình 3.14 Biểu đồ lượng mưa giữa thực đo và dự báo bằng mô hình IFS và WRF tại trạm Pleiku .15 Biểu đồ lượng mưa giữa thực đo và dự báo bằng mô hình IFS và WRF tại trạm Kon Tum .16 Biểu đồ lượng mưa giữa thực đo và dự báo bằng mô hình IFS và WRF tại trạm Buôn Hồ .17 Chỉ số ME của lượng mưa dự báo tích lũy 6h với số liệu quan trắc (mm) .18 Hệ số tương quan (HSTQ) giữa lượng mưa dự báo với số liệu quan trắc .19 Chỉ số ME của lượng mưa dự báo tích lũy 6h đã được hiệu chỉnh với số liệu quan trắc (mm) .20 Hệ số tương quan (HSTQ) giữa lượng mưa dự báo đã được hiệu chỉnh thống kê với số liệu quan trắc .21 Biểu đồ so sánh đường quá trình lưu lượng thực đo và mô phỏng lưu vực An Khê-1986 .22 Biểu đồ so sánh đường quá trình lưu lượng thực đo và mô phỏng lưu vực An Khê-1988 .23 Biểu đồ so sánh đường quá trình lưu lượng thực đo và mô phỏng lưu vực An Khê-2003 .24 Biểu đồ so sánh đường quá trình lưu lượng thực đo và mô phỏng bằng mô hình HEC - HMS năm 1986 tiểu lưu vực An Khê .25 Biểu đồ so sánh đường quá trình lưu lượng thực đo và mô phỏng bằng mô hình HEC - HMS năm 1988 tiểu lưu vực An Khê .26 Biểu đồ so sánh đường quá trình lưu lượng thực đo và mô phỏng bằng mô hình HEC - HMS năm 2003 tiểu lưu vực An Khê .27 Biểu đồ so sánh đường quá trình lưu lượng thực đo và mô phỏng bằng mô hình MIKE NAM lưu vực Ayun Hạ năm 1990 .28 Biểu đồ so sánh đường quá trình lưu lượng thực đo và mô phỏng bằng mô hình MIKE NAM lưu vực Ayun Hạ năm 1991 .29 Biểu đồ so sánh đường quá trình lưu lượng thực đo và mô phỏng bằng mô hình MIKE NAM lưu vực Ayun Hạ năm 1992 .30 Biểu đồ so sánh đường quá trình lưu lượng thực đo và mô phỏng bằng mô hình HEC - HMS lưu vực Ayun Hạ năm 1990 .31 Biểu đồ so sánh đường quá trình lưu lượng thực đo và mô phỏng bằng mô hình HEC - HMS lưu vực Ayun Hạ năm 1991 .32 Biểu đồ so sánh đường quá trình lưu lượng thực đo và mô phỏng bằng mô hình HEC - HMS lưu vực Ayun Hạ năm 1992 .98 vi luan an Hình 3.33 Biểu đồ so sánh đường quá trình lưu lượng thực đo và mô phỏng bằng mô hình MIKE NAM lưu vực Krong Hnang năm 2003 .34 Biểu đồ so sánh đường quá trình lưu lượng thực đo và mô phỏng bằng mô hình MIKE NAM lưu vực Krong Hnang năm 2004 .35 Biểu đồ so sánh đường quá trình lưu lượng thực đo và mô phỏng bằng mô hình MIKE NAM lưu vực Krong Hnang năm 2005 .36 Biểu đồ so sánh đường quá trình lưu lượng thực đo và mô phỏng bằng mô hình HEC - HMS lưu vực Krong Hnang năm 2003 .37 Biểu đồ so sánh đường quá trình lưu lượng thực đo và mô phỏng bằng mô hình HEC - HMS lưu vực Krong Hnang năm 2004 .38 Biểu đồ so sánh đường quá trình lưu lượng thực đo và mô phỏng bằng mô hình HEC - HMS lưu vực Krong Hnang năm 2005 .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Văn Hiếu (2020). Nâng cao chất lượng dự báo mưa lũ cho hệ thống hồ chứa [Luận án tiến sĩ, trường đại học thủy lợi]. LuanAn.net. https://luanan.net/khoa-hoc-trai-dat-moi-truong/khi-tuong-thuy-van/luan-an-tien-si-du-bao-mua-lu-ho-chua-song-ba

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nâng cao chất lượng dự báo mưa lũ cho hệ thống hồ chứa" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án nâng cao chất lượng dự báo mưa lũ phục vụ vận hành hồ chứa lưu vực sông Ba. Đề xuất mô hình dự báo tích hợp công nghệ khoa học.

Luận án "Nâng cao chất lượng dự báo mưa lũ cho hệ thống hồ chứa" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại trường đại học thủy lợi. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Nâng cao chất lượng dự báo mưa lũ cho hệ thống hồ chứa" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nâng cao chất lượng dự báo mưa lũ cho hệ thống hồ chứa" thuộc chuyên ngành Thủy văn học. Danh mục: Khí Tượng Thủy Văn.

Luận án "Nâng cao chất lượng dự báo mưa lũ cho hệ thống hồ chứa" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nâng cao chất lượng dự báo mưa lũ cho hệ thống hồ chứa" có 187 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nâng cao chất lượng dự báo mưa lũ cho hệ thống hồ chứa" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter