Luận án đặc điểm cấu trúc kiến tạo khối Tạ Khoa - Ứng dụng trong dự báo và tìm kiếm khoáng sản đồng niken vàng

Luận án nghiên cứu đặc điểm cấu trúc kiến tạo khối cấu trúc Tạ Khoa, phân tích vai trò trong dự báo và tìm kiếm khoáng sản đồng niken vàng.

Chuyên ngành

Địa chất / Khoáng sản

Tác giả

Luan An

Số trang

164

Thời gian đọc

25 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt của tác giả

Trích nguyên văn từ luận án

mối quan hệ giữa biến dạng, biến 62 chất và tuổi tương đối của chúng tác động tới các đá trầm tích biến chất thuộc phần nhân phức nếp lồi Tạ Khoa.8 Mô hình trật tự các pha biến dạng theo thời gian khu vực Khối cấu 67 trúc Tạ Khoa Hình 4.1 Mặt cắt địa chất Tuyến XI mỏ quặng niken Bản Phúc trong đó thể hiện 70 các thân quặng 1, 2 và 3.2 Mặt cắt địa chất tuyến 49800E trong đó thể hiện các thân quặng I và 71 II.3 Mặt cắt địa chất tuyến III trong đó thể hiện các thân quặng 1a, 1, 2, 3 và 75 4.4 Mặt cắt tính trữ lượng tuyến 50050E trong đó thể hiện các thân quặng 77 I, II và III v Hình 4.5 Sơ đồ địa chất khoáng sản Điểm mỏ quặng Bản Xang.6 Biểu đồ minh họa quá trình tạo quặng Mỏ Bản Phúc.Sự xâm 88 nhập của dung thể komatit – bazan về phía bề mặt với sự thành tạo thể á núi lửa và sự tập trung của dung dịch sulfur gần phía đáy. Sự thành tạo của các thân quặng dạng mạch ở Mỏ Bản Phúc, với dung thể sulfur được cung cấp từ một thể trung gian.7 Sơ đồ địa chất khoáng sản khu vực Biểu hiện khoáng sản Vàng Suối 90 Chát.8 Sơ đồ địa chất khoáng sản khu vực Khoáng sàng quy mô nhỏ Đồng 96 (vàng) Suối On.9 Sơ đồ địa chất khoáng sản khu vực Khoáng sàng quy mô nhỏ Đồng 99 (vàng) Bản Lẹt.10 Sơ đồ địa chất khoáng sản khu vực Khoáng sàng quy mô nhỏ Đồng 102 Đá Đỏ Hình 4.11 Sơ đồ địa chất khoáng sản khu vực Biểu hiện khoáng sản Đồng Suối 105

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Cấu trúc kiến tạo đới Sông Đà và khối nâng Tạ Khoa
Số trang:
164 trang
Chuyên ngành:
Địa chất / Khoáng sản
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Cấu trúc kiến tạo đới Sông Đà và khối nâng Tạ Khoa

Khối Tạ Khoa giữ vị trí then chốt trong bình đồ địa chất Tây Bắc Bộ. Khối cấu trúc này nằm trong cấu trúc kiến tạo đới Sông Đà. Khu vực tiếp giáp trực tiếp với ranh giới đới khâu Sông Mã. Địa hình phát triển dạng khối nâng vòm Tạ Khoa đặc trưng. Lịch sử địa chất tại đây diễn ra phức tạp qua nhiều chu kỳ kiến tạo. Vỏ lục địa trải qua các pha tách giãn, sụt lún và va mảng mạnh mẽ. Các thành tạo trầm tích biến chất cổ lộ ra ở phần nhân vòm. Bao quanh khối là các trầm tích Mezozoi uốn nếp trẻ hơn. Sự xuất hiện của các đá magma xâm nhập mafic siêu mafic mang ý nghĩa kinh tế rất lớn. Các thể xâm nhập này kiểm soát không gian sinh khoáng quan trọng bậc nhất toàn miền Bắc.

1.1. Vị trí địa kiến tạo giáp đới khâu Sông Mã

Khối Tạ Khoa phân bố tại trung tâm tỉnh Sơn La. Vị trí này nằm gần đới khâu Sông Mã về phía tây nam. Ranh giới tiếp giáp là các đới đứt gãy kiến tạo sâu có quy mô khu vực. Đới Sông Đà thể hiện rõ tính chất của một bồn trũng rift nội lục địa Mezozoi. Quá trình tiến hóa mảng dẫn đến sự tạo vòm và biến chất khu vực. Vị trí tiếp giáp giữa hai đới tạo ra điều kiện nhiệt áp đặc biệt. Năng lượng kiến tạo kích hoạt các dòng dung thể magma từ manti sâu dâng lên. Khối cấu trúc Tạ Khoa đóng vai trò là cửa sổ địa chất bộc lộ tầng móng tiền Cambri. Vị trí giao thoa mảng này là tiền đề tạo nên tiềm năng khoáng sản kim loại phong phú.

1.2. Đặc điểm thạch học và các phân vị địa tầng

Địa tầng khu vực khối Tạ Khoa phân chia thành nhiều phân vị rõ rệt. Phần nhân khối nâng vòm Tạ Khoa gồm hệ tầng Nậm Sập và Bản Nguồn. Thành phần thạch học chủ yếu là đá phiến kết tinh, đá hoa và amphibolit. Các tầng đá này bị biến chất từ tướng đá phiến lục đến amphibolit. Bao bọc xung quanh là các thành tạo lục nguyên, phun trào hệ tầng Đồng Giao, Mường Trai và Yên Châu. Các lớp trầm tích bị ép nén, uốn nếp và xiên chéo do ứng suất nén ép. Cấu tạo phân phiến và phân lớp thể hiện rõ tính định hướng cấu trúc. Sự tương phản độ cứng giữa các tập đá tạo tiền đề thuận lợi cho biến dạng dẻo và giòn.

1.3. Phức hệ Bản Xang và đá xâm nhập siêu mafic

Hoạt động magma tại Tạ Khoa thể hiện qua các khối xâm nhập mafic siêu mafic. Phức hệ Bản Xang đóng vai trò nguồn sinh quặng chủ đạo trong vùng. Thành phần thạch học gồm peridotit, dunit, serpentinit và gabro. Các thể xâm nhập phân bố thành dải kéo dài theo phương tây bắc - đông nam. Dung thể magma xuất phát từ nguồn manti giàu magie và kim loại quặng. Quá trình kết tinh phân đoạn xảy ra triệt để trong các buồng magma nông. Đá xâm nhập thường bị biến chất trao đổi nhiệt dịch, hình thành talc và serpentin. Phức hệ Bản Xang là đối tượng mang quặng hóa niken đồng quy mô công nghiệp lớn.

II. Lịch sử biến dạng kiến tạo khối nâng vòm Tạ Khoa

Khối nâng vòm Tạ Khoa trải qua lịch sử biến dạng kiến tạo kéo dài qua 4 pha chính từ D1 đến D4. Mỗi pha biến dạng để lại dấu ấn cấu trúc và trường ứng suất đặc thù. Pha sớm tạo nên các mặt trượt dẻo, phân phiến milonit và uốn nếp đẳng tà. Pha muộn tái uốn nếp cấu trúc cũ thành dạng nếp uốn vòm mở. Sự giao thoa cấu tạo tạo nên mạng lưới khe nứt và đới dập vỡ phức tạp. Trường ứng suất chuyển dần từ nén ép dẻo sang biến dạng giòn dẻo và giòn hoàn toàn. Quá trình này điều khiển trực tiếp sự di chuyển của dung dịch nhiệt dịch và magma chứa quặng.

2.1. Quá trình giao thoa biến dạng đa kỳ phức tạp

Hiện tượng giao thoa biến dạng quan sát rất rõ tại khu vực Sập Việt và Bản Nguồn. Nếp uốn pha 1 bị uốn nếp lại bởi pha biến dạng thứ 4 theo phương đông bắc - tây nam. Các trục nếp uốn giao cắt nhau tạo thành hình thái vòm thoải dạng mái vòm. Không gian giao thoa cấu tạo làm suy yếu độ bền cơ học của đá vây quanh. Điều này mở ra các khoảng trống kiến tạo cho magma xâm nhập. Các nếp uốn chồng chéo tạo nên các bẫy cấu trúc kín. Đây là vị trí lý tưởng để tích tụ vật chất quặng hóa. Sự bất đồng đều trong phân bố ứng suất dẫn đến hiện tượng dịch chuyển quặng thứ cấp.

2.2. Đới milonit và các cấu tạo trượt biến chất

Pha biến dạng dẻo ban đầu hình thành các đới milonit phát triển rộng. Dấu hiệu nhận biết là các phiến milonit bao quanh bao thể kiến tạo hình mắt thấu kính. Mạch thạch anh trong đới trượt bị ép dẹt, kéo dài song song với mặt phân phiến. Đới trượt thuận dẻo xuất hiện phổ biến ở ranh giới các khối đá magma và trầm tích. Quá trình biến chất đi cùng biến dạng đạt nhiệt độ và áp suất cao. Tinh thể khoáng vật bị tái kết tinh và định hướng cơ học rõ rệt. Cấu tạo milonit đóng vai trò là ranh giới bất liên tục kiến tạo, tạo kênh dẫn lưu chất magma manti.

2.3. Lịch sử nhiệt động và kết quả phân tích tuổi U Pb

Phân tích tuổi tuyệt đối U-Pb trên zircon và monazit xác định chính xác các giai đoạn nhiệt động. Kết quả đồ thị concordia cho thấy magma xâm nhập mafic siêu mafic thành tạo vào kỷ Trias khoảng 250 đến 260 triệu năm trước. Tuổi pegmatit và riềm zircon phản ánh giai đoạn biến chất nhiệt động nhiệt độ cao đi kèm va mảng Indosini. Đồ thị P-T chứng minh đá trầm tích biến chất chuyển qua đường tiến nhiệt độ trước khi giảm áp nguội lạnh. Dữ liệu đồng vị phóng xạ làm rõ mối tương quan giữa sự hình thành vòm Tạ Khoa và bồn trũng Sông Đà. Đây là căn cứ khoa học chuẩn xác để xây dựng thang thời gian sinh khoáng khu vực.

III. Quặng hóa niken đồng và sulfide Ni Cu PGE Tạ Khoa

Khối cấu trúc Tạ Khoa là trung tâm quặng hóa niken đồng nổi tiếng nhất Việt Nam. Quặng hóa gắn liền chặt chẽ với đá siêu mafic phức hệ Bản Xang. Khoáng sản chủ yếu gồm niken, đồng, coban và khoáng sản nhóm platin. Các thân quặng tồn tại dưới hai dạng chính: quặng xâm tán trong đá xâm nhập và quặng đặc xít dạng mạch xuyên cắt. Quá trình phân lỏng sulfide manti tạo ra dòng dung thể giàu kim loại. Hàm lượng niken và đồng đạt giá trị kinh tế rất cao. Quặng hóa sulfide Ni-Cu-PGE tại đây tương đồng với các mỏ komatit lớn trên thế giới.

3.1. Nguồn gốc magma komatit và mỏ niken Bản Phúc

Mỏ niken Bản Phúc là thân quặng sulfide lớn nhất trong khối Tạ Khoa. Nguồn gốc tạo quặng xuất phát từ dung thể magma dạng komatit - bazan nhiệt độ cao. Magma manti bốc hẹp dâng cao về phía bề mặt tạo thể á núi lửa nông. Khi tiếp xúc với đá vây quanh giàu lưu huỳnh, dung thể sulfur bị bão hòa và tách pha lỏng. Các giọt sulfide đặc nặng lắng đọng cơ học về phía đáy buồng magma. Các thân quặng xâm tán hình thành tại đáy khối xâm nhập Bản Phúc. Trong khi đó, dung dịch quặng giàu lưu huỳnh bị ép trồi vào các đứt gãy xung quanh tạo thành thân quặng đặc xít dạng mạch.

3.2. Quặng hóa sulfide Ni Cu PGE và khoáng sản platin

Tập hợp khoáng vật quặng chính gồm pyrrhotit, pentlandit, chalcopyrit, cubanit và magnetit. Quặng sulfide Ni-Cu-PGE chứa hàm lượng đáng kể các nguyên tố nhóm platin như Pt, Pd, Os, Ir, Rh, Ru. Tỷ lệ Ni trên Cu và hàm lượng PGE cao phản ánh đặc trưng của magma siêu mafic manti sâu. Quặng đặc xít có cấu tạo khối, dạng dải và dạng mắt lưới đặc trưng. Quặng xâm tán lấp đầy các khoảng trống giữa các hạt olivin và pyroxen đã serpentin hóa. Sự hiện diện của khoáng sản nhóm platin nâng cao đáng kể giá trị công nghiệp của quặng niken đồng Bản Phúc và các điểm quặng phụ cận.

3.3. Các biểu hiện quặng hóa đồng vàng liên quan

Bên cạnh niken đồng, khu vực Tạ Khoa còn xuất hiện nhiều biểu hiện quặng hóa đồng vàng nhiệt dịch. Tiêu biểu gồm các điểm quặng Suối Chát, Suối On, Bản Lẹt, Đá Đỏ và Suối Bâu. Quặng hóa đồng vàng thường đi cùng đới thạch anh hóa, carbonat hóa và sericit hóa. Chalcopyrit, pyrit và vàng tự sinh phân bố trong các đới dập vỡ kiến tạo phương tây bắc - đông nam. Nguồn gốc dung dịch nhiệt dịch có thể liên quan đến các pha magma axit muộn hoặc dung dịch biến chất tái hoạt hóa. Đây là kiểu quặng hóa thứ hai có giá trị tiềm năng sau quặng sulfide niken đồng siêu mafic.

IV. Hệ thống đứt gãy khống chế quặng niken đồng Tạ Khoa

Cấu trúc kiến tạo đóng vai trò kiểm soát không gian phân bố khoáng sản tại khối Tạ Khoa. Mạng lưới đứt gãy khống chế quặng gồm hai hệ thống chính: phương tây bắc - đông nam và phương đông bắc - tây nam. Các đứt gãy sâu định hình lối đi cho dung thể magma siêu mafic thoát lên từ manti. Sau khi magma đông kết, các hoạt động đứt gãy tái hoạt biến dạng giòn tạo nên các khe nứt căng giãn. Dung thể sulfide đặc xít bị ép tràn vào các khe nứt này để hình thành thân quặng mạch. Sự kết hợp giữa uốn nếp và đứt gãy tạo nên các bẫy cơ học giam giữ quặng.

4.1. Cấu trúc khống chế các thể xâm nhập chứa quặng

Các khối magma mafic siêu mafic phức hệ Bản Xang chịu sự khống chế nghiêm ngặt bởi đứt gãy sâu phương tây bắc. Khối xâm nhập thường có dạng thấu kính, dạng nêm hoặc phễu cắm nghiêng vào đá vây quanh. Đứt gãy sinh bậc hai tạo ra không gian mở cho magma chen chúc. Mặt tiếp xúc giữa đá xâm nhập và đá trầm tích biến chất hệ tầng Nậm Sập là đới yếu kiến tạo. Đới này tập trung ứng suất trượt mạnh trong các pha nén ép tiếp theo. Kết quả làm biến dạng thân xâm nhập, vò nhàu và dập vỡ các khối đá, tạo thuận lợi cho quặng hóa tái kết tinh.

4.2. Không gian phân bố các thân quặng dạng mạch

Các mặt cắt địa chất tuyến II, III, IV, XI và các tuyến 49800E, 50050E mỏ Bản Phúc bộc lộ rõ cấu trúc thân quặng mạch. Thân quặng 1, 2, 3 và 4 cắm dốc theo các đới khe nứt dập vỡ kiến tạo. Chiều dày thân quặng biến đổi từ vài mét đến hàng chục mét tùy mức độ căng giãn của đứt gãy. Thân quặng mạch có thể nằm trọn vẹn trong đá vây quanh trầm tích hoặc cắt xuyên qua khối siêu mafic. Bề mặt thân quặng uốn lượn theo các mặt nén trượt dẻo D1 và bị dịch chuyển ngang bởi đứt gãy giòn pha D4.

4.3. Mô hình động lực học thành tạo quặng sulfide

Mô hình động lực học quặng hóa tại Tạ Khoa gồm ba giai đoạn liên hoàn. Giai đoạn 1: Dung thể magma komatit - bazan dâng lên theo đứt gãy sâu manti trong chế độ tách giãn. Giai đoạn 2: Lắng đọng phân lỏng sulfide trọng lực tạo quặng xâm tán đáy trong buồng magma trung gian nông. Giai đoạn 3: Nén ép kiến tạo đa kỳ ép dung dịch sulfide lỏng dư thừa di chuyển vào hệ thống khe nứt cắt chéo đá vây quanh. Mô hình này giải thích tính phân đới khoáng vật và hình thái đa dạng của các thân quặng sulfide Ni-Cu-PGE Bản Phúc và Bản Khoa.

V. Triển vọng tìm kiếm khoáng sản nhóm platin Tạ Khoa

Nghiên cứu cấu trúc kiến tạo mở ra định hướng mới trong công tác tìm kiếm thăm dò khoáng sản tại khối Tạ Khoa. Khu vực sở hữu tiềm năng rất lớn về quặng niken đồng, vàng và khoáng sản nhóm platin. Công tác đánh giá tài nguyên cần kết hợp chặt chẽ giữa bản đồ cấu tạo, phân tích từ trường và mô hình trọng lực. Các tiền đề địa chất gồm đá xâm nhập mafic siêu mafic, đới dập vỡ kiến tạo và đới biến chất nhiệt dịch. Việc phân vùng triển vọng giúp tối ưu hóa chi phí khoan thăm dò và nâng cao xác suất phát hiện các thân quặng ẩn sâu.

5.1. Phân vùng triển vọng quặng niken đồng và đồng vàng

Toàn bộ khối Tạ Khoa được phân chia thành ba vùng triển vọng khoáng sản chính. Vùng 1 có triển vọng rất cao tại khu vực mỏ Bản Phúc, Bản Khoa, Suối Đán và Bản Xang. Nơi đây tập trung các thể siêu mafic chứa quặng niken đồng sulfide chất lượng cao. Vùng 2 có triển vọng trung bình đến cao tại Sập Việt, Bản Nguồn, Suối Chát, Đá Đỏ và Suối On. Khu vực này phát triển mạnh quặng hóa đồng vàng nhiệt dịch và sulfide thứ sinh. Vùng 3 là vành rìa khối nâng vòm Tạ Khoa, nơi chứa các thể magma mafic bị vùi lấp dưới lớp phủ trầm tích Mezozoi.

5.2. Tiêu chí cấu trúc kiến tạo trong định hướng thăm dò

Công tác định hướng tìm kiếm cần tập trung vào các tiêu chí cấu trúc kiến tạo then chốt. Thứ nhất, ưu tiên giao điểm giữa các đứt gãy phương tây bắc - đông nam và đông bắc - tây nam. Thứ hai, theo dõi các đới milonit và đới tiếp xúc rìa khối xâm nhập phức hệ Bản Xang. Thứ ba, chú trọng các bẫy kiến tạo nếp uốn giao thoa pha D1-D4 có dị thường địa vật lý cao. Các dị thường từ và phân cực kích thích phản ánh trực tiếp sự tồn tại của thân quặng sulfide dẫn điện cao dưới lòng đất. Đây là các vị trí vàng cần bố trí công trình khoan sâu.

5.3. Phương pháp tiếp cận hiện đại trong đánh giá mỏ

Phương pháp tìm kiếm hiện đại đòi hỏi tích hợp đa phương pháp từ cấu trúc, địa hóa đến địa vật lý 3D. Sử dụng phương pháp đo điện trường sâu và từ hàng không để lập bản đồ cấu trúc ẩn sâu từ 500 đến 1000 mét. Phân tích hàm lượng các nguyên tố vết và đồng vị sulfide giúp xác định hướng dòng chảy magma cổ. Xây dựng mô hình số 3D mỏ Bản Phúc và Bản Khoa giúp dự báo chính xác trữ lượng tài nguyên niken đồng và khoáng sản nhóm platin. Cách tiếp cận có hệ thống này bảo đảm tính bền vững và hiệu quả kinh tế cao cho các dự án khai khoáng Tây Bắc.

Mục lục chi tiết luận án

Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Danh mục các hình
Danh mục các ảnh
Danh mục các bảng
Danh mục chữ viết tắt
MỞ ĐẦU
1. Chương 1: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT KHỐI CẤU TRÚC TẠ KHOA VÀ LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ĐỊA CHẤT KHU VỰC
1.1. Khái quát về vùng nghiên cứu
1.2. Lịch sử nghiên cứu địa chất khu vực
1.3. Đặc điểm địa chất khu vực
1.3.1. Đặc điểm chung
1.3.2. Magma xâm nhập
1.3.3. Khoáng sản
2. Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Cách tiếp cận
2.2. Các phương pháp nghiên cứu
3. Chương 3: ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC – KIẾN TẠO KHỐI CẤU TRÚC TẠ KHOA
3.1. Khái quát chung
3.2. Các khối cấu trúc
3.3. Các tổ hợp thạch kiến tạo
3.4. Đặc điểm các pha biến dạng
3.5. Đặc điểm giao thoa biến dạng Khối cấu trúc Tạ Khoa
3.6. Sơ lược đặc điểm lịch sử nhiệt động khu vực
3.7. Đặc điểm biến chất đi cùng biến dạng
3.8. Lịch sử phát triển địa chất khu vực
4. Chương 4: ĐẶC ĐIỂM QUẶNG HOÁ ĐỒNG - NIKEN, ĐỒNG - VÀNG KHỐI CẤU TRÚC TẠ KHOA VÀ MỐI QUAN HỆ VỚI CÁC CẤU TẠO ĐỊA CHẤT
4.1. Đặc điểm quặng hóa Khối cấu trúc Tạ Khoa
4.2. Mối quan hệ giữa khoáng hóa đồng - niken và đồng - vàng với các cấu tạo địa chất
5. Chương 5: TRIỂN VỌNG QUẶNG ĐỒNG - NIKEN VÀ ĐỒNG - VÀNG KHỐI CẤU TRÚC TẠ KHOA TRÊN QUAN ĐIỂM CẤU TRÚC KIẾN TẠO
5.1. Phân vùng triển vọng quặng đồng – niken và đồng – vàng khu vực Khối cấu trúc Tạ Khoa
5.2. Định hướng công tác tìm kiếm và thăm dò quặng đồng – niken và đồng – vàng khu vực Khối cấu trúc Tạ Khoa
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
DANH MỤC CÁC BÀI BÁO, CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án đặc điểm cấu trúc kiến tạo khối cấu trúc tạ khoa ý nghĩa của nó trong dự báo và tìm kiếm khoáng sản đồng niken vàng

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (164 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ii MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các hình Danh mục các ảnh Danh mục các bảng Danh mục chữ viết tắt MỞ ĐẦU.1 Chƣơng 1: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT KHỐI CẤU TRÚC TẠ KHOA VÀ LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ĐỊA CHẤT KHU VỰC………. Khái quát về vùng nghiên cứu. Lịch sử nghiên cứu địa chất khu vực. Đặc điểm địa chất khu vực.

Đặc điểm chung. Magma xâm nhập. Khoáng sản. 16 Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CÁC PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

Cách tiếp cận. Các phương pháp nghiên cứu. 30 Chƣơng 3: ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC – KIẾN TẠO KHỐI CẤU TRÚC TẠ KHOA. Khái quát chung.

Các khối cấu trúc………………………………………………………. Các tổ hợp thạch kiến tạo……………………………………………. Đặc điểm các pha biến dạng. Đặc điểm giao thoa biến dạng Khối cấu trúc Tạ Khoa.

Sơ lược đặc điểm lịch sử nhiệt động khu vực……………………. Đặc điểm biến chất đi cùng biến dạng. Lịch sử phát triển địa chất khu vực.62 Chƣơng 4: ĐẶC ĐIỂM QUẶNG HOÁ ĐỒNG - NIKEN, ĐỒNG - VÀNG KHỐI CẤU TRÚC TẠ KHOA VÀ MỐI QUAN HỆ VỚI CÁC CẤU TẠO ĐỊA CHẤT. Đặc điểm quặng quặng hóa Khối cấu trúc Tạ Khoa ………….

Mối quan hệ giữa khoáng hóa đồng - niken và đồng - vàng với các cấu tạo địa chất.101 Chƣơng 5: TRIỂN VỌNG QUẶNG ĐỒNG - NIKEN VÀ ĐỒNG - VÀNG KHỐI CẤU TRÚC TẠ KHOA TRÊN QUAN ĐIỂM CẤU TRÚC KIẾN TẠO. Phân vùng triển vọng quặng đồng – niken và đồng – vàng khu vực Khối cấu trúc Tạ Khoa…………………………………………. Định hướng công tác tìm kiếm và thăm dò quặng đồng – niken và đồng – vàng khu vực Khối cấu trúc Tạ Khoa.137 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.147 DANH MỤC CÁC BÀI BÁO, CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ ……………………………………………………………………….149 TÀI LIỆU THAM KHẢO.151 iv DANH MỤC CÁC HÌNH Hình1.1 A: Vị trí Khối cấu trúc Tạ Khoa ở miền Bắc Việt Nam. B: Vị trí 7 Khối cấu trúc Tạ Khoa trong mối quan hệ với các yếu tố cấu trúc lớn của Tây Bắc Bộ Hình 1.2 Sơ đồ địa chất khoáng sản Khối cấu trúc Tạ Khoa 9 Hình 3.1 Sơ đồ cấu trúc – kiến tạo khối cấu trúc Tạ Khoa 35 Hình 3.2 Mô hình giao thoa biến dạng trong khối cấu trúc Tạ Khoa 53 Hình 3.3 Đặc điểm giao thoa biến dạng khu vực Sập Việt-Bản Nguồn trong 54 khối cấu trúc Tạ Khoa Hình 3.4 Vị trí mặt cắt địa chất Tuyến II, III, IV, XI, 49800E, 50050E, 50100E, 50300E, 55 50550E, 51200E, trên bình đồ địa chất khu vực mỏ quặng niken Bản Phúc.5 Đồ thị concorrdia thể hiện kết quả phân tích tuổi tuyệt đối U-Pb cho 58 các đá trong khu vục nghiên cứu.

Kết quả tổng hợp thống kê tuổi cho các mẫu pegmatit 59 B. Thống kê tuổi của phần riềm các hạt zircon và tuổi của các hạt monazit trong đá Hình 3.7 Đồ thị điều kiện nhiệt áp tóm tắt mối quan hệ giữa biến dạng, biến 62 chất và tuổi tương đối của chúng tác động tới các đá trầm tích biến chất thuộc phần nhân phức nếp lồi Tạ Khoa.8 Mô hình trật tự các pha biến dạng theo thời gian khu vực Khối cấu 67 trúc Tạ Khoa Hình 4.1 Mặt cắt địa chất Tuyến XI mỏ quặng niken Bản Phúc trong đó thể hiện 70 các thân quặng 1, 2 và 3.2 Mặt cắt địa chất tuyến 49800E trong đó thể hiện các thân quặng I và 71 II.3 Mặt cắt địa chất tuyến III trong đó thể hiện các thân quặng 1a, 1, 2, 3 và 75 4.4 Mặt cắt tính trữ lượng tuyến 50050E trong đó thể hiện các thân quặng 77 I, II và III v Hình 4.5 Sơ đồ địa chất khoáng sản Điểm mỏ quặng Bản Xang.6 Biểu đồ minh họa quá trình tạo quặng Mỏ Bản Phúc.Sự xâm 88 nhập của dung thể komatit – bazan về phía bề mặt với sự thành tạo thể á núi lửa và sự tập trung của dung dịch sulfur gần phía đáy. Sự thành tạo của các thân quặng dạng mạch ở Mỏ Bản Phúc, với dung thể sulfur được cung cấp từ một thể trung gian.7 Sơ đồ địa chất khoáng sản khu vực Biểu hiện khoáng sản Vàng Suối 90 Chát.8 Sơ đồ địa chất khoáng sản khu vực Khoáng sàng quy mô nhỏ Đồng 96 (vàng) Suối On.9 Sơ đồ địa chất khoáng sản khu vực Khoáng sàng quy mô nhỏ Đồng 99 (vàng) Bản Lẹt.10 Sơ đồ địa chất khoáng sản khu vực Khoáng sàng quy mô nhỏ Đồng 102 Đá Đỏ Hình 4.11 Sơ đồ địa chất khoáng sản khu vực Biểu hiện khoáng sản Đồng Suối 105 Bâu Hình 4.12 Mặt cắt địa chất tuyến 5 trong đó thể hiện Thân quặng 1,2,3 và 4 116 Hình 4.13 Mặt cắt địa chất tuyến 50100E trong đó thể hiện Thân quặng I 121 Hình 4.14 Mặt cắt địa chất Tuyến 50300E-Suối Đán trên bình đồ địa chất khu 123 vực mỏ quặng niken Bản Khoa Hình 4.15 Mặt cắt địa chất Tuyến 51600E-Suối Đán trên bình đồ địa chất khu vực 124 mỏ quặng niken Bản Khoa (theo Nguyễn Ngọc Hải, 2013) [14]).16 Mặt cắt địa chất Tuyến 51200E-Suối Đán trên bình đồ địa chất khu vực 124 mỏ quặng niken Bản Khoa Hình 5.1 Sơ đồ phân vùng triển vọng khóng sản Khối cấu trúc Tạ Khoa vi DANH MỤC CÁC ẢNH Ảnh 3.1 Sự giao thoa cấu tạo do hậu quả chồng lấn của nhiều cấu tạo được hình 39 thành trong nhiều biến dạng khu vực, quan sát được gần cầu Tạ Khoa.2 Đới milonit (My) trong pha biến dạng 1 đi cùng nếp uốn hẹp tới 41 đẳng tà U1 phát triển trong các đá trầm tích biến chất hệ tầng Nậm Sập khu vực Mỏ Bản Phúc bị tái uốn nếp bởi một nếp uốn thế hệ thứ 4 vòm mở phương đông - bắc tây nam Ảnh 3.3 Đới milonit trong pha biến dạng 1có chứa các bao thể kiến tạo (B) được bao 41 quanh bởi các phiến milonit (My) tại khu vực phía nam khối Bản Phúc Ảnh 3.4 Mạch thạch anh trong đới trượt pha biến dạng 1 bị ép dẹt, kéo dài 41 và đứt đoạn tạo thành các bao thể kiến tạo, xung quanh được bao bởi các phiến milonit, tất cả lại bị uốn nếp bởi các nếp uốn hệp gần nằm ngang pha biến dạng 2 tại khu vực phía nam khối Bản Phúc Ảnh 3.5 Sự giao thoa giữa các nếp uốn thế hệ 1và các nếp uốn thế hệ 2 được 42 thể hiện trên mặt cắt lóc lò L. Trong đó So là phân lớp ban đầu Ảnh 3.6 Các nếp uốn vỏ U3 đi cùng đới trượt chờm thuộc pha biến dạng 43 thứ 2, sau đó lại bị uốn nếp, đi bởi nếp uốn thế hệ 3 tại vết lộ YC.

