Luận án tiến sĩ: Đặc điểm địa chất đệ tứ và tài nguyên nước dưới đất đồng bằng ven biển Quảng Nam - Tác giả Hoàng Ngô Tự Do
Luận án nghiên cứu đặc điểm địa chất đệ tứ và tài nguyên nước dưới đất tại Quảng Nam. Phân tích cấu trúc trầm tích, tiềm năng khai thác nước ngầm vùng ven biển.
Luan An
Luận án
Số trang
181
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan địa chất đệ tứ và địa chất thủy văn Quảng Nam
- Số trang:
- 181 trang
- Tác giả:
- Hoàng Ngô Tự Do
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan địa chất đệ tứ và địa chất thủy văn Quảng Nam
Đồng bằng ven biển tỉnh Quảng Nam giữ vai trò trọng yếu trong phát triển kinh tế miền Trung. Khu vực này sở hữu cấu trúc địa chất đệ tứ phức tạp. Các thành tạo trầm tích trẻ phân bố rộng khắp trên nền móng đá cứng trước Đệ tứ. Tài nguyên nước dưới đất tại đây gắn liền mật thiết với lịch sử tiến hóa địa chất. Nghiên cứu địa chất thủy văn Quảng Nam cung cấp cơ sở khoa học cho việc quy hoạch khai thác. Đồng thời, công tác điều tra giúp bảo vệ nguồn nước ngọt trước sức ép biến đổi khí hậu. Các phương pháp khảo sát bao gồm khoan thăm dò, đo địa vật lý và phân tích mẫu môi trường. Dữ liệu thực địa phản ánh rõ nét mối liên hệ giữa thạch học và nguồn nước.
1.1. Vị trí địa lý và địa hình đồng bằng Quảng Nam
Khu vực nghiên cứu nằm ở phần hạ lưu tiếp giáp bờ biển Đông. Địa hình đồng bằng thấp dần từ tây sang đông và từ bắc vào nam. Các cồn cát ven biển đóng vai trò đê chắn sóng tự nhiên. Xen kẽ giữa các giồng cát là những dải trũng đầm lầy và thung lũng sông. Mạng lưới sông ngòi dày đặc tạo điều kiện bồi tích vật liệu trầm tích liên tục. Địa hình chia cắt phức tạp ảnh hưởng trực tiếp đến dòng chảy mặt và dòng thấm ngầm. Cấu trúc bề mặt quyết định khả năng thấm hút nước mưa vào lòng đất. Sự kết hợp giữa cồn cát cao và đồng bằng thấp tạo nên cảnh quan đa dạng. Vùng ven biển chịu tác động mạnh mẽ của chế độ bán nhật triều.
1.2. Phương pháp nghiên cứu địa chất thủy văn hiện đại
Đánh giá địa chất thủy văn Quảng Nam đòi hỏi hệ phương pháp tiếp cận đa ngành. Phương pháp địa vật lý đo điện sâu xác định chính xác chiều sâu tầng chứa nước. Thí nghiệm hút nước chùm cung cấp hệ số thấm và hệ số nhả nước của đất đá. Phân tích đồng vị phóng xạ hỗ trợ định tuổi trầm tích và nguồn gốc dòng ngầm. Mô hình hóa số trị mô phỏng dòng thấm nước dưới đất trong không gian ba chiều. Các phương pháp phân tích hóa nước kiểm soát mức độ khoáng hóa và ô nhiễm. Việc kết hợp dữ liệu khoan sâu giúp chuẩn hóa ranh giới địa tầng. Quy trình nghiên cứu tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành nghiêm ngặt.
II. Phân chia địa tầng trầm tích Holocen và Pleistocen
Cột địa tầng Đệ tứ vùng đồng bằng Quảng Nam phản ánh quá trình biển tiến và biển thoái. Lớp phủ trầm tích bao gồm trầm tích Pleistocen ở dưới và trầm tích Holocen ở trên. Bề dày tầng trầm tích thay đổi đáng kể từ vài mét ở rìa núi đến hàng chục mét ở gần biển. Ranh giới giữa hai phân vị địa tầng thể hiện sự gián đoạn bào mòn cổ. Thành phần hạt biến đổi mạnh từ cuội, sỏi, cát thô đến sét, bột mịn. Đặc tính cơ lý và thành phần thạch học quyết định không gian chứa nước rỗng. Nghiên cứu địa tầng giúp nhận diện quy luật phân bố không gian của các thể địa chất.
2.1. Ranh giới địa tầng trầm tích Pleistocen và Holocen
Ranh giới giữa trầm tích Pleistocen và trầm tích Holocen mang ý nghĩa then chốt. Mặt tiếp xúc thể hiện dấu vết phong hóa mạnh mẽ thời kỳ băng hà cuối cùng. Trầm tích Pleistocen thường có màu vàng nâu, loang lổ và bị nén chặt. Thành phần chủ yếu gồm cát sạn, cuội sỏi lẫn ít sét dẻo cứng. Ngược lại, trầm tích Holocen có màu xám đen, xám tro và cấu trúc xốp rời. Lớp phủ trẻ này thường chứa nhiều tàn tích hữu cơ thực vật và vỏ sò ốc. Xác định chính xác mặt ranh giới giúp phân tách rành mạch hai hệ thống chứa nước chính. Dữ liệu phân tích bào tử phấn hoa minh chứng rõ sự chuyển dịch khí hậu qua các thời kỳ.
2.2. Đặc tính thạch học và xu thế biến đổi trầm tích
Thành phần thạch học biến đổi rõ nét theo chiều thẳng đứng và mặt bằng. Trầm tích ven biển có độ chọn lọc hạt cao hơn trầm tích lòng sông cổ. Cát hạt mịn đến trung bình chiếm ưu thế ở các giồng cồn ven bờ. Vùng đầm lầy trũng lắng đọng nhiều sét bột giàu mùn hữu cơ. Tướng trầm tích biển và sông xen kẽ tạo nên các thấu kính cách nước cục bộ. Xu thế hạt mịn tăng dần về phía biển nông và các vũng vịnh kín. Tính bất đồng nhất của thạch học kiểm soát trực tiếp hướng chuyển động của nước ngầm. Hiểu rõ quy luật lắng đọng trầm tích giúp dự báo chính xác vị trí túi nước ngọt.
III. Hoạt động kiến tạo Đệ tứ và biến đổi địa mạo ven biển
Hoạt động tân kiến tạo và kiến tạo hiện đại định hình khung cấu trúc khu vực. Các đới đứt gãy phương Tây Bắc - Đông Nam và Đông Bắc - Tây Nam phát triển mạnh. Vùng đồng bằng ven biển Quảng Nam trải qua các pha sụt võng xen kẽ nâng cao cục bộ. Biên độ dịch chuyển kiến tạo tạo nên các bậc thềm địa hình đặc trưng. Dao động mực nước biển toàn cầu trong kỷ Đệ tứ kiểm soát chu kỳ bồi lắng. Hoạt động kiến tạo làm nứt nẻ đá móng và phân cắt các tầng trầm tích mềm rời. Động lực nội sinh kết hợp ngoại sinh liên tục biến đổi đường bờ và lòng dẫn sông.
3.1. Hệ thống đứt gãy và phân bậc địa hình Đệ tứ
Hệ thống đứt gãy hoạt động tạo ra các hào sụt và khối nâng phân chia địa hình. Đứt gãy chính cắt qua đồng bằng làm thay đổi chiều dày trầm tích Đệ tứ. Địa mạo đồng bằng bao gồm các bậc thềm tích tụ cao từ 2 mét đến 15 mét. Bậc thềm ven sông phản ánh các thời kỳ ngưng trệ kiến tạo trong quá khứ. Các đới dập vỡ kiến tạo tạo hành lang dẫn nước ngầm từ vùng núi xuống đồng bằng. Sự dịch chuyển kiến tạo hiện đại vẫn tiếp tục diễn ra với tốc độ chậm. Địa hình phân bậc rõ rệt tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân chia lưu vực thoát nước.
3.2. Dao động mực nước biển trong kỷ Đệ tứ tại miền Trung
Mực nước biển dâng cao trong các thời kỳ gian băng nhấn chìm phần lớn đồng bằng cổ. Quá trình biển tiến Flandrian tạo nên các đầm phá và bãi triều rộng lớn. Khi biển thoái, sông ngòi đào xẻ lòng sâu và bồi đắp các dải cát ven bờ. Dấu vết ngấn sóng biển cổ còn lưu giữ trên các vách đá ven rìa đồng bằng. Sự thay đổi đường bờ làm dịch chuyển ranh giới mặn ngọt trong các tầng đất đá ngầm. Trầm tích biển mang theo hàm lượng muối khoáng chôn vùi trong các lớp sét mịn. Lịch sử ngập lụt biển là nguyên nhân gốc rễ của các ổ nước mặn hóa thạch dưới lòng đất.
IV. Đặc điểm tầng chứa nước qh và tầng chứa nước qp ven biển
Địa chất Đệ tứ chứa hai tầng chứa nước lỗ hổng quan trọng nhất tại Quảng Nam. Tầng chứa nước qh nằm nông, phân bố trực tiếp trên bề mặt địa hình. Tầng chứa nước qp phân bố sâu hơn, nằm dưới lớp ngăn cách hoặc chuyển tiếp. Cả hai tầng đều có ý nghĩa chiến lược đối với an ninh nguồn nước địa phương. Chiều dày và độ giàu nước của các tầng thay đổi tùy thuộc vào vị trí tướng trầm tích. Mối liên hệ thủy lực giữa hai tầng diễn ra qua các cửa sổ địa chất thủy văn. Chất lượng nước chịu ảnh hưởng lớn từ hoạt động sinh hoạt và xâm nhập mặn.
4.1. Khả năng chứa nước của tầng trầm tích Holocen qh
Tầng chứa nước Holocen (qh) có bề dày trung bình từ 5 mét đến 20 mét. Đất đá chứa nước chủ yếu là cát mịn, cát thô và cồn cát ven biển. Tầng qh có tính thấm nước từ trung bình đến cao, tiếp nhận trực tiếp nước mưa. Mực nước ngầm dao động theo mùa rõ rệt, hạ thấp vào mùa khô hạn. Độ khoáng hóa của nước tầng qh thay đổi từ ngọt đến lợ tùy khu vực. Vùng cồn cát cao thường tạo thành các thấu kính nước ngọt có trữ lượng phong phú. Tuy nhiên, tầng nước nông này rất dễ bị tổn thương bởi các nguồn thải bề mặt.
4.2. Đặc tính thấm nước và thủy địa hóa tầng Pleistocen qp
Tầng chứa nước Pleistocen (qp) cấu tạo từ cuội, sỏi, cát sạn hạt thô. Chiều dày tầng biến đổi mạnh mẽ, có nơi đạt trên 30 mét. Khả năng thấm dẫn nước của tầng qp cao hơn đáng kể so với tầng qh. Tầng chứa nước này thường có áp lực yếu đến trung bình ở các vùng trũng. Thành phần hóa học nước ngầm tầng qp biến đổi từ Bicarbonate Canxi đến Clorua Natri. Biểu đồ Piper và Gibbs chỉ ra nguồn gốc hòa tan khoáng và trao đổi cation mạnh. Đây là đối tượng khai thác chính cung cấp nước sạch cho công nghiệp và đô thị.
V. Đánh giá trữ lượng khai thác nước ngầm tỉnh Quảng Nam
Đánh giá tài nguyên nước dưới đất dựa trên mô hình số trị dòng thấm chuyên dụng. Trữ lượng khai thác nước ngầm phụ thuộc vào nguồn bổ cập và trữ lượng tĩnh tự nhiên. Công tác mô phỏng dòng ngầm giúp xác định lưu lượng an toàn cho từng tiểu vùng. Kết quả cho thấy tiềm năng khai thác lớn ở dải cồn cát và bãi bồi ven sông. Tuy nhiên, áp lực khai thác quá mức dễ dẫn đến sụt lún và cạn kiệt tầng chứa. Bảo vệ tài nguyên nước ngầm cần gắn liền với quản lý tổng hợp nguồn nước mặt. Cần thiết lập mạng lưới quan trắc tự động để giám sát diễn biến động thái ngầm.
5.1. Trữ lượng bổ cập tại lưu vực sông Vu Gia Thu Bồn
Lưu vực sông Vu Gia Thu Bồn đóng vai trò nguồn cung cấp nước ngầm chủ lực. Lượng mưa năm lớn trên lưu vực tạo nguồn bổ cập tự nhiên vô cùng dồi dào. Sông Vu Gia và Thu Bồn liên tục thấm xuyên cấp nước cho các dải trầm tích ven bờ. Vào mùa lũ, lượng nước ngấm vào tầng chứa nước đạt giá trị cực đại. Mô hình cân bằng nước chỉ ra dòng ngầm bổ cập chiếm tỷ trọng cao trong trữ lượng động. Sự tương tác giữa sông và tầng ngầm duy trì dòng chảy cơ bản trong mùa kiệt. Quản lý rừng đầu nguồn lưu vực là giải pháp sống còn để giữ ổn định trữ lượng bổ cập.
5.2. Nguy cơ xâm nhập mặn nước dưới đất và giải pháp
Xâm nhập mặn nước dưới đất đe dọa nghiêm trọng đến các giếng khai thác ven biển. Khai thác vượt ngưỡng cân bằng làm phễu hạ thấp mực nước mở rộng nhanh chóng. Nước mặn từ biển và cửa sông thấm sâu vào tầng chứa nước qh và qp. Hiện tượng mặn hóa thu hẹp diện tích phân bố của các thấu kính nước ngọt quý giá. Giải pháp cấp bách là điều chỉnh khoảng cách và lưu lượng của các công trình giếng khoan. Xây dựng các đập dâng ngăn mặn trên sông giúp hạn chế nguồn nước mặn ngấm vào đất. Áp dụng công nghệ bổ cập nhân tạo vào mùa mưa để đẩy lùi ranh giới mặn.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (181 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộ-i- LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào khác. Tác giả luận án Hoàng Ngô Tự Do - ii - MỤC LỤC Trang 1. Tính cấp thiết của luận án.
Mục tiêu của luận án. Nhiệm vụ của luận án. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án. Nội dung nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Luận điểm bảo vệ. Những điểm mới của luận án. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án.
Cơ sở tài liệu của luận án. Cấu trúc luận án. 6 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU. CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỊA CHẤT ĐỆ TỨ VÀ ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT VÙNG ĐỒNG BẰNG VEN BIỂN TỈNH QUẢNG NAM 1.
Tổng quan về khu vực nghiên cứu. Vị trí địa lý, phạm vi hành chính. Đặc điểm địa hình đồng bằng ven biển tỉnh Quảng Nam và vùng phụ cận. Lịch sử nghiên cứu địa chất Đệ tứ và đánh giá tài nguyên nước dưới đất vùng đồng bằng ven biển miền Trung Việt Nam và đồng bằng Quảng Nam.
Lịch sử nghiên cứu địa chất Đệ tứ vùng đồng bằng ven biển miền Trung Việt Nam và đồng bằng Quảng Nam. Lịch sử nghiên cứu và đánh giá tài nguyên nước dưới đất vùng đồng bằng ven biển miền Trung Việt Nam và đồng bằng Quảng Nam. Các phương pháp nghiên cứu địa chất Đệ tứ và đánh giá tài nguyên nước vùng đồng bằng ven biển tỉnh Quảng Nam. Phương pháp luận nghiên cứu.
Hệ phương pháp nghiên cứu địa chất Đệ tứ. Hệ phương pháp nghiên cứu ĐCTV vùng ĐBVB tỉnh Quảng Nam. 18 - iii - CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM TRẦM TÍCH ĐỆ TỨ KHU VỰC ĐỒNG BẰNG VEN BIỂN TỈNH QUẢNG NAM 2. Những vấn đề chung về địa tầng trầm tích Đệ tứ ĐBVB tỉnh Quảng Nam22 2.
Thang địa tầng trầm tích Đệ tứ. Ranh giới Pleistocen - Holocen khu vực đồng bằng tỉnh Quảng Nam. Các thành tạo trước Đệ tứ khu vực đồng bằng tỉnh Quảng Nam. Địa tầng và đặc điểm trầm tích Đệ tứ ĐBVB tỉnh Quảng Nam.
Trầm tích Đệ tứ không phân chia. Xu thế biến đổi một số đặc tính của trầm tích Đệ tứ tại đồng bằng ven biển tỉnh Quảng Nam. 62 CHƯƠNG 3 CÁC HOẠT ĐỘNG KIẾN TẠO VÀ SỰ THAY ĐỔI MỰC NƯỚC BIỂN TRONG ĐỆ TỨ TẠI KHU VỰC ĐỒNG BẰNG VEN BIỂN TỈNH QUẢNG NAM 3. Đặc điểm kiến tạo Đệ tứ đồng bằng ven biển tỉnh Quảng Nam.
Các yếu tố cấu trúc kiến tạo trước Đệ tứ. Các yếu tố kiến trúc Đệ tứ tại đồng bằng Quảng Nam. Hệ thống đứt gãy vùng đồng bằng ven biển tỉnh Quảng Nam. Đặc điểm địa mạo và tính phân bậc địa hình tại ĐBVB tỉnh Quảng Nam.
Các tác động của hoạt động kiến tạo hiện đại làm biến đổi địa hình khu vực đồng bằng ven biển tỉnh Quảng Nam. Tính toán tốc độ dịch chuyển (hạ thấp) kiến tạo Đệ tứ – kiến tạo hiện đại tại khu vực đồng bằng ven biển tỉnh Quảng Nam. Sự dao động mực nước biển trong Đệ tứ ở khu vực đồng bằng ven biển tỉnh Quảng Nam. 95 CHƯƠNG 4 VAI TRÒ CỦA ĐỊA CHẤT ĐỆ TỨ ĐẾN TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT ĐỒNG BẰNG VEN BIỂN TỈNH QUẢNG NAM 4.
Tổng quát về các TCN trầm tích Đệ tứ tại ĐBVB tỉnh Quảng Nam. Đặc điểm chứa nước của các tầng chứa nước trầm tích Đệ tứ. Đặc điểm chứa nước của tầng chứa nước Holocen (qh). Đặc điểm chứa nước của tầng chứa nước Pleistocen (qp).
Vai trò của các đứt gãy kiến tạo hiện đại đến khả năng chứa nước của trầm tích Đệ tứ. Vai trò của các đứt gãy kiến tạo hiện đại đến khả năng chứa nước của tầng chứa nước Holocen. Vai trò của các đứt gãy kiến tạo hiện đại đến khả năng chứa nước của tầng chứa nước Pleistocen. Vai trò của các đứt gãy KTHĐ đến mực NDĐ khu vực nghiên cứu.
Vai trò của đặc điểm độ hạt trầm tích Đệ tứ đến tính thấm nước. Ảnh hưởng của trầm tích Đệ tứ và các yếu tố tự nhiên khác đến thành phần hóa học của nước dưới đất. Xu thế biến đổi của thành phần hóa học nước dưới đất. Xác định nguồn gốc cơ bản của NDĐ bằng các tỷ số hóa học.
Xác định nguồn gốc và xu thế biến đổi cơ bản của NDĐ bằng các biểu đồ Piper, Gibbs, Marcado. Đặc điểm thủy địa hóa nước dưới đất khu vực đồng bằng ven biển tỉnh Quảng Nam và mối quan hệ với trầm tích Đệ tứ. 140 CHƯƠNG 5 TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRONG TRẦM TÍCH ĐỆ TỨ ĐỒNG BẰNG VEN BIỂN TỈNH QUẢNG NAM 5. Đánh giá lượng tích chứa tự nhiên (trữ lượng tĩnh) của tầng chứa nước lỗ hổng trong các thành tạo trầm tích Đệ tứ vùng ĐBVB tỉnh Quảng Nam.
Đánh giá lượng bổ cập (của tầng chứa nước lỗ hổng trong các thành tạo trầm tích Đệ tứ vùng ĐBVB tỉnh Quảng Nam. Xây dựng lưới mô hình. Các điều kiện biên. Các dữ liệu đầu vào của mô hình.
Chạy và chỉnh lý mô hình bằng phương pháp giải bài toán ngược ổn định. Đánh giá các nguồn hình thành trữ lượng bổ cập nước dưới đất ở đồng bằng ven biển tỉnh Quảng Nam. Đánh giá tài nguyên dự báo nước dưới đất ĐBVB tỉnh Quảng Nam. 159 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
160 DANH MỤC CÁC BÀI BÁO, CÔNG TRÌNH KHOA HỌC. 162 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 164 DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC. 170 -v- DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT Chữ viết tắt Nội dung BĐKH Biến đổi khí hậu ĐBVB Đồng bằng ven biển ĐCTV Địa chất thủy văn ĐB-TN Đông Bắc – Tây Nam KTĐT-KTHĐ Kiến tạo Đệ tứ – kiến tạo hiện đại LATS Luận án tiến sỹ NCS Nghiên cứu sinh NDĐ Nước dưới đất qh Tầng chứa nước lỗ rỗng trong các thành tạo trầm tích Holocen qp TCN lỗ rỗng trong các thành tạo trầm tích Pleistocen TB-ĐN Tây Bắc – Đông Nam TPHH Thành phần hóa học TCN Tầng chứa nước TNDBNDĐ Tài nguyên dự báo nước dưới đất TLKTTN Trữ lượng khai thác tiềm năng - vi - DANH MỤC BẢNG BIỂU Trang Bảng 1.
Thang phân cấp độ hạt của Wentworth, được sử dụng bởi Hiệp hội các nhà trầm tích quốc tế (International Association of Sedimentologists-IAS). Bảng tổng hợp về nguồn gốc và hệ tầng trầm tích Đệ tứ tại đồng bằng ven biển tỉnh Quảng Nam. Thang địa tầng trầm tích Đệ tứ tại khu vực đồng bằng. Tính toán tốc độ hạ thấp của đứt gãy F2-01 tại các thời điểm khác nhau 92 Bảng 3.
Tính toán tốc độ hạ thấp của đứt gãy F2-04 tại các thời điểm khác nhau 94 Bảng 3. Tính toán tốc độ hạ thấp tổng hợp (F2-01 và F2-04) tại đồng bằng ven biển tỉnh Quảng Nam tại các thời điểm khác nhau. Bảng tính toán tốc độ thay đổi mực nước biển tại đồng bằng ven biển tỉnh Quảng Nam, có hiệu chỉnh theo chuyển động KTĐT-KTHĐ. Kết quả thí nghiệm các lỗ khoan nghiên cứu tầng chứa nước lỗ hổng trong các thành tạo trầm tích Holocen [14, 39].
Kết quả thí nghiệm các lỗ khoan nghiên cứu tầng chứa nước lỗ hổng trong các thành tạo trầm tích Pleistocen [14, 39]. Hệ số thấm các loại trầm tích Đệ tứ từ kết quả thống kê đối chiếu với. Các tỷ số hóa học xác định nguồn gốc cơ bản của NDĐ [17, 30, 32]. Bảng tổng hợp kết quả tính tài nguyên dự báo NDĐ khu vực đồng bằng ven biển tỉnh Quảng Nam.
159 - vii - DANH MỤC HÌNH Trang Hình 1. Vị trí vùng nghiên cứu, đồng bằng ven biển tỉnh Quảng Nam. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành trầm tích Đệ tứ. Biểu đồ hình hộp thống kê chiều dày của các lớp trầm tích Đệ tứ tại đồng bằng Quảng Nam.
Bản đồ địa chất Đệ tứ vùng đồng bằng ven biển tỉnh Quảng Nam, từ Điện Bàn đến Thăng Bình (mảnh 1). Bản đồ địa chất Đệ tứ vùng đồng bằng ven biển tỉnh Quảng Nam, từ Thăng Bình đến Núi Thành (mảnh 2). Sơ đồ vị trí các tuyến mặt cắt nghiên cứu địa chất Đệ tứ vùng đồng bằng ven biển tỉnh Quảng Nam. Mặt cắt nghiên cứu địa chất Đệ tứ vùng đồng bằng ven biển tỉnh Quảng Nam (mặt cắt 1-1’; 2-2’).
Mặt cắt nghiên cứu địa chất Đệ tứ vùng đồng bằng ven biển tỉnh Quảng Nam (mặt cắt 3-3’). Mặt cắt nghiên cứu địa chất Đệ tứ vùng đồng bằng ven biển tỉnh Quảng Nam (mặt cắt dọc 8-8’). Mặt cắt nghiên cứu địa chất Đệ tứ vùng đồng bằng ven biển tỉnh Quảng Nam (mặt cắt 4-4’; 5-5’,6-6’, 7-7’). Cột địa tầng tổng hợp trầm tích Đệ tứ vùng đồng bằng Quảng Nam.
Sơ đồ liên kết địa tầng các lỗ khoan lấy mẫu nghiên cứu dọc ĐBVB Quảng Nam với vị trí lấy mẫu nghiên cứu sét, bào tử phấn hoa và tuổi tuyệt đối C14. Đồ thị hàm lượng % độ hạt các trầm tích Đệ tứ đồng bằng ven biển Quảng Nam, cho thấy xu thế biến đổi có tính chu kỳ. Đồ thị hàm lượng % của độ hạt các trầm tích Đệ tứ đồng bằng ven biển Quảng Nam, cho thấy xu thế biến đổi có tính chu kỳ. Đồ thị của hệ số chọn lọc (S0) các trầm tích Đệ tứ đồng bằng ven biển Quảng Nam, cho thấy xu thế biến đổi có tính chu kỳ.
Đồ thị của hệ số độ nhọn (K) các trầm tích Đệ tứ đồng bằng ven biển Quảng Nam, cho thấy xu thế biến đổi có tính chu kỳ. Đồ thị thành phần hóa học (SiO2 – Al2O3 – Fe2O3) của trầm tích Đệ tứ đồng bằng ven biển Quảng Nam, cho thấy xu thế biến đổi có tính chu kỳ. Đồ thị thành phần hóa học (K2O-MgO-CaO-Na2O) của trầm tích Đệ tứ đồng bằng ven biển Quảng Nam, cho thấy xu thế biến đổi có tính chu kỳ. Bình đồ cấu trúc trước Đệ tứ và hệ thống đứt gãy KTĐT-KTHĐ.
Sơ đồ thể hiện độ sâu đáy bồn tích tụ trầm tích Đệ tứ vùng đồng bằng ven biển tỉnh Quảng Nam. Sơ đồ thể hiện mối quan hệ khống chế của các hệ thống đứt gãy với các đới sụt lún, vòm nâng – hạ kiến tạo hiện đại ở vùng đồng bằng tỉnh Quảng Nam. Mặt cắt địa chất A – B (Hình 3.3) cắt qua các vòm nâng - hạ tại huyện Đại Lộc và Điện Bàn. Mặt cắt địa chất G – H trên (Hình 3.3) cho thấy quan hệ giữa các đứt gãy và trầm tích Đệ tứ tại khu vục Duy Xuyên và Hội An (Cửa Đại).
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Hoàng Ngô Tự Do (n.d.). Luận án đặc điểm địa chất đệ tứ và tài nguyên nước dưới đất Quảng Nam [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/khoa-hoc-trai-dat-moi-truong/dia-chat/luan-an-dac-diem-dia-chat-de-tu-va-tai-nguyen-nuoc-duoi-dat-quang-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án đặc điểm địa chất đệ tứ và tài nguyên nước dưới đất Quảng Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án nghiên cứu đặc điểm địa chất đệ tứ và tài nguyên nước dưới đất tại Quảng Nam. Phân tích cấu trúc trầm tích, tiềm năng khai thác nước ngầm vùng ven biển.
Luận án "Luận án đặc điểm địa chất đệ tứ và tài nguyên nước dưới đất Quảng Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án đặc điểm địa chất đệ tứ và tài nguyên nước dưới đất Quảng Nam" có 181 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án đặc điểm địa chất đệ tứ và tài nguyên nước dưới đất Quảng Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.