Luận án tiến sĩ nghiên cứu động lực hình thái vùng ven biển cửa sông Thu Bồn - Vũ Tuấn Anh
Luận án tiến sĩ HUS nghiên cứu động lực hình thái vùng ven biển cửa sông Thu Bồn, cung cấp cơ sở khoa học cho quản lý bền vững.
Địa mạo & Cổ địa lý
Luan An
Luận án tiến sỹ
Năm xuất bản
Số trang
171
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Động lực hình thái cửa sông Thu Bồn: Tổng quan
- Số trang:
- 171 trang
- Trường:
- Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Địa mạo & Cổ địa lý
- Tác giả:
- Vũ Tuấn Anh
- Năm:
- 2010
Tóm tắt nội dung luận án
I.Động lực hình thái cửa sông Thu Bồn Tổng quan
Nghiên cứu tập trung vào động lực hình thái vùng cửa sông Thu Bồn. Đây là khu vực ven biển phức tạp. Các quá trình tự nhiên liên tục định hình địa hình. Luận án khám phá sự biến đổi của hình thái cửa sông. Mục tiêu chính là hiểu rõ các yếu tố chi phối. Điều này bao gồm sự tương tác giữa sông và biển. Vùng cửa sông Thu Bồn đối mặt với nhiều thách thức. Biến đổi khí hậu và hoạt động con người tác động mạnh. Nắm bắt động lực hình thái giúp đưa ra giải pháp quản lý hiệu quả. Tầm quan trọng của việc nghiên cứu là rất lớn. Nó cung cấp cơ sở khoa học cho quy hoạch phát triển bền vững.
1.1. Tính cấp thiết nghiên cứu hình thái cửa sông
Vùng cửa sông Thu Bồn có vai trò kinh tế, xã hội quan trọng. Tuy nhiên, hình thái cửa sông đang thay đổi nhanh chóng. Xói lở và bồi tụ diễn ra mạnh mẽ. Điều này ảnh hưởng đến đời sống người dân, hạ tầng. Cần thiết phải có nghiên cứu sâu rộng. Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn toàn diện. Nó giúp đánh giá mức độ cấp bách của vấn đề biến đổi địa hình cửa sông. Các giải pháp dựa trên khoa học được đề xuất.
1.2. Mục tiêu chính của luận án về động lực biển
Mục tiêu luận án là làm sáng tỏ động lực hình thái vùng ven biển cửa sông Thu Bồn. Nghiên cứu xác định các quá trình chính gây biến đổi. Bao gồm vận chuyển trầm tích cửa sông và tương tác thủy động lực học. Luận án cũng phát triển các mô hình tính toán. Mô hình giúp dự báo xu hướng thay đổi. Kết quả đóng góp vào việc bảo vệ tài nguyên và môi trường biển. Đặc biệt là tại vùng cửa sông nhạy cảm này.
II.Các yếu tố ảnh hưởng hình thái cửa sông Thu Bồn
Nghiên cứu phân tích các nhân tố thành tạo địa hình vùng cửa sông Thu Bồn. Các yếu tố này bao gồm cả tự nhiên và nhân tạo. Điều kiện địa chất và thạch học nền tảng tạo hình. Thủy văn lục địa đóng vai trò cung cấp trầm tích và dòng chảy. Các quá trình thủy động lực biển tác động trực tiếp đến bờ biển. Dao động mực nước biển cũng ảnh hưởng lâu dài. Đặc biệt, hoạt động của con người đang làm tăng tốc biến đổi. Việc khai thác cát, xây dựng công trình làm thay đổi cân bằng tự nhiên. Hiểu rõ sự tương tác của các yếu tố này là then chốt. Nó giúp giải thích quá trình hình thái bờ biển.
2.1. Thủy động lực học và ảnh hưởng sóng thủy triều
Sóng và thủy triều là nhân tố quyết định đến động lực biển cửa sông. Sóng tạo ra lực đẩy và kéo vật liệu. Thủy triều gây ra dòng chảy hai chiều, luân phiên. Cường độ sóng và biên độ thủy triều ảnh hưởng đến vận chuyển trầm tích cửa sông. Chúng chi phối quá trình xói lở bồi tụ cửa sông. Đặc điểm của sóng và thủy triều tại Thu Bồn được khảo sát kỹ lưỡng. Dữ liệu này là đầu vào quan trọng cho mô hình hóa hình thái.
2.2. Dòng chảy sông Thu Bồn và tác động trầm tích
Dòng chảy sông Thu Bồn mang theo lượng lớn trầm tích. Lượng trầm tích này được bồi đắp tại cửa sông. Nó hình thành các bãi bồi, cồn cát. Sự thay đổi lưu lượng dòng chảy ảnh hưởng trực tiếp đến hình thái cửa sông Thu Bồn. Các mùa lũ lụt hoặc hạn hán đều có tác động riêng. Dòng chảy sông cũng tương tác với dòng chảy biển. Sự tương tác này tạo ra các mô hình vận chuyển trầm tích phức tạp. Điều này dẫn đến biến đổi địa hình cửa sông liên tục.
2.3. Hoạt động con người và biến đổi địa hình
Con người tác động đáng kể đến động lực hình thái. Khai thác cát sông, nạo vét luồng lạch thay đổi cân bằng trầm tích. Xây dựng đập thủy điện thượng nguồn làm giảm lượng phù sa. Các công trình ven biển như kè, đê cũng làm biến đổi dòng chảy và sóng. Những hoạt động này thúc đẩy quá trình xói lở bồi tụ cửa sông. Cần đánh giá kỹ lưỡng tác động nhân sinh. Điều này giúp phát triển bền vững vùng ven biển.
III.Mô hình hóa động lực hình thái cửa sông Thu Bồn
Nghiên cứu áp dụng các phương pháp mô hình hóa tiên tiến. Mục tiêu là định lượng và dự báo biến đổi địa hình cửa sông. Mô hình giúp mô phỏng các quá trình thủy động lực. Nó cũng tính toán vận chuyển trầm tích cửa sông. Dữ liệu đầu vào cho mô hình bao gồm địa hình đáy ban đầu. Các tham số sóng, dòng chảy được thu thập. Mô hình hóa cho phép hiểu sâu sắc hơn. Nó minh họa cách các yếu tố tương tác. Kết quả mô hình cung cấp cái nhìn chi tiết. Điều này giúp đánh giá các kịch bản thay đổi. Mức độ tin cậy của các kết quả mô hình được kiểm định. Kiểm định thông qua so sánh với dữ liệu thực tế.
3.1. Phương pháp thu thập dữ liệu và tham số đầu vào
Dữ liệu phục vụ mô hình hóa được thu thập cẩn thận. Bao gồm khảo sát địa hình đáy biển chi tiết. Dữ liệu sóng, thủy triều và dòng chảy được đo đạc. Các tham số về vật liệu trầm tích cũng được xác định. Thông tin này là nền tảng cho mô hình. Độ chính xác của dữ liệu đầu vào quyết định chất lượng mô hình. Công tác đo đạc, khảo sát được thực hiện định kỳ. Điều này đảm bảo tính cập nhật và đáng tin cậy.
3.2. Tính toán biến đổi địa hình do sóng và dòng chảy
Mô hình tính toán riêng biệt tác động của sóng và dòng chảy. Biến đổi địa hình do sóng được phân tích. Dòng chảy sông Thu Bồn cũng gây ra các thay đổi riêng. Sau đó, các tác động này được tổng hợp. Mô hình cho thấy mức độ xói lở bồi tụ cửa sông. Nó chỉ ra các khu vực nhạy cảm. Kết quả này là cơ sở quan trọng. Nó giúp dự báo xu hướng biến đổi địa hình cửa sông trong tương lai.
3.3. Đánh giá độ tin cậy của mô hình hóa hình thái
Độ tin cậy của kết quả mô hình được đánh giá nghiêm ngặt. So sánh kết quả tính toán với dữ liệu quan trắc. Phân tích sai số và độ lệch. Các phương pháp thống kê được áp dụng. Mục tiêu là đảm bảo tính chính xác của mô hình. Điều này giúp tăng cường độ tin cậy cho các dự báo. Đồng thời, nó khẳng định giá trị khoa học của phương pháp mô hình hóa hình thái.
IV.Quá trình xói lở bồi tụ vùng cửa sông Thu Bồn
Vùng cửa sông Thu Bồn trải qua quá trình xói lở bồi tụ phức tạp. Đây là kết quả của tương tác giữa các yếu tố tự nhiên và nhân tạo. Sóng, dòng chảy và vận chuyển trầm tích cửa sông là các động lực chính. Các bãi cát, cồn bãi liên tục thay đổi vị trí và kích thước. Sự mất mát đất đai do xói lở ảnh hưởng trực tiếp. Nó đe dọa cơ sở hạ tầng ven biển. Trong khi đó, bồi tụ tạo ra các vùng đất mới. Tuy nhiên, nó cũng có thể cản trở giao thông thủy. Hiểu rõ sự phân bố và cường độ của xói lở bồi tụ là cần thiết. Điều này giúp quản lý hiệu quả tài nguyên. Nó cũng giảm thiểu rủi ro từ thiên tai.
4.1. Phân bố và cường độ xói lở cửa sông
Luận án xác định các khu vực xói lở nghiêm trọng. Phân tích cường độ xói lở theo thời gian và không gian. Các điểm nóng xói lở thường ở khu vực cửa sông trực tiếp. Hoặc tại các đoạn bờ chịu tác động mạnh của sóng và dòng chảy sông Thu Bồn. Kết quả này giúp khoanh vùng các khu vực ưu tiên bảo vệ. Nó cũng đưa ra cảnh báo sớm về các nguy cơ tiềm ẩn.
4.2. Quá trình bồi tụ và hình thành địa hình mới
Bồi tụ diễn ra chủ yếu ở các vùng khuất sóng. Hoặc ở các khu vực có dòng chảy yếu hơn. Trầm tích được tích tụ, tạo nên các cồn cát, bãi bồi. Quá trình này góp phần hình thành địa hình mới. Nó thay đổi đường bờ biển. Việc hiểu rõ cơ chế bồi tụ là quan trọng. Điều này giúp khai thác hợp lý tài nguyên cát. Đồng thời, nó hỗ trợ phát triển các khu vực du lịch ven biển. Tuy nhiên, bồi tụ cũng cần được kiểm soát.
V.Đề xuất quản lý bền vững hình thái cửa sông Thu Bồn
Nghiên cứu không chỉ dừng lại ở việc mô tả động lực hình thái. Nó còn đưa ra các đề xuất cụ thể. Mục tiêu là sử dụng hợp lý tài nguyên địa hình. Đồng thời, bảo vệ vùng ven biển cửa sông Thu Bồn khỏi các tác động tiêu cực. Các giải pháp phải cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường. Cần có sự phối hợp đa ngành. Chính quyền địa phương, nhà khoa học, cộng đồng cần chung tay. Việc áp dụng khoa học công nghệ là rất cần thiết. Nó giúp giám sát và ứng phó kịp thời với biến đổi địa hình cửa sông. Các chính sách quản lý bền vững sẽ mang lại lợi ích lâu dài.
5.1. Giải pháp giảm thiểu xói lở và bảo vệ bờ biển
Đề xuất các giải pháp kỹ thuật để giảm thiểu xói lở. Bao gồm xây dựng các công trình bảo vệ bờ biển phù hợp. Ví dụ như kè mềm, rừng ngập mặn. Các biện pháp phi công trình cũng được xem xét. Nạo vét luồng lạch hợp lý. Quản lý khai thác cát hiệu quả. Mục tiêu là tái lập cân bằng trầm tích. Điều này bảo vệ các khu dân cư và hạ tầng. Giảm thiểu thiệt hại do biến đổi địa hình cửa sông.
5.2. Quản lý tổng hợp vùng cửa sông dựa trên nghiên cứu
Cần áp dụng phương pháp quản lý tổng hợp. Kết hợp dữ liệu từ mô hình hóa hình thái. Lồng ghép với các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Xây dựng quy hoạch sử dụng đất ven biển. Phát triển du lịch sinh thái bền vững. Quản lý dòng chảy sông Thu Bồn và khai thác tài nguyên hợp lý. Việc này tạo ra một chiến lược toàn diện. Nó đảm bảo sự bền vững cho vùng cửa sông Thu Bồn trong tương lai.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (171 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN VŨ TUẤN ANH NGHIÊN CỨU ĐỘNG LỰC HÌNH THÁI VÙNG BIỂN CỬA SÔNG THU BỒN LUẬN ÁN TIẾN SỸ ĐỊA LÝ HÀ NỘI 2010 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN VŨ TUẤN ANH NGHIÊN CỨU ĐỘNG LỰC HÌNH THÁI VÙNG BIỂN CỬA SÔNG THU BỒN CHUYÊN NGÀNH: ĐỊA MẠO & CỔ ĐỊA LÝ MÃ SỐ 62.01 LUẬN ÁN TIẾN SỸ ĐỊA LÝ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. BÙI HỒNG LONG HÀ NỘI 2010 ii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác TÁC GIẢ LUẬN ÁN VŨ TUẤN ANH iii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CẢM ƠN Luận án này đƣợc hoàn thành tại bộ môn Địa mạo và Địa lý biển – Khoa Địa lý – Trƣờng Đại học Khoa học Tự nhiên. Tác giả chân thành cảm ơn tập thể bộ môn Địa mạo và Địa lý biển, tập thể Khoa Địa lý, các phòng chuyên môn của Nhà trƣờng đã tạo những điều kiện thuận lợi trong quá trình thực hiện luận án.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. Bùi Hồng Long đã tận tình hƣớng dẫn thực hiện và hoàn thành bản luận án. Tác giả bày tỏ lòng cảm ơn tới Ban lãnh đạo viện, tập thể phòng Vật lý, Địa chất và Địa mạo biển Viện Hải dƣơng học đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình làm luận án. Tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn tới TSKH.
Lê Phƣớc Trình, chủ nhiệm đề tài KHCN-06.08 đã cho phép sử dụng số liệu của đề tài. Cảm ơn các chuyên gia đã đọc bản thảo và đóng góp những ý kiến quý báu cho bản luận án. Cho phép tác giả gửi lời cảm ơn tới bạn bè của mình về những động viên, giúp đỡ trong suốt thời gian làm luận án. VŨ TUẤN ANH iv LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.
iii LỜI CẢM ƠN. iv DANH MỤC HÌNH. viii DANH MỤC BẢNG. xi DANH MỤC ẢNH.
xii MỞ ĐẦU. TÍNH CẤP THIẾT CỦA LUẬN ÁN. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. NỘI DUNG VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU.
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU. NHỮNG ĐIỂM MỚI VÀ HƢỚNG LUẬN ĐIỂM BẢO VỆ. Những điểm mới. Luận điểm bảo vệ.
CƠ SỞ TÀI LIỆU. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN. Ý nghĩa khoa học của đề tài. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài.
CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN. TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU ĐỘNG LỰC HÌNH THÁI BỜ. MỘT SỐ KHÁI NIỆM TRONG NGHIÊN CỨU ĐỊA MẠO BỜ BIỂN. Di chuyển trầm tích.
Tiến hóa địa hình bờ và bãi. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU. Các nghiên cứu trên thế giới. Các nghiên cứu ở trong nƣớc .26 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1.
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỘNG LỰC HÌNH THÁI BỜ. CƠ SỞ PHƢƠNG PHÁP LUẬN. CÁC PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Tổng quan tài liệu.36 v LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Các phƣơng pháp đo đạc, khảo sát. Nhóm các phƣơng pháp địa mạo truyền thống. Nhóm các phƣơng pháp hiện đại có tính liên ngành. CÁC SƠ ĐỒ KHỐI TÍNH TOÁN .54 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2.
ĐỊA MẠO VÙNG BIỂN CỬA SÔNG THU BỒN. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÙNG NGHIÊN CỨU. CÁC NHÂN TỐ THÀNH TẠO ĐỊA HÌNH. Điều kiện cấu trúc địa chất-thạch học.
Thủy văn lục địa. Các nhân tố thủy động lực biển. Dao động mực nƣớc biển. Các hoạt động của con ngƣời.
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA MẠO VÙNG BIỂN CỬA SÔNG THU BỒN. Địa hình lục địa ven biển. Địa hình đáy biển ven bờ .80 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3. BIẾN ĐỔI ĐỊA HÌNH ĐÁY VÙNG BIỂN CỬA SÔNG .83 THU BỒN THEO CÁC MÔ HÌNH TÍNH.
CÁC THAM SỐ ĐẦU VÀO CHO CÁC MÔ HÌNH. Địa hình đáy ban đầu. Các tham số đƣa vào tính toán sóng. Các tham số đƣa vào tính toán dòng chảy.
Các tham số đƣa vào tính toán biến đổi địa hình đáy. KẾT QUẢ TÍNH BIẾN ĐỔI ĐỊA HÌNH. Biến đổi địa hình do sóng. Biến đổi địa hình do dòng chảy.
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC KẾT QUẢ TÍNH. Đánh giá mức độ tin cậy của kết quả tính dòng chảy. Đánh giá mức độ tin cậy của kết quả tính biến đổi địa hình đáy. ĐÁNH GIÁ VAI TRÒ CỦA CÁC QUÁ TRÌNH THỦY-THẠCH ĐỘNG LỰC TRONG VÙNG NGHIÊN CỨU VÀ MỘT SỐ ĐỀ XUẤT SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN ĐỊA HÌNH VÙNG NGHIÊN CỨU .145 KẾT LUẬN CHƢƠNG 4 .148 vi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN TỚI LUẬN ÁN .150 TÀI LIỆU THAM KHẢO .151 vii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC HÌNH Hình 1.
Sơ đồ biểu diễn hình thái cửa của các nhánh delta sông, sóng và thủy triều chiếm ƣu thế (Galloway, 1975; Wright, 1977). Quan hệ giữa các bộ phận bờ với sóng và thủy triều. Quy mô không gian, thời gian trong quá trình tiến hóa địa hình bờ biển. Dự báo sự thay đổi đƣờng bờ từ tháng 9/2001 tới tháng 9/2006.
Sự phân chia các đoạn bờ cho tính toán. Hệ thống lƣới sai phân sử dụng cho phƣơng trình 2. Biên nhiễu xạ theo hƣớng y. Biên nhiễu xạ theo hƣớng x.
Lƣới sai phân cho các biến u,v, ζ trong các phƣơng trình 2. Minh họa không gian của phƣơng trình 2. Lƣới sai phân phƣơng trình 2. Sơ đồ khối tính toán sự biến đổi địa hình do sóng.
Sơ đồ khối tính toán dòng chảy và sự biến đổi địa hình do dòng chảy. Vị trí khu vực nghiên cứu. Sơ đồ phân bố trầm tích tầng mặt vùng biển nghiên cứu. Sơ đồ địa hình đáy biển khu vực nghiên cứu.
Hoa gió mùa đông (A) và mùa hè (B) tại trạm Đà Nẵng. Hoa gió mùa chuyển tiếp đông sang hè (A) và mùa hè sang đông (B) tại trạm Đà Nẵng. Sự phát triển bão và các thông số sóng, bão Kaemi (8/2000) [62]. Lƣới tính của vùng nghiên cứu.
Biên tính dòng chảy của vùng nghiên cứu. (R - R): biên lỏng trong sông; S1●: vị trí biên mực nƣớc ngoài biển. Sơ đồ phân bố trƣờng sóng, tính với điều kiện sóng ngoài khơi: H0 = 1,5m; T0 = 5s; θ0 = 30o gây ra. Sơ đồ phân bố trƣờng dòng chảy sóng dƣới tác động của sóng ngoài khơi: H0 = 1,5m; T0 = 5s; θ0 = 30o.
Sơ đồ phân bố xói, bồi sau 120 giờ tính dƣới tác động của sóng ngoài khơi: H0 = 1,5m; T0 = 5s; θ0 = 30o. Sơ đồ phân bố trƣờng sóng, tính với điều kiện sóng ngoài khơi: H0 = 1,5m; T0 = 5s; θ0 = 90o gây ra .97 viii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Sơ đồ phân bố trƣờng dòng chảy sóng dƣới tác động của sóng ngoài khơi: H0 = 1,5m; T0 = 5s; θ0 = 90o. Sơ đồ phân bố xói, bồi sau 120 giờ tính dƣới tác động của sóng ngoài khơi: H0 = 1,5m; T0 = 5s; θ0 = 90o.
Sơ đồ phân bố trƣờng sóng, tính với điều kiện sóng ngoài khơi: H0 = 1,5m; T0 = 5s; θ0 = 135o gây ra. Sơ đồ phân bố trƣờng dòng chảy sóng dƣới tác động của sóng ngoài khơi: H0 = 1,5m; T0 = 5s; θ0 = 135o. Sơ đồ phân bố xói, bồi sau 120 giờ tính dƣới tác động của sóng ngoài khơi: H0 = 1,5m; T0 = 5s; θ0 = 135o. Sơ đồ phân bố trƣờng sóng, tính với áp thấp nhiệt đới 04W (5/2000): H0 = 2,5m; T0 = 7,4s; θ0 = 0o gây ra.
Sơ đồ phân bố trƣờng dòng chảy sóng dƣới tác động của sóng do áp thấp nhiệt đới 04W (5/2000): H0 = 2,5m; T0 = 7,4s; θ0 = 0o. Sơ đồ phân bố xói, bồi sau 24 giờ tính dƣới tác động của sóng do áp thấp nhiệt đới 04W (5/2000): H0 = 2,5m; T0 = 7,4s; θ0 = 0o. Sơ đồ phân bố trƣờng sóng, tính với bão Kaemi(8/2000): H0 = 5,4m; T0 = 10,1s; θ0 = 30o gây ra. Sơ đồ phân bố trƣờng dòng chảy sóng dƣới tác động của sóng do bão Kaemi (8/2000): H0 = 5,4m; T0 = 10,1s; θ0 = 30o.
Sơ đồ phân bố xói, bồi sau 24 giờ tính dƣới tác động của sóng do bão Kaemi (8/2000): H0 = 5,4m; T0 = 10,1s; θ0 = 30o. Sơ đồ phân bố trƣờng dòng chảy, tính sau 10 tiếng (pha triều xuống), usông = 1,0 m/s, trƣờng hợp lũ. Sơ đồ phân bố tốc độ trƣờng dòng chảy, tính sau 10 tiếng (pha triều xuống), usông = 1,0 m/s, trƣờng hợp lũ. Sơ đồ phân bố trƣờng dòng chảy, tính sau 18 tiếng (pha triều lên), usông = 1,0 m/s, trƣờng hợp lũ.
Sơ đồ phân bố tốc độ trƣờng dòng chảy, tính sau 18 tiếng (pha triều lên), usông = 1,0 m/s, trƣờng hợp lũ. Sơ đồ phân bố xói, bồi sau 96 giờ tính dƣới tác động của dòng chảy, với usông = 1,0 m/s. Sơ đồ phân bố trƣờng dòng chảy, tính sau 10 tiếng (pha triều xuống), usông = 0,24 m/s, trung bình tháng 11. Sơ đồ phân bố trƣờng dòng chảy, tính sau 18 tiếng (pha triều lên), usông = 0,24 m/s, trung bình tháng 11 .126 ix LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Sơ đồ phân bố xói, bồi sau 120 giờ tính dƣới tác động của dòng chảy, với usông = 0,24 m/s. Sơ đồ phân bố trƣờng dòng chảy, tính sau 10 tiếng (pha triều xuống), usông = 0,03 m/s, trung bình tháng 6. Sơ đồ phân bố trƣờng dòng chảy, tính sau 18 tiếng (pha triều lên), usông = 0,03 m/s, trung bình tháng 6. Các trạm đo dòng chảy, và mặt cắt đo địa hình đáy trong khu vực nghiên cứu.
Phân bố dòng chảy tại một số trạm đo, pha triều rút, 5/1998, trong khu vực. Kết quả tính toán và đo đạc tốc độ dòng chảy tại trạm lt4 từ 10h/29/9/1997 – 9h/30/9/1997. Kết quả tính toán và đo đạc hƣớng dòng chảy tại trạm lt4 từ 10h/29/9/1997 – 9h/30/9/1997. Biến đổi địa hình trên mặt cắt A-A qua đợt lũ 9/1997.
Biến đổi địa hình tính toán trên mặt cắt A-A, sau 96 giờ tính, usông= 1,0 m/s. So sánh kết quả tính toán biến động địa hình do trƣờng sóng hƣớng đông nam gây ra và đo đạc. So sánh kết quả tính toán biến động địa hình do trƣờng sóng hƣớng đông bắc gây ra và đo đạc .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Vũ Tuấn Anh (2010). Nghiên cứu động lực hình thái vùng ven biển cửa sông Thu Bồn [Luận án tiến sĩ, Đại học Quốc gia Hà Nội - Trường Đại học Khoa học Tự nhiên]. LuanAn.net. https://luanan.net/khoa-hoc-trai-dat-moi-truong/hai-duong-hoc/luan-an-tien-si-nghien-cuu-dong-luc-hinh-thai-vung-ven-bien-cua-song-thu-bon
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu động lực hình thái vùng ven biển cửa sông Thu Bồn" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ HUS nghiên cứu động lực hình thái vùng ven biển cửa sông Thu Bồn, cung cấp cơ sở khoa học cho quản lý bền vững.
Luận án "Nghiên cứu động lực hình thái vùng ven biển cửa sông Thu Bồn" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội - Trường Đại học Khoa học Tự nhiên. Năm bảo vệ: 2010.
Luận án "Nghiên cứu động lực hình thái vùng ven biển cửa sông Thu Bồn" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu động lực hình thái vùng ven biển cửa sông Thu Bồn" thuộc chuyên ngành Địa mạo & Cổ địa lý. Danh mục: Hải Dương Học.
Luận án "Nghiên cứu động lực hình thái vùng ven biển cửa sông Thu Bồn" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu động lực hình thái vùng ven biển cửa sông Thu Bồn" có 171 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu động lực hình thái vùng ven biển cửa sông Thu Bồn" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.