Vùng Chiềng On, Mai Sơn, Sơn La.7 Giao thoa uốn nếp kiểu 3 giữa nếp uốn thế hệ 2 và thế hệ 3 tại vết 43 lộ YC.3070 vùng Chiềng On, Mai Sơn, Sơn La.8 Một đới trượt (My) thuộc pha biến dạng thứ 2, trong đó có chứa 44 các bao thể kiến tạo với nhiều thành phần khác nhau và được bao quanh bởi các phiến milonit Ảnh 3.9 Một đới trượt (My) thuộc pha biến dạng thứ 2, trong đó có chứa các 44 bao thể thạch anh bị đới trượt pha biến dạng 3 làm biến dạng khá rõ.10 Ảnh vi cấu tạo cho thấy một đới trượt dẻo bị mylonit hoá hoàn toàn 45 thuộc pha biến dạng 2 có các thể porphyroclast xoay rõ ràng với đuôi  chỉ rõ hướng dịch chuyển của đới trượt tại khu vực gần đèo Chẹn Ảnh 3.11 Đá vôi hệ tầng Bản Cải (D3) phủ chờm lên các đá phun trào hệ tầng 45 vii Viên Nam (P3-T1)bởi đứt gãy pha biến dạng 2 (F2) sau đó chúng bị tái uốn nếp bởi các nếp uốn pha biến dạng 3 (U3) khu vực Suối Sập Ảnh 3.12 Một đới trượt (My) thuộc pha biến dạng thứ 2 dọc theo ranh giới giữa 46 thân siêu mafic (Mf) và trầm tích lục nguyên biến chất vùng đông nam khối Bản Phúc Ảnh Các đới trượt thuộc pha biến dạng thứ 2 làm biến dạng các khối siêu 46 3.12a mafic Bản Phúc tại trung tâm khối Bản Phúc.13 Ảnh lát mỏng cấu tạo phiến S1 cấu tạo bởi silimanit và biottit bị uốn nếp 47 bởi nếp uốn U2 và U3 trong đá phiến sillimanit. Một phần của biotit và sillimant bị thay thế bởi muscovit do hậu quả của biến chất giật lùi.14 Các bao thể kiến tạo được thành tạo trong pha biến dạng thứ 2, 48 trong đó các lớp đá cứng bị đứt và ép kéo dài được bao quanh bởi phiến mylonit Ảnh 3.15 Ảnh lát mỏng cấu tạo C/S thể hiện chiều dịch chuyển khá rõ trong 48 đới trượt pha biến dạng thứ 3 tại khu vực Cầu Suối Sập Ảnh 3.16 Ảnh lát mỏng cấu tạo có các thể porphyroclast xoay rõ ràng với 49 đuôi  chỉ rõ hướng dịch chuyển của đới trượt pha biến dạng 3 tại khu vực Bản Pưn, Bắc Yên, Sơn La Ảnh 3.17 Nếp uốn vòm mở pha biến dạng thứ 4 làm uốn nếp các đá trầm 50 tích biến chất vùng phía đông khối Bản Phúc Ảnh 3.18 Giao thoa cấu tạo đường giữa đường trục nếp uốn thế hệ 2 và 4 50 Ảnh 3.19 Các vết xước, mặt trượt liên quan tới biến dạng dòn trong pha 51 biến dạng thứ 5 khu vực phía nam khối Bản Phúc Ảnh 3.20 Đứt gãy thuận pha biến dạng thứ 5 cắt và làm dịch chuyển đới 51 biến dạng pha thứ nhất phía đông bắc khối Bản Phúc.21 Ảnh chụp CL cho thấy hình thái của các hạt zircon và monazit 56 điển hình trong các mẫu định tuổi tuyệt đối ở vùng Tạ Khoa và các vị trí định tuổi của chúng Ảnh 3.22 Đá phiến sillimanite chứa các tập hợp fibrolit thế hệ thứ nhất có 60 viii sự định hướng song song với phiến S1, sillimanit thứ 2 bao gồm các tinh thể đơn lẻ dạng kim mọc chồng lên cấu tạo S1 Ảnh 3.23 Ảnh lát mỏng Staurolit mọc thay thế fibrolit trong đá phiến sillimanit. 60 Sự thay thế có thể đánh dấu sự bắt đầu của biến chất giật lùi Ảnh 3.24 Ảnh lát mỏng cho thấy Sự thay thế hoàn toàn của sillimanit bởi 61 muscovit và sau đó sự mọc chồng của tourmaline trên nền muscovit là sản phẩm của biến chất giật lùi liên tục pha iến dạng 3 Ảnh 4.1 Minh họa đặc điểm quặng đồng niken đặc sit tại khu vực Mỏ Bản 72 Phúc, Phù Yên, Sơn La, trong đó Ảnh 4.2 Minh họa đặc điểm quặng đồng niken đặc sit tại khu vực Mỏ Bản 75 Khoa, Phù Yên, Sơn La Ảnh 4.3 Minh họa đặc điểm quặng đồng niken xâm tán trong đáy và vách khối 78 siêu mafic Bản Phúc tại khu vực Mỏ Bản Phúc, Phù Yên, Sơn La Ảnh 4.4 Minh họa đặc điểm quặng đồng vàng tại khu vực Mỏ Suối Trát, 91 Phù Yên, Sơn La Ảnh 4.5 Minh họa đặc điểm quặng đồng vàng tại khu vực Mỏ Bản Lẹt, 100 Phù Yên, Sơn La Ảnh 4.6 Minh họa đặc điểm quặng đồng vàng tại khu vực Mỏ Đá Đỏ, Phù 104 Yên, Sơn La Ảnh 4.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Đặc điểm cấu trúc kiến tạo khối Tạ Khoa và ứng dụng trong tìm kiếm khoáng sản (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/khoa-hoc-trai-dat-moi-truong/dia-chat/luan-an-dac-diem-cau-truc-kien-tao-khoi-cau-truc-ta-khoa-y-nghia-cua-no-trong

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Đặc điểm cấu trúc kiến tạo khối Tạ Khoa và ứng dụng trong tìm kiếm khoáng sản" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án nghiên cứu đặc điểm cấu trúc kiến tạo khối cấu trúc Tạ Khoa, phân tích vai trò trong dự báo và tìm kiếm khoáng sản đồng niken vàng.

Luận án "Đặc điểm cấu trúc kiến tạo khối Tạ Khoa và ứng dụng trong tìm kiếm khoáng sản" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Đặc điểm cấu trúc kiến tạo khối Tạ Khoa và ứng dụng trong tìm kiếm khoáng sản" thuộc chuyên ngành Địa chất / Khoáng sản. Danh mục: Địa Chất.

Luận án "Đặc điểm cấu trúc kiến tạo khối Tạ Khoa và ứng dụng trong tìm kiếm khoáng sản" có bao nhiêu trang?

Luận án "Đặc điểm cấu trúc kiến tạo khối Tạ Khoa và ứng dụng trong tìm kiếm khoáng sản" có 164 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Đặc điểm cấu trúc kiến tạo khối Tạ Khoa và ứng dụng trong tìm kiếm khoáng sản" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter