Luận án: Đặc trưng thủy động lực học và môi trường vùng cửa sông Tây Nam Việt Nam

Nghiên cứu đặc trưng thủy động lực học và môi trường vùng cửa sông Tây Nam Việt Nam, phân tích tác động đến hệ sinh thái và đề xuất giải pháp quản lý bền vững.

Chuyên ngành

Thủy động lực học và môi trường

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Số trang

142

Thời gian đọc

22 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Nghiên cứu thủy động lực học cửa sông Tây Nam Bộ
Số trang:
142 trang
Chuyên ngành:
Thủy động lực học và môi trường
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Nghiên cứu thủy động lực học cửa sông Tây Nam Bộ

Vùng cửa sông Tây Nam Việt Nam giữ vị trí chiến lược về kinh tế và sinh thái. Khu vực này chịu tác động mạnh từ biển Tây và hệ thống sông Mê Kông. Nghiên cứu thủy động lực học cửa sông giúp làm rõ cơ chế biến đổi dòng chảy và chất lượng nước. Vùng ven biển Tây Nam có địa hình bằng phẳng và mạng lưới kênh rạch chằng chịt. Hoạt động trao đổi nước diễn ra phức tạp qua các cửa sông lớn và hệ thống kênh Tứ Giác Long Xuyên. Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học phục vụ quản lý nguồn nước. Quy hoạch thủy lợi vùng ven biển đòi hỏi hiểu biết sâu sắc về động lực dòng chảy. Biến đổi khí hậu và nước biển dâng làm gia tăng rủi ro thiên tai. Hiện tượng ngập lụt ven biển và suy thoái môi trường nước diễn biến phức tạp. Đánh giá toàn diện các yếu tố thủy lực tạo nền tảng phát triển kinh tế bền vững.

1.1. Bối cảnh tự nhiên và chế độ thủy hải văn vùng ven biển

Vùng biển Tây Nam mang đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa. Hai mùa gió chính là gió mùa Tây Nam và gió mùa Đông Bắc chi phối dòng chảy ven bờ. Vùng biển vịnh Thái Lan có chế độ nhật triều chiếm ưu thế. Tuy nhiên, ranh giới phía Đông Nam tiếp giáp biển Đông chịu ảnh hưởng bởi chế độ bán nhật triều không đều. Sự đan xen giữa hai chế độ triều tạo ra dao động mực nước phức tạp. Vận tốc dòng chảy thay đổi liên tục theo chu kỳ triều và hướng gió. Hệ thống sông chuyển tải khối lượng nước ngọt lớn từ sông Hậu ra biển Tây. Mùa khô kéo dài từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau gây thiếu hụt nguồn nước ngọt. Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11 mang lại nguồn phù sa dồi dào. Môi trường rừng ngập mặn phụ thuộc trực tiếp vào nhịp điệu thủy triều và dòng nước ngọt.

1.2. Tổng quan nghiên cứu thủy động lực học trong và ngoài nước

Các nghiên cứu thủy lực cửa sông trên thế giới tập trung mô phỏng quá trình thủy động lực học và lan truyền chất. Nhiều công cụ tiên tiến được chuẩn hóa trên quy mô toàn cầu. Tại Việt Nam, nghiên cứu thủy văn đồng bằng sông Cửu Long phát triển từ các mô hình dòng chảy một chiều truyền thống. Yêu cầu tính toán mở rộng vùng ven biển thúc đẩy ứng dụng mô hình hai chiều và ba chiều. Nghiên cứu chuyên sâu về vùng biển Tây Nam còn gặp khó khăn do thiếu chuỗi số liệu đo đạc chi tiết. Khả năng tích hợp giữa mạng lưới kênh rạch nội đồng và vùng biển ven bờ đặt ra thách thức toán học lớn. Đề tài giải quyết bài toán liên kết thủy lực vùng cửa sông bằng phương pháp mô hình hóa hiện đại. Kết quả nghiên cứu kế thừa kinh nghiệm quốc tế và phù hợp với điều kiện thực tiễn vùng Tây Nam Bộ.

II. Xử lý số liệu thủy văn và tương tác sông biển Tây

Dữ liệu địa hình và thủy hải văn đóng vai trò then chốt trong mô phỏng số trị. Công tác thu thập số liệu bao gồm đo đạc trắc ngang sông, độ sâu đáy biển và mực nước. Các trạm quan trắc khí tượng thủy văn cung cấp số liệu gió, mưa và dòng chảy thực đo. Dữ liệu chất lượng nước bao gồm nồng độ mặn và hàm lượng chất lơ lửng tại nhiều vị trí trọng điểm. Quá trình xử lý số liệu đòi hỏi hiệu chỉnh sai số và chuẩn hóa hệ tọa độ. Phương pháp phân tích điều hòa thủy triều trích xuất chính xác biên độ và pha của các sóng triều chính. Đánh giá quá trình tương tác sông biển làm sáng tỏ quy luật phân bố dòng chảy giữa sông Hậu và vịnh Thái Lan. Sự kết hợp giữa chuỗi số liệu lịch sử và các đợt khảo sát thực địa nâng cao độ tin cậy của bài toán biên.

2.1. Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu địa hình thủy văn

Hệ thống tài nguyên số liệu bao gồm bản đồ địa hình ven bờ và mặt cắt lòng dẫn hệ thống sông chính. Dữ liệu đo đạc thủy triều tại các trạm Hà Tiên và Rạch Giá cung cấp chuỗi mực nước liên tục qua nhiều năm. Các trạm thủy văn Châu Đốc và Long Xuyên ghi nhận diễn biến dòng chảy thượng lưu. Phương pháp lọc số liệu loại bỏ sai số đo đạc và lấp đầy các chuỗi quan trắc gián đoạn. Phân tích phổ sóng triều xác định rõ ảnh hưởng của các thành phần sóng chính O1, K1, M2 và S2. Dữ liệu độ sâu biển Tây Nam được số hóa chi tiết để tạo lưới độ sâu số học. Số liệu khảo sát chuyên đề cung cấp bức tranh rõ nét về trường vận tốc dòng chảy và nồng độ mặn. Bộ dữ liệu chuẩn hóa phục vụ trực tiếp công tác thiết lập điều kiện biên cho mô hình toán.

2.2. Đánh giá tương tác sông biển và dòng chảy theo mùa

Cơ chế tương tác giữa sông và biển chi phối hoàn toàn chế độ thủy động lực học vùng Tây Nam. Dòng chảy mùa kiệt và mùa lũ tạo nên hai bức tranh thủy lực hoàn toàn tương phản. Vào mùa lũ, lưu lượng nước ngọt lớn từ sông Hậu tràn ngập hệ thống kênh Tứ Giác Long Xuyên và thoát mạnh ra biển Tây. Mực nước biển dâng do gió mùa Tây Nam làm chậm quá trình tiêu thoát lũ tại các cửa xả. Ngược lại, vào mùa kiệt, lưu lượng nước ngọt từ thượng nguồn suy giảm nghiêm trọng. Thủy triều đẩy nước mặn xâm nhập sâu vào nội đồng. Sự chênh lệch mật độ giữa nước ngọt và nước mặn hình thành hiện tượng nêm mặn và phân tầng mật độ tại vùng cửa sông. Hiện tượng này làm thay đổi cấu trúc trường vận tốc dòng chảy tầng mặt và tầng đáy.

III. Ứng dụng mô hình số trị Delft3D MIKE 21 thủy lực

Mô phỏng số trị là giải pháp tối ưu để nghiên cứu thủy động lực học cửa sông và lan truyền chất. Việc kết hợp linh hoạt giữa các bộ công cụ thương mại như mô hình số trị Delft3D MIKE 21 và mô hình tự phát triển mang lại hiệu quả vượt trội. Mô hình 1 chiều giải quyết tốt mạng lưới sông ngòi dày đặc với tốc độ tính toán nhanh. Mô hình 2 chiều nông mô tả chính xác trường dòng chảy và biến động mực nước vùng ven biển. Thuật toán ghép nối lưới tính 1D-2D bảo toàn khối lượng và động lượng tại ranh giới tiếp xúc. Kỹ thuật tính toán song song giúp tối ưu hóa thời gian xử lý các ma trận kích thước lớn. Quá trình kiểm định trên các bài toán mẫu khẳng định tính ổn định và độ chính xác của sơ đồ số.

3.1. Thiết lập cơ sở toán học và kỹ thuật ghép nối lưới 1D 2D

Mô hình thủy lực 1D sử dụng hệ phương trình Saint-Venant giải bằng sơ đồ sai phân ẩn 4 điểm Preissmann. Miền tính 2D giải hệ phương trình nước nông hai chiều kết hợp ứng suất gió đáy và lực Coriolis. Kỹ thuật ghép nối lưới 1D-2D thiết lập điều kiện liên tục về mực nước và lưu lượng tại các điểm nút ranh giới. Phương pháp lặp động lực bảo đảm sai số tại mặt ghép nối hội tụ về mức tiệm cận không. Module truyền tải khuếch tán mô phỏng chính xác quá trình lan truyền mặn và bùn cát lơ lửng. Cấu trúc mô hình phân tách độc lập các module tính toán giúp linh hoạt mở rộng bài toán. Sơ đồ tính toán thích ứng tốt với địa hình phức tạp và bãi cạn ngập triều theo chu kỳ.

3.2. Kiểm định mô hình số trị và thuật toán song song hóa

Hiệu chỉnh mô hình thực hiện thông qua chuỗi số liệu mực nước và dòng chảy thực đo năm 2005 và 2008. Chỉ số Nash-Sutcliffe (NSE) được sử dụng làm tiêu chí đánh giá độ chính xác của kết quả tính toán. Giá trị NSE tại các trạm quan trắc Rạch Giá, Hà Tiên và Long Xuyên đều đạt trên 0.85. Kiểm định mô hình bằng bộ số liệu độc lập năm 2010 khẳng định độ tin cậy cao của công cụ mô phỏng. Kỹ thuật tính toán song song mô hình Fork-Join giảm hơn 60% thời gian xử lý trên hệ thống máy tính đa lõi. Khả năng trực quan hóa kết quả hỗ trợ trích xuất nhanh các trường vận tốc và trường nồng độ mặn. Mô hình số trị hoàn chỉnh đáp ứng đầy đủ yêu cầu tính toán thực tế cho toàn vùng Tây Nam Bộ.

IV. Đánh giá xâm nhập mặn đồng bằng sông Cửu Long mới

Hiện tượng xâm nhập mặn đồng bằng sông Cửu Long là thách thức môi trường nghiêm trọng nhất trong mùa khô. Nguồn nước ngọt từ thượng nguồn Mê Kông suy giảm kết hợp triều cường đẩy mặn lấn sâu vào đất liền. Mô hình số trị mô phỏng chi tiết quá trình xâm nhập mặn qua các cửa sông và hệ thống kênh dẫn. Đánh giá diễn biến ranh mặn 4‰ giúp xác định vùng an toàn cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt. Quá trình đóng mở hệ thống cống ngăn mặn làm thay đổi căn bản chế độ thủy lực nội đồng. Phân tích các kịch bản phát triển thượng lưu và biến đổi khí hậu chỉ ra xu thế mặn hóa gia tăng trong tương lai. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở quan trọng cho công tác điều hành hệ thống thủy lợi vùng Tứ Giác Long Xuyên.

4.1. Quy luật xâm nhập mặn và cấu trúc nêm mặn mùa kiệt

Vào mùa khô, dòng chảy sông Hậu suy giảm tạo điều kiện cho nước mặn từ biển Tây xâm nhập sâu vào hệ thống kênh rạch. Mặn xâm nhập theo hai hướng chính từ biển Tây qua vịnh Rạch Giá và theo dòng chảy ngầm. Cấu trúc nêm mặn và phân tầng mật độ xuất hiện rõ rệt tại các đoạn sông gần cửa biển. Nước mặn có khối lượng riêng lớn hơn di chuyển sát đáy, trong khi nước ngọt chảy trên bề mặt. Mức độ phân tầng mật độ phụ thuộc vào cường độ xáo trộn do dòng triều tạo ra. Trong các kỳ triều cường, biên độ triều lớn làm tăng quá trình khuếch tán và làm đồng nhất nồng độ mặn theo phương thẳng đứng. Tại các kỳ triều kém, phân tầng mặn duy trì ổn định và kéo dài khoảng cách truyền mặn vào nội địa.

4.2. Dự báo xu thế diễn biến chất lượng nước vùng Tứ Giác Long Xuyên

Mô hình hóa chất lượng nước vùng Tứ Giác Long Xuyên tập trung vào nồng độ oxy hòa tan và độ đục. Nước thải sinh hoạt và nông nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng nước mặt ven biển. Kết quả mô phỏng đối chiếu với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt và nước biển ven bờ. Vào mùa lũ, quá trình thau chua rửa phèn diễn ra mạnh mẽ, đẩy nước chua phèn ra biển Tây gây xáo trộn môi trường thủy sinh. Vào mùa kiệt, hiện tượng tù đọng nước tại các đoạn kênh cụt làm suy giảm hàm lượng oxy hòa tan nghiêm trọng. Dự báo xu thế chất lượng nước phục vụ đắc lực việc quy hoạch vùng nuôi trồng thủy sản an toàn và bảo vệ hệ sinh thái rừng ngập mặn.

V. Động lực học trầm tích xói lở bờ biển Tây Nam Bộ

Bài toán động lực học trầm tích tại vùng biển Tây Nam có mối liên hệ mật thiết với chế độ thủy động lực học ven bờ. Trường sóng và dòng chảy ven bờ cuốn trôi bùn cát và tái phân bố trầm tích đáy biển. Hiện tượng xói lở bờ biển Tây Nam Bộ diễn ra gay gắt tại nhiều đoạn đê biển xung yếu thuộc tỉnh Kiên Giang và Cà Mau. Sự suy giảm nguồn bùn cát từ sông Mê Kông làm gia tăng tình trạng mất cân bằng trầm tích ven bờ. Phân tích trường ứng suất đáy dưới tác động kết hợp của sóng và dòng triều làm rõ nguyên nhân xói lở. Việc ứng dụng mô hình số trị giúp nhận diện các vùng bồi tụ và các điểm nóng xói lở. Đây là căn cứ khoa học vững chắc để đề xuất các giải pháp công trình bảo vệ bờ biển bền vững.

5.1. Cơ chế vận chuyển bùn cát và bồi lắng vùng cửa sông

Quá trình vận chuyển bùn cát và bồi lắng vùng cửa sông Tây Nam diễn ra phức tạp dưới tác động của dòng chảy sông và thủy triều. Trầm tích lơ lửng mịn chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng lượng bùn cát từ thượng nguồn đổ về. Khi gặp môi trường nước mặn, các hạt sét và bùn mịn xảy ra hiện tượng keo tụ hạt. Quá trình keo tụ làm tăng tốc độ lắng đọng bùn cát tại vùng cửa sông và dải ven bờ. Dòng chảy triều ven biển dịch chuyển khối trầm tích mịn dọc bờ tạo thành các bãi bồi mới. Vào mùa lũ, lượng bùn cát dồi dào bồi đắp cho các bãi cạn và rừng ngập mặn phát triển. Ngược lại, trong mùa khô, sóng biển tác động mạnh làm xáo trộn lớp bùn đáy và phân tán bùn cát ra xa bờ.

5.2. Đánh giá nguy cơ xói lở bờ biển và giải pháp công trình

Tình trạng xói lở đe dọa trực tiếp đến an toàn đê biển và sinh kế của cộng đồng dân cư ven biển Tây Nam. Mất rừng ngập mặn phòng hộ làm tăng năng lượng sóng tấn công trực tiếp vào chân đê. Mô phỏng thủy động lực học xác định các vị trí tập trung năng lượng sóng và dòng chảy xoáy gây xói lở đáy cục bộ. Các giải pháp công trình giảm sóng phá bờ từ xa kết hợp trồng rừng ngập mặn mang lại hiệu quả bảo vệ cao. Đê kè giảm sóng bằng cọc bê tông ly tâm giúp giữ bùn cát và tạo bãi bồi tự nhiên. Quản lý tổng hợp vùng bờ và điều tiết dòng chảy hợp lý góp phần giảm thiểu rủi ro thiên tai. Kết quả nghiên cứu mở ra hướng tiếp cận toàn diện cho chiến lược bảo vệ bờ biển Tây Nam thích ứng biến đổi khí hậu.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT THƯỜNG SỬ DỤNG
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ
MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÙNG CỬA SÔNG TÂY NAM VIỆT NAM
1.1. Nghiên cứu trong và ngoài nước về thủy động học và môi trường cửa sông, áp dụng mô hình số trị cho vùng nghiên cứu
1.2. Điều kiện tự nhiên của vùng cửa sông Tây Nam Việt Nam
2. CHƯƠNG 2: THU THẬP, PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU
2.1. Số liệu thu thập được
2.1.1. Số liệu địa hình
2.1.2. Số liệu thủy văn, hải văn
2.1.3. Số liệu môi trường
2.2. Phương pháp phân tích, xử lý số liệu
2.3. Kết quả phân tích, xử lý số liệu
3. CHƯƠNG 3: PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH 1-2 CHIỀU THỦY ĐỘNG LỰC HỌC VÙNG CỬA SÔNG
3.1. Cơ sở toán học của mô hình
3.2. Phương pháp giải
3.3. Kỹ thuật ghép nối lưới tính
3.4. Kỹ thuật tính toán song song và đồ họa
3.5. Xây dựng chương trình 1-2D tính toán thủy lực và các yếu tố môi trường
3.6. Tính toán kiểm tra qua một số bài toán mẫu
4. CHƯƠNG 4: ỨNG DỤNG MÔ HÌNH SỐ TRỊ CHO VÙNG CỬA SÔNG TÂY NAM VIỆT NAM
4.1. Thiết lập mô hình số trị
4.2. Hiệu chỉnh mô hình số trị cho vùng nghiên cứu
4.3. Kiểm định mô hình số trị
5. CHƯƠNG 5: MỘT SỐ KẾT QUẢ ỨNG DỤNG CHO VÙNG CỬA SÔNG TÂY NAM VIỆT NAM
5.1. Kết quả tính toán một số đặc trưng thủy động lực học
5.2. Kết quả tính toán một số đặc trưng môi trường
5.3. Dự báo xu thế
KẾT LUẬN
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án một số đặc trưng thủy động lực học và môi trường vùng cửa sông tây nam việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (142 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

i MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT THƯỜNG SỬ DỤNG. iii DANH MỤC CÁC BẢNG. iv DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÙNG CỬA SÔNG TÂY NAM VIỆT NAM .1 Nghiên cứu trong và ngoài nước về thủy động học và môi trường cửa sông, áp dụng mô hình số trị cho vùng nghiên cứu .2 Điều kiện tự nhiên của vùng cửa sông Tây Nam Việt Nam.

THU THẬP, PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU .1 Số liệu thu thập được .1 Số liệu địa hình.2 Số liệu thủy văn, hải văn .3 Số liệu môi trường.2 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu .3 Kết quả phân tích, xử lý số liệu. PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH 1-2 CHIỀU THỦY ĐỘNG LỰC HỌC VÙNG CỬA SÔNG .1 Cơ sở toán học của mô hình .2 Phương pháp giải .3 Kỹ thuật ghép nối lưới tính .4 Kỹ thuật tính toán song song và đồ họa .5 Xây dựng chương trình 1-2D tính toán thủy lực và các yếu tố môi trường .6 Tính toán kiểm tra qua một số bài toán mẫu. ỨNG DỤNG MÔ HÌNH SỐ TRỊ CHO VÙNG CỬA SÔNG TÂY NAM VIỆT NAM .1 Thiết lập mô hình số trị .2 Hiệu chỉnh mô hình số trị cho vùng nghiên cứu .3 Kiểm định mô hình số trị. MỘT SỐ KẾT QUẢ ỨNG DỤNG CHO VÙNG CỬA SÔNG TÂY NAM VIỆT NAM .1 Kết quả tính toán một số đặc trưng thủy động lực học .2 Kết quả tính toán một số đặc trưng môi trường .3 Dự báo xu thế.

106 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ. 109 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 114 iii DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT THƯỜNG SỬ DỤNG NCS Nghiên cứu sinh GIS Hệ thống thông tin địa lý KC Chương trình quốc gia về khoa học công nghệ KHCN Khoa học công nghệ TT Trung tâm TGLX Tứ Giác Long Xuyên MC Mặt cắt 1D 1 chiều 2D 2 chiều ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long iv DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1 Số cơn bão xuất hiện trong vùng biển Tây Nam theo cấp bão trong thời gian 1951-2007 .1 Danh sách trạm khí tượng Thủy văn Nam Bộ .2 Mẫu số liệu độ mặn thu thập được tại Rạch Giá năm 2008 .1 Đánh giá mức độ chính xác của kết quả mô hình theo các chỉ số NSE theo bước thời gian tháng.2 Kết quả tính toán tại các nút theo thời gian.3 Kết quả tính trường hợp 1 của bài toán mẫu số 2 .4 Kết quả tính trường hợp 2 của bài toán mẫu số 2 .1 Các khoảng thời gian lựa chọn để hiệu chỉnh mô hình.2 So sánh kết quả tính toán hằng số điều hoà của 4 sóng chính với thực đo tại trạm Hà Tiên.3 So sánh kết quả tính toán hằng số điều hoà của 4 sóng chính với thực đo tại trạm Rạch Giá .4 Các khoảng thời gian lựa chọn để kiểm định mô hình.5 Chỉ số NSE đánh giá mực nước tính toán .6 Chỉ số NSE đánh giá độ mặn tính toán .1 Các phương án tính.2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt (trích) .3 Giá trị giới hạn của các thông số trong nước biển ven bờ.4 So sánh diện tích ảnh hưởng mặn > 4‰ giữa các phương án. 96 v DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ Hình 1.1 Vùng biển Tây Nam .2 Vùng Tứ Giác Long Xuyên .1 Độ sâu vùng biển Tây Nam.2 Vị trí các trạm đo vùng 1 chiều.3 Sơ đồ các trạm đo liên tục và mặt rộng đợt khảo sát Tây Nam KC.4 Trắc ngang mặt cắt sông.2 Sơ đồ sai phân 4 điểm Preissman.3 Sơ đồ các nhánh tại nút.4 Sơ đồ sai phân tính 2 chiều.6 Sơ đồ điểm sai phân không đều.8 Sơ đồ đơn giản hóa hệ ghép nối 1D-2D.9 Mô hình Fork-Join.10 So sánh thời gian (s) tính tuần tự và song song của của phương án tính 10h.11 So sánh thời gian (s) tính tuần tự và song song của của phương án tính 20h.12 So sánh thời gian (s) tính tuần tự và song song của của phương án tính 30h.13 Sơ đồ khối của chương trình tính.14 Sơ đồ khối của module tính truyền tải khuếch tán.15 Bài toán phân lưu.16 Bài toán kênh chữ nhật phẳng.17 So sánh kết quả tính toán của chương trình và DUFLOW tại các điểm A, B và C, bài toán kênh chữ nhật phẳng.18 Kết quả tính toán mực nước tại điểm A (trên) và B (dưới) theo phương án lưới đều (đường liền) và ghép lưới.19 Hệ thống sông được mô hình hóa và vùng biển tính.20 Biểu đồ so sánh độ cao thủy triều tại các trạm kiểm tra.

Hệ thống kênh sông 1 chiều của mô hình.2 Ba lưới tính chồng nhau trong miền 2 chiều của mô hình.3 Giá trị mực nước (m) tính và thực đo tại trạm Rạch Giá mùa khô triều cường 2005 theo diễn biến thời gian.4 Giá trị mực nước (m) tính và thực đo tại trạm Rạch Giá mùa khô triều kiệt 2005 theo diễn biến thời gian.5 Giá trị mực nước (m) tính và thực đo tại trạm Rạch Giá mùa khô triều cường 2008 theo diễn biến thời gian.6 Giá trị mực nước (m) tính và thực đo tại trạm Rạch Giá mùa khô triều kiệt 2008 theo diễn biến thời gian.7 So sánh kết quả tính toán dòng triều của 4 sóng chính với thực đo tại trạm LT1.8 So sánh kết quả tính toán dòng triều của 4 sóng chính với thực đo tại trạm LT2.9 Giá trị mặn ‰ tính và thực đo tại trạm Rạch Giá mùa khô triều cường 2008.10 Giá trị mực nước (m) tính và thực đo tại trạm Rạch Giá mùa khô triều cường 2010.11 Giá trị mực nước (m) tính và thực đo tại trạm Long Xuyên mùa khô triều cường 2010 theo diễn biến thời gian.12 Giá trị mực nước (m) tính và thực đo tại trạm Châu Đốc mùa khô triều cường 2010 theo diễn biến thời gian.13 Giá trị mực nước (m) tính và thực đo tại trạm Rạch Giá mùa khô triều kiệt 2010 theo diễn biến thời gian.14 Giá trị mực nước (m) tính và thực đo tại trạm Long Xuyên mùa khô triều kiệt 2010 theo diễn biến thời gian.15 Giá trị mực nước (m) tính và thực đo tại trạm Châu Đốc mùa khô triều kiệt 2010 theo diễn biến thời gian.16 Giá trị mực nước (m) tính và thực đo tại trạm Rạch Giá mùa lũ triều cường 2010 theo diễn biến thời gian.17 Giá trị mực nước (m) tính và thực đo tại trạm Rạch Giá mùa lũ triều kiệt 2010 theo diễn biến thời gian.18 Giá trị mực nước (m) tính và thực đo tại trạm Rạch Giá mùa khô triều cường 2011 theo diễn biến thời gian.19 Giá trị mực nước (m) tính và thực đo tại trạm Long Xuyên mùa khô triều cường 2011 theo diễn biến thời gian.20 Giá trị mực nước (m) tính và thực đo tại trạm Châu Đốc mùa khô triều cường 2011 theo diễn biến thời gian.21 Giá trị mực nước (m) tính và thực đo tại trạm Rạch Giá mùa khô triều kiệt 2011 theo diễn biến thời gian.22 Giá trị mực nước (m) tính và thực đo tại trạm Long Xuyên mùa khô triều kiệt 2011 theo diễn biến thời gian.23 Giá trị mực nước (m) tính và thực đo tại trạm Châu Đốc mùa khô triều kiệt 2011 theo diễn biến thời gian.24 Giá trị mực nước (m) tính và thực đo tại trạm Rạch Giá mùa lũ triều cường 2011 theo diễn biến thời gian.25 Giá trị mực nước (m) tính và thực đo tại trạm Rạch Giá mùa lũ triều kiệt 2011 theo diễn biến thời gian.26 Giá trị mặn ‰ tính và thực đo tại trạm Rạch Giá mùa khô triều cường 2005.27 Giá trị mặn ‰ tính và thực đo tại trạm Rạch Giá mùa khô triều cường 2011.1 Biên độ dao động mực nước cực trị trên kênh Tri Tôn – Hòn Sóc.2 Biên độ dao động mực nước cực trị trên kênh Rạch Giá – Long Xuyên.3 Biên độ dao động mực nước cực trị trên kênh Cái Sắn.4 Mực nước cực đại trên kênh Tri Tôn – Hòn Sóc trong phương án có và không có ảnh hưởng của gió.5 Mực nước cực đại trên kênh Rạch Giá – Long Xuyên trong phương án có và không có ảnh hưởng của gió.6 Mực nước cực đại trên kênh Cái Sắn trong phương án có và không có ảnh hưởng của gió.7 Trường vận tốc trên toàn vùng 2D.8 Trường vận tốc tại cửa sông tại Hòn Đất.9 Vận tốc dòng chảy tại điểm cửa sông Rạch Giá trong các thử nghiệm số.10 Phân bố độ mặn tại thời điểm đỉnh triều.11 Phân bố độ mặn tại thời điểm chân triều.12 Vùng ảnh hưởng bởi nước mặn >4‰ với kịch bản triều cường.13 Vùng ảnh hưởng bởi nước mặn >4‰ với kịch bản triều kiệt.14 Mực nước (m), vận tốc (m/s) và độ mặn (‰) tính toán tại Rạch Giá.15 Giá trị mặn tại một số điểm quan sát trên kênh Tri Tôn – Hòn Sóc.16 Giá trị BOD cực đại trên hệ thống sông theo phương án mức xả năm 2008.17 Giá trị DO cực đại trên hệ thống sông theo phương án mức xả năm 2008.18 Giá trị BOD trên vùng 2D theo phương án mức xả năm 2008.19 Giá trị DO trên vùng 2D theo phương án mức xả năm 2008.20 Giá trị BOD cực đại trên hệ thống sông trong phương án tính xả dự báo.21 Giá trị DO cực đại trên hệ thống sông trong phương án tính xả dự báo.22 Giá trị BOD trên vùng 2 chiều trong phương án tính xả dự báo. Tính cấp thiết của đề tài luận án Vùng biển Tây Nam Việt Nam từ Mũi Cà Mau đến biên giới Campuchia bao gồm cả các đảo Phú Quốc và Thổ Chu có tầm quan trọng đặc biệt trong sự phát triển kinh tế – xã hội và an ninh quốc phòng của nước ta. Vùng biển này cũng như toàn bộ Vịnh Thái Lan nói chung đã được chú ý nghiên cứu từ khá sớm nhằm thu thập những tư liệu phục vụ cho việc khai thác, sử dụng nguồn lợi, phát triển kinh tế biển, phát triển kinh tế – xã hội trong vùng và đảm bảo an ninh quốc phòng. Để thực hiện các mục tiêu trên đòi hỏi phải có những khảo sát kỹ về các điều kiện tự nhiên như địa chất địa mạo, các điều kiện về khí tượng, thủy văn, hải văn, các chế độ thủy triều,.

của khu vực. Trên cơ sở đó cần thiết có những nghiên cứu tổng thể về các đặc trưng thủy động lực học và môi trường của khu vực phục vụ việc xây dựng các công trình ven biển (bến cảng, luồng lạch, sân bay, .), phục vụ công tác thăm dò và khai thác dầu khí và đặc biệt là phục vụ công tác quy hoạch phát triển vùng. Mặc dù vậy, so với các vùng biển khác của nước ta nói riêng và Biển Đông nói chung mức độ nghiên cứu ở đây còn tương đối ít và riêng lẻ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Luận án thủy động lực học và môi trường cửa sông Tây Nam Việt Nam (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/khoa-hoc-trai-dat-moi-truong/hai-duong-hoc/luan-an-dac-trung-thuy-dong-luc-hoc-moi-truong-vung-cua-song-tay-nam-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án thủy động lực học và môi trường cửa sông Tây Nam Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu đặc trưng thủy động lực học và môi trường vùng cửa sông Tây Nam Việt Nam, phân tích tác động đến hệ sinh thái và đề xuất giải pháp quản lý bền vững.

Luận án "Luận án thủy động lực học và môi trường cửa sông Tây Nam Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án thủy động lực học và môi trường cửa sông Tây Nam Việt Nam" thuộc chuyên ngành Thủy động lực học và môi trường. Danh mục: Hải Dương Học.

Luận án "Luận án thủy động lực học và môi trường cửa sông Tây Nam Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án thủy động lực học và môi trường cửa sông Tây Nam Việt Nam" có 142 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án thủy động lực học và môi trường cửa sông Tây Nam Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter